1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

DỰ án cá NHÂN môn PHÂN TÍCH KINH DOANH CAO HỌCLẬP TRÌNH TUYẾN TÍNH và bài TOÁN PHÂN TÍCH KINH DOANH

33 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dự Án Cá Nhân Môn Phân Tích Kinh Doanh Cao Học
Tác giả Huỳnh Kim Thanh Tuyền
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Hồng Thu
Trường học Trường Đại học Kinh Tế TP.HCM
Chuyên ngành Kinh doanh thương mại
Thể loại Dự án cá nhân
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • NỘI DUNG CHÍNH

    • PHẦN 1: LẬP TRÌNH TUYẾN TÍNH VÀ BÀI TOÁN PHÂN TÍCH KINH DOANH

      • I. Mở đầu: Bối cảnh tình huống (1-3 trang)

      • II. Ứng dụng thực tiễn

        • 1. Giới thiệu mô hình lập trình tuyến tính ứng dụng trong tình huống mà bạn xây dựng.

        • 2. Xác định vấn đề.

        • 3. Thiết lập mô hình đại số tuyến tính cho tình huống.

        • 4. Xây dựng mô hình lập trình tuyến tính trên Excel Solver và QM for Windows

        • 5. Trình bày và giải thích kết quả/ giải pháp tối ưu của mô hình từ Excel Solver và QM for Windows

        • 6. Phân tích độ nhạy- Nếu thì (What- If Analysis) trên Excel Solver và QM for Windows, xác định vùng giá trị min-max (range) của các biến trong hàm mục tiêu không làm thay đổi giải pháp tối ưu (optimal solution) khi: từng biến trong hàm mục tiêu thay đổi.

    • III. Kết luận

  • PHẦN 2: PHÂN TÍCH RA QUYẾT ĐỊNH VÀ BÀI TOÁN PHÂN TÍCH KINH DOANH

    • I. Mở đầu: Bối cảnh tình huống (1-3 trang)

    • II. Ứng dụng thực tiễn (6-12 trang)

      • 1. Giới thiệu mô hình phân tích ra quyết định ứng dụng trong tình huống đã xây dựng.

      • 2. Thiết lập bảng “thu hồi” (Payoff Table)

        • 2.1 Trả lời câu hỏi số 4 với mức thưởng 5.000.000 VNĐ có gọi điện cho bạn

        • 2.2 Trả lời câu hỏi số 5 với mức thưởng 10.000.000 VNĐ không gọi bạn bè

      • 3. Áp dụng quy luật ra quyết định Bayes để giải quyết bài toán ra quyết định, xây dựng Decision Tree trên QM for Windows và giải thích kết quả thu được bên dưới:

      • 4. Xác định giá trị của thông tin hoàn hảo:

    • III. Kết luận

  • PHẦN 3: DỰ BÁO VÀ PHÂN TÍCH KINH DOANH

    • I. Mở đầu (Introduction):

    • II. Cơ sở lý luận:

      • 2. Giới thiệu và mô tả 3 mô hình dự báo:

        • 2.1 Mô hình Last-Value Forecasting Method:

        • 2.2 Mô hình Averaging Forecasting Method:

        • 2.3 Mô hình Moving-Average Forecasting Method:

      • 3. Tính chỉ số mean absolute deviation (called MAD) và mean square error (often abbreviated MSE) để đo lường sai số dự báo.

    • III. Ứng dụng thực tiễn:

      • 1. Áp dụng 3 mô hình dự báo vào tình huống đã xây dựng:

        • 2. Tính chỉ số mean absolute deviation (called MAD) và mean square error (often abbreviated MSE) để đo lường sai số dự báo tình huống đã xây dựng:

        • 2.1 Mô hình Last-Value Forecasting Method:

        • 2.2 Mô hình Averaging Forecasting Method:

        • 2.3 Mô hình Moving-Average Forecasting Method:

      • 3. Áp dụng 3 mô hình dự báo áp dụng vào tình huống đã xây dựng để dự báo có tính đến yếu tố thời vụ.

        • III.1 Mô hình Last-Value Forecasting Method tính đến yếu tố thời vụ:

        • 3.2 Mô hình Averaging Forecasting Method tính đến yếu tố thời vụ:

        • 3.3 Mô hình Moving-Average Forecasting Method tính đến yếu tố thời vụ:

        • 3.4 Tính chỉ số mean absolute deviation (called MAD) và mean square error (often abbreviated MSE) để đo lường sai số dự báo tình huống mà bạn xây dựng có tính đến yếu tố thời vụ.

        • 3.5 Chọn mô hình dự báo tốt nhất và lý giải tại sao.

    • IV. Kết luận

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nội dung

Nội dung chính của Dự án Cá nhân gồm ba phần: PHẦN 1: LẬP TRÌNH TUYẾN TÍNH VÀ BÀI TOÁN PHÂN TÍCH KINH DOANHTrong phần này thông qua Excel Solver giúp công ty tìm ra được số lư

LẬP TRÌNH TUYẾN TÍNH VÀ BÀI TOÁN PHÂN TÍCH KINH DOANH

Mở đầu: Bối cảnh tình huống (1-3 trang)

Công ty Tiffan thành lập và tung ra trên thị trường một sản phẩm duy nhất được sản xuất bởi 3 nhà máy Sản phẩm tốt nên sẽ có đơn đặt hàng vượt quá năng lực sản xuất của công ty Trong tháng kế tiếp, công ty có 4 khách hàng tiềm năng cần mua hàng, trong đó khách hàng 1 là khách hàng tiềm năng lớn nhất và toàn bộ đơn hàng sẽ được đáp ứng; khách hàng 2 và 3 cũng là những khách hàng có giá trị nên được đáp ứng tối thiểu 1/3 số lượng đơn hàng; khách hàng 4 không có tiềm năng lớn nên công ty không đảm bảo bất kỳ mức tối thiểu nào cho đơn hàng Sẽ có đủ đơn vị sản xuất để đáp ứng lượng đơn hàng này Do sự biến động lớn trong chi phí vận chuyển, lợi nhuận trên mỗi đơn vị bán được rất khác nhau tùy thuộc vào nhà máy cung cấp cho từng khách hàng, vì vậy quyết định cuối cùng sẽ dựa trên việc tối đa hóa lợi nhuận.

Trong Bảng 1, lợi nhuận trên mỗi đơn vị cho từng sự kết hợp giữa một nhà máy và khách hàng được thể hiện Cột ngoài cùng bên phải cho biết số lượng đơn vị mỗi nhà máy sẽ sản xuất trong tháng tới, tổng cộng 22.000 Hàng ở dưới cùng hiển thị tổng số đơn hàng mà khách hàng yêu cầu, 31.000 Các hàng tiếp theo đến cuối bảng cho biết số lượng tối thiểu sẽ được cung cấp, tổng cộng 14.000, dựa trên các quyết định của công ty.

Để tối ưu hóa lợi nhuận, công ty cần xác định số lượng đơn vị bán cho mỗi khách hàng dựa trên mức tiền tối thiểu phải thanh toán và xác định số lượng đơn vị cần vận chuyển từ từng nhà máy đến từng khách hàng để tối đa hóa lợi nhuận Quy trình này đòi hỏi cân đối giữa nguồn lực tại các nhà máy, nhu cầu của khách hàng và chi phí vận chuyển, đồng thời thiết lập các ràng buộc về số lượng tối thiểu và tối đa cho mỗi khách hàng Bằng cách áp dụng mô hình quy hoạch tuyến tính hoặc các phương pháp tối ưu hóa chi phí, doanh nghiệp có thể xác định một kế hoạch phân phối tối ưu, đảm bảo mỗi khách hàng nhận đúng số lượng cần thiết trong khi lợi nhuận được tối đa hóa Kết quả tối ưu sẽ cho biết cả hai yếu tố: số lượng đơn vị cần bán cho mỗi khách hàng và số lượng đơn vị cần vận chuyển từ mỗi nhà máy tới từng khách hàng dựa trên nguồn lực hiện có.

Khách hàng Lợi nhuận đơn vị

Số lượng sản xuất

7,000 Đơn hàng tối thiếu Đơn hàng đặt

Bảng 1 Lợi nhuận đơn vị cho mỗi sự kết hợp

Ứng dụng thực tiễn

1 Giới thiệu mô hình lập trình tuyến tính ứng dụng trong tình huống mà bạn xây dựng.

Tổng số lượng sản phẩm Nhà máy 1, 2, 3 cung cấp cho Khách hàng 1, 2, 3, 4 tương ứng với Số lượng mà Nhà máy 1, 2, 3 sản xuất.

Số lượng sản phẩm 3 nhà máy cung cấp cho Khách hàng 1, 2, 3, 4 >= Số lượng sản phẩm tối thiểu phải cung cấp cho Khách hàng 1, 2, 3, 4

Số lượng sản phẩm 3 nhà máy cung cấp cho Khách hàng 1, 2, 3, 4

Ngày đăng: 28/10/2022, 14:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w