1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

TÍNH TOÁN, LẮP ĐẶT MẠCH ĐIỀU KHỞI ĐỘNG ĐỘNG CƠ KĐB 3 PHA RÔ TO LỒNG SÓC CÔNG SUẤT 7,5KW BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỔI NỐI SAO – TAM GIÁC

63 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 4,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT

  • CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN VÀ LỰA CHỌN THIẾT BỊ

  • CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ TỦ ĐIỆN VÀ SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ MẠCH ĐIỆN

  • CHƯƠNG 4: THI CÔNG, LẮP ĐẶT TỦ ĐIỆN

  • Trong sản xuất công nghiệp hiện đại, để nâng cao năng xuất, hiệu xuất sử dụng của máy, nâng cao chất lượng sản phẩm và các phương pháp tự động hoá dây chuyền sản xuất thì hệ thống truyền động điện có điều chỉnh tốc độ là không thể thiếu. Vì vậy nhiều loại động cơ điện đã được chế tạo và hoàn thiện cao hơn. Trong đó động cơ điện không đồng bộ chiếm tỉ lệ lớn trong công nghiệp do nó có nhiều ưu điểm nổi bật như : giá thành thấp, dễ sử dụng, bảo quản đơn giản, chi phí vận hành thấp,…. Ngày nay do ứng dụng tiến bộ của khoa học kĩ thuật điện tử, sự phát triển của công nghiệp, kỹ thuật tự động hoá và sự sinh hoạt của người dân mà phạm vi sử dụng động cơ không đồng bộ rộng rãi hơn.

  • MỤC LỤC

  • Hình 1.1: Động cơ không đồng bộ 3 pha. ............................................................5

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT

    • 1.1. Các phương pháp khởi động động cơ KĐB 3pha.

      • 1.1.1. Khởi động động cơ rotor lồng sóc:

      • - Khởi động trực tiếp:

      • 1.1.2. Dùng cuộn kháng nối với mạch điện stator:

      • 1.1.3. Dùng biến áp tự ngẫu:

      • + Dòng mở máy giảm k2 lần, Mmm giảm k2 lần.

      • + Thứ tự đóng mạch biến áp:

      • 1.1.4. Dùng phương pháp đổi nối Y – Δ:

      • 1.1.5. Phương pháp đổi đầu dây quấn:

      • - Vận hành động cơ không đồng bộ 3 pha. Trong khi sử dụng và vận hành động cơ điện không đồng bộ 3 pha, đặc biệt là khi khởi động đến hai vấn đề cụ thể như sau:

      • + Biện pháp làm giảm dòng khởi động trong động cơ không đồng bộ 3 pha.

      • 1.1.6. Phương pháp dùng điện trở giảm áp cấp vào dây quấn:

      • 1.1.7. Phương pháp dùng điện cảm giảm áp cấp vào dây quấn:

      • 1.1.8. Phương pháp dùng máy biến áp tự ngẫu giảm áp:

    • 1.2. Khái niệm và cấu tạo của động cơ KĐB 3 pha.

      • 1.2.1. Khái niệm động cơ không đồng bộ 3 pha:

      • 1.2.2. Cấu tạo của máy điện không đồng bộ 3 pha:

        • a) Lõi thép;

        • b) Dây quấn;

        • c) Vỏ máy:

      • 1.2.2.2. Phần động (Roto):

        • a) Lõi thép;

        • b) Dây quấn;

    • 1.3. Nguyên lý làm việc của động cơ không đồng bộ 3 pha.

      • - Khi xác định chiều sức điện động:

    • 1.4. Điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ 3 pha.

      • - Thay đổi tần số

      • - Thay đổi số đôi cực

      • + Số đôi cực của từ trường quay phụ thuộc vào cấu tạo dây quấn. Động cơ KĐB 3 pha có cấu tạo dây quấn để thay đổi số đôi cực từ được gọi là động cơ không đồng bộ 3 pha nhiều cấp tốc độ. Phương pháp này chỉ sử dụng cho loại roto lồng sóc. Mặc dù điều chỉnh tốc độ nhảy cấp, nhưng có ưu điểm là giữ nguyên độ cứng của đặc tính cơ, động cơ nhiều cấp tốc độ được sử dụng rộng rãi trong các máy luyện kim, máy tàu thủy, …

      • - Thay đổi điện áp cung cấp cho stato:

      • + Phương pháp này chỉ được thực hiện trong việc giảm điện áp. Khi giảm điện áp đường đặc tính M = f(s) sẽ thay đổi do đó hệ số trượt thay đổi, tốc độ động cơ thay đổi. Hệ số trượt s1, s2, s3 ứng điện áp U1đm, 0,85 U1đm và 0,7 U1đm.

      • - Thay đổi điện trở mạch roto:

    • 1.5. Đặc tính làm việc của máy điện không đồng bộ 3 pha.

      • - Tốc độ quay n:

      • - Hiệu suất η:

      • Hiệu suất động cơ được tính như sau:

      • + P1 là công suất tác dụng điện động cơ tiêu thụ để biến đổi sang công suất cơ P2. + P2 là công suất cơ hữu ích trên trục động cơ. Động cơ không đồng bộ 3 pha thường được thiết kế sao cho hiệu suất cực đại khi hệ số tải Trong khoảng kt = 0,5 ÷ 1 hiệu suất hầu như không đổi. Hiệu suất động cơ công nghiệp khoảng 0,75 ÷ 0,95.

      • - Hệ số công suất cosφ:

    • 1.6. Rơ le dòng EOCRSP10RM.

    • Hình 1.18: Rơ le dòng EOCRSP10RM.

    • * Đặc điểm rơ le:

      • * Ứng dụng rơ le bảo vệ EOCR-SP Schneider.

  • CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN VÀ LỰA CHỌN THIẾT BỊ

    • 2.1. Aptomat.

      • 2.1.1. Công dụng:

      • 2.1.2. Điều kiện lựa chọn:

      • 2.1.3. Tính và chọn aptomat:

    • 2.2. Contactor.

      • 2.2.1.Công dụng:

      • 2.2.2. Điều kiện lựa chọn:

      • 2.2.3. Tính và chọn contactor:

    • 2.3. Rơ le dòng.

    • 2.4. Rơ le thời gian.

    • 2.5. Cầu chì.

      • 2.5.1. Công dụng:

      • 2.5.2. Điều kiện lựa chọn:

      • 2.5.3. Tính và chọn cầu chì:

    • 2.6. Động cơ.

    • + Phân loại các chế độ làm việc.

      • - Chế độ làm việc dài hạn:

      • - Chế độ làm việc ngắn hạn:

      • - Chế độ làm việc ngắn hạn lặp lại:

      • + Phương pháp dòng điện đẳng trị

      • - Phương pháp mômen đẳng trị

      • - Phương pháp công suất đẳng trị

    • + Tính công suất và chọn động cơ làm việc ở chế độ ngắn hạn.

    • + Tính công suất và chọn động cơ làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại.

    • + Chọn loại động cơ

    • Khi chọn các máy động cơ điện cần thỏa mãn yêu cầu sau:

  • - Động cơ có điện áp và tần số định mức trùng với điện áp và tần số của lưới điện.

    • 3.1. Sơ đồ bố trí thiết bị.

      • 3.1.1. Mặt tủ điện:

      • 3.1.2. Trong tủ điện:

    • 3.2. Sơ đồ đi dây.

      • 3.2.1. Mạch động lực:

      • 3.2.2. Mạch điều khiển:

    • 3.3. Nguyên lý hoạt động.

  • CHƯƠNG 4: THI CÔNG, LẮP ĐẶT TỦ ĐIỆN

    • 4.1. Nhận và kiểm tra vật tư thiết bị.

    • 4.2. Gia công và gá lắp các thiết bị vào tủ điện.

    • 4.3. Đấu nối mạch điện.

    • 4.4. Kiểm tra tủ điện đã đấu nối xong.

    • 4.5. Vệ sinh tủ điện.

    • 4.6. Vận hành và đo kiểm tra thông số kỹ thuật.

Nội dung

...TÓM TẮT Trong sản xuất công nghiệp hiện đại, để nâng cao năng xuất,hiệu xuất sử dụng của máy, nâng cao chất lượng sản phẩm vàcác phương pháp tự động hoá dây chuyền sản xuất thì hệ thố

TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Các phương pháp khởi động động cơ KĐB 3pha

1.1.1 Khởi động động cơ rotor lồng sóc:

- Khởi động trực tiếp: Đây là phương pháp mở máy đơn giản Dùng trong trường hợp công suất của nguồn cung cấp lớn hơn nhiều so với công suất của động cơ hoặc mở máy không tải Lúc mới đóng điện dòng mở máy lớn, tốc độ động cơ tăng dần thì dòng mở máy giảm xuống Khi tốc độ ổn định thì dòng điện ở lại trị số bình thường.

- Hạ điện áp mở máy:

Phương pháp này khắc phục nhược điểm của phương pháp mở máy trực tiếp là làm giảm dòng điện mở máy, nhưng đồng thời momen mở máy cũng giảm, do đó với tải yêu cầu momen khởi động lớn thì phương pháp này không phù hợp.

+ Nối nối tiếp với điện kháng ở mạch stato: Ưu điểm của phương pháp này là thiết bị đơn giản ,nhưng nhược điểm là khi giảm dòng điện mở máy thì momen mở máy giảm bình phương lần.

+ Dùng máy biến áp tự ngẫu giảm điện áp mở máy: ưu điểm là dòng điện mở máy nhỏ, momen mở máy lớn nhưng nhược điểm là giá thành thiết bị mở máy đắt tiền hơn phương pháp dùng điện kháng.

+ Mở máy bằng phương pháp đổi nối sao – tam giác: được sử dụng phổ biến vì đơn giản , làm việc tin cậy.

+ Mở máy bằng phương pháp nối thêm điện trở phụ vào roto: ưu điểm là dòng điện mở máy nhỏ, momen mở máy lớn Đi kèm với nhược điểm là động

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT cơ roto dây quấn chế tạo phức tạp hơn động cơ roto lồng sóc, bảo quản, vận hành khó khăn hơn Hiệu suất thấp hơn động cơ roto lồng sốc.

- Khởi động bằng cách giảm điện áp (khởi động gián tiếp qua điện trở, cuộn kháng, biến áp, đổi nối sao – tam giác).

1.1.2 Dùng cuộn kháng nối với mạch điện stator:

- Mở máy: đóng K1, động cơ được khởi động qua cuộn kháng. Khi mở máy xong đóng K2, điện kháng bị nối ngắn mạch, dòng mở máy giảm k lần, Mmm giảm k 2 lần.

1.1.3 Dùng biến áp tự ngẫu:

+ Dòng mở máy giảm k 2 lần, Mmm giảm k 2 lần.

+ Thứ tự đóng mạch biến áp:

- Đóng K1 để nối sao các cuộn máy biến áp.

- Thay đổi vị trí con chạy để cho lúc mở máy điện áp đặt vào động cơ nhỏ sau đó tăng dần lên (70-80)%.Uđm.

- Sau khi động cơ quay ổn định, ngắt K1 đóng K2 đưa Uđm vào động cơ.

1.1.4 Dùng phương pháp đổi nối Y – Δ:

- Phương pháp này chỉ dùng cho động cơ khi làm việc bình thường, dây quấn stator đấu hình Δ, điện áp pha bằng điện áp dây của lưới.

+ U1: điện áp của lưới điện.

Vậy: Dòng giảm đi 3 lần, áp giảm √3, Mmm giảm (√3) 2 = 3 lần.Đây là phương pháp đơn giản nên được dùng nhiều.

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1.5 Phương pháp đổi đầu dây quấn:

- Vận hành động cơ không đồng bộ 3 pha Trong khi sử dụng và vận hành động cơ điện không đồng bộ 3 pha, đặc biệt là khi khởi động đến hai vấn đề cụ thể như sau:

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

+ Biện pháp làm giảm dòng khởi động trong động cơ không đồng bộ 3 pha.

Hiện nay, thực tế cho thấy có nhiều biện pháp làm giảm dòng khởi động Nhưng chung quy lại đều chia thành 2 dạng như sau:

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT đổi Hệ thống khởi động này được gọi là phương pháp khởi động mềm Để giảm được điện áp, ta cần chú ý đến các phương pháp ra dây trên stato như sau:

+ Động cơ 3 pha có 6 đầu dây ra: Đấu dây dựa theo sơ đồ đấu Y hoặc tam giác Sao cho khớp với một trong hai cấp điện áp nguồn.

+ Động cơ 3 pha có 9 đầu dây ra: Đấu dây theo sơ đồ đấu Y nối tiếp – Y song song Sơ đồ tam giác nối tiếp – tam giác song song.

+ Động cơ 3 pha có 12 đầu dây: Đấu dây theo 1 trong những sơ đồ sau: Sơ đồ đấu Y nối tiếp, Y song song Sơ đồ tam giác nối tiếp hoặc tam giác song song.

1.1.6 Phương pháp dùng điện trở giảm áp cấp vào dây quấn:

- Một trong các phương pháp giảm áp cấp vào dây quấn là nối điện trở Rmm vào bộ dây quấn stato ngay tại lúc khởi động Ở đây, tác dụng của Rmm được đánh giá rất quan trọng trong việc làm giảm áp đặt vào từng pha của dây quấn stato Cũng với vai trò làm giảm momen khi mở máy Phương pháp giảm áp cấp vào dây quấn stator được áp dụng giống như phương pháp đổi sơ đồ đấu dây Cùng để giảm dòng khởi động Thông thường ta sẽ chọn một số cấp giảm áp là 80%, 64% và 50% cho động cơ. Bởi tính chất momen tỉ lệ bình phương với điện áp cấp cho động cơ điện Tương tự, momen mở máy sẽ chỉ khoảng 65%, 50% và25% Trong lúc cấp nguồn trực tiếp bằng định mức vào dây quấn stato.

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1.7 Phương pháp dùng điện cảm giảm áp cấp vào dây quấn:

Nguyên lý làm việc của động cơ không đồng bộ 3 pha

- Khi ta cho dòng điện ba pha tần số f vào ba pha dây quấn stato, sẽ tạo ra từ trường quay p đôi cực, quay với tốc độ

Từ trường quay cắt các thanh dẫn của dây quấn roto, cảm ứng các sức điện động Vì trong dây quấn roto nối ngắn mạch, nên sức điện động cảm ứng sinh sẽ sinh ra dòng điện chạy trong các thanh dẫn roto Lực tác dụng tương hỗ giữa từ trường qua của máy với thanh dẫn mang dòng điện roto, kéo roto quay cùng chiều quay với từ trường với tốc độ n. Để minh họa, hình bên dưới vẽ từ trường quay tốc độ n1, chiều sức điện động và dòng điện cảm ứng trong thanh dẫn roto, chiều vẽ lực điện từ Fđt.

Hình 1.10: Nguyên lý làm việc của động cơ không đồng bộ ba pha.

- Khi xác định chiều sức điện động:

+ Khi xác định chiều sức điện động cảm ứng theo quy tắc bàn tay phải, ta căn cứ vào chiều chuyển động tương đối của thanh dẫn với từ trường Nếu coi từ trường đứng yên, thì chiều chuyển

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT động tương đối của thanh dẫn ngược với chiều n1, từ đó áp dụng quy tắc bàn tay phải, xác định được chiều suất điện động như hình vẽ (dấu ⨂ chỉ chiều đi từ ngoài vào trang giấy). Chiều lực điện từ xác định theo quy tắc bàn tay trái, trùng với chiều quay n1.

Tốc độ n của máy nhỏ hơn tốc độ từ trường quay n1 vì nếu tốc độ bằng nhau thì không có sự chuyển động tương đối, trong dây quấn roto không có suất điện động do đó dòng điện cảm ứng, lực điện từ bằng không Độ chênh lệch giữa tốc độ từ trường quay và tốc độ máy gọi là tốc độ trượt n2. n2 = n1 – n

- Hệ số trượt của tốc độ là:

- Khi roto đứng yên (n = 0), hệ số trượt s = 1; khi roto quay định mức s = 0,02 ÷ 0,06 Tốc độ động cơ là: vòng/phút

Điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ 3 pha

Tốc độ động cơ không đồng bộ ba pha tính theo công thức: vòng/phút + Nhìn vào biểu thức ta thấy:

- Với động cơ điện KĐB lồng sốc có thể điều chỉnh tốc độ động cơ bằng cách thay đổi tần số dòng điện stato bằng cách đổi nối dây quấn stato để thay đổi số đôi cực từ p của từ trường, hoặc thay đổi điện áp đặt vào stato để thay đổi hệ số trượt s Tất cả

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT các phương pháp trên được thực hiện ở phía stato. Với động cơ roto dây quấn thường được điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện trở roto để thay đổi hệ số trượt s, việc điều chỉnh thực hiện ở phía roto.

+ Việc thay đổi tần số f của dòng điện stato thực hiện bằng bộ biến đổi tần số (bộ biến tần) Như ta đã biết từ thông Φmax tỷ lê thuận với tỉ số U1/f, khi thay đổi tần số người ta mong muốn giữ cho từ thông Φmax không đổi, để mạch từ máy ở trạng thái định mức Muốn vậy phải điều chỉnh đồng thời tần số và điện áp, giữ cho tỉ số giữa điện áp U1 và tần số f không đổi Đặc tính cơ của máy điện không đồng bộ 3 pha khi điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi tỉ số U1/f không đổi.

Hình 1.11: Đặc tính cơ của động cơ khi thay đổi tỉ số U/f.

+ Việc điều chỉnh tốc độ quay bằng các thay đổi tần số thích hợp khi điều chỉnh cả nhóm động cơ lồng sóc Điều chỉnh tốc độ bằng thay đổi tần số cho phép điều chỉnh ở tốc độ một cách bằng phẳng trong phạm vi rộng Với sự phát triển vượt bậc của

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT linh kiện điện tử thì giá thành các bộ biến tần ngày càng giảm. Các bộ biến tần được ứng dụng ngày càng rộng rãi.

- Thay đổi số đôi cực

+ Số đôi cực của từ trường quay phụ thuộc vào cấu tạo dây quấn Động cơ KĐB 3 pha có cấu tạo dây quấn để thay đổi số đôi cực từ được gọi là động cơ không đồng bộ 3 pha nhiều cấp tốc độ Phương pháp này chỉ sử dụng cho loại roto lồng sóc Mặc dù điều chỉnh tốc độ nhảy cấp, nhưng có ưu điểm là giữ nguyên độ cứng của đặc tính cơ, động cơ nhiều cấp tốc độ được sử dụng rộng rãi trong các máy luyện kim, máy tàu thủy, …

Hình 1.12: Đặc tính của động cơ khi thay đổi số cặp cực.

- Thay đổi điện áp cung cấp cho stato:

+ Phương pháp này chỉ được thực hiện trong việc giảm điện áp. Khi giảm điện áp đường đặc tính M = f(s) sẽ thay đổi do đó hệ số trượt thay đổi, tốc độ động cơ thay đổi Hệ số trượt s1, s2, s3 ứng điện áp U1đm, 0,85 U1đm và 0,7 U1đm.

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Hình 1.13: Điều chỉnh tốc độ bằng thay đổi điện áp cấp cho stato.

+ Nhược điểm của phương pháp điều chỉnh tốc độ quay bằng điện áp là giảm khả năng quá tải của động cơ, dải điều chỉnh tốc độ hẹp, tăng tổn hao ở dây quấn roto Việc điều chỉnh tốc độ bằng thay đổi điện áp được dùng chủ yếu với các động cơ công suất nhỏ có hệ số trượt tới hạn Sth lớn.

- Thay đổi điện trở mạch roto:

Hình 1.14: Điều chỉnh tốc độ bằng thay đổi điện trở roto.

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT

+ Phương pháp này chỉ áp dụng đối với động cơ roto dây quấn, người ta mắc biến trở ba pha vào mạch roto Biến trở điều chỉnh tốc độ phải làm việc lâu dài nên có kích thước lớn hơn so với biến trở mở máy Khi tăng điện trở thì tốc độ quay của động cơ sẽ giảm Nếu moment cản, dòng roto không đổi, khi tăng điện trở để giảm tốc độ sẽ tăng tổn hao công suất trong biến trở, do đó phương pháp này không kinh tế Tuy nhiên phương pháp đơn giản, điều chỉnh đơn và khoảng điều chỉnh tương đối rộng, được sử dụng điều chỉnh tốc độ quay của động cơ công suất cỡ trung bình.

Đặc tính làm việc của máy điện không đồng bộ 3 pha

Tốc độ quay có quan hệ với hệ số trượt s theo biểu thức:

Khi tải tăng, công suất P2 trên trục động cơ tăng, moment cản tăng lên từ đó hệ số trượt s tăng lên và tốc độ động cơ giảm xuống

Hình 1.15: Đặc tính tốc độ quay.

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Hiệu suất động cơ được tính như sau:

+ P1 là công suất tác dụng điện động cơ tiêu thụ để biến đổi sang công suất cơ P2.

+ P2 là công suất cơ hữu ích trên trục động cơ. Động cơ không đồng bộ 3 pha thường được thiết kế sao cho hiệu suất cực đại khi hệ số tải Trong khoảng kt 0,5 ÷ 1 hiệu suất hầu như không đổi Hiệu suất động cơ công nghiệp khoảng 0,75 ÷ 0,95.

Hình 1.16: Đặc tính hiệu suất.

- Hệ số công suất cosφ:

+ Hệ số công suất của máy điện không đồng bộ 3 pha là tỉ số giữa công suất tác dụng P1 với công suất toàn phần S.

+ Q là công suất phản kháng mà động cơ tiêu thụ để tạo ra từ

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT trường cho máy.

Khi máy quay không tải, công suất P1 nhỏ, do đó cosφ thấp chỉ từ 0,2 ÷ 0,3.

Khi tải tăng, công suất P1 tăng và cosφ được tăng lên đạt đến giá trị định mức cosφđm = 0,8 ÷ 0,9.

Khi quá tải, từ đường đặc tính cosφ ta thấy khi dòng điện vượt định mức (tức I1/Iđm > 1) thì cosφ lại giảm xuống, do từ thông tản tăng, Q1 tăng

Hình 1.17: Đặc tính công suất.

+ Từ đặc tính cosφ ta thấy, không nên cho máy làm việc không tải hoặc non tải.

Ngoài ra qua các đồ thị ta thấy khi công suất P2 tăng thì moment M và dòng điện stato I1 đều tăng.

Rơ le dòng EOCRSP10RM

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT

- Rơ le bảo vệ EOCR-SP Schneider với chức năng bảo vệ quá dòng, mất pha, kẹt động cơ,… thích hợp sử dụng cho động cơ

1 pha và 3 pha Đặc biệt, rơ le bảo vệ pha EOCR-SP còn có dải bảo vệ rộng, thời gian khởi động và bảo vệ hoàn toàn có thể điều chỉnh được Rơ le bảo vệ EOCR-SP Schneider thuận tiện thích hợp cho các ứng dụng: tủ điều khiển băng tải, biến tần, hệ thống bơm nước, máy nén, máy nghiền….

Hình 1.18: Rơ le dòng EOCRSP10RM.

+ Rơ le Schneider EOCE-SP Series có 4 dải bảo vệ chính: 0.3-1.2A / 1-12A /

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT

+ Thời gian tác động khi quá tải (over/under) 0.5-15s.

+ Tải làm việc: sử dụng được cho cả động cơ 3 pha hoặc 1 pha.

+ Đầu vào/ra: Đầu vào/ra 1SPDT (1c), tiếp điểm thường đóng NC.

+ Khả năng điều chỉnh 2 dải thời gian khởi động và quá tải.

+ Chức năng reset bằng tay hoặc từ xa thuận tiện.

+ Rơ le bảo vệ EOCR-SP Schneider có thể gắn trực tiếp dễ dàng. + Tích hợp đèn LED chỉ thị, bật tắt an toàn.

+ Nhiệt độ hoạt động rộng: -20 … 60 ° C.

+ Rơ le EOCR-SP Schneider cấp độ bảo vệ IP20.

* Ứng dụng rơ le bảo vệ EOCR-SP Schneider.

- Với rất nhiều tính năng ưu việt cùng khả năng tối ưu hóa cấu tạo giúp đem lại sự tiện lợi cho người sử dụng trong quá trình vận hành Rơ le bảo vệ EOCR-SP Schneider thích hợp sử dụng cho các ứng dụng:

+ Hệ thống máy bơm nước.

+ Máy nén khí, máy nghiền.

+ Hệ thống băng tải, đường truyền.

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Hình 1.19: Sơ đồ đấu nối.

TÍNH TOÁN VÀ LỰA CHỌN THIẾT BỊ

Aptomat

Hình 2.1: Aptomat: 1 pha; 2 pha; 3 pha; 4 pha.

- CB (CB được viết tắt từ danh từ Circuit Breaker- tiếng Anh), tên khác như: Disjonteur (tiếng Pháp) hay Aptomat (theo tiếng Nga) CB là khí cụ điện dùng đóng ngắt mạch điện (một pha, ba pha).

- Các lợi ích của Aptomat rất thiết thực Đó là lý do khiến nó trở nên phổ biến và không thể thiếu trong bất kỳ hệ thống điện nào Một số lợi ích quan trọng nhất của Aptomat có thể liệt kê như sau:

+ Tự động ngắt dòng điện trong các hệ thống điện khi có hiện tượng ngắn mạch hay sụt áp xảy ra.

+ Bảo vệ các thiết bị điện khỏi các hư hỏng khi hệ thống điện gặp sự cố không mong muốn.

+ Khi dòng điện bị rò rỉ xuống đất, hiện tượng mất cân bằng giữa dòng điện đi và về sẽ xảy ra Aptomat sẽ có công dụng ngắt điện trong trường hợp này + Nếu xảy ra trường hợp điện giật, Aptomat cũng tự động ngắt điện để bảo vệ con người.

CHƯƠNG 2:TÍNH TOÁN VÀ LỰA CHỌN THIẾT BỊ

Yêu cầu chung là dòng điện định mức của mức bảo vệ Icb không được bé hơn dòng điện tính toán của mạch:

Icb > Itt + Để có thể lựa chọn Aptomat phải cần các yếu tố sau:

- Xác định số pha và số cực

- Lựa chọn theo chức năng

- Dòng đóng cắt ngắn mạch

2.1.3 Tính và chọn aptomat: a) Tính dòng aptomat:

Các Áp-tô-mát được chọn theo dòng làm việc lâu dài, cũng chính là dòng tính toán được xác định như sau:

CHƯƠNG 2:TÍNH TOÁN VÀ LỰA CHỌN THIẾT BỊ

Lưu ý: Sau khi tính Icb chọn Aptomat có dòng điện định mức ≥ tính toán 1 cấp (Để dự phòng an toàn và nâng cấp phụ tải nếu có)không chọn loại cao quá => Aptomat sẽ hoạt động không hiệu quả (chưa tới ngưỡng để Aptomat nhảy). b) Chọn aptomat:

+ Chọn MCB LS dạng tép 3pha + 1N 20A.

- Thông số kỹ thuật MCB 3pha + 1N 20A LS

+ Dòng sản phẩm: MCB dạng aptomat tép

+ Dòng cắt ngắn mạch: 6KA

- Đặc điểm của MCB LS 4P:

+ Xuất xứ Hàn Quốc với màu sắc đa dạng, thiết kế hiện đại làm việc được trong môi trường nóng ẩm ở Việt Nam nên rất được ưu chuộng.

+ MCB LS 4P được dùng để kiểm soát chống rò điện Trên thực tế, thiết bị MCB 4P được sử dụng đặc biệt phổ biến trong các hệ thống điện dân dụng.

+ MCB của LS có dạng cầu dao nên rất dễ dàng gắn trong tủ điện dân dụng MCB 4P cũng thích hợp sử dụng cho các ứng dụng điện công nghiệp và các ứng dụng điện dân dụng ở công ty, nhà máy, nhà xưởng lớn.

CHƯƠNG 2:TÍNH TOÁN VÀ LỰA CHỌN THIẾT BỊ

+ Với mọi sản phẩm thiết bị điện LS nói chung và dòng thiết bị đóng cắt nói riêng luôn có đầy đủ giấy chứng nhận CO, CQ kèm theo.

Contactor

- Contactor là một thiết bị công nghiệp có chức năng đóng ngắt thiết bị Ở Việt Nam chúng ta thường gọi là công tắc tơ; một số khu vực người ta gọi đó là khởi động từ Thường có các khởi động từ 1 pha – 2 pha – 3 pha và 4 pha nhưng sử dụng phổ biến nhất là dòng khởi động từ 3 pha.

- Thực ra; công dụng của contactor chính là một công tắc ON – OFF nguồn vào của các hệ thống điện trong công ty, tòa nhà, dây chuyền nhà máy,….Đặc biệt; trong tất cả các tủ điện lớn

CHƯƠNG 2:TÍNH TOÁN VÀ LỰA CHỌN THIẾT BỊ của nhà máy chúng ta đều thấy có khởi động từ (contactor) trong đó.

- Mục đích chính trong ứng dụng của công tắc tơ chính là đảm bảo an toàn cho thiết bị trong việc điều khiển và vận hành dây chuyền sản xuất.

- Contactor mặc dù được lắp đặt ở một khu vực A nhưng có thể điều khiển đóng ngắt các thiết bị ở khu vực B cách xa nó Đây chính là tác dụng nổi trội của các dòng khởi động từ

- Điện áp Ui: là điện áp chịu được khi làm việc của contactor, nếu vượt quá điện áp thì contactor sẽ bị phá hủy, hỏng.

- Điện áp xung chịu đựng Uimp: khả năng chịu đựng điện áp xung của contactor

- Điện áp Ue: giải điện áp mà contactor chịu được, trên mỗi contactor thời ghi rõ dải dòng và áp làm việc mà nó chịu đựng được

- Dòng điện In: là dòng điện chạy qua tiếp điểm chính của contactor khi làm việc (tải định mức và điện áp định mức)

- Dòng điện ngắn mạch Icu: dòng điện mà contactor chịu đựng được trong vòng 1s, thường nhà sản xuất cung cấp theo loại contactor.

- Điện áp cuộn hút Uax: theo mạch điều khiển ta chọn, có thể là

2.2.3 Tính và chọn contactor: a) Tính dòng contactor:

CHƯƠNG 2:TÍNH TOÁN VÀ LỰA CHỌN THIẾT BỊ

- Dòng điện định mức = công suất định mức x 1.9

- Dòng contactor = Dòng điện định mức x Hệ số khởi động

+ Chọn MC- 12b- contactor LS 3pha AC 220v 12A

- Thông số kỹ thuật Contactor MC-12b AC220V LS

+ Tên sản phẩm: Contactor MC-12b AC220V LS

+ tiếp điểm phụ:1NO + 1NC

+ Điện áp làm việc định mức: 400V

- Đặc điểm chung của Contactor MC-12b AC220V LS

+ Xuất xứ Hàn Quốc với màu sắc đa dạng, thiết kế hiện đại làm việc được trong môi trường nóng ẩm ở Việt Nam nên rất được ưu chuộng.

+ Khả năng đóng cắt và điều khiển điện nhanh và dứt khoát + Tiết kiệm điện năng.

+ Chống rò rỉ tốt, thân thiện người dùng

+ Có thể lắp đặt trên DIN rail 35mm hoặc bắt vít.

CHƯƠNG 2:TÍNH TOÁN VÀ LỰA CHỌN THIẾT BỊ

Rơ le dòng

- Itt = P/(1.73 x 380 x 0,85) ở đây hệ số cosphi là 0,85. ta có Itt = 3000/(1,73x380x0,85)=5,4A

- Dòng rơ le dòng ta chọn với hệ số khởi động từ 1,2-1,4 lần Idm, ta chọn dòng rơ le nhiệt là:

- Vậy dòng của rơ le nhiệt ta chọn là 8A Các rơ le nhiệt thường có dải chỉnh dòng, đặt dòng làm việc, ta có thể chọn dải dòng dư ra để có thể điều chỉnh được khi sử dụng thực tải.

Rơ le thời gian 25 2.5 Cầu chì

+ Điện áp điều khiển Uđmđk = 220v, f = 50Hz.

- Cầu chì được sử dụng để bảo vệ mạch điện và thiết bị điện khi có sự cố quá tải hay ngắn mạch Tránh gây ra chập mạnh, hỏng hóc và đồng thời đảm bảo an toàn cho con người.

- Cầu chì có kích thước bé, hoạt động đơn giản, giá rẻ Khi hư hỏng có thể dễ dàng thay thế nhanh chóng

- Cầu chì sử dụng rộng rãi trong dân dụng để bảo vệ dây dẫn, các thiết bị điện dân dụng Khi cầu chì bị đứt không nên nối tắt bằng dây dẫn hay đồng, kẽm Vì khi xảy ra ngắn mạch thì nguy cơ gây ra cháy nổ là rất lớn.

CHƯƠNG 2:TÍNH TOÁN VÀ LỰA CHỌN THIẾT BỊ

- Trong công nghiệp cầu chì chủ yếu được dùng để bảo vệ mạch điều khiển Ở mạch động lực người ta sẽ sử dụng CB công suất lớn.

- Có một số thông số cơ bản của cầu chì mà chúng ta cần quan tâm

+ Giới hạn mà cầu chì không tự ngắt mạch điện

+ Tốc độ: cầu chì có thể ngắt ngay khi quá tải hoặc nhanh chậm một khoảng thời gian ngắn định trước theo thông số này

+ Thước đo khả năng bảo vệ hiệu quả các hư hỏng mạch điện của cầu chì

+ Điện thả: khả năng thích nghi với các môi trường hoạt động khác nhau, thông số này không quan trọng với cầu chì truyền thống nhưng khá quan trọng với cầu chì bằng chất dẻo có khả năng tự động nối lại mạch sau khi đứt

+ Chênh lệch nhiệt độ môi trường: giảm ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường tới hoạt động của cầu chì.

2.5.3 Tính và chọn cầu chì: a)Tính dòng cầu chì:

Cầu chì nhánh cấp điện cho một động cơ phải thỏa mãn điều kiện:

CHƯƠNG 2:TÍNH TOÁN VÀ LỰA CHỌN THIẾT BỊ

Trong đó: Itt = 8,54 (A) Từ đó chọn Iđc = 16(A). b) Chọn cầu chì:

 Chọn cầu chì Schneider AM 10x38 16A 500V AC.

-Thông số kỹ thuật của Schneider AM 10x38 16A 500V AC:

- Đặc điểm của Schneider AM 10x38 16A 500V AC:

+ Cầu chì Schneider mang đến giải pháp đáng tin cậy và hiệu quả trong việc bảo vệ ngắn mạch thiết bị điện hạ thế, con người và trong sản xuất Cầu chì Schneider kích thước nhỏ gọn giúp tiết kiệm không gian lắp thiết bị, được lắp trên thanh rail35mm, an toàn, dễ sử dụng, có đèn led báo đứt cầu chì, dòng cắt cao 120kA/500V hoặc 80kA/690V Sản xuất theo tiêu chuẩnIEC 60947-3, UL 512 và CSA, chứng nhận ROHS

Động cơ

+ Phân loại các chế độ làm việc.

Chế độ làm việc của động cơ điện gồm: Dài hạn, ngắn hạn, ngắn hạn lặp lại.

- Chế độ làm việc dài hạn:

+ Là chế độ động cơ làm việc liên tục trong thời gian dài, nhiệt độ tất cả các phần tử kể cả phần tử truyền động đạt đến nhiệt độ xác lập

- Chế độ làm việc ngắn hạn:

CHƯƠNG 2:TÍNH TOÁN VÀ LỰA CHỌN THIẾT BỊ

+ Là chế độ động cơ chỉ làm việc trong thời gian ngắn, nhiệt độ của các phần tử kể cả phần tử truyền động chưa đạt đến nhiệt độ xác lập, thời gian nghỉ tương đối dài nên nhiệt độ động cơ giảm đến nhiệt độ của môi trường xung quanh

- Chế độ làm việc ngắn hạn lặp lại:

+ Là chế độ động cơ làm việc - nghỉ - làm việc v.v với tần số không đổi Trong thời gian làm việc, nhiệt độ động cơ chưa đạt đến nhiệt độ xác lập, đồng thời sau thời gian nghỉ nhiệt độ chưa giảm đến nhiệt độ môi trường xung quanh, thời gian làm việc (tlv) và nghỉ (tn) của một chu kỳ gọi là chu trình (tct) Thời gian chu trình tct không vượt quá 10 phút.

+ Tính công suất và chọn động cơ làm việc ở chế độ dài hạn Động cơ làm việc ở chế độ dài hạn khi phụ tải không đổi có thể dựa vào lý lịch máy để chọn sao cho công suất Pđm của động cơ lớn hơn hay bằng công suất P của tải (Pđm ≥ P) Đối với trường hợp chọn công suất động cơ làm việc với tải không đổi, ta chỉ cần kiểm tra theo điều kiện mở máy :

- Nếu động cơ làm việc với phụ tải thay đổi ta có 3 phương pháp sau:

+ Phương pháp dòng điện đẳng trị

Có thể xác định dòng điện đẳng trị tương đương về nhiệt của động cơ.

CHƯƠNG 2:TÍNH TOÁN VÀ LỰA CHỌN THIẾT BỊ

Chọn động cơ có dòng điện định mức I đm ≥ I đt

- Phương pháp mômen đẳng trị

+ Phương pháp này không sử dụng với các động cơ có tải không biến đổi như động cơ điện một chiều kích từ nối tiếp, động cơ điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi từ thông chọn động cơ có công suất P đm ≥ P đt

- Phương pháp công suất đẳng trị

+ Chọn động cơ có công suất P đm ≥ P đt Nếu động cơ có khả năng quá tải thì mômen cho phép của động cơ phải lớn hơn mômen lớn nhất của phụ tải : Mcp ≥ Mmaxpt.

+ Tính công suất và chọn động cơ làm việc ở chế độ ngắn hạn. Để chế tạo riêng loại động cơ chuyên làm việc ở chế độ ngắn hạn người ta chọn động cơ chuyên làm việc ngắn hạn có Pđm >

Pnh Tuy nhiên để tận dụng hết khả năng chịu phát nóng của động cơ, ta cho động cơ làm việc quá tải, nghĩa là chọn P đm

Ngày đăng: 28/10/2022, 15:47

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w