1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cam kết về nông nghiệp trong EVFTA và những vấn đề đặt ra cho ngành nông nghiệp việt nam

14 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết sẽ đề cập đến những quy định của EVFTA đối với hàng nông nghiệp, trong đó tập trung làm rõ một số cam kết cụ thể cùa Việt Nam, trên cơ sở đó nêu lên một số vấn đề đặt ra cho ngà

Trang 1

CAM K€T về NÔNG NGHlệP TRONG €VFTA

VÀ NHỮNG VẤN Đ€ ĐẠT RA CHO NGÀNH NÔNG NGHlệP Vlệĩ NAM • • •

Trương Thị Thuý Bình *

* TS., Đại học Luật Hà Nội

Nhận bài ngày: 15/2/2022

Phản biện xong: 22/2/2022

Chấp nhận đãng: 28/2/2022

Tóm tắt: Ngày 01/08/2020, Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA) chính thức có hiệu lực, đảnh dấu mốc son trong hành trình 30 năm thiết lập quan hệ Việt Nam - Liên minh cháu Ầu (EU) EVFTA tạo ra cú hích lớn cho hàng xuất khẩu của Việt Nam nói chung, xuất khâu các mặt hàng nông nghiệp nói riêng Nông nghiệp von là lĩnh vực có thế mạnh của Việt Nam, nhưng cũng là lĩnh vực dề bị "tổn thương” nhất trong quả trình hội nhập, đặc biệt khi Việt Nam tham gia vào các FT A thế hệ mới như EVFTA Bài viết sẽ đề cập đến những quy định của EVFTA đối với hàng nông nghiệp, trong đó tập trung làm rõ một số cam kết cụ thể cùa Việt Nam, trên cơ sở đó nêu lên một số vấn đề đặt ra cho ngành nông nghiệp Việt Nam.

Từ khóa: EVFTA, nông nghiệp, nông nghiệp Việt Nam, cam kết về nông nghiệp

Abstract: On August 1, 2020, the European Union-Vietnam Free Trade Agreement (EVFTA) came into force, marking a milestone in the 30 years of Vietnam and the European Union (EU) relationship The EVFTA creates a big boost for Vietnam’ s exports to the EU, especially agricultural products Agricultlire remains an important economic sector of Vietnam, but also the most “ vulnerable ” sector in the integration process, especially when Vietnam joins new generation FTAs such as EVFTA This article discusses the provisions of EVFTA on agricultural products, with a focus on Vietnam ’ s specific commitments, and accordingly points out challenges to Vietnam's agriculture sector.

Keywords: EVFTA, agriculture, Vietnam’ s agriculture sector, agriculture commitments

1 Quy định chung của EVFTA đối

vói hàng nông nghiệp

EVFTA về cơ bản kết thúc đàm phán

vào cuối tháng 12/2015 Tuy nhiên, đến

tháng 8/2018, hai bên thống nhất việc tách

thành hai hiệp định, bao gồm: Hiệp định

thương mại tự do (EVFTA) và Hiệp định

Bảo hộ đầutư (EVIPA) Do phạm vi nghiên

cứu của bài viết giới hạn đối với lĩnh vực

nôngnghiệp, nên tác giảchỉ đề cập đến Hiệp

định thương mại tự do (EVFTA)

1.1 Khái niệm sản phẩm nông nghiệp

Trong khuôn khổ pháp lý nội địa các nước trên the giới, cũng như các FTA song

phương, khuvựcvà đa phương, nông nghiệp

luôn được xem là mối quan tâm đặc biệt Do vậy, việcxác định thế nào là sản phẩm nông nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng, là tiền đề cho hưởng quy định đặc biệt hơn đối với

nhóm hàng hóanày Trong khuôn khổ WTO,

khi cam kết gia nhập, các quốc gia cũng tách

cam kết thuế quan thành hai biểu riêng biệt,

một dành cho hàng hóa nông nghiệp, một

Trang 2

dành cho hàng hóa phi nông nghiệp.

Pháp luật của Liên minh châu Âu (EU)

cũng có quy định về sản phẩm nông nghiệp

Cụ thể: “sản phẩm nông nghiệp được hiểu là

các sản phẩm từđất, từ việc nuôi thả và thủy

sản cũng như các sản phẩmcủa quá trình chế

biến ở giai đoạn đầu liên quan đến các sản

phẩm này” (Điều 38, TFEU - Hiệp ước về

chức năng của Liên minh châu Au) (Official

Journal of the European Union, 2012) Căn

cứ theo Điều 38 TFEU, Phụ lục 1 của Hiệp

ước trên, liệt kê danh mục chi tiết các sản

phẩm được coi là sản phẩm nông nghiệp

Trên thựctế, có rấtít hệ thống pháp luật quy

định cụ thể như thế, vàđây là cách quy định

tưcmgđồngnhấtvới quy định củaWT0

EVFTA không dànhmộtphần riêngbiệt nào để quy định về sản phẩm nông nghiệp,

mà các quy định nằm rải rác ờ trong các

Chương khác nhau Trong đó, định nghĩavề

sản phẩm nông nghiệp được đề cập trong Điều 2.3: “hàng hóa nông nghiệp nghĩa là

hàng hóa được liệt kê tại Phụ lục 1 của Hiệp

định về Nông nghiệp” Như vậy sản phẩm nông nghiệp theo cách hiếu của EVFTA

hoàn toàn trùng khớp với quy định của

WTO

Có thể thấy mặc dù cùng liệt kê danh mục sản phẩm nông nghiệp, nhưng danh mục theo TFEU và EVFTA (WT0) có khá nhiềuđiểm khác biệt

Bảng 1: Khái niệm sản phẩm nông nghiệp theo quy định của EU và EVFTA (WTO)

Chương 1 đến Chương 41

Chương5: 05.04 (ruột, dạdày của động vật

(trừ cá)nguyên con hoặc mảnh vụn) và 05.15

(sản phẩm động vật chưa được chi tiết hoặc

ghi ở nơi khác; độngvật chết thuộc Chương 1

hoặc Chương 3, khôngthích hợp

làm thức ăncho người);

Chương 6 đến Chương 122

Chương 133 ngoạitrừ 13.03 (pectin)

Chương 154: 15.01, 15.02, 15.03, 15.04,

15.07, 15.12, 15.13, 15.17

Chương 165

Chương 1 đến Chương 24,trừ cá vàcác sản phẩm từ cá

Chương29: 2905.43 (mannitol),2905.44 (sorbitol)

Chương 33: 33.01 (tinhdầu) Chương 35: 35.01 đến 35.05 (các chất anbumin, các dạng tinh bột, keo) Chương 38: 3809.10 (các chất hoàn thiện), 3823.60 (sorbitoln.e.p.)

Chương41: 41.01 đến 41.03 (da thúvật và da các loại)

Chương43: 43.01 (da lông thô)

1 Chương 1: Động vật sống; Chương 2: Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mồ; Chương 3: Cá và động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy sinh không xương sống khác; Chương 4: Sữa và các sản phẩm

từ sữa; trứng chim và trứng gia cầm; mật ong tự nhiên; sản phẩm ăn được gốc động vật.

2 Chương 6: Cây sống và các loại cây trồng khác; củ, rễ và các loại tương tự; cành hoa rời và các loại cành lá trang trí; Chương 7: Rau và một số loại cù, thân củ, rễ ăn được; Chương 8: Quả và quã hạch ăn được; vỏ quả thuộc chi cam quýt hoặc các loại dưa; Chương 9: Cà phê, chè, chè Paragoay và các loại gia vị; Chương 10: Ngũ cốc; Chương 11: Các sản phẩm xay xát; malt; tinh bột; inulin; gluten lúa mi; Chương 12: Hạt dầu và quả có dầu; các loại ngũ cốc, hạt và quà khác; cây công nghiệp hoặc cây dược liệu; rơm rạ và cây làm thức ăn gia súc

3 Chương 13: Nhựa cánh kiến đỏ; gôm, nhựa cây, các chất nhựa và các chất chiết xuất từ thực vật khác;

4 Chương 15: Mỡ và dầu động vật hoặc thực vật; và các sản phẩm lấy từ mỡ hoặc dầu động vật hoặc thực vật;

mỡ chế biến làm thực phẩm; các loại sáp động hoặc thực vật;

Trang 3

(ymu liẾt Dr nôttíỊ tụỊÌùỘỊi 75

Nguồn: Đỗ Thu Hương, 2021

Chương 17b: 17.01, 17.02, 17.03, 17.05(*)

Chương 185 67: 18.01, 18.02

Chương 208

Chương 229: 22.04, 22.05, 22.07,22.10

ngoại trừ 22.08(*) và22.09 (*)

Chương 2310 11

Chương2411: 24.01

Chương 4512: 45.01 (Lie tự nhiên,thô hoặc

đã sơchế)

Chương 5413: 54.01 (chỉ khâu filament

nhân tạo)

Chương 5714: 57.01 (thảmdệt trải sàn)

Chương 50: 50.01 đến 50.03 (tơ thô và tơ phế

liệu) Chương51:51.01 đến51.03 (lôngcừu và

lông động vật)

Chương 52: 52.01 đến 52.03 (bôngthô, bông phếliệu, chải hoặc chưa chải)

Chương 53: 53.01 (lanhthô), 53.02(gai dầu thô)

5 Chương 16: Các sản phẩm chế biến từ thịt, cá, động

vật giáp xác hay động vật thàn mềm, hoặc động vật

không xương sống sống dưới nước khác;

6 Chương 17: Đường và các loại mứt, kẹo có đường;

7 Chương 18: Cacao và các sản phẩm chế biến từ

cacao;

8 Chương 20: Sản phẩm chế biến từ rau, quả, hạt và

các phần khác của cây;

9 Chương 22: Đồ uống, rượu và giấm;

10 Chương 23: Phế thải, phế liệu từ ngành công nghiệp

thực phẩm; thức ăn gia súc đã chế biến

11 Chương 24: Thuốc lá và nguyên liệu thay thế thuốc

lá lá đã chế biến

12 Chương 45: Lie và các sản phẩm bằng lie

13 Chương 54: Sợi filament nhân tạo; dãi và các dạng

tương tự từ nguyên liệu dệt nhân tạo

14 Chương 57: Thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác

1.2 Quy định đối với hàng nông

nghiệp trong EVFTA

Các quy định đối với hàng nông nghiệp

trong EVFTA được viện dẫn rất nhiều quy

định của WTO EVFTA có nhiềuđiềukhoản

dẫn chiếu đến Hiệp định Nôngnghiệp, Hiệp

định Tự vệ và đều có ý thừa nhận giá trị

pháp lí của các hiệp định này, những quy

định trong EVFTA cần tuânthủ cácquy định

của WT0, không trái với các quy tắc được

thiết lậptrong các hiệpđịnh của WT0

Có thểkểđến:

- Tại Điều 3.6 Các điều khoản chung:

“Các bên khẳng định các quyền và nghĩa vụ của mình theo Điều XIX Hiệp định GATT

1994, Hiệp định về Tự vệ và Điều 5 Hiệp

địnhvề Nông nghiệp”;

Hay Điều 6.4 Quy định chung: “Các bên khẳng định các quyền và nghĩa vụ hiện tại của mình đối với bên kia theo Hiệp định

SPS”;

Điều 6.9 Các biện pháp liên quan đến

sức khỏe động vật và thựcvật:

“1 Các Bên thừa nhận khái niệm khu vực phi dịch bệnh, khu vực có mức dịch bệnh thấp và khoanh vùng theo Hiệp định

SPS và các tiêu chuẩn, hướng dẫn hoặc khuyến nghị của OIE Các Bên cũng thừa

nhận tìnhtrạng về sứckhỏe động vật do OIE xác định

2 Các Bên thừa nhận khái niệm khu vực phi sâubệnh, khu vực có mức sâu bệnh

thấp, khu vực được bảo vệ và vùng sản xuất

không có sâu bệnh theo Hiệp định SPS và

các tiêu chuẩn, hướng dẫnhoặc khuyến nghị củalPPC ”

Trang 4

Như vậy, những quyđịnh đối với hàng

nông nghiệp trong các điều khoản của

EVFTA nêu trên trực tiếp đề cập đến các

hiệp định của WT0, bên cạnh đó còn rất

nhiều các quyđịnh khác dần chiếu đến hoặc

thừa nhận các tiêu chuẩn do WT0 thiết lập

Sự tươngđồng khá lớn của EVFTA với

WT0 trong các khái niệm, tiêu chuẩn hay

hướng dẫn, khiến cho việc thực thiHiệpđịnh

trởnên dễ dàng hơn khi các quy định không

có sựxung đột

2 Các cam kết quan trọng về nông

nghiệp trong EVFTA

Được coi là lĩnh vực có thế mạnh của

Việt Nam, nông nghiệp đóng vai trò quan

trọng, quyết định sự thành công trong quá

trình hội nhập và phát triển bền vững của

Việt Nam Trong các hiệp định thương mại

tự do thế hệmớinhư Hiệp địnhĐối tácToàn

diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương

(CPTPP), EVFTA đều có những nội dung

quan trọng về mở cửa thị trường, tạo điều

kiện ưu đãi trong lĩnh vựcnông nghiệp

EVFTA không có chương riêng dành

cho sản phẩm nông nghiệp, bản chào của

mồi bên cũng không tách riêng sản phấm

nông nghiệp và phi nông nghiệp Vì the cam

kết đối với sản phấm nông nghiệp cũng nằm

trong quy chế chung dành cho hàng hóa

Bài viết tiêp cận một sô cam kêt quan

trọng về nông nghiệp trong EVFTA, cụ thể

như sau:

2.1 Cam kết về thuế quan

EVFTA đưa ra cam kếtcắtgiảm thuế

quan ởcảhai chiều nhập khẩu và xuấtkhẩu EVFTA yêu cầu cảViệt Nam và EU đưa ra camkết theocả hai chiềunhằmtối đa hóa mức độ mở cửa thị trường, thúc đẩytiến

trình tự do hóa thươngmại

- Thuế nhập khẩu

* Cam kết thuế nhập khẩu của EU

Ngay khi Hiệp định có hiệu lực, EU sẽ xóa bỏ thuế nhập khẩu đối với 85,6% số

dòng thuế, tương đương 70.3% kim ngạch

xuất khẩu của Việt Nam sang EU Tiếp đó

sau 07 năm, EU sẽ xóa bỏ thuế nhập khẩu đối với 99,2% số dòng thuế, tương đương

99,7% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam Đổi với 0,3% kim ngạch xuất khẩu còn lại

của Việt Nam, EU dành cho Việt Nam hạn

ngạch thuế quan (TRQ) với thuế nhập khẩu trong hạn ngạch là 0% Như vậy, có thê nói 100% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam

sang EU sẽ được xóa bỏ thuế nhập khẩu sau một lộ trình ngắn Cho đến nay, đây là mức

cam kết cao nhất mà một đối tác dành cho Việt Nam trong các hiệp định FTA đã được

kýkết (Phạm Tuyên,2021)

Bảng 2: Mở cửa thị trường nông lâm thủy sản EƯ theo nhỏm hàng hóa

Thuỷ sân Xóa bỏ ngay 50% sốdòng thuế (trừ cá ngừđónghộp và cáviên)

50% số dòng thuế còn lại: lộ trình cắt giám từ 3-7 năm

Với cá da trơn, mức thuế giảm từ 6,8% hiện nay về0% vàonăm thứ3

Sản phẩm trồng

trọt

Rau quả: 520/556 dòng thuế về 0% ngaykhi HĐ cóhiệu lực Rau quả chế biến: 85,6% dòng SPvề 0% khi HĐ có hiệu lực

Trang 5

fJtim kết 1)1 nátu/ nụ hiệp 77

Nguồn: Vụ hợp tác quốc tế, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2019.

Cà phê, hạt tiêu: 93%dòng SP vê 0% khi HĐ có hiệu lực

Điều: hưởng thuế 0% ngaykhi HĐ cóhiệu lực

Gạo Gạo tấm: thuế về 0% sau 5 năm

SP từ gạo: thuế về0% sau 3-5 năm

SP xay xát(tinhbột gạo, tinh bộtngô ) hiện thuế trên 100%, lộ

trình cắt giảm sau 7 năm

Áp dụngTRQđối với gạo: 80.000 tấn Chănnuôi 59,95% dòng SP sẽvề 0% khi HĐcóhiệulực

Độngvậtsống: cơ bản thuế 0%

Nhóm thịt trâu bò tươi, ướp lạnhhoặc đônglạnh: cơ bản thuế 0%

Nhóm thịt lợn tươi, ướp lạnh hoặc đônglạnh: cơ bản thuế 0%

Nhóm thịt giacầmtươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh: lộ trình cắt

giảmthuế 7 năm Lâm sản 87,55% dòng SP về0% khi HĐ có hiệu lực

Số còn lại cólộtrình cắt giảm 3-5 năm

* Cam kết thuế nhập khấu của Việt

Nam

Việt Nam cam kết xóa bỏ thuế nhập

khẩu đối với 48,5% số dòng thuế, tương

đương 64,5% kim ngạch xuất khẩu của EU

ngay khi Hiệp định cóhiệu lực Tiếp đó, sau

7 năm, 91,8% số dòng thuế tương đương

97,1%kimngạch xuất khấu từ EU được Việt

Nam xóa bỏ thuế nhập khấu Sau 10 năm, mứcxóa bỏ này tương ứng là 98,3% số dòng

thuế và99,8% kim ngạch xuất khẩucủa EU

Khoảng 1,7% số dòng thuế còn lại của EU

thì Việt Nam sẽ áp dụng lộ trìnhxóa bỏ thuế nhập khâu dài hơn 10 năm hoặc áp dụng TRQ theo cam kết WT0 (Phạm Tuyên,

2021)

Bảng 3: Lộ trình cắt giảm thuế quan của Việt Nam đổi với nhóm hàng nông nghiệp

Ký hiệu Giải thích lộ trình Số dòng

thuế

A Xóa bở thuế ngay saukhi

EVFTA có hiệu lực

B3 Xóabỏ thuế dầnđều trong

vòng 04 năm kế từ khi EVFTA cóhiệulực

453 24,93 Nhóm thịt bò

B5 Xóa bởthuế dần đều trong

vòng 06 năm kể từkhi

EVFTA có hiệu lực

349 19,21 Nhóm sản phẩm

sữa

B7 Xóa bỏ thuế dầnđềutrong

vòng 08 năm ke từkhi EVFTA có hiệu lực

358 19,70 Nhóm thịt lợn đông

lạnh, rượu, sản

phẩmchế biến

Trang 6

Nguồn: Vụ họp tác quốc tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2019.

B10 Xóa bỏ thuếdần đều trong

vòng 11 năm kể từkhi EVFTA cóhiệu lực

205 11,28 Nhóm thịt gà

BlO-in

TRQ

Xóa bỏ thuếdần đều trong

vòng 11 năm kể từ khi EVFTA có hiệu lựcvà áp dụng hạnngạchthuế quan

26 0,72 Phụ phẩm, đường,

thuốc lá

B15 Xóa bỏ thuếdần đều trong

vòng 16 năm kể từ khi EVFTA cóhiệu lực

18 0,99 Sản phẩm thuốc lá

- Thuế xuất khẩu

về nguyên tắc, Việt Nam và EU cam

két không đánh thuế xuất khẩu đối với hàng

hóa khi xuất khẩu từ lãnh thổ một bên sang

bên kia

Đối với các sản phẩm nông nghiệp, Việt

Nam hầu hếtkhông áp dụng thuế xuất khẩu,

trừ mặt hàng trầm hương, kỳ nam bảo lưu

duy trì mức thuế xuất khẩu 15% và thuộc

nhóm B10, sẽ cắt giảm dần đều trong vòng

11 năm kể từ ngày hiệpđịnhcóhiệu lực

2.2 Cam kết về hạn ngạch thuế quan

(TRQ)

về phía EU, như đã đề cập ở trên, theo

cam kết sau 07 năm sẽ xóa bỏ thuế nhập

khẩu đối với 99,2% số dòng thuế; 0,8% số

dòng thuế còn lại tương đương 14 mặt

hàng15 EU áp dụngbiện pháp hạn ngạchthuế

quan với mức thuế trong hạn ngạch là 0%,

mức thuế ngoài hạn ngạchđốivới những mặt

15 Trứng và lòng đỏ trứng gia cầm; tỏi; ngô ngọt; gạo

đã xát; gạo đã xay; gạo đã xay thuộc một số loại gạo

thơm

nhất định; tinh bột sắn; cá ngừ; surimi; đường và các

sản phẩm khác chứa hàm lượng đường cao; đường

đặc biệt; nấm; ethanol; Mannitol, Sorbitol, Dextrin và

các dạng tinh bột biến tính khác.

16 Ví dụ mặt hàng gạo, năm 2020 giá xuất khẩu gạo trung bình đạt 600 USD/tấn, thuế ngoài hạn ngạch EU

áp 175 EURO/tấn, tương đương 35% Trước khi EVFTA có hiệu lực, mức thuế nhập khẩu mà gạo Việt Nam phải chịu khi xuất khấu sang EU vào khoảng 15%.

hàng này được quy định ở mức rất cao16 nhằm bảo hộ thị trườngnộiđịaEU

Đối với Việt Nam, thời gian thực hiện,

lượng hạn ngạch, phương thức quản lý và

các điều khoản và điều kiện khác liên quan đến việcphân bổhạn ngạch thuế quan tương đương như cam kết trong WT0

Trang 7

@am kết DỀ nỗnụ tiạíùỊp 79

Băng 4: Mức hạn ngạch của EU đối với các mặt hàng cụ thể

Trứng chim / gia cầm, lòng đỏ trứng 500

Gạo (gạo lứt và gạo đã qua xay xát) 80.000

Đườngvà sản phấm cóhàmlượng đường cao 20.400

Nguôn: Vụ hợp tác quôc tế Bộ Nông nghiệp và phát triến nông thôn, 2019.

2.3 Vê quy tăc xuât xứ

Theo EVFTA, hàng hóa được coi là có

xuất xứ EVFTA khi thuộc một trong hai

trườnghợp sau (Trungtâm WTO, 2020):

Trường hợp 1: Hàng hóa có xuất xứ

thuần tủy

Trường hợp này bao gồm các hàng hóa

được hình thành một cách tự nhiên trong

lãnh thổ Việt Nam hoặc EU (ví dụ khoáng

sản, động vật thực vật được hình thành tự

nhiên và sản phâm của các loại động thực vật

này )

Trường họp 2: Hàng hóa trải qua giai đoạn gia công hoặc chế biến đầy đủ

Trườnghọp này bao gồm các hàng hóa được hình thành từ nguyên liệu có xuất xứ

một phần hoặc toàn bộ từ EU/Việt Nam và được gia công hoặc chế biến tại Việt Nam/EU thỏa mãn các tiêu chí cụ thể quy

định trong Phụ lục II của Nghị định thư 1

EVFTA

Bảng 5: Quy tắc xuất xứ một số sản phẩm cụ thể trong EVFTA

Mậtong(HS 0409) Xuấtxứthuầntúy

Rau củ quả và các sản phẩm

rau củ quả(HS 07, 08 và 20)

Xuấtxứ thuần túy đối với rau củ quảnguyên liệu và

có giới hạn tỷ lệ đường không xuất xứ 20% đổi với

sản phẩm chế biến từ rau củ quả Gạo(HS 1006) Xuấtxứthuầntúy

Các chế phẩm từ ngũ cốc,

tinh bột (HS 11)

Xuấtxứ thuần túyđối vớinguyên liệu sửdụngtừngũ cốc, tinh bột, khoai tây, sắn

Rượu và các đồ uống chứa

cồn (HS 22)

Nho sữ dụnglàm nguyên liệu có xuất xứ thuần túy và

tỷ lệ đườngnguyên liệu không xuất xứ là20%

Trang 8

Nguồn: Vụ hợp tác quốc tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triến nông thôn, 2019.

Thuốc lá và nguyên liệu

thuốc lá (HS 24)

Áp dụng quy tắc chặt khi lá thuốc lá chưa chế biến phải có xuất xứthuần túy, lá thuốcláđã chế biến chỉ

được sử dụng tối đa 30% nguyên liệu không xuất xứ cùng Chương 24

Hàngthủy sản (HS 03 và 16) Tiêu chí xuấtxứ thuần túycho hàng thủy sản là “sinh

ra hoặc lớn lên” (bom orraised) có định nghĩa cụthê; Xuất xứ thuần túy cho mặt hàng cụ thể Chương 03, Chương 16 có nguyên liệu tù’ Chương 03 và 16 (linh

hoạt cho mặt hàng mực và bạch tuộc chế biến của Việt Namđược phép cộng gộp mở rộng với các nước ASEAN là đối tác ký FTAvới EU)

2.4 Các biện pháp an toàn thực phâm

và kiểm dịch động, thực vật

Các biện pháp an toàn thực phẩm và

kiểm dịch động, thựcvật (gọi tắt là SPS) được

quy định tại Chương6 của EVFTA, bao gồm

các cam kết ràng buộc Việt Nam và EU đối

với hàng hoá, đặc biệt là thực phấm và các

sản phẩm nông nghiệp Theo đó, nhấn mạnh

nghĩa vụ tuân thủ các nguyên tắc trong Hiệp

định về các biện pháp vệ sinh và kiểm dịch

động thực vật (Hiệp định SPS) của WT0,

ngoài ra có thêm một số cam kết mới nhằm

bào đảm mục tiêu bảo vệ sức khỏe, tính mạng

con người, động thực vật nhưng không vượt

quá mức cầnthiếtvà phải minh bạch

Trongkhi rào cản vềthuế được đánhgiá

giảm thiểu theo EVFTA, thì rào cản phi thuế

về an toàn thực phẩm và kiểm dịch động,

thực vật lại đặt ra nhiều thách thức cho hàng

nông sản Việt khi thâm nhập thị trườngEU

Đơn cử, hai bên đã thống nhất một số nội

dung sau:

- Thống nhất về cơ quan quản lý các

biện pháp SPS của mỗi bên:

+ Cơ quan quản lý SPS của Việt Nam:

Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thônchịu

trách nhiệm về các biện pháp bảo vệ động

thực vật; Bộ Y tê, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công thương, tùy thuộc chức năng của mình, chịu trách nhiệm về an toàn thực phẩm sửdụngcho người

+ Cơ quan quản lý SPS của EU: Đối với hàng hóaxuất nhập khẩu với ViệtNam, chủ thể quản lý phía EU là cơ quan có thẩm

quyền của từng nước thành viên EU cụ thể

(nơi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa Việt

Nam), ủy ban châu Âu chỉ chịu trách nhiệm

về phối hợp chung

- Thống nhất thủ tục và điểu kiện vệ sinh an toàn thực phẩm nhập khẩu: Việt

Nam và EU cam kết áp dụng chung một hệ thống các thủ tục, điều kiện nhập khấu đối với sản phẩmđến từ bất kỳ khu vực nào của

Bênkia (trừ một sốtrường họpngoại lệ, liên

quantới các khuvựcdịch bệnh)

- Danh sách các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất được miền kiểm tra;

- Công nhận tương đương: Được hiểu là việc nước nhập khẩu công nhận ràng biện

pháp SPS của nước xuất khẩu có hiệu quả

tương đương với biện pháp SPScủa mình;

- Biện pháp SPS khấn cấp: Trong so

sánh với các biệnphápthương mại khác(như

phòng vệ thươngmại, TBT ), các biện pháp

Trang 9

(díint kết I)ề nớnạ nạkiệp.^. 81

SPS có đặcthù riêng liên quan tới các trường

họp khấn cấp gắn với các dịch bệnh (có tính

chất bấtngờ, mức độ rủi ro cao

- Giới hạn phạm vi địa lí của dịch bệnh:

Việt Nam và EU ghi nhận việc phân vùng

địa lý khi xác định nguy cơ dịch bệnh (chứ

không phải là toàn bộ lãnh thổ Bên xuất

khẩu)

2.5 Các cam kết khác

- Phát triển bền vững: Quy định về các

vấn đề môi trường có liên quan đến thương

mại như thủy sản, đa dạng sinh học mang

tính hợp tác, khuyến khích và nỗ lực thực

hiện các cam kết

- Sở hữu trí tuệ: Việt Nam camkết bảo

hộ 169 chi dẫn địa lýcủa EU và EU bảo hộ

39 chỉ dẫn địa lý của ViệtNam Các chỉ dẫn

địa lý của Việt Nam phần lớn liên quan tới nông sản, thực phẩm, là điềukiện để một số

chủng loại nông sản Việt Nam tiếp cận và

khẳngđịnh thương hiệu tại thị trường EU

Bảng 6: 39 mặt hàng của Việt Nam được EU bảo hộ chỉ dẫn địa lý

Nước mắmPhú Quốc Xoài YênChâu ChèMộc Châu

Nước mắm Phan Thiết Xoài Hoà Lộc Chè Tân Cương

Mắmtôm Hậu Lộc Hồng Bắc Cạn Ca phê Buôn Ma Thuột

Vải Lục Ngạn Hồng Bảo Lâm Thanh LongBìnhThuận

Vải Thanh Hà Bưởi Bình Minh Cói NgaSơn

QuếVănYên Bưởi PhúcTrạch MậtOngMèoVạc QuếTrà My Bưởi Đoan Hùng Măng cầu Bà Đen HoaHồi Lạng Sơn BưởiTân Triều GạoHồng Dân

Chuối ĐạiHoàng Bưởi Luận Văn GạoHảiHậu

Nho Ninh Thuận Cam Vinh Gạo Bảy Núi

VúSữa VĩnhKim Quýt Băc Cạn Gạo ĐiệnBiên

Mai Yên Tử CamCao Phong Hạt dẻ Trùng Khánh Mực Hạ Long Sò Quảng Ninh Muối Bạc Liêu

Nguồn: Tác giả tống hợp theo các cam kết của EVFTA

3 Một sô vân đê đặt ra cho ngành

nông nghiệp Việt Nam

EU hiện là một trong 2 đối tác quan

trọng nhất của Việt Nam về thương mại và

đầu tư; và làmột trong những thị trườngxuất

khẩu chính của nông sản Việt Nam Được

đánh giá là FTA thế hệ mới, với mức cam

kết cao nhất mà một đối tác dành cho Việt

Nam trong các hiệp định FTA đã được ký

kết, giúp mở ra nhiều cơhộicho ngành nông nghiệp Việt Nam Tuy nhiên, kèm theo cơ hội là các thách thức đến với ngành nông

nghiệp Việt Nam, khi EU nổi tiếng là thị trường khắt khe vào bậc nhấtthế giới

Trang 10

3.1 Cơ hội đưa tới cho ngành nông

nghiệp Việt Nam từEVFTA

EVFTA giúp 94% trong tổng số 547

dòng thuế nhóm hàng rau, quả tươi và chế

biến; 50% số dòng thuế đối với sản phẩm

thủy sản (khoảng 840 dòng thuế) được EU

cắt giảm về 0% ngay khi Hiệp định có hiệu

lực, trong đó có nhiều mặt hàng rau, quả,

thuỷ sản là thế mạnh xuất khẩu của Việt

Nam Đây là mộtlợithểcạnh tranh rất lớn so

với các mặt hàng nông sản của các nước ở

Châu Á, đặc biệt với hai thị trường nông sản

lớn là Thái Lan và Trung Quốc Sau hơn 01

năm kể từkhi EVFTA có hiệulực, xuấtkhẩu

nông sảncủa Việt Nam sang EU đã và đang

có những thayđổi khi các doanh nghiệp Việt

Nam tích cực đẩy mạnhxuất khẩu nhùng sản

phẩm được ưu đãi từ EVFTA trong khi phía

đổi tác cũng ưu tiên lựa chọn sản phẩm từ

Việt Nam do có mức giá cạnh tranh hơn

Trong thời điểm cuối năm 2021 đầu năm

2022, nhu cầu tiêu thụ tại EU đang có xu

hướng hồi phục trở lạisau đại dịch Covid 19,

cộng với những ưu đãi đặc biệt về thuế quan

từ EVFTA sẽ tiếp tục tạo thuận lợi cho các

sản phẩmnông sản của ViệtNam tăng thêm

tính cạnh tranh tại thị trường EU (Bộ Công

thương Việt Nam, 2021)

Không chỉ giảm thuế đối với các mặt

hàng cụ thể, EU còn có cơ chế bảo hộ39 chỉ

dẫn địa lý của Việt Nam Đây là một trong

những điều kiện thuận lợi để nông sản Việt

khẳng địnhđược thương hiệu trên thị trường

thế giới (Vũ Thị Hải Anh, 2020)

Có thể kể đến một số cơ hội chung mà

EVFTA đưa tới cho ngành nông nghiệp Việt

Nam:

Mở rộng thị trường xuất khẩu với các mặt hàng chiến lược và có lợi thế nhờ các

cam kết cắt giảm thuế quan; Đa dạng hóa nguồn cung nguyên liệu đầu vào cho sản

xuất nông nghiệp; Đa dạng hóa các thị

trường đầu tư tiềm năng ở nước ngoài cho

doanh nghiệp Việt Nam Cơ hội thu hút lựa

chọn đầu tư từ nước ngoài trong lĩnh vực nôngnghiệp; Tiếp cận tốt hơn công nghệ,cải thiện năng lực quản lý, khả năng tự đổi mới

của các doanh nghiệp trong ngành nông nghiệp; Nâng cao chất lượng sản phẩm và

đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nội địa và thị

trường EU nhờ cắt giảm thuế nhập khẩu của Việt Nam và tuân thủ các quy định SPS và

TBT (hàng rào kỳ thuật trong thương mại);

về dài hạn giúp tái cơ cấu, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực trong ngành nông

nghiệp (Vụ hợp tác quốc tế, Bộ Nông nghiệp

và phát triển nông thôn, 2019)

3.2 Một sổ vấn đề đặt ra cho ngành nông nghiệp Việt Nam khi thực thi EVFTA

* Đối vởi xuất khâu nông sản

EU là một thị trường khó tính, nơi luôn

yêucầu cao về chấtlượngvà các tiêu chuẩn Quy định đối với hàng hoá nhập khẩu của các nước thuộc EU liên tục thay đổi, khiến

hàngnông sảncủa Việt Nam nếu không đáp

ứng kịp thời, sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến

khối lượng và kim ngạch xuất khẩu

Nếu như rào cản về thuế đã được giảm thiểu, thì hàng hoá Việt Nam xuấtkhẩu vào

EU hiện tại đang gặp nhiều khó khăn vì

nhữngràocảnphi thuế quannhư chấtlượng,

an toàn thực phẩm, nguồn gốc xuấtxứdo thị

trường này đặt ra Đối với hàng nông sản,

Ngày đăng: 28/10/2022, 13:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w