BÀI GIẢNG BIÊN TẬP VÀ SOẠN THẢO VĂN BẢN KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN BÀI GIẢNG BIÊN TẬP VÀ SOẠN THẢO VĂN BẢN Nội dung các chương Phần mở đầu Chương 1 Khái quát chung về văn bản Chương 2 Các loại văn bản v.
Trang 1KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÀI GIẢNG
BIÊN TẬP VÀ SOẠN THẢO VĂN
BẢN
Trang 2Nội dung các
chương:
● Phần mở đầu
● Chương 1: Khái quát chung về văn bản
● Chương 2: Các loại văn bản và thẩm
quyền ban hành
● Chương 3: Thể thức và kỹ thuật trình
bày văn bản và bản sao văn bản
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
Văn bản là phương tiện để ghi nhận thông tin, truyền đạt thông tin Vì vậy, việc soạn thảo văn bản là công tác quan trọng diễn ra thường xuyên, liên tục và xuyên suốt theo tại các cơ quan, tổ chức
Trang 4Biên tập và soạn thảo văn bản là hoạt động thường xuyên tại các của cơ quan, tổ chức Đây là công tác quan trọng diễn ra hàng ngày trong các cơ quan nhà nước.
Để xây dựng và ban hành văn bản có chất lượng, người soạn thảo cần có kiến thức nhất định về pháp luật, về ngôn ngữ, về kinh tế - xã hội
1 Giới thiệu khái quát học
phần
Trang 5Việc soạn thảo và trình bày văn bản không thể tùy tiện
mà phải dựa vào những cơ sở pháp lý
Đặc biệt khi các cơ sở pháp lý có sự thay đổi thì những người thực hiện công tác liên quan đến xây dựng văn bản cần cập nhật thông tin nhằm đảm bảo tính quy phạm của các văn bản khi được ban hành.
5
1 Giới thiệu khái quát học
phần
Trang 6Do tầm quan trọng của công tác biên tập và soạn thảo văn bản nên nội dung học phần Soạn thảo văn bản được đưa vào hầu hết các chương trình đào tạo sinh viên bậc đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp trong cả nước
1 Giới thiệu khái quát học
phần
Trang 7- Trang bị cho sinh viên những kiến thức căn bản về các loại văn bản nhà nước, về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản
- Cung cấp những kiến thức cơ bản về các vấn đề liên quan đến thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của pháp luật hiện hành
- Trang bị những hiểu biết về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản đúng theo quy định
7
2 Mục tiêu học phần
Trang 8- Trình bày được các nội dung cơ bản về thể thức, quy trình quản lý văn bản hành chính và văn bản trong lĩnh vực công nghệ thông tin, kỹ thuật trình bày văn bản.
- Biên tập và soạn thảo văn bản đúng thể thức và chuẩn mực về phong cách ngôn ngữ.
- Có khả năng vận dụng các kiến thức trong môn học để trình bày một số loại văn bản phổ biến.
3 Chuẩn đầu ra của học phần
Trang 9- Vận dụng các kiến thức đã học vào các học phần tiếp theo.
- Có trách nhiệm nghề nghiệp và đạo đức trong học tập.
- Hình thành nhận thức về phát hiện vấn đề - thu thập thông tin - xử lý các vấn đề liên quan đến môn học.
9
3 Chuẩn đầu ra của học phần
Trang 10Khái niệm cơ bản về văn
bản
Văn bản là phương tiện để ghi nhận thông tin, truyền đạt thông tin từ chủ thể này đến chủ thể khác bằng một ký hiệu hoặc bằng ngôn ngữ nhất định nào đó.
1
Trang 11Khái niệm văn bản theo nghĩa rộng
Văn bản là vật mang tin được ghi bằng ký hiệu hay ghi bằng ngôn ngữ Ví dụ câu đối, chúc thư, tác phẩm văn học hoặc khoa học kỹ thuật, công văn, khẩu hiệu, băng ghi âm, bản vẽ…
11
1.1 Khái niệm văn bản
Trang 12Khái niệm văn bản theo nghĩa hẹp
Văn bản là các tài liệu, giấy tờ…được hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, doanh nghiệp (hay còn gọi
là tổ chức) Bao gồm các loại giấy tờ dùng để quản lý và điều hành các hoạt động của cơ quan, tổ chức như nghị quyết, quyết định, công văn, thông báo, báo cáo…
1.1 Khái niệm văn bản
Trang 13Văn bản quản lý nhà nước là những quyết định và thông tin quản lý thành văn (được văn bản hóa) do các cơ quan quản lý nhà nước ban hành theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hình thức nhất định và được nhà nước đảm bảo thi hành bằng những biện pháp khác nhau nhằm điều chỉnh các mối quan hệ quản lý nội bộ nhà nước hoặc giữa các cơ quan nhà nước với các tổ chức và công dân
13
1.1 Khái niệm văn bản
Trang 14− Thu thập thông tin, đảm bảo thông tin chính xác cho hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước;
− Phương tiện truyền đạt các quyết định quản lý;
− Phương tiện kiểm tra, theo dõi hoạt động của bộ máy lãnh đạo và quản lý;
− Phương tiện điều chỉnh các quan hệ xã hội;
− Thước đo sự phát triển của xã hội.
1.2 Vai trò của văn bản
Trang 15Như vậy, văn bản quản lý nhà nước có vai trò quan trọng trong việc xây dựng và định hình một chế độ pháp lý cần thiết cho xem xét các hành vi hành chính trong quá trình thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước
Văn bản quản lý còn là cơ sở quan trọng để giải quyết các tranh chấp và bất đồng giữa các cơ quan nhà nước, các đơn vị và cá nhân, vì thế văn bản quản lý là cơ sở để kiểm soát tính hợp pháp của các hành vi hành chính trong hoạt
1.2 Vai trò của văn bản
Trang 16Ví dụ:
+ Nhà nước: sử dụng hệ thống văn bản để hình thành nền hành chính quốc gia, để thống nhất quá trình quản lý kinh tế, văn hóa, xã hội và hành chính.
+ Doanh nghiệp: sử dụng văn bản như là công cụ đắc lực trong việc quản lý toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh
+ Công dân: dùng văn bản để chuyển những nguyện vọng, nhu cầu, mong muốn cho nhau hoặc cho các cơ quan
có thẩm quyền.
1.2 Vai trò của văn bản
Trang 171.3 Chức năng của văn bản
Bài tập: Các bạn tìm
kiếm và liệt kê các chức
năng của văn bản Sau 10
phút, cô sẽ gọi tên bất kỳ
để trình bày các chức năng
của văn bản
Trang 18 Chức năng thông tin;
Chức năng quản lý;
Chức năng pháp lý;
Chức năng thống kê;
Chức năng văn hóa – xã hội;
Chức năng giao tiếp;
Chức năng sử liệu…
1.3 Chức năng của văn bản
Trang 19Chức năng thông tin:
• Là chức năng cơ bản nhất, ghi lại thông tin quản lý và truyền đạt thông tin quản lý từ nơi này đến nơi khác.
• Giúp các cơ quan thu nhận các tin cần thiết cho hoạt động quản lý, đánh giá thông tin thu được qua các hệ thống truyền đạt thông tin khác.
• Dưới dạng văn bản, thông tin thường gồm 3 loại : quá khứ, hiện tại, dự báo.
19
1.3 Chức năng của văn bản
Trang 20Chức năng quản lý:
• Văn bản là cơ sở tạo nên tính ổn định của bộ máy lãnh đạo và quản lý (xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn vị trí của mỗi cơ quan; xác lập mối quan hệ, điều kiện hoạt động…)
• Văn bản giúp cho cơ quan quản lý hành chính nhà nước
tổ chức các hoạt động cụ thể theo quyền hạn của mình (quyết định, chỉ thị, thông báo, công văn, báo cáo…).
1.3 Chức năng của văn bản
Trang 22Câu hỏi ôn tập !
Câu 1: Chức năng nào sau đây là chức năng
cơ bản nhất của văn bản?
A Chức năng thông tin
B Chức năng thống kê
C Chức năng quản lý
D Chức năng pháp lý
Trang 23Câu 2: Đâu là đặc trưng nổi bật của văn
bản quản lý nhà nước để phân biệt với các
loại văn bản khác?
A Có yếu tố quản lý – lãnh đạo
B Có hiệu lực pháp lý
C Dựa theo hình thức và kỹ thuật trình bày
D Được ban hành theo một quy trình xác thực
Trang 24Văn bản có thể được phân loại theo các tiêu chí khác nhau tùy theo mục đích và nội dung của văn bản Bao gồm:
Phân loại theo tác giả của văn bản
Phân loại theo tên loại văn bản
Phân loại theo nội dung văn bản
Phân loại theo mục đích ban hành văn bản
….
1.4 Phân loại văn bản
Trang 25Phân loại theo tác giả của văn bản: Các văn bản được phân biệt với nhau theo từng loại cơ quan đã xây dựng
và ban hành chúng Theo tiêu chí này văn bản có thể là văn bản của Quốc hội, ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Chính phủ, Thủ tướng chính phủ, Các bộ, ủy ban nhân dân các cấp, Hội đồng nhân dân các cấp và các cơ quan nhà nước khác
25
1.4 Phân loại văn bản
Trang 26Phân loại theo tên loại văn bản: Văn bản này bao gồm Nghị quyết, Nghị định, Quyết định, Chỉ thị, Thông tư, Thông báo,
Phân loại theo nội dung văn bản: Văn bản được sắp xếp theo từng vấn đề được đưa ra trong trích yếu nội dung văn bản: Văn bản về quản lý theo từng công việc trong cơ quan nhà nước, văn bản theo lĩnh vực quản lý nhà nước,
1.4 Phân loại văn bản
Trang 27Phân loại theo mục đích ban hành văn bản: để thấy được mục đích của việc xây dựng và ban hành văn bản trong quá trình hoạt động của các cơ quan cũng như mục tiêu sử dụng chúng trong thực tế, dựa vào các chức năng của các cơ quan quản lý nhà nước có thể phân chia văn bản quản lý nhà nước theo các loại: Văn bản lãnh đạo chung, văn bản xây dựng và chỉ đạo kế hoạch trong quản lý, tổ chức bộ máy, quản lý cán bộ, công chức, kiểm tra và kiểm soát, thực hiện công tác thống kê, dự báo,
27
1.4 Phân loại văn bản
Trang 28Phân loại theo không gian ban hành văn bản: văn bản có thể là của cơ quan quản lý nhà nước ở Trung ương, địa phương.
Phân loại theo thời gian ban hành văn bản: văn bản được ban hành theo các thời gian ngày, tháng, năm khác nhau của các cơ quan nhà nước.
Phân loại theo kỹ thuật chế tác, ngôn ngữ thể hiện
1.4 Phân loại văn bản
Trang 29Phân loại theo hướng chu chuyển của văn bản:
cách phân loại này thường được áp dụng trong công tác văn thư, lưu trữ Theo cách phân loại này văn bản bao gồm văn bản đến, văn bản đi, văn bản nội bộ.
Phân loại theo hiệu lực pháp lý : văn bản có thể là quy phạm pháp luật, hoặc là văn bản không chứa quy phạm pháp luật.
29
1.4 Phân loại văn bản
Trang 30Một số loại văn bản phổ biến nhất, được sử dụng nhiều nhất trong đời sống hàng ngày như sau:
Trang 31 Văn bản hành chính
Là một trong những loại văn bản được sử dụng phổ biến mang tính thông tin quy phạm nhà nước, giải quyết những
vụ việc trong quá trình quản lý nhà nước
Văn bản hành chính được chia thành hai loại chính là văn bản hành chính cá biệt và văn bản hành chính thông thường.
31
1.4 Phân loại văn bản
Trang 321.4 Phân loại văn bản
Câu hỏi 1: Văn bản hành chính cá biệt là gì? Nêu một số
Trang 33 Văn bản quy phạm pháp luật
Là loại văn bản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dựa theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định nhằm quản lý, điều chỉnh các mối quan hệ phát sinh trong
xã hội dưới nhiều lĩnh vực khác nhau
Văn bản quy phạm pháp luật được ban hành dựa trên ý chí của nhà nước buộc tất cả mọi cá nhân, tổ chức trong xã hội phải tuân thủ và chấp hành và được đảm bảo bằng
1.4 Phân loại văn bản
Trang 341.4 Phân loại văn bản
Câu hỏi: Văn bản quy phạm pháp luật được chia thành
mấy loại? Kể tên và tính chất của những văn bản quy phạm pháp luật đó
Sau 5 phút, cô sẽ gọi tên sinh viên bất kỳ để trình bày nhé!!!
Trang 35Hợp đồng: là một loại văn bản thỏa thuận giữa hai
hay nhiều bên về một công việc xác lập, thay đổi hay chấm dứt một công việc, nghĩa nào đó liên quan đến hoạt động kinh doanh, mua bán,
Hóa đơn: là một loại văn bản được sử dụng hàng ngày
trong hoạt động kinh doanh, mua bán hàng hóa, dịch vụ Hóa đơn được người bán lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ theo quy định của pháp luật.
35
1.4 Phân loại văn bản
Trang 36Chứng chỉ, văn bằng: là một loại văn bản chứng
nhận của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học sau khi tốt nghiệp một cấp học hoặc một trình độ đào tạo; chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học sau khi được hoàn thành một khóa hoặc một chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao học vấn, nghề nghiệp.
1.4 Phân loại văn bản
Trang 37- Công văn và tư văn.
- Văn bản pháp luật và văn thư hành chính.
- Văn bản pháp luật và văn bản quy phạm
pháp luật
- Phân loại theo hình thức (tên loại) văn bản.
- Phân loại theo yêu cầu, mục đích của văn
bản
37
1.4 Phân loại văn bản
Trang 38Khái niệm
Văn bản quản lý nhà nước là những quyết định
và thông tin quản lý thành văn (được văn bản hóa)
do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục, hình thức nhất định và được nhà nước đảm bảo thi hành bằng những biện pháp khác nhau nhằm điều chỉnh mối quan hệ quản lý nội bộ nhà nước hoặc giữa các cơ quan nhà nước với các tổ chức và công dân
Trang 39Các văn bản hình thành trong quản lý là phương tiện quan trọng để ghi lại và truyền đạt các quyết định quản lý hoặc các thông tin cần thiết hình thành trong quá trình quản lý của các cơ quan.
Văn bản quản lý nhà nước thể hiện ý chí, mệnh lệnh của các cơ quan nhà nước đối với cấp dưới Đó là hình thức cụ thể hóa pháp luật; là
phương tiện để điều chỉnh những quan hệ xã hội thuộc phạm vi quản lý của nhà nước
39
1.4 Văn bản quản lý nhà nước
Trang 40Một số yếu tố nổi bật trong nội dung văn bản:
• Yếu tố pháp lý;
• Yếu tố quản lý lãnh đạo;
• Yếu tố kinh tế - xã hội;
• Yếu tố văn hóa - lịch sử
1.4 Văn bản quản lý nhà nước
Trang 41Phân biệt văn bản QLNN và các loại tài liệu, văn bản khác:
-Một trong những đặc trưng nổi bật của văn bản QLNN là hiệu lực pháp lý của chúng trong quá trình quản lý nhà nước
-Các văn bản QLNN mang tính quyền lực nhà nước.
-Văn bản QLNN có thể thức riêng, được quy định bởi các cơ quan nhà nước có thẩm quyền Sự hình thành các văn bản QLNN được thực hiện theo một quy trình xác định.
41
1.4 Văn bản quản lý nhà nước
Trang 42Phân loại văn bản QLNN dựa vào chức năng:
-Văn bản quy phạm pháp luật: Là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, chứa đựng các quy tắc xử sự chung áp dụng cho mọi đối tượng và được lặp đi lặp lại nhiều lần, áp dụng trên quy mô toàn quốc hoặc từng địa phương
-Văn bản cá biệt (VB áp dụng pháp luật): Chứa đựng các quy tắc xử sự riêng do cơ quan nhà nhà nước có thẩm quyền ban hành theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình để giải quyết những vụ việc cụ thể đối với những đối tượng cụ thể.
42
1.4 Văn bản quản lý nhà nước
Trang 43Một số loại văn bản quản lý nhà nước:
1 Hiến pháp.
2 Bộ luật, luật, nghị quyết của Quốc hội.
3 Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ
Quốc hội; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. 43
1.4 Văn bản quản lý nhà nước
Trang 44Một số loại văn bản quản lý nhà nước:
4 Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.
5 Nghị định của Chính phủ; nghị quyết liên tịch
giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
6 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
7 Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân
dân tối cao.
1.4 Văn bản quản lý nhà nước
Trang 45Một số loại văn bản quản lý nhà nước:
8 Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước.
8a Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân
dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ Không ban hành thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
45
1.4 Văn bản quản lý nhà nước