LỜI MỞ ĐẦU Xây dựng cơ bản giữ vai trò quan trọng trong nên kinh tế quóc dan Có thể nhìn thấy rõ từ sự đóng góp của lĩnh vực này trong qus trình tái sản xuất cố định cho nên kinh tê quốc dân thông qua.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU Xây dựng cơ bản giữ vai trò quan trọng trong nên kinh tế quóc dan Có thể nhìn thấy
rõ từ sự đóng góp của lĩnh vực này trong qus trình tái sản xuất cố định cho nên kinh tê quốc dân thông qua các hình thức xây dựng mới, cải tạo sửa chữa lớn hoặc khôi phục các công trình hư hỏng hoàn toàn
Dó đó việc kế toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản cũng đóng vai trò to lớn trong việc quản lý nên kinh tế nước nhà Công tác lưu trữ, ghi chép lại các chi phí liên quan đến trực tiếp, gián tiếp tới đầu tư xây dựng cơ đang ngày càng được nhiều sự quan tâm và nghiên cứu
Với đề tài “ Kế toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản tại đơn vị chủ đầu tư” nhóm chúng em sẽ đưa ra những lý thuyết về kế toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản ( XDCB) của đơn vị chủ đầu tư và vận dụng thực tế
Đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Quy định kế toán đầu tư xây dựng cơ bản
Chương 2: Kế toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản ở đơn vị chủ đầu tư
Chương 3: Vận dụng kế toán đầu tư xây dựng cơ bản ở đơn vị chủ đầu tư
Trang 2Sản xuất thương maiGiá trị gia tăngNhật ký chứng từ
Trang 3Tên Mã SV Nhiệm vụ Đánh giáNguyễn Thị Thanh
Thúy
Nguyễn Thị thu Thủy
Lê Thu Trang
Nguyễn thị kiều trang
Trang 4Chương I: Quy định kế toán đầu tư XDCB.
1.1 Khái niệm, các hình thức đầu tư XDCB:
a Khái niệm
Đầu tư XDCB là việc bỏ vốn ra xây dựng các công trình, mua sắm TSCĐ nhằm tạo nên các năng lực sản xuất mới cần thiết cho doanh nghiệp
b Các hình thức đầu tư xây dựng cơ bản:
Phương thức giao thầu:
- Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án: thường áp dụng với các
dự án đầu tư của NN về cơ sở hạ tầng, chủ đầu tư lập ban quản lý dự án đẻ quản
lý toàn bọ quá trình đầu tư XDCB
- Hình thức chủ nhiệm điều hành dự án: cũng thường áp dụng với các dự án đầu
tư của NN về cơ sở hạ tầng, chủ đầu tư thuê các chuyên gia thuộc tổ chức
chuyên môn hoặc ban quản lý chuyên ngành làm chủ nhiệm điều hành dự án Chủ nhiệm điều hành dự án được chủ đầu tư ủy quyền quản lý toán bộ quá trình đầu tư XDCB
- Hình thức chìa khóa trao tay: áp dụng đối với công trình đầu tư với mức vốn đàu tư thấp, chủ đầu tư tỏ chức đấu thầu công trình, tổ chức ban quản lý công trình đẻ quản lý toàn bộ quá trình đầu tư
Phương thức tự làm:
Chủ yếu áp dụng đối với các công trình có quy mô nhỏ mạng tính cải tạo nâng cấp tài sản và chủ đầu tư có năng lực và điều kiện đẻ thực hiện chủ đầu tư phải hình thành bộ phận thi công riêng đẻ thực hiện toàn bộ quá trình thi công công trình
1.2 Quy định kế toán đầu tư XDCB.
a Nội dung chi phí đầu tư XDCB:
Khi thực hiện đầu tư XDCB doanh nghiêp cần phải xây dựng kế hoạch dự toán đầu tư,
dự toán phải được thẩm định xét duyệt, trong dự toán công trình đầu tư XDCB bao gồm các khoản mục chi phí sau:
Trang 5- Chi phí san lấp mặt bằng xây dựng.
- Chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công (đường thicông, điện, nước, nhà, xưởng…) nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công (nếu có)
- Chi phí xây dựng các công trình và hạng mục công trình
- Chi phí lắp đặt thiết bị công trình
- Chi phí gia công lắp đặt thiết bị phi tiêu chuẩn (nếu có)
- Chi phí di chuyển lớn thiết bị thi công và lực lượng xây dựng (Trong trường hợp chỉ định thầu nếu có)
Chi phí thiết bị:
- Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (gồm cả thiết bị phi tiêu chuẩn cần sản xuất,gia công (nếu có), các trang thiết bị khác phục vụ sản xuất, làm việc, sinh hoạt của công trình(bao gồm thiết bị cần lắp đặt và thiết bị không cần lắp đặt)
- Chi phí vận chuyển từ cảng hoặc nơi mua đến công trình, chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu Container (nếu có) tại cảng Việt Nam (đối với các thiết bị nhập khẩu)
- Chi phí vận chuyển, bảo quản, bảo dưỡng tại hiện trường
- Thuế và phí bảo hiểm thiết bị công trình…
Chi phí XDCB khác:
Do đặc điểm riêng biệt của biệt của khoản cho phí này nên nội dung của từng loại chi phí được phân theo các giai đoạn của quá trình đầu tư và xây dựng Cụ thể là
- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
+ Chi phí cho công tác điều tra, khảo sát, thu thập số liệu … phục vụ việc lập báo cáo tiền khả thi và khả thi giai đoạn chuẩn bị đầu tư và báo cáo nghiên cứu khả thi đối với các giai đoạn khác
+ Chi phí tư vấn đầu tư gồm lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và khả thi, thẩmtra xét duyệt báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, khả thi giai đoạn chuẩn tư và báo
Trang 6cáo nghiên cứu khả thi (đối với các giai đoạn khác).
+ Chi phí tuyên truyền, quảng cáo dự án (nếu có)
- Giai đoạn thực hiện đầu tư
+ Lệ phí cấp đất xây dựng và giấy phép xây dựng
+ Chi phí đền bù và tổ chức thực hiện trong quá trình đền bù đất đai hoa màu, dichuyển dân cư và các công trình trên mặt bằng xây dựng, chi phí phục vụ cho công tác tái định cư và phục hồi (đối với công trình xây dựng của dự án đầu tư
có yêu cầu tái định cư và phục hồi)
+ Tiền thuê đất hoặc chuyển quyền sử dụng đất
+ Chi phí dỡ vật kiến trúc cũ và thu dọn mặt bằng xây dựng
+ Chi phí khảo sá xây dựng, thiết kế kỹ thuật và bản vẽ thi công, chi phí thẩm định và xét duyệt hồ sơ thiết kế tổng dự toán công trình
+ Chi phí quản lý dự án:
Chi phí cho bộ máy quản lý dự án
Chi phí lập hồ sơ mời thầu và xét thầu
Chi phí lập và thẩm định đơn giá, dự toán công trình
Chi phí giám sát công trình
Chi phí lập hồ sơ hoàn công và tài liệu lưu trữ
Chi phí phục vụ quản lý khác của Ban quản lý dự án
- Giai đoạn kết thúc xây dựng và đưa dự án vào khai thác sử dụng
+ Chi phí thẩm định và quyết toán công trình, chi phí thu dọn vệ sinh công trình,
tổ chức nghiệm thu khánh thành và bàn giao công trình
+ Chi phí tháo dỡ công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công, nhà tạm (trừ phế liệu phí thu hồi)
+ Chi phí đào tạo cán bộ quản lý sản xuất và công nhân kỹ thuật
+ Chi phí thuê chuyên gia vận hành và sản xuất trong thời gian chạy thử (nếu có)
+ Chi phí nguyên liệu, năng lượng và nhân lực cho quá trình chạy thử không tải
và có tải (trừ giá trị sản phẩm thu hồi được)…
+ Chi phí lãi vay trong thời gian xây dựng công trình
- Các chi phí khác:
+ Chi phí khởi công công trình (nếu có)
Trang 7+ Chi phí ứng dụng mới cho thi công công trình (nếu có).
+ Chi phí bảo hiểm công trình
Chi phí dự phòng đầu tư XDCB: chi phí sửa chữa bảo trì duy trì cho TSCĐ hoạt động bình thường được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh trong
kỳ Đối với các TSCĐ theo yêu cầu kỹ thuật phải sửa chữa bảo trì duy tu định kỳ,
kế toán được trích lập dự phòng phải trả và tính trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh để có nguồn trang trải khi việc sửa chữa, bảo chì phát sinh
Về nguyên tắc việc phân loại nội dung chi phí đầu tư xây dựng theo đúng quy định của quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành, nhưng đơn vị chủ đầu tư cóthể theo dõi chi tiết phí đầu tư xây dựng theo nội dung chi phí cần quản lý
b Quy định kế toán đầu tư XDCB:
Khi đầu tư XDCB thì phải ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc Giá gốc của khoản đầu tư XDCB bao gồm: chi phí xây lắp, chi phí thiết bị, chi phí khác phát sinh đến khi quá trình đâu tư XDCB kết thúc
Các chi phí xây lắp, chi phí thiết bị thường tính trực tiếp cho từng đối tượng tài sản, các chi phí quản lý dự án và các chi phí khác thường được chi chung Chủ đầu tư phải tiến hành tính toán, phân bổ chi phí quản lý dự án và chi phí khác cho từng đối tượng tài sản theo nguyên tắc:
- Các chi phí quản lý dự án và chi phí khác liên quan trực tiếp tới đối tượng tài sản nào thì tính trực tiếp cho đối tượng tài sản đó
- Các chi phí quản lý dự án và chi phí khác chi chung có liên quan đến nhiều đối tượng tài sản thì phải phân bổ theo những tiêu thức hợp lý
Kế toán đầu tư XDCB phải theo dõi từng công trình, hạng mục công trình và ở mỗi hạng mục công trình ( theo từng đối tượng tài sản hình thành qua đầu tư) phải được hạch toán chi tiết từng nội dung chi phí đầu tư XDCB và được theo dõi lũy kế kể từ khi khởi công đến khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao, đưa vào sử dụng
c Nhiệm vụ kế toán đầu tư XDCB:
Kế toán đầu tư XDCB cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Theo dõi ghi chép và tính chính xác các khoản chi phí đầu tư XDCB cho từng đối tượng tài sản được hình thành qua đầu tư
Trang 8- Tính toán phân bổ chính xác, đầy đủ chi phí đầu tư XDCB.
- Đánh giá xem các khoản chi phí đầu tư XDCB có đúng, phù hợp với qui định
kế toán đầu tư XDCB hiện hành hay không
Chương II: Kế toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản ở
đơn vị chủ đầu tư.
2.1 Kế toán đầu tư XDCB.
Trang 9a Chứng từ kế toán:
* Hoá đơn GTGT;
* Phiếu chi, báo nợ;
* Bảng kê thanh toán tạm ứng (kèm theo chứng từ gốc);
* Biên lai nộp thuế, lệ phí;
* Biên bản nghiệm thu khối lượng xây lắp hoàn thành;
* Hoá đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch HĐXD;
* Các báo quyết toán vốn đầu tư…
b Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 2411 - Mua sắm TSCĐ: Phản ánh chi phí mua sắm TSCĐ và tình hình quyết toán chi phí mua sắm TSCĐ trong trường hợp phải qua lắp đặt, chạy thử trước khi đưa vào sử dụng (Kể cả mua TSCĐ mới hoặc đã qua sử dụng) Nếu mua sắm TSCĐ về phải đầu tư, trang bị thêm mới sử dụng được thì mọi chi phí mua sắm, trang bị thêm cũng được phản ánh vào tài khoản này
- Tài khoản 2412 - Xây dựng cơ bản: Phản ánh chi phí đầu tư XDCB và tình hình quyết toán vốn đầu tư XDCB Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình (Theo từng đối tượng tài sản hình thành qua đầu tư) và ở mỗi hạng mục công trình phải theo dõi chi tiết từng nội dung chi phí đầu tư XDCB
Kết cấu TK 2412:
Bên Nợ: Tập hợp chi phí đầu tư XDCB phát sinh trong kỳ:
+ Chi phí đầu tư XDCB, mua sắm, sửa chữa TSCĐ phát sinh
+ Chi phí cải tạo nâng cấp TSCĐ;
+ Chi phí mua sắm BĐS đầu tư
+ Chi phí đầu tư XDCB BĐS đầu tư;
+ Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ, BĐS đầu tư
Bên Có:
+ Giá trị TSCĐ hình thành qua đầu tư XDCB;
Trang 10+ Giá trị BĐC đầu tư hình thành qua đầu tư XDCB đã hoàn thành;
+Kết chuyển giá trị công trình đầu tư XDCB hoàn thành đưa vào sử dụng; + Kết chuyến các khoản chi phí bị duyệt bỏ khi quyết toán được duyệt
Dư nợ: chi phí đầu tư XDCB dở dang hiện còn
Một số tài khoản có liên quan:
- TK 152 : Nguyên liệu, Vật liệu;
Trang 122.2 Kế toán tập hợp chi phí đầu tư xây dựng cơ bản:
Nợ TK 241(2411) -chi phí đầu tư xây dưng cơ bản(chi tiết liên quan)
Nợ TK 133 -thuế GTGT đựoc khấu trừ(nếu có)
Có TK 331- phải trả cho người bán(tổng giá thành sản phẩm)
Chi phí thiết bị:
b2 Khi nhận thiết bị không cần lắp từ người bán giao thẳng cho bên sử dụng:
Trường hợp thiết bị không cần lắp mua trong nước
- Trường hợp đầu tư xây dựng để tạo ra TSCĐ dùng cho mục đích sản xuât kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi:
Nợ TK 241 – Chi phí đầu tư xây dựng (2411 - Chi tiết chi phí thiết bị) (Gía trị thiết bị chưa có thuế)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Trang 13Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán).
Có TK 151 – Hàng mua đang đi đường (tổng giá thanh toán)
- Trường hợp đầu tư xây dựng để tạo ra TSCĐ dùng cho mục đích hành chính sự nghiệp, SXKD hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế theo phương pháp trực tiếp ghi:
Nợ TK 241 – Chi phí đầu tư xây dựng (2411 – Chi tiết chi phí thiết bị) (Gía thiết bịi có thuế GTGT)
Có TK 331 - Phải trả người bán
Có TK 151 – Hàng mua đang đi trên đường
Trường hợp thiết bị không cần lắp nhập khẩu
- Trường hợp chi phí đầu tư xây dựng để tạo ra TSCĐ dùng cho mục đích SXKD hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi:
Nợ TK 241 – Chi phí đầu tư xây dựng (2411 – Chi tiết chi phí thiết bị) (giá trị thiết bị chưa có thuế GTGT)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3333 - Thuế nhập khẩu)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán ( Tổng giá thanh toán)
+ Đồng thời phản ánh số thuế GTGT hàng nhập khẩu:
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 333 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu (33312)
- Trường hợp chi phí đầu tư xây dựng để tạo ra TSCĐ dùng cho mục đích hành chính sự nghiệp, sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT,hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thì số thuế nhập khẩu , thuế GTGT hàng nhập khẩu không được khấu trừ phải tính vào chi phí đầu tư xây dựng, ghi:
Nợ TK 241 – Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản (2411 – Chi tiết chi phí thiết bị) (Gía trị thiết bị có thuế GTGT)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phỉa nộp nhà nước (3333, 33312)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán
b3 Khi xuất thiết bị không cần lắp từ kho của ban quản lý dự án giao cho bên
sử dung,ghi:
Nợ TK 241: chi phí dầu tư xây dựng(chi tiết chi phí thiết bị)
Có TK 1523: thiết bị trong kho
Trang 14b4 Đối với thiết bị cần lắp
- Khi xuất thiết bi cần lắp trong kho đưa đi lắp, ghi:
Nợ TK 1524; thiết bị đưa đi lắp
Có TK 1523: thiết bị trong kho
- Khi có khối lượng lắp đặt thiết bị hòan thành của bên nhận thầu bàn giao, được nghiệm thu và chấp nhận thanh toán thì thiết bị cần lắp đã lắp được coi là hoàn thành đầu tư và được tính vào chi phí đầu tư XDCB ghi:
Nợ TK 241: ch phí đầu tư xây dựng( chi tiết chi phí thiết bị)
Có TK 1524:thiết bị đưa đi lắp
- Đối với thiết bị cần lắp mua giao thẳng cho bên nhận thầu lắp đặt, thì khi có khối lượng lắp đặt thiết bị hoàn thành của bên nhận thầu bàn giao, được nghiệm thu và chấp nhận thanh toán thì thiết bị cần lắp được coi là hoàn thành đầu tư và được tính vào chi phí đầu tư XDCB ghi:
Nợ TK 241 chi phí đầu tư
Có TK 331: phải trả cho người bán
Các chi phí XDCB khác:
b5 Khi các bên nhận thầu xây lắp quyết toán với ban quản lý dự án về giá trị nguyên vật liệu nhận sử dụng cho công trình , ghi:
Nợ TK 241:chi phí đầu tư xây dựng
Có TK 152: nguyên liệu , vật liệu
- Trường hợp nhập kho sau đó mới giao cho bên nhận thầu, kế toán ghi:
Nợ TK 1522: vật liệu giao cho bên thầu
Có TK : vật liệuc trong kho
Có TK 331: phải trả người bán
b6 Khi ban quản lý dự án trực tiếp chi các khoản chi phí khác như đền bù đất đai, di chuyển dân cư,…ghi:
Nợ TK 241:chi phí đầu tư xây dựng
Nợ TK 133:thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112,331,311,341,441…
Trang 15b7 Khi phân bổ chi phí ban quản lý dự án co từng công trình,hạng mục công trình (phân bổ trên cơ sở dự án chi phí cho hoạt động của ban quản lý dự án đã đựoc duyệt:,ghi:
Nợ TK 241: chi phí đầu tư xây dựng
Có TK 642:chi phí ban quản lý dự án
b8 Khi bàn giao công cụ ,dụng cụ cho bên khai thác sử dụng hạng mục công trình,ghi:
Nợ TK 241: chi phí đầu tư xây dưng
Nợ TK 241:chi phí đầu tư xây dựng
Có TK 421:chênh lệch thu , chi chưa sử lý
- Nếu thu lớn hơn chi,kế toán ghi giảm chi phí ĐTXD, ghi:
Nợ TK 421:chênh lệch thu, chi chưa xử lý
Có TK 24:chi phí đầu tư xây dựng
b11.Toàn bộ chi phí chạy thử thiết bị không tải, ghi:
Nợ TK 241:chi phí đầu tư xây dựng
Nợ TK 133:thuế GTGT đươc khấu trừ
Có TK 111,112,331…
b12 Khi phát sinh các khoản thu hồi ,kế toán ghi giảm chi phí ĐTXD:
Nợ TK 152,155,138,421…
Có TK 241:chi phí đầu tư xây dựng
b13 Khi công trình , hạng mục công trình hoàn thành tạm thời bàn giao đưa vào
sử dụng, căn cứ vào hồ sơ tạm bàn giao, ghi: