TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH BÁO CÁO THỰC HÀNH Môn Chiến lược phát triển nguồn nhân lực Người thực hiện Giáo viên hướng dẫn Nhóm 8 HÀ NỘI – 2021 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP. THÀNH VIÊN NHÓM 8 MỤC LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU LỜI CẢM ƠN LỜI MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục đích nghiên cứu 1 3. Đối tượng nghiên cứu 1 4. Phạm vi nghiên cứu 2 5. Phương pháp nghiên cứu 2 6. Kết cấu bài báo cáo 2 GIỚI THIỆU VỀ VINAMILK 3 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƯỢC NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY VINAMILK…… 5 1.1. Khái niệm của chiến lược phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp 5 1.2. Vai trò của chiến lược phát triển nguồn nhân lực đối với Vinamilk 5 1.3.Mối quan hệ giữa chiến lược phát triển nguồn nhân lực với chiến lược kinh doanh 7 1.3.1. Chiến lược phát triển nguồn nhân lực hỗ trợ chiến lược kinh doanh 7 1.3.2. Mối quan hệ giữa chiến lược nguồn nhân lực và chiến lược kinh doanh 10 CHƯƠNG 2. THIẾT KẾ CHIẾN LƯỢC NGUỒN NHÂN LỰC 11 2.1. Phân tích môi trường kinh doanh 11 2.1.1. Các yếu tố môi trường vĩ mô 11 2.1.2. Các yếu tố môi trường bên trong 14 2.1.3. Phân tích 5 lực lượng cạnh tranh (Michael Porter) 18 2.1.4. Lý do lựa chọn chiến lược 22 2.2. Xây dựng chiến lược nguồn nhân lực của doanh nghiệp Vinamilk 24 2.2.1. Chiến lược nguồn nhân lực hiện tại 24 2.2.2. Xây dựng chiến lược nguồn nhân lực trong tương lai 26 2.3. Đánh giá về chiến lược phát triển nguồn nhân lực của Vinamilk. 27 CHƯƠNG 3. KẾ HOẠCH HÓA NGUỒN LỰC 29 3.1. Thực trạng nhân lực hiện tại của công ty 29 3.1.1. Số lượng nhân viên 29 3.1.2. Kinh nghiệm làm việc 29 3.2. Đánh giá nhu cầu lao động của doanh nghiệp 30 3.2.1. Phân tích thừa, thiếu nhân lực 30 3.2.2. Phân tích kết cấu nguồn nhân lực 31 3.3. Dự báo nhu cầu nhân lực Vinamilk 31 3.3.1. Nhu cầu nhân lực là gì? 31 3.3.2. Một số kế hoạch nhân lực của công ty 33 CHƯƠNG 4. CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CỦA VINAMILK 4.1. Khái niệm chính sách phát triển nhân lực 40 4.2. Phân tích và đánh giá các chính sách phát triển nguồn nhân lực của Vinamilk 40 4.2.1. Chính sách hoạch định nguồn nhân lực 40 4.2.2. Chính sách tuyển dụng 46 4.2.3. Chính sách đào tạo phát triển của Vinamilk 50 4.2.4. Chính sách tiền lương của công ty sữa Vinamilk 55 4.2.5. Chính sách chế độ phúc lợi, đãi ngộ đối với người lao động 57 4.2.6. Chính sách thi đua, khen thưởng Công ty Vinamilk 60 KẾT LUẬN 63 TÀI LIỆU THAM KHẢO 64 PHỤ LỤC 65
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
BÁO CÁO THỰC HÀNH Môn Chiến lược phát triển nguồn nhân lực
Người thực hiện
Giáo viên hướng dẫn
: Nhóm 8 :
Trang 2HÀ NỘI – 2021
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
BÁO CÁO THỰC HÀNH Môn Chiến lược phát triển nguồn nhân lực
Người thực hiện
Giáo viên hướng dẫn
: Nhóm 8 :
Trang 3
HÀ NỘI – 2021
Trang 41 THÀNH VIÊN NHÓM 8
Họ và tên Mã sinh viên Nhiệm vụ
2 MỤC LỤC
THÀNH VIÊN NHÓM 8
Trang 5CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƯỢC NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG
1.1.Khái niệm của chiến lược phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp 51.2 Vai trò của chiến lược phát triển nguồn nhân lực đối với Vinamilk 51.3.Mối quan hệ giữa chiến lược phát triển nguồn nhân lực với chiến lược kinh doanh 71.3.1.Chiến lược phát triển nguồn nhân lực hỗ trợ chiến lược kinh doanh 71.3.2 Mối quan hệ giữa chiến lược nguồn nhân lực và chiến lược kinh doanh 10
2.1.3 Phân tích 5 lực lượng cạnh tranh (Michael Porter) 18
2.2 Xây dựng chiến lược nguồn nhân lực của doanh nghiệp Vinamilk 24
2.2.2 Xây dựng chiến lược nguồn nhân lực trong tương lai 262.3 Đánh giá về chiến lược phát triển nguồn nhân lực của Vinamilk 27
Trang 63.1.2 Kinh nghiệm làm việc 29
CHƯƠNG 4.CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CỦA VINAMILK
4.2 Phân tích và đánh giá các chính sách phát triển nguồn nhân lực của Vinamilk 40
4.2.4 Chính sách tiền lương của công ty sữa Vinamilk 554.2.5 Chính sách chế độ phúc lợi, đãi ngộ đối với người lao động 574.2.6 Chính sách thi đua, khen thưởng Công ty Vinamilk 60
Trang 7MT Management Trainee (Quản trị viên tập
Bảng 2.1 Cơ cấu lao động phân theo trình độ tại Công ty Vinamilk 16
Trang 85 LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện và hoàn thành bài báo cáo “Chiến lược phát triểnnguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam-Vinamilk bên cạnh sự nỗ lực cốgắng của cả nhóm còn có sự hướng dẫn nhiệt tình của giảng viên Khoa Quản trị Kinhdoanh Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, các thầy cô giáo trực tiếp giảng dạy trongkhóa học đã giúp chúng em học tập, nghiên cứu và thực hiện bài cáo
Chúng em muốn gửi lời cảm ơn đến cô Trần Ánh Phương - Giảng viên mônhọc, đã tận tâm hướng dẫn chúng em qua từng buổi học online vì ảnh hưởng của dịchbệnh Cô luôn chỉ bảo, đưa ra các gợi ý một cách tận tình, bằng tất cả cái tâm với nghềgiáo viên để từ đó truyền đạt tốt nhất kiến thức tới chúng em Trên lớp học cô luôn tạo
ra không khí vui vẻ, phong cách giảng dạy khoa học, hứng thú, tạo động lực để chúng
em học tập và tiếp thu kiến thức
Xin chân thành cảm ơn đến Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam-Vinamilk đã tạođiều kiện giúp đỡ chúng em trong quá trình nghiên cứu, tìm tòi và lấy số liệu vào bàibáo cáo
Trong quá trình làm báo cáo thực hành, khó tránh khỏi sai sót, chúng em rấtmong cô cân nhắc và tạo điều kiện cho chúng em có được kết quả tốt nhất Đồng thời,
do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo khôngtránh khỏi những thiếu sót, chúng em rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ cô.Những nhận xét, đánh giá của cô, đặc biệt là những gợi ý về hướng giải quyết vấn đềtrong suốt quá trình viết báo cáo, thực sự là những bài học vô cùng quý giá đối vớichúng em không chỉ trong quá trình viết báo cáo mà cả trong hoạt động nghiên cứuchuyên môn sau này
Chúng em xin trân thành cảm ơn!
Trang 96 LỜI MỞ ĐẦU
1 1 Lý do chọn đề tài
Cùng với các quốc gia trên thế giới, Việt Nam đang tham gia ngày càng tíchcực vào quá trình hội nhập quốc tế, xu hướng toàn cầu hoá với đặc trưng nền kinh tếtrí tuệ, khoa học công nghệ phát triển mạnh, vì vậy nguồn nhân lực trở thành một trongnhững nguồn lực không thể thiếu và việc ra chiến lược để phát triển nguồn nhân lực đã
và đang là một lĩnh vực quan trọng trong hoạt động quản lý của mọi tổ chức, doanhnghiệp
Trong đó, tài sản lớn nhất của một doanh nghiệp không phải là tiền cũng khôngphải bất động sản mà chính là con người Chiến lược phát triển nguồn nhân lực là vấn
đề thiết yếu và được ưu tiên hàng đầu, được coi là một trong những hoạt động địnhhướng, kế hoạch nguồn nhân lực quan trọng và được thực hiện trong tất cả các tổchức Không chỉ phục vụ nhiều mục tiêu quản trị nhân lực mà còn gián tiếp cải thiệnhiệu quả thực hiện công việc của người lao động
Ngoài ra, chiến lược là chiếc cầu nối giữa chính sách và những mục tiêu caohơn của tổ chức ở một bên và những hành động cụ thể ở bên kia Nếu chiến lược pháttriển nguồn nhân lực được thực hiện một cách hệ thống, rõ ràng, chính xác sẽ giúp cho
tổ chức đạt được kết quả kinh doanh cao, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhânviên, tạo điều kiện cho nhân viên được phát huy tối đa các năng lực cá nhân Đồngthời, đảm bảo đủ số lượng người lao động với mức trình độ và kỹ năng phù hợp, bố trí
họ vào đúng công việc, và đúng thời điểm để đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp
Chính vì thế mà chiến lược phát triển nguồn nhân lực hiện nay rất cần thiết vàquan trọng đối với doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Vinamilk nói riêng
2 2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là phân tích chiến lược phát triển nguồn nhânlực, khái quát chiến lược sau đó thiết kế chiến lược và kế hoạch hóa nguồn nhân lực từ
đó lựa chọn chính sách phát triển nguồn nhân lực cho doanh nghiệp Vinamilk
3 3 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu về chiến lược phát triển nguồn nhân lực của Vinamilk
Trang 104 4 Phạm vi nghiên cứu
Về mặt không gian: Báo cáo tập trung nghiên cứu vấn đề chiến lược phát triển
nguồn nhân lực của Công ty Vinamilk
5 5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu từ các trang thông tin của
Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam-Vinamilk, những báo cáo thường niên của công ty
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nhóm nghiên cứu tài liệu qua sách, báo, tạp
chí, internet, … để tìm hiểu và chọn lọc những tài liệu, thông tin có giá trị tham khảokhoa học phù hợp với đề tài nghiên cứu
Phương pháp thống kê phân tích dữ liệu: Thu thập số liệu tại Công ty Cổ phần
Sữa Việt Nam-Vinamilk Dựa trên số liệu này, lập các bảng biểu, sơ đồ, đưa ra nhậnxét một cách tổng hợp bản chất và tính quy luật của vấn đề
6 6 Kết cấu bài báo cáo
Bài báo cáo được chia thành năm nội dung chính:
Giới thiệu về Vinamilk
Chương 1: Tổng quan về chiến lược nguồn nhân lực tại Công ty Vinamilk Chương 2: Thiết kế chiến lược nguồn nhân lực
Chương 3: Kế hoạch hóa nguồn nhân lực
Chương 4: Chính sách phát triển nhân lực của Vinamilk
Trang 117 GIỚI THIỆU VỀ VINAMILK
Công Ty Vinamilk có tên đầy đủ là Công ty cổ phần Sữa Việt Nam, tên gọikhác: Vinamilk Đây là doanh nghiệp chuyên sản xuất, kinh doanh sữa và các sảnphẩm từ sữa cũng như các thiết bị máy móc liên quan tại Việt Nam
Vinamilk hiện đang là một doanh nghiệp đứng đầu trong lĩnh vực sản xuất cácsản phẩm từ sữa tại Việt Nam Các sản phẩm mang thương hiệu này chiếm lĩnh phầnlớn thị phần trên cả nước, cụ thể như sau:
54,5% thị phần sữa trong nước
40,6% thị phần sữa bột
33,9% thị phần sữa chua uống
84,5% thị phần sữa chua ăn
79,7% thị phần sữa đặc
Các sản phẩm đến từ thương hiệu Vinamilk được phân phối đều khắp 63 tỉnhthành trên cả nước với 220.000 điểm bán hàng Bên cạnh đó, Vinamilk Việt Nam cònđược xuất khẩu sang 43 quốc gia trên thế giới như: Mỹ, Pháp, Canada, Ba Lan, Đức,Nhật Bản, Trung Đông, … Sau hơn 40 năm hình thành và phát triển, công ty đã xâydựng được 14 nhà máy sản xuất, 2 xí nghiệp kho vận, 3 chi nhánh văn phòng bánhàng, 1 nhà máy sữa tại Campuchia (Angkormilk), 1 văn đại diện tại Thái Lan
Cho đến thời điểm hiện tại, Công ty Sữa Vinamilk đã cung cấp hơn 250 loại sảnphẩm khác nhau, với các ngành hàng chính cụ thể như sau:
Sữa nước với các nhãn hiệu: ADM GOLD, Flex, Super SuSu.
Sữa chua với các nhãn hiệu: SuSu, Probi ProBeauty
Sữa bột trẻ em và người lớn: Dielac, Alpha, Pedia Grow Plus, Optimum
Gold, bột dinh dưỡng Ridielac, Diecerna đặc trị tiểu đường, Sure Prevent, Mama Gold
Sữa đặc: Ngôi sao Phương Nam, Ông Thọ.
Kem và phô mai: kem sữa chua Subo, kem Delight, Twin Cows, Nhóc kem,
Nhóc Kem Oze, phô mai Bò Đeo Nơ
Trang 12Sữa đậu nành – nước giải khát: nước trái cây Vfresh, nước đóng chai Icy, sữa
đậu nành GoldSoy
Hình 0.1 Một số sản phẩm tiêu biểu của Vinamilk
- Công ty có
Tầm nhìn: “Trở thành biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt Nam về sản phẩm
dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người”
Sứ mệnh: “Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng và
chất lượng cao cấp hàng đầu bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao củamình với cuộc sống con người và xã hội”
Giá trị cốt lõi: “Trở thành biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt Nam về sản phẩm
dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người “
Chính trực: Liêm chính, trung thực trong ứng xử và trong tất cả các giao dịch Tôn trọng: Tôn trọng bản thân, tôn trọng đồng nghiệp, tôn trọng công ty, tôn
trọng đối tác, hợp tác trong sự tôn trọng
Công bằng: Công bằng với nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp và các bên
liên quan khác
Đạo đức: Tôn trọng các tiêu chuẩn đã được thiết lập và hành động một cách
đạo đức
Tuân thủ: Tuân thủ Luật pháp, Bộ Quy tắc ứng xử và các quy chế, chính sách,
quy định của công ty
Triết lý kinh doanh: Vinamilk mong muốn trở thành sản phẩm được yêu thích ở
mọi khu vực, lãnh thổ Vì thế chúng tôi tâm niệm rằng chất lượng và sáng tạo là ngườibạn đồng hành của Vinamilk Vinamilk xem khách hàng là trung tâm và cam kết đápứng mọi nhu cầu của khách hàng
Chính sách chất lượng: Luôn thỏa mãn và có trách nhiệm với khách hàng bằng
cách không ngừng cải tiến, đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ, đảm bảo chất lượng, antoàn vệ sinh thực phẩm với giá cả cạnh tranh, tôn trọng đạo đức kinh doanh và tuântheo luật định
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƯỢC NGUỒN NHÂN LỰC
TẠI CÔNG TY VINAMILK1.1 Khái niệm của chiến lược phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
Khái niệm: Quản trị chiến lược nguồn nhân lực (Society for Human ResourceManagement) là một cách tiếp cận để phát triển và thực hiện các chiến lược nhân sựđược tích hợp với các chiến lược kinh doanh nhằm cho phép tổ chức đạt được các mụctiêu của mình
Phát triển nguồn nhân lực chính là phát triển tổ chức, phát triển cá nhân ngườilao động Hiểu rõ điều này, Vinamilk đã đề ra chiến lược phù hợp để nuôi dưỡng vàphát triển nguồn nhân lực có chuyên môn cao, đáp ứng cho các nhu cầu phát triểncũng là giải pháp được nhiều doanh nghiệp lớn áp dụng Trong đó có Vinamilk – công
ty hiện đang giữ vị trí số 1 trong Bảng Xếp Hạng 100 nơi làm việc tốt nhất Việt Nam 2năm liền (2017 & 2018) và giữ vững ngôi vị số 1 trong bảng xếp hạng Thương hiệunhà tuyển dụng hấp dẫn nhất đối với sinh viên Việt Nam năm 2020
Cụ thể để đạt được thành quả như trên, chiến lược nhân sự hướng đến người laođộng, chế độ đãi ngộ không hề thua kém các công ty nước ngoài là đặt niềm tin vàongười trẻ & đầu tư phát triển nhân tài Bên cạnh các chương trình đào tạo cho nhânviên về chuyên môn lẫn kỹ năng trong và ngoài nước thì Vinamilk còn có các chiếnlược "may đo” để phát triển đội ngũ quản lý, ví dụ như chương trình "Học bổng du họctại Nga toàn phần dành cho sinh viên xuất sắc” Vinamilk đã và đang xây dựng chomình lực lượng các chuyên gia trẻ trong nhiều lĩnh vực quan trọng như: công nghệ chếbiến sữa và các sản phẩm từ sữa, kiểm định thú y - dịch tễ, tự động hóa dây chuyềncông nghệ và sản xuất Gần đây, với chương trình Quản trị viên tập sự (ManagementTrainee - MT), các ứng viên sẽ được đào tạo về kỹ năng quản lý, năng lực tổ chức, đặcbiệt là phát triển tư duy, tầm nhìn lãnh đạo để có đầy đủ năng lực, bản lĩnh trở thànhcác nhà quản lý cấp trung và cấp cao của Vinamilk Được biết, Vinamilk đang tiếp tụctriển khai chương trình Quản trị viên tập sự (MT) năm 2020
Trang 141.2 Vai trò của chiến lược phát triển nguồn nhân lực đối với Vinamilk
Nâng cao năng suất lao động, hiệu quả thực hiện công việc Nhìn ở một khíacạnh khác – phản chiếu trên thị trường chứng khoán, Công ty Chứng khoán VNDirectnhận định về dài hạn, sự phục hồi tăng trưởng trong thời gian ảnh hưởng do dịch bệnhCovid của Vinamilk là khả quan bởi đội ngũ nhận sự được đào tạo để thích nghi trongmôi trường hoạt động với năng suất cao cùng bề dày kinh nghiệm và tài năng của banlãnh đạo
Giảm bớt sự giám sát vì người lao động được đào tạo là người có khả năng tựgiám sát Sự giám sát chịu ảnh hưởng lớn từ con người và còn có thể gây áp lực với bộphận nhân viên được giám sát, để khắc phục nhược điểm này một trong những vấn đềdoanh nghiệp chú trọng là đào tạo lãnh đạo Ví dụ: mở các lớp về nghệ thuật giám sát,nghệ thuật giám định, … Đây là trong số nhiều những hoạt động được tổ chức nội bộ.Những khóa huấn luyện đó đều được hướng dẫn bởi các chuyên gia quốc tế như lộtrình “Chuyển Đổi Tư Duy” được VMP Academy thiết kế và xây dựng theo yêu cầucủa doanh nghiệp dành riêng cho nhân sự Vinamilk thuộc bộ phận tiếp thị thương mại
Nâng cao tính ổn định và năng động của tổ chức Trong năm 2019, Vinamilk đãthực hiện sắp xếp lại các phòng ban, bộ phận phù hợp hơn với chức năng, nhiệm vụđược giao; cũng như đảm bảo sắp xếp đủ nhân sự phục vụ cho công tác phát sinh.Nhân sự trong năm được giữ ở mức ổn định, không có biến động mạnh và đột ngột.Các vị trị từ quản lý cấp cao cho đến quản lý cấp trung hay cấp chuyên viên được bổsung kịp thời yêu cầu tuyển dụng Công ty luôn xem xét, ghi nhận và có các quyếtđịnh thăng tiến phù hợp đối với các cá nhân có thành tích công việc vượt bậc, thể hiện
sự trân trọng của công ty đối với cống hiến của họ
Duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Để vận hành được hệ thốngtrang trại lớn như hiện tại, Vinamilk nhận thức rõ tầm quan trọng của nhân sự có trình
độ chuyên môn cao về chăn nuôi thú y Do vậy, hàng năm công ty luôn chú trọng đápứng kịp thời các nhân sự có trình độ phù hợp cho công tác chăn nuôi; tổ chức đào tạo,huấn luyện thường xuyên, đảm bảo nguồn nhân lực cho sự phát triển bền vững, đảmbảo kế thừa
Trang 15Tạo điều kiện cho áp dụng tiến bộ kỹ thuật và quản lý vào doanh nghiệp.Vinamilk đã và đang ký hợp đồng tư vấn với chuyên gia nước ngoài giàu kinh nghiệmtrong chăn nuôi bò sữa của Mỹ, Israel, Nhật Bản; thường xuyên hợp tác, xây dựng mộtmạng lưới, kết nối tới các chuyên gia đầu ngành về chăn nuôi bò sữa để tổ chức tậphuấn, trao đổi kinh nghiệm, chuyển giao khoa học kỹ thuật từ đó đưa trình độ chănnuôi của Việt Nam tiệm cận tới trình độ của các nước có ngành chăn nuôi bò sữa pháttriển
Tạo ra được lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp Bộ phận nhân sự ở tiểu banchiến lược nhận diện và phân tích kịp thời các thay đổi của môi trường, đặc biệt là xuhướng tiêu dùng để từ đó xây dựng và triển khai các chương trình, dự án để củng cố,gia tăng lợi thế cạnh tranh và thị phần Bên canh đó bộ phận nhân sự tiểu ban chiếnlược đồng hành giám sát việc thực hiện các mục tiêu chiến lược 5 năm, xem xét, đánhgiá tình hình thực hiện và sàng lọc các dự án chiến lược, và tổ chức thực hiện soát xétcác điểm mạnh cũng như lợi thế cạnh tranh của Vinamilk trong giai đoạn mới Cácđiểm nổi bật trong năm là các chương trình nghị sự về các giao dịch thâu tóm sáp nhậpnhằm gia tăng sức mạnh của Vinamilk theo hướng tích hợp dọc Với khía cạnh các bênliên quan và phát triển bền vững, Tiểu ban Chiến lược tập trung vào các lĩnh vực bảo
vệ môi trường, đóng góp với xã hội và chính sách cổ tức
1.3 Mối quan hệ giữa chiến lược phát triển nguồn nhân lực với chiến lược kinh doanh
1.3.1 Chiến lược phát triển nguồn nhân lực hỗ trợ chiến lược kinh doanh
a) Ổn định và duy trì nguồn nhân lực hiện có
Tại Vinamilk, các ý kiến và nguyện vọng của nhân viên luôn được lắng nghe vàghi nhận Chính vì vậy, Vinamilk đã chủ động thực thi, có các chính sách phát triểnnội bộ phù hợp để tạo cơ hội phát triển năng lực và có cơ hội phát triển trên bậc thangcông việc, có khả năng tăng thu nhập cho nhân viên; song song đó tạo cơ hội cho quản
lý và nhân viên xây dựng mối quan hệ tốt thông qua các khóa huấn luyện, đào tạo để
ổn định nguồn nhân lực hiện có Để thực hiện chúng những chi tiết được nhà quản trịchú ý:
Hoàn thiện các quy chế, chính sách hiện đang áp dụng tại doanh nghiệp.
Trang 16Đảm bảo công bằng và hợp lý trong chi trả lương cho người lao động, tạo tínhcạnh tranh trong việc thu hút nguồn lực bên ngoài và giữ chân nguồn lực bên trong
Cải thiện môi trường làm việc.
Tiến hành đánh giá năng lực của từng nhân viên theo định kỳ ngoài trình độchuyên môn còn phải trau dồi thêm về trình độ ngoại ngữ, nhằm xem xét khả năng củatừng người để lên kế hoạch đào tạo hoặc tái đào tạo với mục đích nâng cao hơn nữahiệu quả công việc của nhân viên
Sắp xếp và ổn định lại nhân sự, đảm bảo bố trí nhân sự đúng người, đúng việc
Để đảm bảo an toàn cho người lao động trong dịch bệnh, Vinamilk đã quyết liệt thựchiện nhiều biện pháp phòng chống dịch tại nơi làm việc song song với đảm bảo điềukiện lao động và việc làm ổn định Có thể nói, sau một năm nhiều biến động, mộttrong những thành công của Vinamilk đó chính là duy trì sự hoạt động ổn định, hiệuquả của tất cả đơn vị thành viên và đảm bảo việc làm, thu nhập và các phúc lợi chogần 10.000 nhân viên của Công ty trên cả nước
Cải tiến phương thức làm việc, giảm thiểu các công đoạn không làm giá trị tăngthêm, đảm bảo tính chuyên nghiệp cao trong môi trường làm việc Vinamilk đã hoànthiện hệ thống đánh giá rủi ro nguyên vật liệu cho các sản phẩm mới trước khi thựchiện nghiệm vụ mua hàng Ngoài ra, việc truy xuất và đánh giá chất lượng từngnguyên vật liệu được cải tiến thông qua việc kiểm soát ngày sản xuất tại từng nhà cungcấp
b) Phát triển nguồn nhân lực
Mục tiêu thành công của doanh nghiệp chỉ được hoàn thiện khi nguồn nhân lựccủa tổ chức không ngừng được phát triển
Thực hiện chính sách đãi ngộ, phúc lợi, khen thưởng hợp lý để tạo điều kiệngắn bó lâu dài của nhân viên với công ty
Tạo ra môi trường làm việc năng động, thân thiện
Hoàn thiện các chính sách đề bạt - thăng tiến cho nhân viên xuất sắc
Không ngừng nâng cao cơ cấu tổ chức, tạo tính năng động trong sự phát triển
Trang 17trong từng vị trí công việc để mọi nhân viên có thể phát huy tối đa năng lực của bảnthân.
Tổ chức các chuyến tham quan du lịch, các phong trào thể dục thể thao theođịnh kỳ tạo điều kiện cho tất cả nhân viên có cơ hội giao lưu học hỏi, cũng như vuichơi giải trí để tái tạo lại sức lao động
c) Chính sách thu hút nguồn nhân lực
Các chính sách nhân sự hợp lý, năng động để có thể thu hút được nhiều nhân tài
từ các nơi khác về phục vụ cho công ty “Vinamilk mong muốn các doanh nghiệp tạiViệt Nam sẽ cùng áp dụng các phương pháp quản trị tiên tiến của thế giới để xây dựngmôi trường kinh doanh cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng, giúp doanh nghiệp phát triểnbền vững Từ đó, hình thành môi trường làm việc tốt nhất cho người lao động để thuhút và giữ chân nhân tài, để họ có thể thực sự đóng góp nhiều nhất cho doanh nghiệp
Đó cũng chính là phương châm của Vinamilk trong suốt mấy chục năm qua, luôn trântrọng sự đóng góp của tất cả những người lao động trong doanh nghiệp, không phânbiệt vị trí công tác, vì con người là yếu tố quyết định đã làm nên một Vinamilk nhưngày hôm nay Rất mong tất cả các doanh nghiệp Việt Nam cùng nhau phát triển bềnvững, để xây dựng một đất nước Việt Nam hùng cường, vươn cao vươn xa hơn.” - BùiThị Hương, Giám đốc Điều hành Khối Nhân sự, Hành chính & Đối ngoại Vinamilk
Có các gói chính sách đãi ngộ phúc lợi, tiền lương hấp dẫn nhằm thu hút cácnguồn nhân lực từ bên ngoài về làm việc Tiểu ban Lương thưởng trong doanh nghiệpVinamilk đã kịp thời xây dựng và đề xuất một cơ chế, phương pháp đánh giá kết quảđiều hành kinh doanh của Tổng Giám đốc và Ban Điều hành trong điều kiện kinhdoanh mới Đồng thời, Tiểu ban tiếp tục thu thập thông tin nhằm xem xét điều chỉnhgói đãi ngộ, bao gồm lương, thưởng và phúc lợi của Tổng Giám đốc, Ban Điều hành
và các cấp quản lý khác nhằm đảm bảo sức cạnh tranh trong tuyển dụng, thu hút và giữchân nhân tài Trong năm 2020, thù lao của từng loại thành viên HĐQT, tiểu ban cũngđược xem xét và quyết định một cách phù hợp
Phối hợp tuyển dụng ở các trường đại học, trung tâm đào tạo để tìm kiếm cácứng viên có năng lực Có các chương trình hỗ trợ và tìm kiếm các ứng viên là nhữngsinh viên có năng lực và tâm huyết ngay từ khi còn trên ghế nhà trường
Trang 18Sàng lọc kỹ nguồn lao động đầu vào để đảm bảo tuyển dụng được những nhânviên thật sự có khả năng, tâm huyết với công việc, nhiệt tình và sáng tạo, có hướng gắn
bó lâu dài với nghề nhân sự Tiểu ban Nhân sự đã thực hiện việc tìm kiếm, sàng lọc,đánh giá và lựa chọn ứng viên thành viên HĐQT độc lập nhằm thay thế và bổ sungcho các vị trí còn khuyết Việc giám sát tiến độ thực hiện chương trình hoạch định kếthừa cũng được thực hiện theo kế hoạch Trong năm, Tiểu ban Nhân sự cũng xem xét
và phê chuẩn nhân sự của các công ty con theo đề xuất của Tổng Giám đốc
1.3.2 Mối quan hệ giữa chiến lược nguồn nhân lực và chiến lược kinh doanh
Tổ chức có chiến lược nguồn nhân lực phù hợp với chiến lược cạnh tranh sẽhoạt động tốt hơn, nghiên cứu cho thấy rằng các tổ chức theo đuổi chiến lược chi phíthấp khi họ sử dụng chiến lược nhân sự “chiến binh trung thành”, Vinamilk cũngkhông ngoại lệ Trong khi bộ phận nhân sự của họ là phòng ban đóng vai trò tối ưuhiệu quả làm việc của nguồn nhân lực, công ty sẽ tạo ra các sản phẩm và dịch vụ tốthơn, tiếp thị và bán chúng hiệu quả hơn so với đối thủ khi họ sở hữu nhóm nhân sựyếu hơn từ đó giúp đạt tới các mục tiêu chiến lược của công ty, họ thuê và giữ lạinhững nhân viên trung thành, những người làm bất cứ điều gì mà công ty yêu cầu.Nhiệm vụ chính của đội ngũ nhân sự trong doanh nghiệp Vinamilk chính nằm ở việcđiều phối các nguồn lực con người, đảm bảo nhất quán với các chính sách và hệ thốngtrong nội bộ Những chính sách đãi ngộ bao gồm các ưu đãi và lợi ích trong dài hạn vàthường gắn kết với hiệu quả tổng thể phù hợp để giữ chân được người lao động công
ty còn nỗ lực đáp ứng nhu cầu của nhân viên và xây dựng mối liên kết mạnh mẽ nhằmlàm giảm tình trạng bỏ việc của nhân viên Trong khi, quản trị nhân sự có tính chiếnlược bền vững có thể đảm bảo doanh nghiệp vận hành bộ máy kinh doanh trơn tru trênmột số lượng người tối thiểu thì việc nhân viên rời bỏ vị trí của mình sẽ để lại nhiềutổn thất về thời gian, kinh tế của doanh nghiệp như: Chi phí tuyển dụng, chi phí đàotạo, …Bên cạnh đó, chiến lược quản trị nhân sự của tiểu ban nhân sự cũng giúp doanhnghiệp có được sự chuẩn bị cần thiết về mặt con người trước những biến động từ thịtrường Chiến lược nhân sự sẽ đưa ra những phân tích và dự đoán để có phương ánchuẩn bị nhân sự với năng lực và kinh nghiệm phù hợp, nhằm phục vụ tốt nhất choviệc hoàn thành mục tiêu kinh doanh Vậy nên, chiến lược nhân sự “chiến binh trung
Trang 19thành” hoàn toàn có thể hỗ trợ chiến lược kinh doanh chi phí thấp hướng tới mục tiêudài hạn của doanh nghiệp Vinamilk.
2.1 Phân tích môi trường kinh doanh
2.1.1 Các yếu tố môi trường vĩ mô
2.1.1.1 Điều kiện kinh tế
Trong khi nền kinh tế vẫn còn gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng từ khủnghoảng toàn cầu Tốc độ tăng trưởng GDP chậm lại, lạm phát tăng cao, niềm tin và sứcmua của người tiêu dùng giảm sút Hàng loạt doanh nghiệp rơi vào tình trạng phá sản,đình đốn sản xuất, hàng tồn kho còn lớn Nhiều loại hàng hóa của Việt Nam xuất khẩusang các nước giảm đáng kể, trong đó hang thực phẩm luôn là tâm điểm bị các thịtrường “sôi mói”, áp dụng cơ chế kiểm tra, kiểm soát ngặt nghèo Điều này tác độngkhông nhỏ đến người lao động: thất nghiệp do công ty phá sản, quỹ lương bị thu hẹp
do công ty làm ăn thua lỗ, công tác tạo động lực cho người lao động không còn đượcchú trọng do khủng hoảng kinh tế, …Tuy nhiên, trong thời kỳ kinh tế khủng hoảng đó,Vinamilk lại “tăng trưởng khủng”
Sau giai đoạn đầu đổi mới (1986-1990), mức tăng trưởng GDP bình quân hằngnăm chỉ đạt 4,4% Giai đoạn 1996-2000, tốc độ tăng GDP đạt 7% Giai đoạn 2016-
2019 đạt mức 6,8%, đạt mục tiêu tăng trưởng bình quân 6,5% đến 7% của kế hoạch 5năm 2016-2020 Nhìn chung tốc độ tăng trưởng kinh tế ở mức cao Tổng sản phẩmtrong nước (GDP) năm 2020 ước tính tăng 2,91% so với năm trước, tuy là mức tăngthấp nhất của các năm trong giai đoạn 2011-2020 nhưng trong bối cảnh dịch Covid-19diễn biến phức tạp, ảnh hưởng tiêu cực tới mọi lĩnh vực kinh tế – xã hội thì đây làthành công lớn của Việt Nam với mức tăng trưởng năm 2020 thuộc nhóm cao nhất thếgiới Về sử dụng GDP năm 2020, tiêu dùng cuối cùng tăng 1,06% so với năm 2019,xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 4,97%
Đánh giá: Chiến lược phát triển nhân lực tại Vinamilk vẫn ổn định, không xảy
ra việc cắt giảm lương, sa thải nhân viên, đồng thời các hoạt động chính sách tạo động
Trang 20lực vẫn được duy trì Có thể thấy, mặc dù các yếu tố thành phần của điều kiện kinh tếđều phản ánh tình hình phát triển không ổn định, kém bền vững của nền kinh tế quốcgia tuy nhiên kết quả chiến lược của Công ty Vinamilk cho thấy những lực cản củađiều kiện kinh tế ảnh hưởng không lớn đến chiến lược phát triển nhân lực của doanhnghiệp.
Khí hậu Việt Nam mang đặc điểm của khí hậu gió mùa, nóng ẩm Tuy nhiên, cónơi có khí hậu ôn đới như Sa Pa, Lào Cai, Đà Lạt, Lâm Đồng, có nơi thuộc khí hậu lụcđịa như Lai Châu, Sơn La thích hợp trồng cỏ chất lượng cao
Như vậy, Công ty Vinamilk dễ dàng có được nguồn nguyên liệu phục vụ chonhu cầu sản xuất phát triển doanh nghiệp Tuy nhiên, do điều kiện giao thông củanhững nơi này không thuận lợi, Vinamilk cần có các chính sách phát triển nhân lựcphù hợp, để giảm thiểu các chi phí không cần thiết như chi phí đi lại, chi phí hỗ trợ, …
2.1.1.3 Quy định pháp luật
Sự thay đổi quy định pháp luật có ảnh hưởng không nhỉ đến sự thay đổi chínhsách nhân lực của các doanh nghiệp ví dụ như quy định về mức lương tối thiểu, thờigian làm việc nghỉ ngơi, quy định về hợp đồng lao động, … đòi hỏi các doanh nghiệp
Trang 21phải tuân thủ, từ đó xây dựng, thay đổi hệ thống thang bảng lương, nội quy lao động,
ký kết hợp đồng với người lao động, xử lý vi phạm kỷ luật, … cho phù hợp
Vì vậy, nếu quy định pháp luật về vấn đề sử dụng lao động không cụ thể, chặtchẽ, phù hợp thì sẽ ảnh hưởng xấu cho người lao động và người sử dụng lao động Nếuquy định pháp luật kịp thời, phù hợp môi trường ở Việt Nam, đầy đủ, sẽ giúp ngườilao động và người sử dụng lao động có những cơ sở vững chắc, tránh mâu thuẫn trongquá trình làm việc, đồng thời giúp bảo vệ lợi ích cơ bản cho người lao động Tuynhiên, hệ thống quy định pháp luật ở nước ta hiện nay đang gặp phải tình trạng quyđịnh chồng chéo, mâu thuẫn nhau, quy định chưa là cơ chế ba bên dẫn đến việc thựcthi pháp luật có sự chênh lệch, quy định lạc hậu, lỗi thời, lỗi thời không còn phù hợpnhưng chưa được loại bỏ là cản trở lớn đối với hoạt động phát triển nhân lực của côngty
Đánh giá: Vinamilk luôn tuân thủ các quy định pháp luật về sử dụng người lao
động, do vậy tình trạng kiện cáo, đình công của người lao động không xảy ra nhiều
2.1.1.4 Chính trị, xu hướng toàn cầu hóa
Môi trường chính trị có ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp nói chung
và hoạt động phát triển nhân sự nói riêng Một nền chính trị ổn định, sẽ giúp người laođộng yên tâm công tác, doanh nghiệp thuận lợi sản xuất kinh doanh, các nhà đầu tưđược thu hút đầu tư, … Ngược lại, một nền chính trị bất ổn, với mâu thuẫn, bạo động,nội chiến liên miên sẽ khiến hoạt động sản xuất kinh doanh bị đình trệ, người lao độngluôn nơm nớp lo sợ sẽ không thể tập vào công việc
Việt Nam là nước có nền chính trị luôn ổn định, thu hút nhiều vốn đầu tư nướcngoài, là một môi trường thuận lợi để các doanh nghiệp ổn định phát triển Do vậy cáchoạt động phát triển nhân lực của Công ty Vinamilk không phải chịu nhiều tác độngxấu đến nhân tố chính trị
Ngày nay, xu hướng toàn cầu hóa lan rộng, Việt Nam đang tiếp nhận hàng loạtnhững công ty đa quốc gia, các doanh nghiệp đến từ các nước ngoài khác nhau trên thếgiới Đồng thời, có không ít người lao động đến từ nước ngoài, đòi hỏi công ty cónhững nghiên cứu nhất định về đa văn hóa, tầm nhìn toàn cầu, ngôn ngữ quốc tế
Trang 222.1.1.5 Yếu tố khoa học – công nghệ
Đây là yếu tố tạo ra nhiều cơ hội cũng như tồn tại nhiều thách thức buộc doanhnghiệp phải tìm hiểu kỹ
Sự phát triển của thị trường khoa học - công nghệ: Vinamilk đã ứng dụng nhiềuthành tựu mới về các loại máy móc trang bị sản xuất: Công nghệ tiệt trùng UHT, chiếtrót vô trùng, robot LGV vận hành tự động, giải pháp tự động hoá Tetra Plant Master,
hệ thống quản lý kho Wamas tích hợp hệ thống quản lý ERP, …
Tuy nhiên, các sản phẩm có chứa nhiều yếu tố khoa học công nghệ thường rấtkhó kéo dài chu kỳ sống bởi những đòi hỏi không nhỏ từ người tiêu dùng dẫn đến việclạc hậu về kỹ thuật của những dòng sản phẩm trên thị trường Vì vậy cần không ngừngthay đổi công nghệ sản xuất sản phẩm
Các nhà quản trị phải đào tạo nhân viên của mình theo kịp với đà phát triển củakhoa học - công nghệ Khi đó việc thay đổi một số công việc hoặc một số kỹ năngkhông còn cần thiết nữa do đó doanh nghiệp phải đào tạo lại lực lượng lao động củamình Sự thay đổi đó đồng nghĩa với việc là cần ít người hơn nhưng vẫn phải sản xuất
ra số lượng sản phẩm tương tự như trước nhưng có chất lượng hơn có thể dẫn đến tìnhtrạng dư thừa lao động
2.1.1.6 Điều kiện văn hóa
Sự tác động của các yếu tố văn hóa thường có tính dài hạn và tinh tế hơn so vớicác yếu tố khác và phạm vi tác động của các yếu tố văn hóa thường rất rộng Các khíacạnh hình thành môi trường văn hóa xã hội có ảnh hưởng mạnh mẽ đến các hoạt độngkinh doanh như: những quan điểm đạo đức, thẩm mỹ, về lối sống, về nghề nghiệp,những phong tục, tập quán, truyền thống, những quan tâm và ưu tiên của xã hội, trình
độ nhận thức, học vấn chung của xã hội, … những khía cạnh này cho thấy cách thứcngười ta sống, làm việc, hưởng thụ cũng như sản xuất và cung cấp dịch vụ Vấn đề đặt
ra đối với nhà quản trị là không chỉ nhận thấy sự hiện diện của nền văn hóa xã hội hiệntại mà còn là dự đoán những xu hướng thay đổi của nó, từ đó chủ động hình thànhchiến lược thích ứng Ảnh hưởng của các quan niệm giá trị xã hội đối với con ngườihiện nay Do đó, khi xây dựng chính phát triển nhân lực Vinamilk cần phải nhận thức
Trang 23được thực tế đó đồng thời cũng xét đến truyền thống văn hóa và ảnh hưởng của nó đếncông tác phát triển nhân lực.
2.1.2 Các yếu tố môi trường bên trong
2.1.2.1 Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh
Vinamilk kinh doanh trên nhiều lĩnh vực:
- Sản xuất kinh doanh sữa bột, sữa hộp, bột dinh dưỡng, bánh, sữa tươi, sữa đậunành, nước giải khát và các sản phẩm từ sữa khác
- Chăn nuôi sữa bò, trồng trọt, chăn nuôi hỗn hợp, …
Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của Vinamilk đa dạng: Thu hút lượng laođộng lớn Đồng thời, các lao động có trình độ, tay nghề đa dạng Do đó Vinamilk cần
có chính sách nhân lực phù hợp đối với từng ngành nghề: đãi ngộ (lương, …), đào tạo,tuyển dụng
Hình 2.1 Quy mô doanh nghiệp Vinamilk năm 2019
2.1.2.2 Văn hóa doanh nghiệp
Theo Vinamilk “Nền văn hóa tạo cảm hứng làm việc và sáng tạo Giá trị và sựthành công của chúng tôi phụ thuộc rất nhiều vào tính sáng tạo và sự hứng thú trongcông việc của bạn Chính vì thế chúng tôi luôn nỗ lực tạo ra một môi trường làm việcchuyên nghiệp nhưng không kém phần thân thiện và cởi mở để mỗi cá nhân có thể tự
do phát sinh tính sáng tạo, giải phóng được tiềm năng của bản thân từ đó tạo ra sựkhác biệt Tại Vinamilk, nhân viên luôn được tôn trọng, lắng nghe và chia sẻ, mỗinhân viên đều cảm nhận được mình là một mắt xích quan trọng trong một tập thể đoànkết và vững mạnh Nỗ lực và thành quả của các bạn đều được chúng tôi công nhận vàkhen thưởng kịp thời – đó là động lực rất lớn giúp bạn tìm thấy sự hứng khởi và sẵnsàng đón nhận những thách thức mới trong công việc Bạn dành hơn một phần ba thờigian của một ngày làm việc ở công ty, vì thế không có lý do gì chúng tôi lại khôngmang đến cho bạn sự thoải mái về tinh thần để bạn yên tâm làm việc Các hoạt độngthể thao, văn nghề, khiêu vũ và dã ngoại … được chúng tôi tổ chức thường xuyên giúpbạn có những khoảnh khắc vui vẻ và bổ ích; qua đó nhân viên cũng có cơ hội hiểunhau hơn và phát huy được tinh thần làm việc nhóm hiệu quả hơn.”
Trang 24Vinamilk nhìn thấy tầm quan trọng của việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp.Một nền văn hóa doanh nghiệp mạnh mẽ có tác động không nhỏ đến nhân lực trongdoanh nghiệp: thu hút nhân lực giỏi đến với doanh nghiệp, đồng thời giữ chân ngườilao động ở lại, tạo động lực để họ làm việc hiệu quả, năng suất, đoàn kết hơn, …
2.1.2.3 Hiện trạng nguồn nhân lực Vinamilk
Tổng số lao động của công ty tính đến thời điểm 31/5/2021 là 10000người Cơcấu lao động phân theo trình độ được thể hiện ở dưới bảng sau:
Bảng 2.1 Cơ cấu lao động phân theo trình độ tại Công ty Vinamilk
(Nguồn báo cáo của công ty cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk)
Vinamilk được quản lý bới đội ngũ nhiệt tình và giàu kinh nghiệm trong ngành.Chủ tịch HĐQT với khoảng 30 năm kinh nghiệm, các quản lý cấp cao khác hơn 25năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất, phân phối, bán sản phẩm, quản lý bậc trungvững mạnh, đội ngũ tiếp thị và bán hàng thì có nhiều kinh nghiệm về phân tích thị hiếu
và xác định xu hướng tiêu dùng, đồng thời hỗ trợ cho các nhân viên bán hàng trực tiếp.Hiện trạng nguồn lực sẽ ảnh hưởng đến hoạt động phát triển nhân lực của doanhnghiệp Tỷ lệ người lao động có tay nghề ở Vinamilk không cao, do đó đòi hỏi pháttriển nhân lực có tay nghề và có kinh nghiệm
2.1.2.4 Hệ thống chính sách nhân lực
a) Chính sách đào tạo nguồn nhân lực của công ty sữa Vinamilk
Công ty đặt mục tiêu đầu tư phát triển nguồn nhân lực trí thức cao Một số hoạtđộng phát triển Công ty đã và đang thực hiện:
Trang 25Công ty đã và đang chuẩn bị cho nguồn nhân lực trình độ cao trong tương laibằng cách gửi con em cán bộ, công nhân viên sang học các ngành công nghệ sữa vàcác sản phẩm từ sữa Đến nay, công ty đã hỗ trợ hơn 50 con em của cán bộ công nhânviên đi học theo diện này.
Công ty tuyển sinh viên tốt nghiệp loại giỏi ở các trường Đại học trong cả nước
và được đi du học ở nước ngoài
Những cán bộ công nhân viên có yêu cầu học tập cũng được công ty hỗ trợ 50%chi phí cho các khóa học nâng cao trình độ, nghiệp vụ Và ngoài ra còn có các chươngtrình đào tạo ngắn hạn nhằm nâng cao trình độ và nghiệp vụ cho cán bộ công nhânviên trong công ty
b) Chính sách đãi ngộ đối với người lao động
Với chiến lược phát triển hiện nay, Vinamilk xác định yếu tố con người là quantrọng nhất sẽ quyết định sự thành công hay thất bại cho công ty Nên công ty đã có cácchính sách với đãi ngộ đối với người lao động như sau:
- Đảm bảo công việc đầy đủ cho người lao động, thu nhập của người lao độngngày càng cải thiện Ngoài thu nhập từ lương, người lao động còn có thêm thu nhập từlợi nhuận được chia theo tỷ lệ sở hữu của họ trong công ty nếu công ty làm ăn có lãi
- Thực hiện đầy đủ, quyền lợi và nghĩa vụ đối với người lao động theo đúngquy định của pháp luật
- Có chính sách khen thưởng kịp thời đối với cá nhân và tập thể
- Đào tạo và sắp xếp nguồn nhân lực phù hợp với tình hình phát triển Công tynhằm gia tăng chất lượng
- Hỗ trợ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để người lao động tham gia các khóa đàotạo trong và ngoài nước nhằm nâng cao kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ
2.1.2.5 Chiến lược của công ty sữa Vinamilk
Mục tiêu của công ty là tối đa hóa giá trị của cổ đông và theo đuổi chiến lượcphát triển kinh doanh dựa trên những yếu tố chủ lực sau:
Trang 26- Củng cố xây dựng và phát triển một hệ thống các thương hiệu cực mạnh đápứng tốt nhất cá nhu cầu và tâm lý tiêu dùng của người tiêu dùng Việt Nam.
- Phát triển thương hiệu Vinamilk thành thương hiệu dinh dưỡng có uy tín khoahọc và đáng tin cậy nhất với mọi người dân Việt Nam thông qua chiến lược áp dụngnghiên cứu khoa học về nhu cầu dinh dưỡng đặc thù của người Việt Nam để phát triển
ra những dòng sản phẩm tối ưu nhất của người tiêu dùng Việt Nam
- Đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh qua thị trường của các mặt hàng nướcgiải khát đến từ thiên nhiên và có lợi cho sức khỏe của con người
- Phát triển toàn diện danh mục các sản phẩm sữa và từ sữa nhằm hướng tớimột lượng khách hàng tiêu thụ rộng lớn, đồng thời mở rộng sang các sản phẩm giá trịcộng thêm nhằm nâng cao tỷ suất lợi nhuận chung của toàn công ty
- Tiếp tục nằm nâng cao năng lực quản lý hệ thống cung cấp
- Tiếp tục mở rộng và phát triển hệ thống phân phối chủ động, vững mạnh hiệuquả
- Phát triển nguồn nhân lực để đảm bảo nguồn cung sữa tươi ổn định, chấtlượng cao với giá cạnh tranh và đáng tin cậy
=> Để thực hiện được các kế hoạch đó, đòi hỏi nguồn nhân lực phải đáp ứng,thực hiện:
Đội ngũ bán hàng nhiều kinh nghiệm để hỗ trợ cho các nhà phân phối phục vụtốt hơn các cửa hàng bán lẻ và người tiêu dùng
Có đội ngũ nhân viên nghiên cứu và phát triển gồm 10 kỹ sư và 1 nhân viên kỹthuật cho từng cơ sở sản xuất sữa Các nhân sự làm công tác nghiên cứu phối hợp chặtchẽ với bộ phận tiếp thị, bộ phận này liên tục cộng tác với các tổ chức nghiên cứu thịtrường để xác định xu hướng và thị hiếu tiêu dùng
Tuyển chọn lực lượng nhân lực trẻ chuyên nghiệp từ các công ty đa quốc gia có
kỹ năng quản trị hiện đại, đồng thời bổ sung cho những anh em cũ về kiến thức chuyênmôn
Trang 272.1.3 Phân tích 5 lực lượng cạnh tranh (Michael Porter)
2.1.3.1 Đối thủ cạnh tranh trực tiếp
Mỗi công ty phải đối mặt với các đối thủ cạnh tranh khác nhau, đây là nhữnglực lượng, những công ty, những tổ chức đang hoặc có khả năng tham gia vào thịtrường làm ảnh hưởng đến thị trường và khách hàng của công ty Vì vậy xác định đúngcác đối thủ cạnh tranh là rất quan trọng đối với doanh nghiệp
Trong thời buổi hiện nay, nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm sữa ngày càng tăng,tốc độ tăng trưởng hàng năm cao và vẫn đang tiếp tục tăng Trong phân khúc quantrọng là sữa nước (sản phẩm chủ lực của ngành sữa), các công ty Việt Nam đang tạmthời chiếm ưu thế với gần 50% thị phần trong tay Vinamilk
Ước tính tới cuối năm 2020, Vinamilk vẫn chiếm thị phần cao nhất ngành sữavới 43,3% Nếu tính thêm cả Mộc Châu Milk, hai doanh nghiệp này chiếm hơn 45%thị trường Đứng sau Vinamilk là FrieslandCampina với 15,8%, còn lại các doanhnghiệp khác giữ dưới 10% thị phần
Hình 2.2 Thị phần các nhãn sữa lớn tại Việt Nam năm 2020
Trong nền kinh tế thị trường, nhà quản trị không phải chỉ cạnh tranh về sảnphẩm mà còn cạnh tranh về nhân sự Để thực hiện được điều này, Vinamilk phải cóchính sách nhân sự hợp lý, phải biết lãnh đạo, động viên, khen thưởng hợp lý tạo rabầu không khí gắn bó trong doanh nghiệp Sự ra đi của nhân viên không thuần túy chỉvấn đề lương bổng mà là sự tổng hợp của nhiều vấn đề
2.1.3.2 Nhà cung ứng
Với diễn biến giá sữa khó nắm bắt như những năm gần đây, các nhà sản xuấttrong nước vẫn ở trong thế bị động khi phản ứng với diễn biến giá cả nguồn nguyênliệu nhập khẩu
Vinamilk xây dựng mục tiêu phát triển lâu dài và bền vững đối với các nhàcung cấp lớn trong và ngoài nước nhằm đảm bảo nguồn cung cấp nguyên liệu thôkhông những ổn định về chất lượng cao cấp mà còn ở giá cả rất cạnh tranh
Tên nhà cung cấp Sản phẩm cung cấp
Fonterra (SEA) Pte Ltd Sữa Bột
Hoogwegt International BV Sữa Bột
Trang 28Perstima Binh Duong, Vỏ hộp
Tetra Pak Indochina Thùng carton đóng gói và máy
đóng gói
Bảng 2.2 Danh sách nhà cung cấp lớn của Vinamilk
Đồng thời, để tăng cường tính tự chủ cho hoạt động sản xuất, vấn đề đầu tưphát triển vùng sữa tươi nguyên liệu luôn được Vinamilk chủ động trong thời gian qua,trang trại của công ty này cũng không ngừng gia tăng về số lượng và diện tích Bêncạnh đó công ty cũng duy trì và tăng cường việc hợp tác với các hộ nông dân tronglĩnh vực chăn nuôi bò sữa thể hiện ở nhiều khía cạnh: hợp tác thu mua, hỗ trợ kỹ thuật,
hỗ trợ điều kiện, vật chất, Việc này giúp cho người nông dân nâng cao hiệu quả vàchất lượng trong hoạt động của mình, đồng thời giúp cho Vinamilk có nguồn cung sữanguyên liệu có chất lượng
Với kế hoạch phát triển trang trại mới, công ty sẽ đưa tổng số đàn bò củaVinamilk từ các trang trại và của các nông hộ lên khoảng 140.000 con vào năm 2017
và khoảng 180.000 con vào năm 2020
Sản lượng nguyên liệu sữa năm 2020 tăng lên gấp đôi, 1.000 - 1.200 tấn/ngàyđảm bảo nguồn cung cấp nguyên liệu sữa phục vụ nhu cầu trong nước và cả xuất khẩu.Với chiến lược này, nguồn cung sữa nguyên liệu trong nước sẽ tăng trong 5 năm tới vàgóp phần làm giảm tỷ lệ phụ thuộc nguồn nguyên liệu nhập khẩu
2.1.3.3 Khách hàng
- Khách hàng là đối tượng mà các doanh nghiệp phục vụ và là yếu tố quyết định
sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp
- Khách hàng của Vinamilk được chia thành 2 loại:
+ Khách hàng lẻ: Các khách hàng cá nhân
+ Nhà phân phối: Siêu thị, đại lý, …
Khi cung cấp sữa cho thị trường thì công ty phải chịu rất nhiều sức ép từ kháchhàng:
Sức ép về giá cả
Trang 29Mức thu nhập là có hạn, người tiêu dùng luôn muốn mua được sản phẩm vớichi phí thấp nên giá của hàng hoá luôn là mối quan tâm lớn của người tiêu dùng.
Do đó công ty Vinamilk luôn đổi mới về công nghệ tạo ra những sản phẩm vớigiá thành ngày càng tốt, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Đồng thờiphải đa dạng hoá các loại sản phẩm để cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường đểthỏa mãn được yêu cầu của khách hàng
Sức ép về chất lượng
Khách hàng luôn mong muốn có những sản phẩm đảm bảo chất lượng nhữngsản phẩm tiêu dùng hàng ngày như sữa và các sản phẩm từ sữa bao gồm nhiều loại sảnphẩm khác nhau
Công ty Vinamilk đã hạn chế được áp lực, xuất phát từ khách hàng bằng cáchđịnh giá hợp lý các dòng sản phẩm của mình và đưa ra những thông tin chính xác vềsản phẩm đồng thời tạo ra được sự khác biệt hoá đối với sản phẩm của đối thủ cạnhtranh và các sản phẩm thay thế khác
2.1.3.4 Sản phẩm thay thế
Do sữa là sản phẩm thiết yếu, bổ sung dinh dưỡng cho nhu cầu của con ngườinên sản phẩm thay thế trong ngành sữa khá ít Tuy nhiên do một số nguyên nhân khiếnkhách hàng không muốn hoặc không thể sử dụng các sản phẩm từ sữa, các sản phẩmthay thế sữa cũng ra đời và được sự quan tâm từ phía khách hàng
Sản phẩm thay thế đối với các sản phẩm từ sữa chủ yếu là các sản phẩm chếbiến từ ngũ cốc như đậu nành, gạo, ngô, … các loại nước tăng lực cho cơ thể, chốnglão hoá, kích thích ăn uống và hỗ trợ hệ tiêu hoá Các sản phẩm này có thể bổ sungdinh dưỡng nhưng không thể hoàn toàn thay thế cho sữa Do đó, áp lực từ sản phẩmthay thế đối với Vinamilk là không cao
🡺 Cơ hội và thách thức của Vinamilk
* Cơ hội
- Kinh tế đang được phục hồi và được dự định tăng trưởng cao và thu nhập bìnhquân tăng >>Mở rộng sản xuất
Trang 30- Nhà nước tạo điều kiện phát triển ngành sữa thông qua các cơ chế chính sáchriêng như những chính sách về thuế, phê duyệt 2000 tỷ cho các dự án phát triển >>Tận dụng những ưu đãi.
- Tốc độ phát triển ngành sữa tăng do nhu cầu sử dụng >> Tăng đầu tư
- Sữa đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng không thể thay thế >> Nắm bắt nhu cầu
- Người tiêu dùng càng chú ý đến giá trị xã hội của các thương hiệu sữa >>Nâng cao giá trị thương hiệu xã hội
- Gia nhập WTO: mở rộng thị trường kinh doanh, học hỏi kinh nghiệm
- Nhu cầu sử dụng sữa của người dân càng cao cho thấy sự tăng trưởng rất lớn
- Tính khác biệt hoá sản phẩm không cao >> Dùng các biện pháp Marketing
- Người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến uy tín, chất lượng sản phẩm >>Củng cố chất lượng sản phẩm
- Chủ yếu tập trung sản phẩm vào thị trường trong nước
- Hoạt động Marketing chủ yếu ở miền Nam
- Phụ thuộc nhiều vào nguyên liệu nhập khẩu Vì vậy chi phí đầu vào bị tácđộng mạnh mẽ bởi giá nguyên liệu thế giới và biến động tỷ giá
- Thị phần sữa bột chưa cao so với sản phẩm ngoại nhập
Trang 312.1.4 Lý do lựa chọn chiến lược
Vinamilk hướng tới chiến lược kinh doanh phát triển và thâm nhập thị trường
và hướng tới chi phí thấp, chưa có ý định khác biệt hóa, phát triển sản phẩm mới
Ngoài ra, với thị trường lao động rộng mở như hiện tại, một nhân viên giỏi cóthể dễ dàng tìm được công ty với những đãi ngộ phù hợp với nhu cầu dựa trên nănglực của họ Nhân tài chất lượng là yếu tố quan trọng đối với thành công kinh doanh.Khi có nguồn nhân lực chất lượng, công ty sẽ tạo ra các sản phẩm và dịch vụ tốt hơn,tiếp thị và bán chúng hiệu quả hơn so với đối thủ khi họ sở hữu nhóm nhân sự yếuhơn
Cạnh tranh trong một ngành diễn ra ở mọi cấp độ doanh nghiệp Nếu không giữđược những nhân viên giỏi của mình, rất có khả năng các đối thủ của doanh nghiệp cóthể thuê họ Giống như bảo vệ mạnh mẽ các bí mật thương mại và tài sản trí tuệ củamình khỏi các đối thủ cạnh tranh, doanh nghiệp cũng nên làm như vậy khi nói đếnnhân viên của mình
Ngoài ra, khi mất một nhân viên đồng nghĩa với việc doanh nghiệp sẽ mấtnhiều chi phí:
- Chi phí tuyển dụng: quảng cáo, phỏng vấn, sàng lọc và tuyển chọn
- Chi phí đào tạo một người mới: đào tạo và quản lý
- Mất năng suất: một nhân viên mới mất từ 1-2 năm để đạt được năng suất củamột người hiện có
- Chi phí xử lý các vấn đề trong khi làm việc hay dịch vụ khách hàng Ví dụ,nhân viên mới mất nhiều thời gian hơn do thường chưa chuyên nghiệp trong việc giảiquyết vấn đề
=> Do vậy, chiến lược nguồn nhân lực “Chiến binh trung thành” phù hợp
nhất với công ty
- Chiến lược này nhấn mạnh việc thuê và giữ lại những nhân viên trung thành,những người làm bất cứ điều gì mà công ty yêu cầu
- Nhân viên được tuyển dụng và được thuê mướn bởi vì họ phù hợp với văn hóa
tổ chức và tiềm năng trở thành nhân viên trung thành
Trang 32- Công ty nỗ lực đáp ứng nhu cầu của nhân viên và xây dựng mối liên kết mạnh
mẽ nhằm làm giảm tình trạng bỏ việc của nhân viên
- Công ty tuyển dụng nhân viên mới bắt đầu sự nghiệp và cung cấp các chươngtrình đào tạo mở rộng cho các nhân viên
- Sự nghiệp của nhân viên trong công ty thường bao gồm nhiều vị trí rất khácnhau, với các chương trình thăng tiến thường được thực hiện đối với các vị trí khôngliên quan chặt chẽ đến các trải nghiệm trước đó
- Hệ thống đánh giá hiệu quả được thiết kế nhằm mục tiêu hợp tác hơn là mụctiêu cạnh tranh
- Chính sách đãi ngộ bao gồm các ưu đãi và lợi ích trong dài hạn và thường gắnkết với hiệu quả tổng thể của tổ chức
- Công đoàn trong công ty nhằm xây dựng cảm giác đoàn kết trong công ty
2.2 Xây dựng chiến lược nguồn nhân lực của doanh nghiệp Vinamilk 2.2.1 Chiến lược nguồn nhân lực hiện tại
Vinamilk hiện có gần 10.000 người lao động đang làm việc tại 34 đơn vị thànhviên trên cả nước Công ty tổ chức nhiều chương trình đào tạo dưới nhiều hình thứclinh hoạt, trang bị đa dạng phương thức để người lao động thuận tiện tham gia cáckhóa học Các hoạt động phát triển tổ chức, nâng cao năng lực cho người lao động tạiVinamilk cũng không vì Covid-19 mà chậm lại, tổng cộng trong năm 2020, Vinamilk
đã có gần 27.400 lượt học viên tham gia các lớp đào tạo nâng cao kiến thức, nghiệp
vụ, năng lực
Với phương châm “Nguồn nhân lực là tài sản quý của doanh nghiệp và là mộtyếu tố quan trọng để đạt được hiệu quả công việc”, đào tạo và phát triển nguồn nhânlực luôn được coi là chiến lược đầu tư lâu dài cho sự thành công trong tương lai củacông ty Công ty luôn sẵn sàng tạo điều kiện cho nhân viên các cơ hội học hỏi, trau dồichuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng thông qua các chương trình, nội dung đào tạo đa dạng,các hình thức đào tạo linh hoạt, các phương thức hỗ trợ phù hợp nhằm đảm bảo nhânviên đáp ứng được yêu cầu công việc ngày càng cao, hoàn thiện cho kế hoạch phát
Trang 33triển nghề nghiệp của mình và góp phần xây dựng nguồn nhân lực vững mạnh củacông ty.
Vinamilk luôn tạo 1 môi trường thoải mái, năng động sáng tạo cho nhân viên.Bên cạnh đó, Vinamilk luôn đặt niềm tin vào người trẻ và đầu tư phát triển nhân tài,môi trường văn hóa sáng tạo và sẵn sàng thay đổi, dựa trên uy tín và sự phát triển củamột thương hiệu quốc gia Vinamilk có một “hấp lực” mạnh mẽ đối với những bạn trẻmong muốn được “nghĩ lớn, làm lớn” Có thể nói, đưa công ty vào top 30 công ty sữalớn nhất thế giới, phát triển một thương hiệu quốc gia vươn tầm thế giới chính lànhững mục tiêu đầy thách thức nhưng vô cùng hấp dẫn của Vinamilk đối với các bạntrẻ có hoài bão, muốn dấn thân và khẳng định mình trên hành trình này
Vinamilk có các chương trình đào tạo chiến lược "may đo” để phát triển độingũ quản lý, đơn cử như chương trình "Học bổng du học tại Nga toàn phần dành chosinh viên xuất sắc” Đầu tư vào chương trình này, Vinamilk đã và đang xây dựng chomình lực lượng các chuyên gia trẻ trong nhiều lĩnh vực quan trọng như: công nghệ chếbiến sữa và các sản phẩm từ sữa, kiểm định thú y - dịch tễ, tự động hóa dây chuyềncông nghệ và sản xuất
Ngoài ra, để đầu tư thu hút và phát triển đội ngũ quản lý, tạo động lực cho sựphát triển, năm 2020, Vinamilk triển khai chương trình Quản trị viên tập sự(Management Trainee - MT), đã thu hút hơn 1.500 ứng viên Với chương trình Quảntrị viên tập sự (MT) các ứng viên sẽ được đào tạo về kỹ năng quản lý, năng lực tổchức, đặc biệt là phát triển tư duy, tầm nhìn lãnh đạo để có đầy đủ năng lực, bản lĩnhtrở thành các nhà quản lý cấp trung và cấp cao của Vinamilk
Nhân viên Vinamilk cũng được khích lệ tham gia các hoạt động văn hóa nội bộ,rèn luyện sức khỏe, tạo ra sự gắn kết đội ngũ như chiến dịch “Triệu bước đi, đẩy lùiCô-vi”, góp ngày lương để hỗ trợ chống dịch và đồng bào miền Trung bị thiên tai bãolũ…
Chiến lược tạo động lực cho người lao động: Vinamilk luôn chính sách hỗ trợ,khen thưởng, cải thiện thu nhập, phúc lợi và bảo vệ sức khỏe người lao động Trongdịch bệnh, xác định "sức khỏe và sự an toàn của cán bộ nhân viên là ưu tiên hàng đầu",Vinamilk chủ động duy trì các biện pháp phòng chống dịch một cách chủ động và tích
Trang 34cực Doanh nghiệp có những điều chỉnh kịp thời để hỗ trợ thu nhập cho nhân viên,đảm bảo các chế độ phúc lợi từ chăm sóc sức khỏe, đời sống đến các trợ cấp hay khenthưởng theo kết quả công việc Các giải pháp này cho thấy sự hiệu quả trong việc giúpngười lao động yên tâm hơn để làm việc, cống hiến Chỉ số hài lòng của người laođộng tại Vinamilk đạt 91,9% Đây là mức tăng cao nhất trong những năm công ty tiếnhành khảo sát.
Nhờ môi trường làm việc được yêu thích, chế độ phúc lợi, cũng như chươngtrình đào tạo hấp dẫn, Vinamilk đã rất thành công trong việc thu hút và giữ chân nhânviên Trong năm 2015, Công ty tuyển mới 556 nhân viên, trong khi chỉ có 354 nhânviên nghỉ việc, trong đó có 21 trường hợp nghỉ hưu Tỷ lệ thôi việc tại Vinamilk chỉkhoảng 6%, đây là tỷ lệ lý tưởng cho thấy “sức khỏe nguồn nhân lực” của Vinamilkđang duy trì ở mức lành mạnh, biến động nhân sự không ảnh hưởng đến hoạt động sảnxuất kinh doanh, mà vẫn đảm bảo có sự đổi mới, sàng lọc
2.2.2 Xây dựng chiến lược nguồn nhân lực trong tương lai
Việc thu hút, duy trì và phát triển nguồn lực con người trở thành một phần quantrọng trong chiến lược hoạt động và phát triển bền vững của Vinamilk Trong giaiđoạn đến năm 2025, Vinamilk sẽ nỗ lực một chính sách nhân sự và môi trường làmviệc tốt, hướng đến chiến lược chiến binh trung thành
Điều kiện làm việc an toàn và chăm sóc sức khỏe
Vinamilk xây dựng môi trường làm việc an toàn, đầy đủ cơ sở vật chất, tiệnnghi phục vụ cho quá trình làm việc của nhân viên từ các địa điểm hoạt động, trụ sởchính cho đến các nhà máy, xí nghiệp, chi nhánh, trang trại
Tiếp tục tổ chức các hoạt động tập huấn, đào tạo giúp nhân viên luôn ý thức và
có được nghiệp vụ và an toàn lao động
Triển khai áp dụng Hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp trong tất
cả các nhà máy sản xuất và các đơn vị sản xuất của Vinamilk
Hoàn thiện những chính sách, biện pháp hỗ trợ cho người lao động, tổ chứcthường xuyên các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho người lao động, đảm bảo sứckhỏe cho nhân viên
Trang 35Phát triển một đội ngũ lao động đa dạng, tôn trọng sự khác biệt và không phân biệt đối xử
Xây dựng những chương trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có chuyênmôn cao, đáp ứng cho các nhu cầu phát của công ty
Tôn trọng sự khác biệt, xây dựng phát huy thế mạnh của từng cá nhân để tạothành sức mạnh của tập thể, đây chính là lực đẩy để giúp Vinamilk không ngừng tiến
về phía trước
Giá trị lao động của nhân viên được ghi nhận và bù đắp thỏa đáng
Xây dựng chính sách tiền lương, thu nhập phù hợp với giá trị tạo ra của từng vịtrí công việc, không có sự khác biệt về chính sách tiền lương, thu nhập giữa nam vànữ
Cải thiện chính sách tiền lương, đánh giá các kết quả công việc để nhân viên cóthể yên tâm làm việc và phát huy tốt năng lực của mình
Phát triển nhân viên triển khai 3 khía cạnh: đào tạo – đánh giá – thăng tiến
Tăng cường tính thực tiễn, hiệu quả của việc đào tạo đến công việc thực tế.Giám sát và đảm bảo việc đào tạo được kịp thời, đầy đủ theo kế hoạch
Giúp nhân viên tự đánh giá kết quả thực hiện công việc của mình, xác định cácnguyên nhân không đạt mục tiêu và đề ra kế hoạch hành động trong tương lai
Xây dựng các khóa đào tạo, chương trình đào tạo để cải thiện và nâng cao nănglực, hiệu quả của nhân viên
Tại cơ chế tương tác, đối thoại giữa nhân viên và cấp quản lý, nâng cao nănglực thực hiện công việc
Thúc đẩy một văn hóa làm việc hòa hợp
Xây dựng bộ quy tắc ứng xử để tuyên bố các giá trị cốt lõi mà công ty muốnmọi nhân viên đều hướng tới, cam kết và minh bạch về các hành vi ứng xử củaVinamilk
Tổ chức các buổi giới thiệu về công ty, quy tắc ứng xử, môi trường làm việccho nhân viên
Trang 36Tổ chức các hoạt động giao lưu, thể dục thể thao để thúc đẩy sự kết nối, xác lậpmối quan hệ nhân viên dựa trên sự tôn trọng, thông hiểu và hợp tác lẫn nhau.
2.3 Đánh giá về chiến lược phát triển nguồn nhân lực của Vinamilk.
Trong thời đại ngày nay, việc xây dựng và phát triển nguồn nhân lực một cáchtoàn diện trở thành một yêu cầu tất yếu, có ý nghĩa sống còn đối với mỗi doanhnghiệp Chiến lược nhân sự bị tác động bởi rất nhiều yếu tố khác nhau như yếu tố bêntrong, bên ngoài doanh nghiệp và năm lực lượng cạnh tranh Thực tế đã chứng minh,một chiến lược nguồn nhân lực hoàn thiện chính là yếu tố tiên quyết tạo nên những kếtquả quan trọng đối với sự hình thành, tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp.Nhận thấy đây là một vấn đề quan trọng nên Vinamilk cần phải phát huy điểm mạnh
và cơ hội, khắc phục điểm yếu và thách thức còn tồn tại để có thể xây dựng chiến lượcnguồn nhân lực Sự khác nhau giữa có và không có một chiến lược nguồn nhân lựchoàn thiện dẫn đến sự khác biệt trong hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗidoanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Từnhững yếu tố đó doanh nghiệp này đã chọn ra chiến lược “chiến binh trung thành”trong bốn loại chiến lược nguồn nhân lực để thiết kế lên chiến lược nguồn nhân lựcphù hợp với công ty Sự tồn tại, phát triển và hoạt động của doanh nghiệp luôn đi liềnvới các vấn đề mang tính tổ chức nội bộ liên quan trực tiếp đến yếu tố con người.Vinamilk luôn xác định yếu tố con người sẽ quyết định đến sự thành công hay thất bạicủa doanh nghiệp Vinamilk luôn triển khai các chính sách, chế độ đãi ngộ nhân lựcnhằm thúc đẩy nhân viên của công ty phát huy hết năng lực, chuyên môn, tinh thầncống hiến và sự gắn bó với sự phát triển của công ty Đây là những định hướng đúngđắn nhằm đề cao giá trị con người trong doanh nghiệp Chiến lược phát triển nguồnnhân lực là một trong những chiến lược quan trọng nhất của một công ty bên cạnhchiến lược kinh doanh của mình Bên cạnh việc thiết kế chiến lược nguồn nhân lựcVinamilk cũng đã kết nối chiến lược nhân sự với chiến lược kinh doanh dựa trên chiếnlược chi phí thấp vì thế doanh nghiệp đã có những ý tưởng mới để xây dựng chiếnlược kinh doanh và chiến lược nguồn nhân lực dựa vào các yếu tố sẵn có và địnhhướng tương lai của công ty Chính vì vậy, trong suốt hơn 40 năm tồn tại và phát triển,Vinamilk luôn là doanh nghiệp nằm trong top đầu các doanh nghiệp có môi trường
Trang 37làm việc tốt nhất Việt Nam với những chiến lược kinh doanh và chiến lược nhân sựphù hợp.
3.1 Thực trạng nhân lực hiện tại của công ty
3.1.1 Số lượng nhân viên
Vinamilk hiện có gần 10.000 người lao động đang làm việc tại 34 đơn vị thànhviên trên cả nước với đa dạng ngành nghề, độ tuổi, trình độ chuyên môn Mỗi người,
dù ở lĩnh vực hay trình độ nào đều được tạo điều kiện để thể hiện giá trị của mình và làmột phần trong thành công chung của tổ chức
Số lao động nam giới chiếm hơn 70 % trong tổng số lao động của Vinamilk.Điều này cho ta thấy nguồn nhân lực của Vinamilk là nguồn nhân lực mạnh, lại đang ở
độ tuổi tốt nhất cho việc cống hiến và làm việc Đây là nguồn lực có chất lượng khácao, hơn 50 % tổng số lao động có bằng từ cao đẳng trở lên Chiếm đa số là lực lượnglao động có bằng đại học với 46,95 %, đây là một ưu thế về nguồn lực con người củacông ty Tuy nhiên hằng năm công ty vẫn luôn tổ chức các chương trình đào tạo nhânlực để cải thiện người lao động
(Hình 3.1 Nhân viên của Vinamilk)
Trang 383.1.2 Kinh nghiệm làm việc
Vinamilk có đội ngũ quản lý hùng hậu, nhiệt tình và giàu kinh nghiệm gắn bólâu dài với công ty Chương trình khảo sát sản phẩm chủ lực của công nghiệp tại công
ty sữa Vinamilk cho thấy, tổng giá trị sản phẩm hàng năm mà bình quân một lao độngcủa Vinamilk làm ra được khoảng 173 triệu đồng, tương đương với sức lao động củamột kỹ sư phần mềm Vinamilk có một đội ngũ những kỹ sư đã được đào tạo ở nướcngoài về đều phát huy và ứng dụng hiệu quả những kiến thức ở trường Nguồn nhânlực là một trong những nguồn lực quan trọng luôn được Vinamilk chú trọng và pháttriển Các chính sách nhân sự hợp lý, thu hút trên các khía cạnh Tuyển dụng, Đào tạo
& Phát triển, Lương thưởng & Phúc lợi, Phát triển nhân lực được xây dựng, triển khai,duy trì và liên tục cải tiến
Trong năm 2020, Vinamilk tiếp tục theo đuổi mục tiêu phát triển một đội ngũnhân tài giàu năng lực lẫn kinh nghiệm thông qua việc tiếp tục thực hiện chương trìnhHoạch định Nhân sự kế thừa (SP) và chương trình Quản trị viên tập sự (MT).Vinamilk luôn duy trì, phát huy và cải tiến môi trường phát triển nhân viên bởi đó là 1trong những nhân tố cốt lõi để xây dựng một đội ngũ lao động vững chắc
Năm 2020, dưới tác động Covid-19, nhân sự thực sự là bài toán đầy thách thứcvới các doanh nghiệp Trong bối cảnh đó, Vinamilk một mặt ổn định tình hình sảnxuất – kinh doanh, mặt khác duy trì sự vững mạnh của nguồn nhân lực qua các hoạtđộng tuyển dụng nhân tài Năm 2020, tỷ lệ lao động tuyển mới của Vinamilk đạt 7%.Song song đó, công ty triển khai nhiều giải pháp về nhân sự, tổ chức để đảm bảo chohoạt động của công ty và đồng thời, thu hút, giữ chân nhân tài như:
Chính sách hỗ trợ, cải thiện thu nhập, phúc lợi và bảo vệ sức khỏe người laođộng trong dịch bệnh Xác định “sức khỏe và sự an toàn của CBCNV là ưu tiên hàngđầu”, Vinamilk chủ động duy trì các biện pháp phòng chống dịch một cách chủ động
và tích cực
Công ty cũng đã có những điều chỉnh kịp thời để hỗ trợ thu nhập cho nhân viên,đồng thời đảm bảo các chế độ phúc lợi từ chăm sóc sức khỏe, đời sống đến các trợ cấphay khen thưởng theo kết quả công việc Các giải pháp này đã cho thấy sự hiệu quảtrong việc giúp người lao động yên tâm hơn để làm việc, cống hiến