1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số thay đổi trong việc ghi nhận doanh thu khi áp dụng IFRS 15

3 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 358,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các doanh nghiệp còn lạivẫn lập và trìnhbàyBCTCtheo Chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS cho tới năm 2025.VAS đượcBộ Tài chính banhành thành 5 đợt từ năm 2001 đến năm 2005 với 26 chuẩn mực trê

Trang 1

Một số thay đổi trong việc ghi nhận doanh thu

Nguyễn Ngọc Hiền

Trường Đại học Điện lực

Việc ápdụng Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) sẽgiúpchocơquanquảnlý Nhànước, chủ sở

hữu, nhà đầu tưđặcbiệtlà các nhà đầu tư nướcngoài có công cụ để đánh giávà so sánh thôngtin tài chính

mot cách dễ dàng hơn, đảm bảo tính minh bạchcủathịtrường Từ năm 2022, khi Việt Nam bước vào giai

đoạn áp dụng tự nguyện IFRS đối với một số doanh nghiệp, chất lượngcủaBCTCsẽ đượccải thiệnrõ rệt Theođó thông tin trên BCTC sẽđược phản ánh đầy đủcó vàphù hợp hơn so với chuẩn mực hiện nay, đặc biệt là khoản mục Doanh thu Trong phạm vi bàiviết này,nhóm tác giả đã nêu ra một sốthay đổi trongviệc ghi nhận doanh thutheo IFRS 15 so với VAS 14 ở Việt Nam hiện nay

Từ năm 2022, Việt Nam bắt đầu bướcvào giai

đoạn áp dụngtự nguyện IFRS cho một sốcác doanh

nghiệp như công ty mẹ củacác tập đoàn kinh tế Nhà

nước, Công ty niêm yết, doanh nghiệp FDI Các

doanh nghiệp còn lạivẫn lập và trìnhbàyBCTCtheo

Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) cho tới năm

2025.VAS đượcBộ Tài chính banhành thành 5 đợt

(từ năm 2001 đến năm 2005) với 26 chuẩn mực

trên cơ sở các chuẩn mực kế toán quốc tế và vận

dụng có chọn lọccho phùhợp với đặcđiểmcủanền

kinh tế và trình độ quản lý của cácdoanh nghiệp ở

Việt Nam tạithời điểm ban hành.Tuy nhiên, khi thể

chế kinh tế trong nước đang ngày mộtthay đổi thì

VAS đã bộc lộ nhiều tồn tại dẫn đến nhiều giaodịch

không có hướng dẫn cụ thể hoặc nếucó thì không

còifiphùhợp

Theo Chuẩn mực kể toán Việt Nam số 14 (VAS

14), doanh thu là lợi íchkinh tế thu đượclàmtăng

vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần

đóng gópthêm của các cổ đông Thời điểmghinhận

doanh thu là thời điểm thực tế phát sinh khi doanh

nghiệp chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn

liền với quyền sở hữu hàng hoá cho người mua

trong từng trườnghợp cụ thể Doanhthu được xác

định theo giá trị hợp lýcủa các khoản đã thu hoặc sẽ

thuđược Doanh thuphát sinhtừgiao dịch được xác

địnhbởithỏathuậngiữa doanh nghiệpvới bên mua

hoặc bên sử dụng tài sản Nó đượcxác định bằng giá

trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu

được sau khi trừ (-) các khoản chiếtkhấu thương

mại, chiết khấu thanh toán, giảmgiáhàng bánvà giá

trị hàng bán bị trả lại Mặc dù với sự ra đời của

Thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫnvề chế

độ kế toán doanh nghiệp và Thông tư số 202/2014/TT-BTC về hướng dẫn lập báo cáo tài

chính hợp nhất đã góp phần nâng cao chất lượng

của báo cáo tài chính, cung cấp cácthôngtin đáng

tin cậyphục vụ việc ra quyết địnhkinh tế và thu hẹp

khoảng cách giữa chế độ kế toán doanh nghiệp Việt

Nam với chuẩn mực kế toán quốc tế, tuy nhiên

nhiều vấn đề vẫn chưa được giải quyết một cách

triệt để trong đócó vấnđề vềghi nhận doanh thu

Chuẩnmựcbáocáotàichính quốc tếsố 15 (IFRS 15) đã thay thế Chuẩn mực kế toán quốc tế số 18 (IAS 18)- Doanh thu và Chuẩn mực kế toán quốc tế

số 11 (IAS 11) -Hợp đồng xâydựng.Chuẩn mực này

đượcký banhànhvào tháng5/2014 vàcó hiệu lực

cho kỳ báo cáo bắt đầu vào ngày hoặc sau ngày

01/01/2017 Nguyên tắc chính của chuẩnmực này

là doanh thu được ghi nhận để miêu tả sự chuyển

giaohàng hoá, dịchvụ chokhách hàng, việc chuyển

giao hàng hoá và dịch vụ dựa trên sự chuyển giao

quyềnkiểmsoát, hơn là sự chuyển giao rủi ro vàlợi

ích kinh tếnhư trong IAS 18.Sựkiểmsoátcủa một

tài sảnlà khả năng điềukhiển việcsử dụng và thu

được đáng kể cáclợi ích còn lạitừ tai sản đó IFRS

15 đã thiếtlập mộtkhuôn khổ toàn diện để xác định

khi nào ghi nhận doanh thu và giá trị doanh thu

được ghi nhận là bao nhiêu Việc áp dụng chuẩn mực này kỳ vọng sẽ tăng khảnăngsosánh giữa các công tytrongcáclĩnh vực và trênthị trường vì IFRS

15 đã xây dựng mô hình ghi nhận doanh thu duy nhất cho các hợp đồng với khách hàng,thay thế tất

cả cácchuẩnmực hay các diễn giải chuẩn mực ban

hành trước đó

Kinh tê Châu Á - Thái Bình Dương (Tháng 4/ 2022) 81

Trang 2

NGHIÊN CỨU

RESEARCH

2 Một số thay đối trong việc ghi nhận doanh

thu khi áp dụng IFRS

Những thayđổi về cách thứcghi nhận doanh thu

theo VAS được quy định tại Thông tư số

200/2014/TT-BTC là khá tương đồng với các quy

định trong IFRS 15, tuy nhiên các lý giải cho việc

thayđổicách ghi nhận doanh thutrong Thôngtư số

200/2014/TT-BTCvẫn được đánh giálà chưa toàn

diện so với các lýgiải cho các vấn đề tươngtự trong

IFRS 15.Cụthể:

(1) IFRS 15 đề cao việcthựchiện một cáchcó hệ

thống quá trình ghi nhận doanh thu Cụ thể, theo

IFRS 15 doanh thu đượcghi nhận và đolường theo

mô hình5bước trong khi VAS không đề cậpđến vấn

đề nàybước:

Bước 1 là xác định hợp đồng Bước này đưa ra

các tiêuchíđể xác định sự tồntạicủa một hợp đồng

với khách hàng Trong trường hợp hai hay nhiều

hợp đồng gắn kết với nhau, điều khoản của hợp

đồng này ràng buộc với điều khoản của hợp đồng

kia, cácbêntrong hợpđồng ký kết cả hai hợp đồng

như một gói duy nhất thì 1FRS 15 yêu cầu hai hợp

đồng phải được xử lý như một hợpđồngduy nhất

Bước2 là xác định các nghĩa vụ thực hiện trong

hợp đồng.Đây là điểmkhácbiệt lớnnhất của IFRS

15 so với hệ thống chuẩn mực cũ, thừa nhận một

thực tế là một hợp đồng có thế có nhiều nghĩa vụ

thực hiện khácnhau Mỗi nghĩa vụ thực hiện là một

cam kết mà khách hàng sẽ thu đượclợi ích và doanh

thu sẽ ghinhận riêng biệt cho từngnghĩavụ

Bước 3 là xác định giátrị giao dịch Giá giao dịch

là giá trị củakhoản thanh toán mà mộtcông ty kỳ

vọngđược hưởng tư khách hàng trongviệc traođổi

cho việc chuyển giao hang hoá, dịch vụ cho khách

hàng Bướcnày xử lý các vấn đề liên quan đến tổng

giá trị hợp đồng như các các giá trị tiềm tàng biến

đổi: các khoản chiết khấu, giảm giá, các khoản tín

dụng và các khoản phạt Bước này đặt ra những

tháchthức nhất địnhtrong việc xác định giátrị

Bước 4 là phân bổgiá trị cho các nghĩavụ thực

hiện Khi mộthợp đồng có nhiều hơn một nghĩavụ

thực hiện khác biệt thì phải phân bổ giá giao dịch

cho tất cả cácnghĩavụ đótheo tỷ lệ tương ứng với

giá bán độc lập của hàng hoá, dịch vụ trong mỗi

nghĩavụ thực hiện Nếu hàng hoá haydịchvụ không

xác định được giá bán riêng lẻ thì phải ước tính

được giá bánđộc lập Bước này sẽ tránh được việc

phân bổ giá trị một cách tùy ývào các phần khác

nhaucủa hợpđồng

Bước 5 làghi nhận doanh thu cho mỗi nghĩa vụ thực hiện được hoànthành Ở bước này, mỗi nghĩa

vụ thực hiện sẽ được xem xét riêng về cáchthứcvà thời điểm ghi nhận doanh thu Theo IFRS 15, tùy

theo đặc điểm chuyểngiao và thực hiện của từng nghĩavụ trong hợpđồng để lựa chọn thời điểm ghi nhận cho phù hợp theo một trong hai cách: (i) ghi nhậndoanh thu tại mộtthời điểmhoặc (ii) ghi nhận doanhthutrong mộtkhoảng thờigian (nếuđáp ứng

đượccác tiêu chí theo quyđịnh) Để xác định cách thức phù hợp, chuẩn mực áp dụng phương pháp loạitrừ Trước hếtdoanh nghiệp xem xétxemnghĩa

vụ thực hiện có phù hợp với cáctiêu chí để áp dụng

ghi nhận doanh thu trong một khoảngthơigianhay

không; nếu không thì doanh thu sẽ được ghi nhận

theo thời điểm

(2) Sự khác biệt thứ 2 liên quan đến các hợp

đồng có nhiều nghĩavụ thựchiện ví dụ như ngành viễn thông với gói điệnthoạikèmtheo dịch vụhoặc các ngành khác với chương trình mua sản phẩm,

hànghoá được tặng sảnphẩm, hàng hoá hoặcdịch

vụ miễn phí Đối với những hợp đồng này theo chuẩnmực cũ khôngtách hợp đồngthành cácnghĩa

vụ thực hiện khác nhau, doanh thu được ghi nhận khitoàn bộ sản phẩm chính được xácđịnh là đã bán

Theo IFRS 15, các sản phẩm kèm theo được xem là

các nghĩa vụthực hiện tách biệt với sản phẩm chính

vì vậy sẽ có doanh thu đi kèm Doanh nghiệp phải

phân bổ tổng giátrịhợp đồng vàocác nghĩa vụ thực

hiện và chỉ ghi nhận doanh thu khi nghĩa vụ thực hiện tươngứnghoàn thành Theo cáchtiếp cậnmới này, một phần doanh thu thường được ghi nhận

chậmhơn

(3) Sự khác biệt thứ 3 là sự tồn tại của các cấu phần tài chính, về bản chất, cấu phần tài chính là

việc hỗ trợvốn cho mộtbên trong hợp đồng cung

cấp sảnphẩm, dịchvụ Ví dụ, khi hợp đồng qui định khách hàng thanh toán trước thờiđiểm nhận được sản phẩm, khách hàng thực chất đang hỗ trự vốn cho nhà cung cấp ngoài giá trị phải trả cho sản

phẩm Ngược lại, khi khách hàng được thanh toán

sau khinhận sản phẩm, khách hàng được nhà cung cấp hỗ trợ vốn.Để phản ánh đúng mỗigiaodịch một cách khách quan, khôngthể có hỗ trợmiễnphí Bên

hỗ trợ sẽ phát sinh thu nhập và bên được hỗ trợ

phát sinh chi phí Việc giá trị hợpđồng khôngđềcập

đến cấu phần tài chính có nghĩalà cấu phầntài chính nằm ẩntrong tổng giá trị hợpđồng, dođó cầnđược tách ra và hạch toán riêng

(4) Sự khác biệt thứ 4là xử lý vấn đề chủthể và

đại lý Theo IFRS 15, trong bất kỳ giao dịch nào

doanh nghiệp phải xác địnhvai trò là chủthể hay đại

lý Doanh nghiệp là chủ thểnếu họ kiểm soát hàng hoá và dịchvụ được cam kết trước khi chuyển giao

8 2 Kinh tế Châu Ả - Thái Bình Dương (Tháng 4/ 2022)

Trang 3

chộ khách hàng và khi nghĩa vụ được thực hiện,

doanh nghiệpsẽ ghi nhận doanh thu trong tổnggiá

trị của khoản thanh toánmàhọ kỳvọng được hưởng

chó các hàng hoá và dịchvụ đó Doanh nghiệp là đại

lý nếu nghĩa vụ thực hiện của họlà sắp xếp cho một

bêp khác cung cấp các hànghoá, dịch vụ, điều nàysẽ

làm phát sinh doanh thu hoa không mà họkỳ vọng

được hưởng cho việc sắp xếp mộtbên kháccung cấp

hànghoá hay dịch vụ IFRS 15 đã đưa ra những tiêu

chí rõ ràngđể xác định doanh nghiệp là chủthểhay

đại lýtrong mỗi giao dịch.Theo đó yêu càuchủ thể

hạchtoán doanh thu và chi phí trên cơsởgộp và đại

lý hạch toán trên cơ sở thuần Như vậy, nếu doanh

nghiệp đanghạch toán mua/bántrên cơsởgộp theo

VAS, nhưng xétđến các điều khoản hợpđồng, doanh

nghiệp này đóng vai trò đại lý thi sẽ phải chuyển

sanghạchtoán thuầnkhi chuyển sang áp dụng IFRS

Việt Nam hiện nay

Muộn nhất lànăm 2025 các doanh nghiệp phải

áp dụng IFRS trongviệc trình bàyvà lập BCTC Việc

ghi nhận doanh thu theo IFRS 15 có những thay đổi

đáng kể về thời điểm ghi nhận doanh thu và mức

doanh thu được ghi nhận đặc biệt là ngành viễn

thông.Một số thách thức màdoanhnghiệpViệt Nam

phải đối mặtkhi ápdụng IFRS:

(1) Khó khăn trong việc chuyển đổi Báo cáo tài

chínhtừVAS sangIFRS

Sau khi xác địnhđược những khác biệt trọng yếu

giữa VASvàIFRS,doanh nghiệpsẽphảiđánhgiáảnh

hưởng của những khác biệt này có liên quan đến

quytrìnhkinh doanh nào để cóthể đề ra những yêu

càu cụ thể chocác phòng ban liên quan Sau đó làm

việcvới bộ phận công nghệ thôngtin để tiến hành

sửa đổi,cậpnhật các trườngdữ liệu,thông tin mới

trong hệ thống công nghệ thông tin của doanh

nghiệp để cóthể cungcấp đầy đủ dữliệu cho công

táchạch toán kế toántheo IFRS

(2) Khókhăn vềnguồn nhân lực

Các doanhnghiệp áp dụng IFRSsẽphảithành lập

một nhóm dự án triển khai IFRSriêngbiệt,bao gồm

những nhân viên được đào tạo chuyên sâu về IFRS

bởi vì sẽ rất khó khăn cho đội ngũ kếtoánhiện thời

của cácdoanh nghiệp áp dụng IFRS vừa phải thực

hiện công tác kế toán theo VAS (trong giai đoạn

chuyển đổi) vừa phải đi học về IFRS để có thể tự

mình hạch toán kế toán và trình bày báo cáo theo

IFRS Ngoài ra, các nhân sự được giao triển khai

IFRS cũng cần phảiđạtđược một trình độ tiếng Anh

khá cao để có thể tự mình nghiên cứucácquy định

và diễn giải của IFRS trong trường hợp các hướng

dẫn IFRS bằng tiếngViệt chưa được ban hành một

cách đầy đủ

(3) Khókhăn về hệ thống công nghệthôngtin

Để có thể lập báo cáo tài chính theo IFRS, các

doanh nghiệpáp dụngIFRS sẽ phải thiết lập và duy

trì một hệ thống phần mềmvà sổ sách kếtoántheo

1FRS

Các doanh nghiệp ở ViệtNam trong giaiđoạn đầu

sẽ tiếp tục lập báo cáo tài chính riêngtheo VAS và chỉ thực hiện lập báo cáo tài chính hợp nhất theo

IFRS, điều đó có nghĩa là họ sẽ phải duy trì song song 2 hệ thốngtài khoản kế toán, sổ sách kế toán riêng biệttheo VAS và IFRS./

Tài liệu tham khảo

Bộ Tàichính (2020), Quyết định số345/QĐ-BTC

ngày 16/3/2020 phê duyệt Đề án áp dụng chuẩn

mực báo cáotài chính tại Việt Nam

Bộ Tài Chính (2014), Chế độ kể toán ban hành theo thông tư số 200/2Ỏ14/TT-BTC ngày

22/12/2014 Chuẩnmực kế toán ViệtNam 14(VAS 14)

IASB, (2014), IFRS 15 Revenue from contracts

with customers London: IFRS Foundation

Publications Department

Nguyễn Thị Quỳnh Giang (2020), "Những thay đổivề ghi nhận doanh thu khi áp dụng chuẩn mực

Báo cáo tài chínhquốc tế”, Tạp chí tài chính

Kinh tế Châu Ả - Thái Bình Dương (Tháng 4/ 2022) 83

Ngày đăng: 28/10/2022, 15:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w