Kết quả nghiên cứucho thấy,marketing xanh tác động đến thái độ,nhậnthức về mức độ nghiêm trọng của vấn đềmôi trường, nhận thức về trách nhiệm môi trường và các yếu tố này ảnh hưởng đến s
Trang 1ẢNH HƯỞNG CỦA TIẾP THỊ XANH ĐẾN HÀNH VI TIÊU DÙNG XANH CỦA SINH VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÓ CHÍ MINH
Ảnh hưởng của tiếp thị xanh đến hành
vi tiêu dùng xanh của sinh viên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Trương Đình Thái1* ’
Ngày nhận bài: 11/10/2021 I Biên tập xong: 02/3/2022 I Duyệt đăng: 10/3/2022
TÓM TẮT: Hành vi tiêu dùng xanh (TDX) đang được xã hội quan tâm bởi mói quan hệ của nó đối với môitrường Đồng thời,việc hiểu biết hành vi TDX có ý nghĩa quan trọng đối với các nhà sản xuất và kinh doanh, đây là cơ sở để giúp các nhàtiếp thị xâydựng và xúc tiến các mô hình kinh doanh xanh, cũng như thiết kế và lập chiến lược cho quy trình cung ứng sản phẩmxanhđến với khách
; hàng Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ 303sinh viên của các trường đại học trên địa bànThành phố Hồ Chí Minh (TP HCM) bằng hình thức trực tuyến
Kết quả nghiên cứucho thấy,marketing xanh tác động đến thái độ,nhậnthức
về mức độ nghiêm trọng của vấn đềmôi trường, nhận thức về trách nhiệm môi
trường và các yếu tố này ảnh hưởng đến sự sẵn lòng mua sản phẩm xanh và
hành vimua sản phẩm xanh của sinh viêntrên địa bàn TP HCM
TỪ KHÓA: Marketing xanh, thái độ đối với môi trường, nhận thứctrách nhiệm với môitrường, hành vi tiêu dùng xanh, sinh viên, Thành phổ Hồ Chí Minh
Mã phân loại JEL: M14
1 Giới thiệu
Các vấnđể liên quan đếnTDX ngày càng
được quan tâm tại Việt Nam nói riêng, các
nước trên thếgiới nói chung Từ quanđiểm
tiếpthịxã hội, TDX phảnánh xu hướngcủa
ngườitiêu dùng cánhân, nhấn mạnhđếncác
vấn đề xã hội, trong đó lợi ích cá nhân, xã
hội và môi trường đôi khi xung đột với nhau
(Schuitema & Groot, 2015) Nhiều nghiên cứu
đã phát hiện ra rằng,những người TDX sẽtiếp
tụcthực hiện hành vi tiêudùngnày khihọhài
lòng hơn vê'tiếpthịxanh (Park, Ko, & Kim,
2010) Khi ngườitiêu dùng nhận thứcnhiều
hơn các vấn để môi trường cấp bách trong nến
kinh tế đangpháttriểnnhanhchóng,họđang trởthành mục tiêuchínhcho cácnhà tiếpthị
xanh Giữacác nhómtuổikhác nhau, thế hệ trẻ sẵn sàngtiếp nhậnnhững ý tưởng mới và
sáng tạo hơn (Ottman, Staffer, & Hartman, 2006; Chandra & Bagdi, 2021; Kumar &
Abdin, 2021) Molina &ctg (2013) cho rằng, những người có xu hướng nhận thức vê' các
sản phẩm thân thiện vớimôi trường và hiểu
Trương Đình Thái - Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM; 56 Hoàng Diệu 2, Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh;Email: thaitd@buh.edu.vn
78 TAP CHÍ KINH TẾVÀ NGÂN HÀNG CHÂU Á Tháng 3.2022 Stf192
Trang 2biết về các vấn đê' liên quanđến môi trường,
thường là những người có trình độ họcvấn
cao.Giớitrẻ, trong đó có sinhviên, được coilà
nhữngngườicótrình độ học vấn cao, thường
đưa ra quyết định mua hàng mà không cần
tham khảo ý kiến của cha mẹ (Brougham &
ctg, 2011) TDX trở thànhmột giải pháphiệu
quả để giảm bớt gánh nặng cho môitrường,
giải quyết những hậu quả do các hoạt động
của con người trong sản xuất và tiêu dùng
hànghóa Điềunày cho thấy nghiên cứu các
yêutó ảnh hưởng đến hành vi TDX càng trở
nên cần thiết (Ho,Dickinson,& Chan,2010)
Nhiều nghiên cứu đã cho thấy rằng, thế hệ trẻ
là nhóm đóng vai trò quan trọng trong việc
hình thành khái niệm tiêu dùng bến vững
(Lee, 2008; Prakash & Pathak, 2017)
Trước áp lực của các vấn đẽ bảo vệ môi
trường dẫn đến sự cần thiết phải nâng cao
nhận thức cũng như định hướng người tiêu
dùng theo hướng gia tăng hành vi TDX.Điều
này cho thấy cách thức mà người tiêu dùng
lựa chọn hàng hóa và dịch vụcó tác độngtrực
tiếp và gián tiếp đến môitrường Các chiến
lược kinh doanh thúc đẩy TDX của các công
ty có thể nâng cao thái độ và nhận thức của
giới trẻ vế mức độ nghiêm trọng, cũng như
trách nhiệm của họ đốivới môitrường (Liu,
Wang, & Shishime, 2012) Khi doanh nghiệp
thựchiện cácchương trìnhtiếp thị xanh hiệu
quả, có khả năng thúc đẩy người tiêu dùng
sử dụng những sản phẩm thân thiện với môi
trường nhiếu hơn Tiếp thị xanh ảnhhưởng
như thế nào đến hànhvi TDXcủa sinhviên
đang theo học tại các trường đại họctrên địa
bàn TP.HCM cấn đượcnghiên cứu
2 Cơ sở lý thuyết và tổng quan
nghiên cứu
2.1 Cơ sở lý thuyết và khái niệm liên quan
2.1.1 Hành vi người tiêu dùng
Loudon & ctg (1993) cho rằng, hành vi
ngườitiêu dùng là quá trìnhquyết định và hành
động thực têcủa các cá nhân khi đánhgiá, mua sắm, sửdụng hoặcloạibỏ nhữnghàng hóa và dịch vụ Tương tự, Schiffman& Kanuk (1994) cho rằng, hành vi người tiêu dùng là toàn bộ
hành động mà người tiêu dùng thể hiện trong
quá trình trao đổi sản phẩm, bao gổm: tìm
hiểu, mua sắm, sử dụng, đánh giá và loại bò
sản phẩm vàdịch vụ nhằm thoả mãnnhu cấu Nhưvậy, hànhvingười tiêu dùng là mộtthuật
ngữ chỉ cáchoạt động liênquan đến việc mua hàng,sử dụng và ngưng sửdụng các sản phẩm hàng hóa,dịch vụ của người tiêudùng; trongđó
liênquanđến các phản ứng, cảm xúc,tinhthần
và hành vi của người tiêu dùng đối với các sản phẩmhànghóa,dịch vụ Khibiếtđược hành vi
người tiêu dùng, doanh nghiệp định hướngvà
thiết kế những sản phẩm, xây dựng chiênlược marketingvà kinh doanhsản phẩm phùhợp
Nhìn chung, lý thuyết Hành động hợp lý
(Theory ofReasoned Action- TRA) (Fishbein
& Ajzen, 1975) và lý thuyết Hành vi cókếhoạch
(Theory of Planned Behavior - TPB)(Ajzen &
Fishbein, 1980) là hai lý thuyết thường được
sử dụng đểgiải thíchhành vi nói chung Theo
TRA, hành vi của người tiêu dùngđược thiết
lậpbởinhữngýđịnh đượckết hợp với thái độ
và cácchuẩn mực chủ quan Trong khiđó, TPB
là phiên bản mở rộngcủa TRA, kết hợp thêm
biênkiểmsoát hànhvi nhận thức với thước đo thái độ và chuẩn mực chủ quan.Do đó, các yếu
tốnhậnthứckhác như mối quan tâm đến môi
trường,trách nhiệm đối với môi trường, cùng
với thái độ có liên quan trực tiếp hoặc giántiếp với ý địnhmua vàhành vi của người tiêu dùng đối với các sản phẩm xanh.Hai lý thuyết trên
được sử dụng đểlàm nên tảng xâydựng mô hình lý thuyết chonghiêncứu này
2.1.2 Hành vi tiêu đùng xanh
Hành vi TDX (Green purchase behavior)
để cập đến việc mua cácsảnphẩmthân thiện với môi trườngkhông gầy hại cho môi trường
(Chan, 2001; Mostafa, 2007) Tương tự, cácsản
Số 192 Tháng 3.2022 TẠP CHÍ KINH TÊ VÀ NGÀN HÀNG CHÂU Á 79
Trang 3ẢNH HƯỞNG CỦA TIẾP THỊ XANH ĐẾN HÀNH VI TIÊU DÙNG XANH CỦA SINH VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ Hổ CHÍ MINH
phẩm thânthiện với môitrườngcũngđược dùng
để chỉ các sảnphẩm xanh, có thê’ tái chế và không
gây hại cho môi trường.Ví dụ, các sản phẩm bao
gốm túi xách thân thiện với môi trường,bóng
đèntiếtkiệmnăng lượng, thiết bị, xe cộ và các sản
phẩm gia dụng, (Lee, 2008;Joshi8{ Rahman,
2015) Theo Kim & Choi (2005), hành vi TDX
được xem là một hànhvi bảo vệ môi trường
Tương tự, Mostafa (2007) cho rằng, hành vitiêu
dùng hàng xanh đế cập đến việc mua các sản
phẩm không gây hại cho môitrường
2.1.3 Tiếp thị xanh
Tiếp thị xanh (Green marketing) còn
được gọi là tiếp thị bển vững, có thê’ được
định nghĩa là tất cả các hoạt động đượcthiết
kế đê’ tạo ra vàtạo điểukiệnthuậnlợichobất
kỳ hoạt động trao đổi nhằm thỏa mãn nhu
cẩu hoặc mong muốn của con người, sao cho
sự thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn
nàytác động bất lợitốithiểuđến môi trường
tự nhiên (Polonsky, 2011) Tiếpthị xanhbao
gốm tồng thê’ của các hoạt động tiếp thị do
các doanh nghiệp thựchiện nhằm thúc đầy
sản xuất các sản phẩm có tác động tích cực
đếnmôi trường hoặc giảm tác độngtiêu cực
đến môi trường.Hiệnnay,tiếp thịxanh là một
thành phần quan trọng của nghiên cứu tiếp
thị do sự gia tăng tác độngcủa các phương
tiện truyếnthông, tạo áp lực lên các công ty
buộc họ phảithê’ hiệnhành vithân thiện với
môitrường Trongnhững nămqua, đã có sự
thay đổi từ phía các nhà kinh doanh, chuyền
từ thay đổi thụ độngdưới các sứcép của xã
hội sang nỗ lực thực sự đê’ cải thiện các kê
hoạch tiếp thị bền vững và hành xử theo cách
có trách nhiệmvới môi trường (Polonsky&
Rosenberger,2001)
2.2 Các giả thuyết và mô hình nghiên cứu
2.2.1 Mối quan hệ giữa tiếp thị xanh và thái
độ, nhận thức mức độ nghiêm trọng và trách
nhiệm đối với môi trường của người tiêu đùng
Tiếpthị xanh được xem là trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, đê' cập đến quá trình quản lýtoàndiện, chịu trách nhiệm xác định,
dự đoán và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
vàxãhội, theocách có lợivàbển vững đối với
môi trường (Shim, 2009) Tiếp thị xanh liên
quan đến các công cụ xúc tiến, truyền thông
và có tácđộng lớn đến nhận thức của người
tiêu dùng, khiến họ nhận thức được các vấnđề
vế tự nhiên hay biếnđổi khí hậu;từ đóthuyết
phục họ mua sản phẩm thân thiện với môi
trường Các công ty có chiến lược tiếp thị xanh rất chú trọng đến việc thiết kế, quảngbá, định
giá và phần phối sản phẩm theo hướng thúc đẩy bảo vệmôi trường Người tiêu dùng ngày
càng nhậnthức cao hơn vế các sản phẩm thân thiện với môi trường, việc xây dựng thương
hiệu xanh và thực hiện các chiến lược tiếpthị phù hợpcóthê’tác động đến thái độ của người tiêu dùng (Cherian & Jacob, 2012) Kang &
James (2007) cho thấy, vaitrò quan trọng của
doanh nghiệp trong việckhơi dậyý thức môi
trường của cộngđóng nhằm giảm thiểu thiệt hại cho môi trường khi sản xuất sản phẩm Do
đó, chiến lượctiếp thịcủacác công ty vể các sản
phẩm thân thiện với môi trường có thê’ nâng
cao nhận thúc của người tiêudùng,từ đó thay
đổi thái độ,nhậnthức của ngườitiêu dùng vế
tráchnhiệm môitrường đối với hành vi mua
sản phẩmxanh (Cherian & ctg, 2012) Trêncơ
sở này, nhữnggiả thuyết sau được đểxuất:
Hla: Tiếp thị xanh ảnh hưởng cùngchiếu đến thái độ của người tiêu dùng đối với môitrường Hlb: Tiếpthị xanh ảnhhưởng cùng chiểu đếnnhận thức mức độ nghiêm trọngcủa vấn đê' môi trường
Hlc: Tiếp thị xanhảnhhưởngcùng chiếu đến nhậnthức vê' trách nhiệm đối với môi trường
2.2.2 Mối quan hệ giữa thái độ người tiêu đùng và sự sẵn sàng mua sản phẩm xanh
Thái độ người tiêu dùng đối với môi
trường đê cập đến việc thực hiện hoạt động thúc đẩy và bảo vệ môi trường (Cherian &
80 TẠP CHÍ KINH TÊ VÀ NGÀN HÀNG CHÂU Á Tháng 3.2022 số 192
Trang 4ctg, 2012) Theolý thuyếtvể Hănhđộng hợp
lý, conngười xem xĩt câc tâcđộng củahănh
động trướckhi họ quyết định thực hiện hoặc
không tham gia văo một hănh vi nhất định
(Ajzen & Fishbein, 1980),hămý rằng ý định
củacon ngườikhi thực hiện một hănh vi bắt
nguồn từ thâi độ vă nhận thức Nhiíunghiín
cứu thực tiễn cho thấy, người tiíu dùng sẵn
săng chitrảnhiềuhơncho câc sản phẩm thđn
thiện với môi trường văthực hiện hănh vi năy
thường xuyín hơn khi họ thí’ hiện thâi độ
quan tđm đến vấn đế bảo vệmôitrường (Kim
& Chung, 2011) Trín cơ sở năy, giả thuyết
sauđược đế xuất:
H2: Thâi độ người tiíu dùngảnh hưởng
cùng chiểu đến sự sẵn lòng mua sản phẩm
xanh của người tiíudùng
2.2.3 Mối quan hệ giữa nhận thức mức độ
nghiím trọng của vấn để môi trường vă sự sẵn
săng mua sản phẩm xanh
Câc phương tiện truyền thông đại
chúng đí'cập đến câc vấn để cấp bâch của
môi trường như ô nhiễm không khí, xử lý
nướcthải vẵ nhiễm nước, đê nđng cao
nhận thủc của người tiíu dùng vế mức độ
nghiím trọng của câc vấn đề môi trường
Trướcnhững vấn đí năy câcdoanh nghiệp
cần thể hiện trâch nhiệm để giảm thiểu
hậu quả đối với môi trường, do quâ trình
sản xuấtgđy ra Lee(2009) nhận thầy rằng,
nhiều công ty đê cố gắngtìm ra mối quan
tđm của người tiíu dùng ví' môi trường vă
phản ứng của họ đối với những vấnđế đó;
từ đó sản xuất ra hăng hóa hoặc dịch vụ
xanhđâpứngnhu cấu củangười tiíudùng
Hơn nữa, câchoạtđộng tiếpthị xanh được
sử dụng nhằm thu hút sự chú ý của mọi
người đếncâcvấn đí'môitrường; đổngthời
khuyến khích họ tham gia giảiquyết vấn đí'
năy bằng câch TDX (Cherian & ctg, 2012)
Một khi nhận thức ví bảo vệ môi trường
đượchình thănh, người tiíu dùng sản săng
tham gia nhiềuhơn văo câc hoạtđộng mua
hăng xanh Trín cơ sở năy, giả thuyết sau đượcđề xuất:
H3:Nhận thức mứcđộ nghiím trọng của
vấn đí' môi trường ảnh hưởng cùng chiểu đến
sự sẵn lòng mua sản phẩm xanh của người
tiíu dùng
2.2.4 Mối quan hệ giữa nhận thức về trâch
nhiệm môi trường vă sự sẵn săng mua sản phẩm xanh
Trâch nhiệm đối với môitrường thường đượcsử dụng để thúc đẩyhănh vi sảnxuấtvă
tiíu dùng bền vững; tuynhiín,đđyvẫn lă chủ
để ít được nghiín cứu vă hiểu rõ Lee (2009) nghiín cứu hănh vi TDXcủa giới trẻ Hồng
Kông đê nhậnthấy,ý thức trâchnhiệmcânhđn của giới trẻ đối với vấn đế bảo vệ môi trường
lă không cao Họ thường mongđợichính phủ
thực hiện câc chính sâch, hănh động để giải
quyết câc vấn đểmôitrườngcủa địa phương
Nhiều trường hợp người tiíu dùng khôngsẵn săng hay dodựkhi phải hy sinh lợi ích câ nhđn
để cùng chung tay bảo vệmôi trường (Cherian
& ctg, 2012) Nghiín cứu của Chan (2001)ví'
câcyếu tố quyết định đến hănh vi mua hăng xanh của người tiíu dùng Trung Quốc cho thấyrằng, nếu câc công ty vă câc tổ chức thực
hiện câc hănh động có trâch nhiệmvới môi
trường, thì câc hănh động năy cótâc động tích
cực đến người tiíudùng Ngườitiíudùngchấp nhận tiíu dùng sảnphẩm xanh nhiếu hơn nếu câc công ty quảng bâ sản phẩm hướng đến bảo
vệ môi trường một câchhiệuquả Trín cơsở năy,giả thuyết sau được để xuất:
H4: Nhận thức về trâch nhiệm môi trường
ảnh hưởngcùngchiếuđến sự sẵn lòng mua sản phẩm xanh của ngườitiíu dùng
2.2.5 Mối quan hệ giữa sự sẵn săng mua sản
phẩm xanh vă hănh vi mua sản phẩm xanh
của người tiíu dùng
Mostafa (2007) đêđịnhnghĩa hănh vi TDX
lă việc tiíu thụ câc sản phẩm có lợi cho môi
trường, có thể tâi chế văđâpứng câc mối quan
SỐ192 Thâng 3.2022 I TẠP CHÍ KINH TẾ VĂ NGĐN HĂNG CHĐU Â 81
Trang 5ẢNH HƯỞNG CÙA TIẾP THỊ XANH ĐẾN HÀNH VITIÉU DÙNG XANH CỦA SINH VIÊN TRÊN ĐỊA BẰN THÀNH PHỐ HỞ CHÍ MINH
tâm vê'sinh thái.TheoBagozzi&ctg (1990), sự
sẵnsàngmua hàng đế cậpđến ý địnhcó ý thức
nhằm thểhiện mức độ nỗ lực nhất định cấn
thiết để theođuổi và thực hiện hành vi có hiệu
quả đối vớingườitiêu dùng Ngườitiêu dùng
cóthái độ thân thiện với môi trường sẵn sàng
chitrả nhiều hơncho các sảnphẩmthânthiện
với môi trường, thựchiện hành vi mua hàng
xanhthường xuyên; mặc dù mứcđộ phổ biến
của vấn đế này trong thực tế vẫn chưa có sự
thống nhấtcao(Mendleson& Polonsky, 1995)
Nhiều nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ
tích cực giữa sựquan tâm đối với môi trường
và quyết định mua sản phẩm xanhcủa người
tiêu dùng Moser(2015) đã chỉramốiquanhệ
giữa sự sẵnsàngchi trảcho các sản phẩm xanh
và hành vimua hàng xanh thực tế Trên cơ sở
này,giả thuyết sau được đế xuất:
H5: Sựsẵn sàng mua sản phẩm xanh ảnh
hưởng cùng chiểu đến hành vi mua sảnphẩm
xanhcủa người tiêu dùng
Trên cơ sở các giả thuyết nghiêncứu, mô
hình lý thuyết nghiên cứu được đê xuất ở
Hình 1 Trong mô hình lý thuyết, các yếu tố
thái độ ngườitiêu dùng, nhận thức mức độ
nghiêm trọngvế môi trường, nhậnthức trách
nhiệm với môi trường, sự sẵn sàng muasản
phẩm xanh đóng vai trò trung gian mốiquan
hệ tácđộng cùa tiếp thị xanh đến hành vi mua
sảnphầm xanh
Trong đó: GM - Tiếp thị xanh; CA - Thái độ người
tiêu dùng; PS - Nhận thức mức độ nghiêm trọng
về môi trường; PE — Nhận thức trách nhiệm với
môi trường; PW - sự sẵn sàng mua sàn phấm
xanh; và PB - Hành vi mua sàn phẳm xanh.
Nguồn: Đẻ xuất của tác già.
Hình 1: Môhình nghiên cứu lý thuyết
3 Phương pháp nghiên cứu
3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Đối tượng khảo sátlà người tiêu dùng trẻ,
cụ thể là sinh viên đang theo học các trường đạihọc trênđịa bàn TP HCM Dữ liệu được thu thập bằng phương pháp khảo sát trực tuyến thông qua bảng câu hỏi cấu trúc, sử
dụng phương pháp chọnmầu thuậntiện Đối
với quymômẫu, Kline (2011) đế xuất 10 mẫu
cho một biếnquan sát Môhình lýthuyếtbao gổm28 biến quan sát nên só mẫu tối thiểu cho
nghiên cứu cấn 280, số mẫu khảo sátthuthập đưavàophân tích là 303, đápứngyêu cầu
3.2 Phương pháp phần tích dữ liệu
Nghiên cứu sừ dụng các phương pháp phân tích: Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha (theo tiêu chuẩn a > 0,7) Phântíchnhân tố khámphá
(ExploratoryFactor Analysis - EFA) được sử dụngđê’kiểm địnhgiátrị hội tụ và giá trị phân biệt củacác khái niệm Anderson &Ginberg (1988) đẽ xuất mô hình hai bước: sử dụng phân tích nhântố khẳng định (Confirmatory
Factor Analysis - CFA) để đánh giá mô hình
đo lường,kiểm tra độ tin cậytổng quát và sự
phù hợp giữa các biến quan sát với cấu trúc
lýthuyết); đổng thời môhình cẩu trúc tuyến
tính (Structural Equation Modeling - SEM)
đê’ đánh giá sự phù hợp của mô hìnhvà kiểm định các giả thuyết nghiên cứu Tiêu chuẩn
áp dụng trong CFA và SEM là phương pháp hàm hợp lý cực đại (Maximum Likelihood),
độ phù hợp tổng quátđo lường bằng các chỉ
số với tiêuchuẩn:GFI > 0,9; CFI> 0,9; TLI>
0,9 và RMSEA <0,08 Mô hình đo lường được
đánhgiá theo Hair &ctg(2017)vàHenseler& ctg(2009)bằng cách phân tích độ tin cậy tổng hợp (Composite Reliability - CR), phươngsai
trích trung bình (AverageVariance Extracted
- AVE), giá trị hội tụ (Convergent Validity
- CV) và giá trị phần biệt (Discriminant Validity- DV) Kiểm định ý nghĩa thống kê
82
Trang 6các mổi quan hệ trung gian thông quakhoảng
tin cậy bằng phương pháp Bootstrapping
(Bollen & Stine, 1990; Cheung & Lau, 2007)
Dữ liệu được phân tích bằng phần mếm thống
kê SPSS 20.0 và Amos20.0
4 Kết quả nghiên cứu
4.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu
Đặc điểm mẫu được trình bày ở Bảng 1
Trong mầu nghiên cứu, nữchiếm 77,6%, nam
chiếm22,4% Đối với lý do mua, yếu tố tốt cho
sức khỏe (43,9%) và an toàn cho môi trường
(39,6%)chothấy sinh viên quantâm đếnyếu tố
môi trường khi muasảnphẩm Sinh viên quan
tâm nhiều đếngiá bán (46,2%) khilựa chọnsản
phẩm và siêu thị là kênh được lựa chọn phổ
biến khi mua sản phẩm(41,3%).Loại sản phẩm
được sử dụngnhiều là gói và túi (25,7%), đổ nội
thất (24,4%)vàthứcăn (20,1%)
4.2 Kiểm định độ tin cậy thang đo
Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo
bằng hệ số Cronbach’sAlphatrìnhbày ở Bảng
2 Trong đó, cột thang đo-mãhóa trình bày
các thang đo trong mô hình lý thuyết Cột
biến ban đầu trình bày tất cả các biên quan
sát đã được mã hóa cho từngthang đo tương
ứng Cột biến giữlại trình bàykết quảcácbiến
quansátđạtyêu cẩu vế mặt kỹ thuật phân tích,
các biên ở cộtbiếnban đầu không xuất hiện ở
đầy hàm ý đã bị loại do không đạt tiêu chuẩn
kiểm định
4.3 Phân tích nhân tố khám phá
Phântích thực hiện theo hai bước Bước
một, phân tích từngnhântốđộclập nhằm xác
định rõhơncác nội dung cẩn xem xétở bước
kiểmđịnh độtin cậy thang đo Bước hai, sử
dụng phương pháp xoay xiên góc để kiểm tra
giátrịhội tụvà phân biệtcủa tất cảcác biến
trong mô hình.Kết quả EFA toàn bộ các biến,
sửdụng phương pháp xoay xiên góc, cho thấy
các kháiniệm trong mó hình nghiên cứu đạt
Bàng 1: Quy mô và cơ cấu mẫunghiên cứu
Phân theo các tiêu thức
Tần sô (Người)
Tắn suất (%)
Giới tính
Lý do mua
Tốt cho sức
An toàn cho
Có tính thời
Quan tâm khi lựa chọn sàn phẩm
Có nhãn môi
Nơi mua sàn phẩm
Cửa hàng
Trên thị
Loại sản phấm
sử dụng
Nguồn: Tồng hợp từ phân tích dữ liệu cùa tác giả. giá trị hội tụ và giá trị phầnbiệt Khái niệm nhận thức trách nhiệm với môi trường (PE)
loạibiếnquansát PE5, do khôngđáp ứng tiêu chuẩn phân tích Tất cả cácbiến quansátcòn lại trong mô hình đểu có trọng số nhân tố
>0,5 Như vậy,kết quả EFA cho thấy các khái
niệm đạtyêu cẩu Kết quả phân tích phương
SỐ192 Tháng 3.2022 TAP CHÍ KINH TẾ VÀ NGÂN HÀNG CHÂU Â 83
Trang 7ẢNH HƯỞNG CÙA TIẾP THỊ XANH ĐẾN HÀNH VI TIÊU DÙNG XANH CÙA SINH VIÊN TRẼN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ Hổ CHÍ MINH
Bàng 2: Tồng hợp kết quả kiềmđịnh độ tincậy thang đo
Thang đo - Mã hóa Biến ban đẩu Biến giữ lại Cronbach's Alpha
GM GM1, GM2, GM3, GM4, GM5 GM1, GM2, GM3, GM4, GM5 0,853
PS PS1, PS2, PS3, PS4, PS5 PS1, PS2, PS3, PS4, PS5 0,783
PB PB1, PB2, PB3, PB4, PB5 PB1, PB2, PB3, PB4, PB5 0,922
Nguồn: Tõng hỢp từ phân tích cua tác già. sai trích bằng EFA các thang đo được trình
bày kết hợp ở Bảng3
Bàng 3: Giá trịvà độ tin cậy của các
cấu true
4.4 Phần tích nhân tổ khẳng định
Kết quảphân tích CFA trình bày ởHình
2 cho thấy mô hình tới hạn phù hợp,vì các
chỉ số đolường độ phù hợp tổng quát như:
Chi-Square/df = 1,331 (< 0,3); GFI =0,908
(> 0,9); CFI = 0,972 (>0,9); TLI = 0,968
(>0,9); RMSEA = 0,033 (<0,08)đáp ứng yêu
cấu
Bảng 3 trình bàykết hợptheo hình thức
sosánh kết quả kiểm định độ tincậy các thang
đo, phương sai trích theo Cronbach’s Alpha,
FFA và CFA Kết quả cho thấy các tham số
tương ứng của các phương pháp phân tích đều
đáp ứng yêu cầuvê' mặt kỹ thuật
Nguồn: Kết quà phân tích dữ liệu của tác già.
Hình 2: Mô hình CFA tới hạn
Nguồn: Kết quà phân tích dữ liệu của tác già.
Nhân tố
Cron-bach's Alpha
Phương sai trích (EFA) (%)
Độ tin cậy tổng hợp (CR)
Phương sai trích (AVE) (%)
Kết quả kiểm định giátrị phân biệt trinh bày ở Bảng 4,căn bậc hai của AVE lớn hơn giá trị tương quan trong cáchàngvàcột; do đó,
theo tiêu chuẩn của Fornell-Larcker (Fornell
& Larcker, 1981), cáckhái niệm nghiên cứu trong môhình lý thuyết đáp ung yêu cẩu vê giátrịphân biệt
Từ các kết quả trên, mô hình phân tích nhân tố khẳng định đáp ứng yêu cấu về độ phù hợptổng quát, các thang đo có độtin cậy tổng hợp và phương sai trích phù hợp, các
khái niệm trong mô hình nghiên cứu đáp ứng tiêu chuẩn giá trị hội tụ và giá trịphân biệt
Trên cơ sở này, mô hình cấu trúc tuyến tính được sử dụng để kiểm định các giả thuyết
nghiên cứu
84
Trang 8Bàng 4: Kiềm định giá trị phânbiệt (Tiêu chuẩn Fornell-Larcker)
Cấu trúc GM CA PS PE PW PB
Nguồn: Kết quà phân tích dữ liệu cùa tác già.
Nguồn: Kết quà phân tích dữ liệu của tác già.
Hình 3: Kiểm định giả thuyết
nghiên cứubằng SEM
4.5 Kiểm định giả thuyết bằng mô hình cấu
trúc tuyến tính
4.5.1 Kết quả phân tích mô hình cấu trúc
tuyến tính
Mô hình cấu trúc tuyếntính thề hiện mối
quan hệ nhân quả giữa các cấu trúc độc lậpvà
phụ thuộc (Hair & ctg, 2017) Kết quả phân
tíchtrìnhbày ở Hình3
Cácchỉsố đo lườngđộ phù hợp tổngquát
của môhình đểu đạt yêu cẩu vế kỹthuật: GFI
= 0,876 nhỏ hơntiêuchuẩn 0,9và trong giới
hạn chấp nhận; CFI - 0,918; TLI = 0,909;
RMSEA = 0,056 đều đạtyêu cầu
4.5.2 Kiểm định các mối quan hệ trung gian
Ảnh hưởngtrung gian có thểkiêm tramức
ý nghĩa thống kê thông qua ước tính sai số
chuẩn của nó Sai số chuẩn được sửdụngđểxây dựngkhoảng tin cậy cho các tham sốliênquan đến các mốiquan hệ trung gian Bootstrapping
sử dụngviệc lấy mẫu lặp để phân tích các kết quả, thay vì đưa ra các giả định vế tổng thể
Phân tích bằng phương pháp Bootstrapping (B
=1,000),kếtquả trình bày ở Bảng5
Kết quả ởBảng5 chothấy, khoảng tin cậy của các mối quan hệgián tiếp không chứagiá trị không nêncó thể kếtluận các mối quan hệ trung giancó ýnghĩa thống kê tại mức5%
Bảng 6 trình bày trọng số hổiquy cáccác mối quan hệ lýthuyết
4.6 Kiểm định giả thuyết nghiên cứu
Từ kết quả tổng hợp ởBảng 6, tiếp thịxanh tác động cùng chiều đếnthái độ đốivới môi
trường, nhậnthức mức độ nghiêm trọng của
vấn đế môi trường và nhận thức vế tráchnhiệm
môi trường của người tiêu dùng Cụ thể: tiếp
thị xanh tăngmột điểm đánh giá bình quânlàm tăng 0,208 độ lệch chuẩntháiđộ đối với môi trường; tàng 0,151 độ lệch chuẩn nhận thức
mức độ nghiêm trọng của vấn đê' môi trường
vàtăng0,238 độ lệchchuẩnnhận thức vê' trách nhiệmmôitrường.Như vậy, các giả thuyết Hla,
Hlb, Hu đượcchấpnhận với mức ý nghĩa 5%
Thái độ đối với môitrường tácđộng cùng chiểu đến sự sẵn sàng mua sảnphẩm xanh, điểmđánh giábình quân yếutố này tăngmộtđơn vịlàm sự sẵn sàng mua sản phẩm xanh tăng 0,352 độ lệch
Số 192 Tháng 3.2022 TẠP CHÍ KINH TẾ VÀ NGÂN HÀNG CHÂU Á 85
Trang 9ẢNH HƯỞNG CỦA TIẾP THỊ XANH ĐẾN HÀNH VI TIÊU DÙNG XANH CỦA SINH VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ Hố CHÍ MINH
chuẩn, đâylàyếutốcó cường độtác độnglớn
nhấttrong môhình.Nhận thứcmức độ nghiêm
trọng của vấn đề môitrường và nhậnthức vê
trách nhiệm môi trường tác động cùng chiều
đếnsựsẵnsàng mua sản phẩm xanh;tươngứng
mức tăng0,162và 0,321 độ lệch chuẩnkhihai
yếu tố trên tăngbình quânmột đơn vị Nhưvậy
giả thuyết H2, H3,H4 được chấp nhận với mức
ý nghĩa 5% Sự sẵn sàngmua sản phẩm xanh
Bàng 5:Khoảng tin cậy các mối quan hệ gián tiếp
a - Phương pháp "Percentile Method ” ;
b-ĐỘ tin cậy 95%
Nguồn: Kết quà phân tích dữ liệu của tác già.
Mối quan hệ
gián tiếp
Khoảng tin cậya Cận dướib Cận trênb
tác độngcùngchiểu đến hànhvimua sản phẩm
xanh,khi điểm đánh giábìnhquân củasự sẵn
sàng muasản phẩmxanh tăngmột đơn vị thì
hành vi muasảnphẩmxanh tăng 0,231 độ lệch chuẩn Giả thuyếtH5 đượcchấpnhận vớimức ý
nghĩa thống kê 1%
4.7 Thảo luận kết quả
Kết quảnghiên cứu cho thấy, nhận thức
của sinh viên vê tẩm quan trọng của tiếp thị
xanhcó mối quan hệ với tháiđộ đối vớimôi trường, nhận thức vê' mức độ nghiêm trọng
và trách nhiệm môi trường Thái độ, nhận thức vê' mức độ nghiêm trọng và trách nhiệm
môitrường liênquan đến mức độ sẵn sàng mua các sản phẩm xanh củahọ Sự sẵn sàng
mua các sản phẩm xanh tác động trực tiếp đến hành vi TDX củasinh viên Thái độ đối vớimôitrường củangười tiêu dùnglàyếu tố
dự báo mạnh nhấtvê' mức độ sẵn sàngmua
sản phẩm xanh (trọng sốhổi quy chuẩnhóa
= 0,352) Mức độ sẵn sàng mua các sản phẩm
xanh của sinh viên phụ thuộc phấn lớn vào
Bảng 6: Trọng số hồi quy của các mốiquan hệ lý thuyết
Môi quan hệ lý thuyết Trọng sô S.E C.R p
H 1a Tiếp thị xanh (GM) —> Thái độ đối với
môi trường (CA)
0,160 (0,208) 0,053 2,99 0,003 Tiếp thị xanh (GM) -> Nhận thức mức độ nghiêm trọng
của vấn đề môi trường (PS)
0,142 (0,151) 0,066 2,17 0,030
trách nhiệm môi trường (PE)
0,188 (0,238) 0,055 3,40 *** I
i
h2 Thái độ đối với môi
trường (CA) ->
Sự sẵn sàng mua sản phẩm
xanh (PW)
0,367 (0,352) 0,076 4,83
h3
Nhận thức mức độ
nghiêm trọng cùa vấn
đề môi trường (PS)
—> Sựsằn sàng mua
sàn phẩm xanh (PW)
0,138 (0,162) 0,057 2,41 0,016
h4
Nhận thức về trách nhiệm môi trường (PE)
Sự sẵn sàng mua sàn phẩm xanh (PW)
0,326 (0,321) 0,073 4,46 ***
H5 sàn phẩm xanh (PW) Sự sẵn sàng mua ->
Hành vi mua sàn phẩm xanh (PB)
0,381 (0,231) 0,112 3,39 ***
Trong ngoặc đơn trình bày trọng sô hồi quy chuẩn hóa; *** p < 0,01
Nguồn: Tồng hỢp từ phân tích của tác già.
86 TẠP CHÍ KINH TẾ VÀ NGÂN HÀNG CHÂU Á Tháng 3.2022 số 192
Trang 10nhận thức của họ đối với các vấn để môi
trường Bên cạnh yếu tố thái độ, nhận thức
vềtráchnhiệmmôi trường cũng có tác động
mạnh đến sự sẵn sàng mua sản phẩm xanh
của sinh viên (trọng số hổi quy chuẩn hóa =
0,321) Kết quảnày cho thấy sinh viên nhận
thứcrõ trách nhiệm cá nhân trong việc bảo
vệ môi trường Kếtquả này cũng tương đổng
với nghiên cứucủa Lee (2008), nhận thức vê'
hành động củamột cá nhân có thể tạo ra sự
khác biệt vàảnh hưởng đếnquyết định mua
sản phẩm xanh của họ
Nhận thức được mức độ nghiêmtrọngcủa
các vấn đề môi trường ảnh hưởng đến sự sẵn
lòng muasản phẩmxanh của sinhviên (trọng số
hổiquy chuẩn hóa = 0,162).Kết quảnày khác với
nghiên cứu của Lee (2009), khi tác giả này phát
hiện mối quan hệ ngược chiếu giữa nhậnthức
mức độnghiêm trọngcủa các vấn đê' môi trường
và hành viTDX.Kếtquảcủa nghiên cứunày cho
thấy rằng việcnhấn mạnh mức độ nghiêm trọng
của vấn đế môi trường có thể có tính thuyết phục
giới trẻ sẵn sàngmua cácsản phẩm xanh Niva &
Timonen (2008) pháthiệnrằng,người tiêudùng
thườngquy trách nhiệmvềmôi trường cho các
nhà sản xuất sản phẩm và chorằngkhả năngcủa
họ tác động đến địnhhướng tiêu dùngsản phẩm
xanh là không đáng kể
Mối quan hệgiữasự sẵn sàng mua sảnphẩm
xanh và hành vimua sản phẩm xanh củagiớitrẻ
cócường độ tác độngkhá lớn (trọng số hổi quy
chuẩn hóa = 0,231) Kết quả nàytương đổng
với nhiêu nghiên cứu khác như:Lee (2008) cho
thấy mối quan hệ giữa hai yếutố này;Lin &Hsu
(2013) cũng cho thấy cómối quan hệgiữatính
hiệu quả của TDXvà hành vi TDX;và Moser
(2015) cũng pháthiệnmốiquan hệ giữa sự sự
sẵn sàng mua sản phẩm xanh và hành vi mua
sản phẩm xanh dựa trên mẫu nghiên cứulớn
của các hộ gia đình ở Đức Như vậy, các mối
quan hệ trong mô hình lýthuyết của nghiên
cứu này vớiđối tượng khảo sát làsinhviên đang
theo học tại các trườngđạihọc trên địa bàn TP
HCM phẩn lớn có nhiêu điểm tương đổngvới
các nghiên cứu ở các địa phương khác, mặc dù còn một sốđiểm khác biệt
5 Kết luận
Kết quả của nghiên cứu cho thấy, hoạt
động tiếp thịxanh làrất quan trọng trong việc tác động đến hành vi TDXcủa sinhviên, đây
là nhóm khách hàng trẻ và định hình nên xu hướng tiêu dùngcủaxã hội trong tương lai Việc tác động đến hành vi TDX của nhóm khách hàng này tạo ra hiệu ứng tích cực đối
với vấn đê' bảo vệ môi trường vểlầu dài Hàm
ý quản trị của nghiêncứu hướng đếncác nhà quản lý củacác doanh nghiệp nói chung và
các chuyên gia hoạt độngtrong lĩnh vựctiếp thị nói riêng Các hoạt động tiếpthị xanh cấn được các doanh nghiệp thiết kếvà sử dụng thường xuyên một cách có hiệu quả, các sản phẩm, dịchvụ cần hướngđến dãn nhãn sinh
thái, thânthiện với môitrường; qua đó nâng
caonhận thức, thayđổi thái độ củasinh viên
về mức độ nghiêm trọng và nâng cao hơn
trách nhiệm của họ đối với hoạt động bảo vệ
môi trường Nhằm thuyết phục giớisinh viên nói riêngvà người tiêu dùng nói chung tiêu
thụsản phẩm xanh nhiều hơn, các chiến lược
tiếp thịxanh của các doanh nghiệp phải nhấn mạnh đếncác vấn đê'bảo vệ môi trường Cụ
thể là hướngđến cáchành vi tiêu dùng sản
phẩm xanh, thayđổi thái độ và ýthứctrách nhiệm đối với môi trường của người tiêu
dùng; từ đó tác động đến thiện chí và hành
vi mua sản phẩm xanh của họ Thông qua
các chương trình quảng báthường xuyên và
có hiệuquả vế sản phẩm xanh từ phía doanh
nghiệp, người tiêu dùng sẽ dẩn thay đổi nhận
thứcvề các vấn đê'môi trường, họ có thể sẵn sàng chitrảcao hơn cho các sản phẩmxanh
Mặt khác, các doanh nghiệp cũng có vai trò
quan trọng trong việcđịnh hướng người tiêu dùng vàđưacác nội dung bảo vệ môitrường
vào các hoạtđộng kinh doanh nhâm tác động
đến người tiêu dùng, thông quađó thực hiện tốt hơn các hoạt động bảo vệ môi trường
SỐ192 : Tháng 3.2022 TẠP CHÍ KINH TẾ VÀ NGÂN HÀNG CHÂU Á 87