1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề Thi Thử Học Sinh Giỏi Lớp 9 Toán 2013 - Phần 2- Đề 12 potx

6 289 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Thử Học Sinh Giỏi Lớp 9 Toán 2013 - Phần 2- Đề 12
Trường học Sở Giáo Dục – Đào Tạo Bình Định
Chuyên ngành Toán
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2011 – 2012
Thành phố Bình Định
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 173,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gọi M là giao điểm của BD và AC.. a Chứng minh ba điểm I, O, M thẳng hàng.. b Chứng minh bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác MCD không đổi... Gọi M là giao điểm của BD và AC.. a Chứn

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 9 THCS

BÌNH ĐỊNH NĂM HỌC : 2011 – 2012

- -

Đề chính thức Môn thi : TOÁN

Thời gian làm bài : 150 phút ( không kể thời gian phát

đề )

Ngày thi : 18 / 03 / 2012 -

Bài 1: ( 4,0 điểm )

a) Rút gọn biểu thức sau: A = 8 15 8 15

b) Giải phương trình :

3

2

16

x

x x

Bài 2: ( 4, 0 điểm)

a) Chứng minh rằng n3 – n chia hết cho 24 với mọi số tự nhiên n lẻ

b) Cho a, b, c là các số thực dương thõa điều kiện :

a2 + b2 + c2 = (a –b)2 + (b- c)2 + ( c – a)2 Chứng minh rằng nếu c  a và c  b thì c  a + b

Bài 3: ( 3, 0 điểm )

Cho phương trình x2 +(m – 1)x – 6 = 0 Tìm m để phương trình có hai nghiệm phân biệt

x1 và x2 sao cho biểu thức A = (x12 – 9)(x22 – 4) đạt giá trị lớn nhất

Bài 4: (6, 0 điểm)

1) Cho tam giác ABC cân tại A có BAC = 20 0 ; AB = AC = b và BC = a

Chứng minh rằng : a 3 + b 3 = 3ab 2

2) Cho hai điểm A, B thuộc đường tròn (O) (AB không đi qua O) và có hai điểm C, D di động trên cung lớn AB sao cho AD song song BC ( C, D khác A, B và AD > BC ) Gọi M là giao điểm của BD và AC Hai tiếp tuyến của đường tròn (O) tại A và D cắt nhau tại điểm I

a) Chứng minh ba điểm I, O, M thẳng hàng

b) Chứng minh bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác MCD không đổi

Bài 5: ( 3,0 điểm )

Cho x, y là các số thực dương thõa mãn xy = 1

Chứng minh rằng : (x + y + 1)(x2 + y2) + 4

xy  8

-

Trang 2

HƯỚNG DẪN GIẢI:

Bài 1: ( 4,0 điểm )

a) A = 8 15 8 15

* Cách 1: A2 =

2

= 8 15 2

 + 8 15

2

 + 2 8 15 8 15

= 8 + 2 49

4 = 8 + 7 = 15

Vì A > 0 nên A = 15

=

b)

3

2

16

x

x x

ĐK : 16 – x2 > 0  - 4 < x < 4

Đặt y = 16x2 > 0  x2 – 16 = - y2 Ta có :

3

x

y - y

2

= 0  x3 – y3 = 0  (x – y)(x2 – xy + y2) = 0  x – y = 0 ( vì x2 – xy + y2 > 0 )

 x = y 2

16x = x Với x > 0 thì 16x2 = x  16 – x2 = x2  2x2 = 16  /x/ = 8 

x =  8

Kết hơp các điều kiện x > 0 và - 4 < x < 4 , ta có x = 8 thõa mãn

Phương trình có một nghiệm x = 8

Bài 2: ( 4, 0 điểm)

a) n3 – n = n(n2 – 1) = n(n – 1)(n + 1)

Với n lẻ thì n – 1 và n + 1 là hai số chẵn liên tiếp nên có một số chia hết cho 2 , số còn lại chia hết cho 4 Do đó tích (n – 1)(n + 1) chia hết cho 8

Mặt khác, tích n(n – 1)(n + 1) là tích của ba số tự nhiên liên tiếp nên chia hết cho 3

Trang 3

Mà (3; 8) = 1 nên n(n – 1)(n + 1) chia hết cho 3.8 = 24

Vậy : n3 – n chia hết cho 24 với n lẻ

b) Từ điều kiện : a2 + b2 + c2 = (a –b)2 + (b- c)2 + ( c – a)2

Suy ra : a2 + b2 + c2 = 2(a2 + b2 + c2) – 2(ab + bc + ca)

 a2 + b2 + c2 = 2(ab + bc + ca)

* Cách 1 : Nếu c  a và c  b thì a2 + b2 + c2 = 2ab + 2bc + 2ca  2ab + 2b2 + 2a2

 c2  ( a + b)2  c  a + b ( vì a, b, c > 0 )

* Cách 2 : Từ a2 + b2 + c2 = 2ab + 2bc + 2ca  a2 + b2 + c2 - 2ab - 2bc - 2ca = 0

 ( a – b + c )2 = 4ca Nếu c  a thì ( a – b + c )2 = 4ca  4a2  ( a – b + c )2 - 4a2  0

 (a – b + c – 2a )(a – b + c + 2a )  0  ( c – a – b )(3a – b + c)  0

Vì a > 0 và nếu c  b thì 3a – b + c > 0  c – a – b  0  c  a + b

Bài 3: ( 3, 0 điểm )

Phương trình x2 +(m – 1)x – 6 = 0 có  = ( m – 1)2 + 24 > 0 với mọi m nên luôn có hai nghiệm phân biệt x1 và x2

Áp dụng định lý Vi-et : x1 + x2 = 1 – m ; x1.x2 = - 6

A = (x12 – 9)(x22 – 4) = (x1.x2)2 – 4x12 – 9x22 + 36 = 72 - 4x12 – 9x22 = – (4x12 + 9x22 + 12

x1.x2 )

= – ( 2x1 + 3x2)2  0

A = 0 

 

 

 

1 2

1 2

1 2

x x

 

Từ (2)  x1 =

2

6

x

 , thay vào (1) có :

2

12

x

 + 3x2 = 0  x2 =  2

- Với x2 = 2  x1 = - 3 Thay vào (3) có : 1 – m = - 1  m = 2

- Với x2 = - 2  x1 = 3 Thay vào (3) có : 1 – m = 1  m = 0

- Vậy : m  { 0 ; 2 }

Bài 4: (6, 0 điểm)

1) Cho tam giác ABC cân tại A có BAC = 20 0 ; AB = AC = b và BC = a

Chứng minh rằng : a 3 + b 3 = 3ab 2

Trang 4

B C

A

D

E

ABC cân tại A có góc BAC = 20 0 nên ABC = ACB = 800 Trên cạnh AC lấy D sao cho ABD = 600, khi đó DBC = 200 nên BDC =

800

 BDC cân tại B  BD = BC = a

BDC ABC ( g – g)  DC BC

BCAC  DC =

2

a b

 AD = b -

2

a b

BDE vuông có EBD = 600 nên BE = 1

2 BD =

1

2a và DE = BD

3

2 =

a 3

2 ;

AE = b - 1

2a

Áp dung định lý Pi-ta-go trong tg vuông ADE có :

AD2 = AE2 + DE2  (b -

2

a

b )

2

= (b - 1

2a)

2

+ (a 3

2 )

2

 b2 - 2a2 +

4 2

a

b = b

2

- ab +

2 4

a

+

2 3 4

a

4 2

a

b = 3a

2

–ab

 a4 = 3a2b2 - ab3  a4 + ab3 = 3a2b2  a3 + b3 = 3ab2

2) Cho hai điểm A, B thuộc đường tròn (O) (AB không đi qua O) và có hai điểm C, D di động trên cung lớn AB sao cho AD song song BC ( C, D khác A, B và AD > BC ) Gọi M là giao điểm của BD và AC Hai tiếp tuyến của đường tròn (O) tại A và D cắt nhau tại điểm I

a) Chứng minh ba điểm I, O, M thẳng hàng

b) Chứng minh bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác MCD không đổi

Trang 5

E

M O I

A

D

B

C

a) AD // BC  AB = CD  DAC = ADB  MA

= MD Lại có : OA = OD = R nên MO là đường trung trực của

AD (1) Mặt khác : IA và ID là hai tiếp tuyến của (O) nên OI là đường trung trực của AD (2)

Từ (1) và (2)  I, O, M thẳng hàng

b) Tứ giác CMOD có : CMD = 2 MAD ( góc ngoài của tg cân)

COD = 2 MAD ( góc ở tâm và góc nội tiếp)

 CMD = COD

Do đó tứ giác CMOD nội tiếp

Tương tự tứ giác BMOA nội tiếp Qua M vẽ đường thẳng d song song với AD cắt đường tròn ngoại tiếp tứ giác BMOA tại E , cắt đường tròn ngoại tiếp

tứ giác CMOD tại E’

Do A đối xứng D qua đường thẳng OM, C đối xứng B qua

OM nên đường tròn ngoại tiếp tứ giác CMOD đối xứng với đường tròn ngoại tiếp tứ giác BMOA qua OM

OM  ME nên OE là đường kính của đường tròn (BMOA)

A, O, B cố định nên E cố định  OE không đổi

 Đường tròn ngoại tiếp  MCD có bán kính không đổi

Bài 5: ( 3,0 điểm )

Cho x, y là các số thực dương thõa mãn xy = 1

Chứng minh rằng : (x + y + 1)(x 2 + y 2 ) + 4

xy  8

Ta có : (x + y + 1)(x2 + y2) + 4

xy = (x + y + 1)(x

2

+ y2) - ( x + y) + ( x + y ) + 4

xy

= ( x + y )( x2 + y2 ) + (x2 + y2) - ( x + y) + ( x + y ) + 4

xy

= ( x + y ) (x2 + y2 – 1) + (x2 + y2) + ( x + y ) + 4

xy

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho hai số dương :

x + y  2 xy = 2 ( do xy = 1 ) Dấu “ = “ xảy ra  x = y = 1

x2 + y2  2xy = 2 Dấu “ = “ xảy ra  x = y = 1

( x + y ) + 4

xy  4 Dấu “ = “ xảy ra  (x + y)2 = 4  x = y = 1

Trang 6

Do đó : (x + y + 1)(x2 + y2) + 4

xy  2.(2 – 1) + 2 + 4 = 8

Dấu “ = “ xảy ra  x = y = 1

Ngày đăng: 17/03/2014, 01:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm