Môn KHTN hình thành, phát triển ở HS NLKHTN, bao gồm các thành phần: nhận th c KHTN, tìm hiểu t nhiên, vận dụng kiến th kĩ n n đã h ; đồng thời cùng với các môn h c và hoạt động giáo dục
Trang 160
Educational Sciences 2021, Volume 66, Issue 4E, pp 60-68
This paper is available online at http://stdb.hnue.edu.vn
Phươn Châu1 n h nh2 và h u nh 2
1 ,
2
heo Chươn trình Giáo dục phổ th n 2018 n n ho h nhiên là
n n đ c thù cần hình thành và phát triển ho h s nh trong dạy h c môn Khoa h c T
nh ên n c tìm hiểu t nhiên là một trong ba thành phần củ n n c Khoa h c t nhiên giúp h s nh th c hiện được một số kĩ n n ơ bản để tìm hiểu, giải thích s vật hiện tượng trong t nh ên và đời sống, h n nh đượ v n đ tron th t n b n n
h n kho h ron bà b o nà h n t phân t h v ệc áp dụn hình 5 như à một biện ph p để ph t tr ển n n tì h ểu t nh ên ho h s nh và nh h a vận dụn
hình nà tron ạ h bà “M t số nhiên liệu” ở n ho h nh ên lớp 6
Từ khóa: hình 5 n n tì h ểu t nh ên n ho h nh ên ạ h kh ph
1
Dạy h c phát triển n n , phẩm ch t n ười h c là một xu hướng t t yếu của giáo dục Việt Nam và củ nước trên thế giới hiện nay Ngh quyết Hội ngh lần th 8, Ban Ch p hành run ươn hó XI h quyết số 29- / W đã khẳn đ nh qu n đ ểm chỉ đạo trong
đ nh hướn đổi mớ n bản, toàn diện giáo dụ và đào tạo là: “Tiếp tụ đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố ơ bản của giáo dụ đào tạo theo hướng coi tr ng phát triển phẩm ch t,
n n củ n ười h ” [1]
Môn Khoa h c T nh ên h nh th đượ đư vào ản ạ ần đầu t ên tron
n h 2021 - 2022 â à n h c mới, môn h c tích hợp tron Chươn trình Giáo dục phổ thông 2018 ở Việt Nam Trong môn KHTN, NL đ th ần được hình thành và phát triển ho
h s nh à nà b o ồm 3 thành phần à nhận th c KHTN, tì h ểu t nhiên (THTN) và vận dụng kiến th kĩ n n đã h c u n đổi mớ để đ p ng yêu cầu của cuộc sống hiện đạ đ ể nà đò hỏ hươn trình n phải tinh giản các nội dung có tính mô tả để tổ ch c cho h c sinh tìm hiểu, nhận th c các kiến th c khoa h c có tính
n u ên à ơ sở cho quy trình ng dụng khoa h c vào th c ti n Có thể nó à n
h ó ý n hĩ qu n tr n đối với s phát triển toàn diện của HS, có vai trò n n tảng trong việc hình thành và phát triển thế giới quan khoa h c của HS c p C ì vậ v ệc tìm kiếm, vận dụng c mô hình dạy h c tron ản ạ môn KHTN nh ph t triển n n c của HS (trong
đó ó ) à th c s cần thiết đ p ng yêu cầu trước mắt và lâu dài
ể phát triển NLTHTN có thể áp dụng nhi u phươn ph p ạ h kh nh u tron đó ó thể
kể đến hình ạ h 5 hình h c tập nà được phát triển vào n 1987 bởi tác giả
à nhận bà : 14/9/2021 à sử bà : 21/10/2021 à nhận đ n : 28/10/2021
Tác giả liên hệ: Phươn Châu a chỉ e-mail: bnpchau@ued.udn.vn
Trang 2Rodger W Bybee và cộng s của ông trong tổ ch c giáo dục Nghiên c u Khung Chươn trình giảng dạy Sinh h c (BSCS - Biological Sciences Curriculum Study), tại bang Colorado, Mỹ
Ôn đã thê vào h ph à gắn kết và đ trong chu trình h c tập của tk n và rp us đã
đư r vào n 1962 ồ 3 ph : kh ph ới thiệu khái niệm và ng dụng khái niệm) [2]
đó hình 5 đượ r đời vớ n ph h nh: ết nố n e kh ph xp ore ả
th h xp n p ụn bor te và đ nh giá (Evaluate) [3] n đầu, nhóm nghiên c u xây
d ng mô hình này chỉ nh m giúp giáo viên dạy môn Sinh h c tạo được s gắn kết giữa các phần hoạt động dạy h c với nhau, làm cho việc dạy d àn hơn u kh thử nghiệ th đ ểm tại một
số hươn trình ạy h c sinh h c, mô hình 5E tiếp tục ảnh hưởn đến nhi u bộ môn khoa h c
kh như: o n C n n hệ, Kĩ thuật và được sử dụng phổ biến đến tận ngày nay ở ỹ và nh u quốc gia trên thế giới Hiện n đã ó ột số n h ên u tron nướ v v ệ sử dụng m hình
nà ủ t ả Phạm Th h ào ũ h Minh Nguyệt [4 và ươn G n h ên ươn [5 C t ả n h ên u vận ụn hình 5 tron ạ h ở bậ ểu h và run
h ơ sở C nh ph t tr ển tì tò kh ph bản ch t à ho u
qu trình n h ên u h n t nhận th hình nà ph hợp để sử ụn tron v ệ th ết kế bài dạ n vì ph tron hình nà thể h ện b ểu h ện ủ ron khu n khổ bà v ết nà h n t phân t h đ đ ểm, vai trò môn KHTN ở THCS với việc dạy
h c phát triển NL ở HS, đ đ ểm củ hình ạy h 5 và b ểu h ện ủ
đó đư r những vận dụng cụ thể trong dạy h c chủ đ “ ố ệ ” môn Khoa h c T
nhiên lớp 6 nh đ p ng yêu cầu củ hươn trình o ụ phổ th n mới
2
*
hó n h ên u đã sử ụn phươn ph p n h ên u s u:
- ử ụn phươn ph p phân t h tổn hợp hệ thốn hó thuộ nhó phươn ph p
n h ên u thu ết tron th khảo n uồn tà ệu ó nộ un ên qu n đến v n đ n h ên u
- ử ụn phươn ph p hu ên thuộ nhó phươn ph p n h ên u th t n để x n ý
k ến tư v n v u tr
*
u trình ạ h môn Khoa h c T nhiên ở ớp 6
2.2
2.2.1 Đặ m môn Khoa học Tự nhiên ọ với việc dạy học phát tri ă lực học sinh
Chươn trình n được xây d ng d trên qu n đ ểm dạy h c tích hợp, kế th a
và phát triển hươn trình h ện hành ở Việt Nam ồng thời, tiếp thu kinh nghiệm xây d ng hươn trình củ nước tiên tiến, hướn đến giáo dục toàn diện HS, kết hợp lí thuyết với
th c hành và phù hợp với th c ti n Việt Nam
Nội dung giáo dụ n được xây d ng d a trên các nguyên lí chung v thế giới t
nhiên; bao gồm các chủ đ khoa h c: Chất và s biế đổi của chất, V t sống, N ợng và s biế đổi, ất và Bầu tr i Các chủ đ được sắp xếp chủ yếu theo logic tuyến tính, có kết
hợp ở m độ nh t đ nh với c u tr đồn tâ đồng thời có thêm một số hủ đ ên n t h hợp nh m hình thành các nguyên lí, quy luật chung của thế giới t nhiên [6] ố tượng nghiên
c u của môn KHTN gần ũ vớ đời sống h ng ngày của HS Bản thân KHTN là khoa h c
th c nghiệm Vì vậy, th c hành, thí nghiệ ó v trò ý n hĩ qu n tr ng trong môn h c này
Trang 362
thế giới t nhiên, phát triển NL nhận th tư duy logic và khả n n vận dụng kiến th c vào
th c ti n
Môn KHTN hình thành, phát triển ở HS NLKHTN, bao gồm các thành phần: nhận th c KHTN, tìm hiểu t nhiên, vận dụng kiến th kĩ n n đã h ; đồng thời cùng với các môn h c
và hoạt động giáo dục khác góp phần hình thành, phát triển các phẩm ch t chủ yếu và NL hun đ c biệt là tình yêu thiên nhiên, thế giới quan khoa h c, s t tin, trung th c, khách
qu n th độ ng xử với thế giới t nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển b n vữn để trở thành
n ười công dân có trách nhiệ n ườ o độn ó v n ho ần cù, sáng tạo đ p ng nhu cầu phát triển củ nhân và êu ầu của s nghiệp xây d ng, bảo vệ đ t nước trong thờ đại toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới [6]
2.2.2 ệ ă lự ọ
hình 5 được xây d ng d a trên lí thuyết kiến tạo v h c tập và qu n đ ểm dạy h c
kh ph theo đó n ười h c xây d ng kiến th c cho mình t quá trình trải nghiệm Thông qua cách hiểu và phản ánh v các hoạt độn đã trải qua, v a mang tính cá nhân và tính xã hộ n ười
h c có thể hòa hợp kiến th c mới với những khái niệ đã b ết trướ đó
Theo [3-5] mô hình 5E bao gồm các pha cụ thể như s u:
1 Mô hình dạy học 5E (5E instructional model)
Pha 1: Engage ( ế ố )
G đoạn này cho phép h c sinh kết nối, liên hệ lại với các trải nghiệm và quan sát th c tế
à e đã ó trướ đó Ở pha này, GV thu hút s chú ý của HS vào bài h c và kiểm tra hiểu biết b n đầu của HS v bài h c
Pha 2: Explore (Khám phá)
ron đoạn nà G tạo ơ hộ ho th vào tì h ểu k ến th tr t ếp trả
n h ệ hoạt độn để kh ph k ến th ớ
P 3: x (G ả í )
qu trình kh ph sẽ trình bà ả th h nhữn kh n ệ ớ G ả đ p thắ
ắ ủ s u đó kết uận k ến th ớ
Pha 4: Elaborate ( )
sử ụn k ến th v h để t ếp tụ kh ph ả qu ết ột số v n đ ớ hờ
vậ ó thể khắ sâu bà h ở rộn k ến th
Pha 5: Evaluate ( )
G nh hoạt sử ụn phươn ph p n ụ đ nh để đ nh qu trình nhận th
và khả n n ủ đó G đư r hướn đ u hỉnh và hình th h trợ ph hợp để
p đạt đượ ụ t êu h tập đã đ r
Trang 42.2 ă lự ự
Theo [6], à khả n n th h ện đượ ột số kĩ n n ơ bản kĩ n n t ến trình) để tì h ểu ả th h s vật h ện tượn tron t nh ên và đờ sốn ồn thờ h n
nh đượ v n đ tron th t n b n n h n kho h
C t êu h ủ NLTHTN đượ trình bà trong Chươn trình n 2018 oà r
t ả u n h nh ò đã n bố u tr th n qu phươn ph p bàn t n n bột b o ồ 4 thành phần và 10 t êu h [7] rên ơ sở n h ên u khun ủ
ộ G o ụ và ào tạo b n hành và qu n đ ể ạ h kh ph h n t xâ n u tr NLTHTN ồ 4 thành phần và 8 t êu h đượ trình bà ụ thể ở Bản 1
Nă lự Nă lự T ự
hận r v n đ
TC 1 X đ nh v n đ tìm hiểu
TC 2 Phân tích mối liên hệ giữa kiến th c có liên quan với v n
đ tìm hiểu
Xây d ng giả thuyết TC 3 Xây d ng giả thuyết cho v n đ tìm h ểu
Lập kế hoạch và th c
hiện kế hoạch
TC 4 Lập kế hoạch tì h ểu v n đ thí nghiệm, quan sát, thu thập th n t n…
TC 5 h h ện kế hoạ h tì h ểu v n đ đã lập ra (quan sát, ghi chép, mô tả các hiện tượn tổn hợp ữ ệu…
TC 6 Phân tích dữ liệu và rút ra kết luận ho v n đ tì h ểu
Báo cáo kết quả; mở rộng
vận dụng vào th c ti n
TC 7 ết b o o và trình bà kết quả ủ v n đ tì h ểu
TC 8 Vận dụn kết quả tì h ểu vào tình huốn tươn t
ho ó b ến đổ tron th t n
2.2.4 Phân tích mối liên hệ giữ ạ ọ ới các
c a ă lự ự
D trên ơ sở bản ch t và t ến trình ph ủ hình ạ h 5 với các tiêu chí b ểu
h ện của NLTHTN, nhận th y có s tươn đồn như bản so s nh ướ đâ :
2 Mối liên hệ giữ ạ ọ ớ
c a nă lự T ự
Pha 1: Engage ( ế ố )
G tạo r tình huốn ó v n đ b n ột th
n h ệ h ột v eo… qu n s t, thắ
ắ đ t âu hỏ h hép h ện tượn xả r
G tạo ho ó s ên hệ kết nố vớ
nhữn k ến th ho trả n h ệ à e
đã ó trướ đó
- TC 1 X đ nh v n đ tìm hiểu
Pha 2: Explore (Khám phá)
sẽ đượ tr t ếp trả n h ệ hoạt độn
để kh ph k ến th ớ G à n ườ un
p k ến th n n tản o ụ để ó thể t
- TC 2 Phân tích mối liên hệ giữa kiến
th c có liên quan với v n đ tì h ểu
- TC 3 Xây d ng giả thuyết cho v n đ
tì h ểu
Trang 564
th h ện nh ệ vụ ủ ình C trả n h ệ
th tế b o ồ nh u hình th đ ạn như
qu n s t và đo n à th nghiệ th ết kế
thu thập số ệu …
- TC 4 Lập kế hoạ h tì h ểu v n đ (thí nghiệm, quan sát, thu thập th n t n…
- C 5 h h ện kế hoạ h tì h ểu đã đ
ra (quan sát, ghi chép, mô tả các hiện tượn tổn hợp ữ ệu…
Pha 3: x (G ả í )
nhữn trả n h ệ ở đoạn kh ph
sẽ trình bà phân t h tả nhữn đ u
à ình h đượ th n qu trả n h ệ
G hướn n tổn hợp ạ k ến th à
ình nhận đượ ả đ p thắ ắ ủ e
s u đó kết uận k ến th ớ
- TC 6 Phân tích dữ liệu và r t r kết luận
ho v n đ tì h ểu
- TC 7 ết b o o và trình bà kết quả
ủ v n đ tì h ểu
P 4: b e ( )
oàn th ện kĩ n n và s h ểu b ết b n
h p ụn k ến th vào nhữn thử th h
ớ ả qu ết v n đ tình huốn kh nh u
ó thể h ểu kh n ệ ớ sâu sắ hơn
Củng cố kiến th trướ kh đượ đ nh
thông qua các bài kiểm tra
- TC 8 Vận dụn kết quả tì h ểu vào
tình huốn tươn t ho ó b ến đổ tron
th t n
P 5: v e ( )
nh ướ ạn bà k ể tr ho ướ
ạn âu hỏ nh nh bà tập u ện tập; v ết
trình bà b o o thảo uận…
G đ u hỉnh và hình th h trợ ph hợp
để p đạt đượ ụ t êu h tập đã đ ra
T s so sánh trên, chúng tôi nhận th y có s tươn đồng giữa các pha của mô hình 5E với các tiêu chí của i u đó ho th y việc sử dụng mô hình 5E trong tổ ch c dạy h c
môn KHTN là phù hợp
2.2.5 Vậ ạ ọ ố l ệ ọ
Tự lớ
ộ un “ ột số nh ên ệu” thuộ hủ đ “ ố v ệ ệ ệ Yêu cầu cần đạt của HS sau khi h xon nộ un nà à trình bà được tính
ch t và ng dụng của một số nhiên liệu th n s x n ầu, ) trong cuộc sống và sản xu t (1);
đ xu t đượ phươn n tì h ểu v một số tính ch t của một số nhiên liệu th n ụn (2); thu thập dữ liệu, phân tích, thảo luận so s nh để rút ra được kết luận v tính ch t của một số nhiên liệu (3); nêu được cách sử dụng một số nhiên liệu an toàn, hiệu quả và bảo đảm s phát triển
b n vững (4)
ướ đâ à nh h ủ tiến trình dạy h phần “ í ấ ủ ệ ” theo trình t
n đoạn của mô hình 5E nh đạt êu ầu ần đạt 2 và 3
Trang 6Các pha Hoạ ng c a GV Hoạ ng c a HS
Pha 1:
Engage
( ế ố )
- t v n đ : “C e đã b ết kh s n
để đun n u; x n ầu n để hạ độn
ơ như xe t … ậ nh ên ệu ó
nhữn t nh h t ì Ch n t n tì h ểu
và hoàn thành nộ un ản 1
3 ố l ệ
Tính chất Than Xă Gas
rạn th
hả n n
h
hả n n
t n tron nướ và
b hơ
ủ nh ên
ệu ỏn
- Quan sát Bản 1 hu độn
k ến th v thể ủ h t
đã h để đ n trạn th rắn ỏn kh ủ nh ên ệu
- đo n t nh h t òn ạ tron bản nhờ vào h ểu b ết
ủ ình v oạ nh ên ệu
th n ụn tron đờ sốn
Pha 2:
Explore
(Khám phá)
- Chia lớp thành các nhóm h c tập
- G ho xe v eo v khả n n h
ủ th n x n ồn và s kh n à th
n h ệ để tr nh â n u h ể
- Yêu ầu đ xu t phươn n th n h ệ
để thử t nh t n tron nướ và khả n n b
hơ ủ x n và ồn vớ ụn ụ à G
đã huẩn b
- Yêu ầu h hép ạ phươn n h
tiến hành và kết quả thí nghiệm
- Gợ ý hướn n ho nếu p khó
kh n tron kh à th n h ệ
- u n s t v eo nhận xét v khả n n h ủ oạ
nh ên ệu và đ n th n t n vào bản
- Thảo luận nhó đư r phươn n th h ện th
n h ệ và h hép kết quả
h n h ệ t nh t n tron nướ ủ x n ồn: ột t
x n ồn ho vào 2 ố Cho nướ vào 2 ố khu ên để
ắn và qu n s t h ện tượn
h n h ệ khả n n b
hơ : n 3 đầu t b n
h vào 3 gi t h t ỏn à
x n ồn và nướ rồ ết đầu
b n ên t bản x nh u n
s t và so s nh h t ỏn nào
nh nh hón “b ến t” trên
t bản
Trang 766
Pha 3:
Explain
(G ả í )
- Yêu cầu nhó trình bà kết quả đã tì
h ểu đượ và ả th h
- rình h ếu đ p n ản 3
- n ắt ợ ở để nhận r ố ên hệ
ữ khả n n b hơ và khả n n h ủ
nh ên ệu và r t r kết uận: h ên ệu àn
b hơ thì àn h
4 Đ ng 3 (
Tính chất
Than Xă Gas
rạn
th
ắn ỏn ỏn h
hả
n n
h
Ch tạo khó
h
â
nổ
h
kh n tạo khó
t
h
kh n tạo khó
hả
n n
t n tron nướ
và b
hơ
ủ
nh ên
ệu
ỏn
h n
t n tron nướ
b
hơ
n tốt tron nướ bay
hơ
- C nhó trình bày kết quả
đã tì h ểu đượ v khả n n
ch ủ oạ nh ên ệu khả n n t n tron nướ và
b hơ ủ nh ên ệu ỏn
- t r nhận xét x n kh n
t n tron nướ vì ó s t h
ớp òn ồn t n tốt tron nướ
- hận xét x n ồn à nh ên
ệu b hơ
- oàn thành ản 3
Pha 4:
Elaborate
( )
- GV cho HS quan sát video đ h o
x n / ầu và đ t âu hỏ : “Có nên n nướ
để ập tắt đ h o x n / ầu kh n ì
s o hã đ xu t b ện ph p để ập tắt
đ h trên”
- G ho nhó trình bà phươn n ải thích nhó kh bổ sung
- G nhận xét âu trả ờ ủ nhó G
ớ th ệu thê ột số h kh để ập tắt
đ h o x n / ầu như:
- k ến th v t nh h t ủ
nh ên ệu à kh ph đượ ở th n h ệ trướ
ó thể r t r nhận xét: h n thể n nướ để dập lử vì
x n / ầu kh n t n tron nướ nh hơn nướ ì vậ
n nướ àn kh ến đ cháy lan rộng
- đ xu t ập tắt đ h
Trang 8ử ụn t: Cát có tính ch t h p thụ nhiệt
và n n ản vật liệu cháy tiếp xúc với
ox en n n h t lỏng cháy lan ra
â à n u ên ệu d tìm ở các thùng ch a quanh khu v c nhà ở sinh sống Nhờ đó ó thể n n h n quá trình di n ra s cháy, dập tắt đ h
ử ụn h n ướt: h n nh n ho
th nước rồi chụp ên đ h h sợi cotton b th nước sẽ nở r h n trở nên
kh t hơn N n h n vật liệu cháy tiếp xúc
vớ ox en n n ản đ h thành n
b n bình u hỏ
Pha 5:
Evaluation
( )
- Cho à bà tập nhân
- G ột và trình bà đ p n ủ ình
kh nhận xét
a) Giải thích tại sao khi mở nắp đèn ồn ta ngửi th đ trưn ủa cồn
b) Làm thế nào để tắt ng n lử kh đèn ồn
đ n h
GV khai thác và nh n mạnh tính ch t d bay
hơ ủa nhiên liệu lỏng và cách xử lí tắt ng n
lử đ n h tron th c ti n
- G ả bà tập:
èn ồn ch a ethanol là
ch t d b hơ nên t n ử đượ đ trưn ủ ồn b) L y nắp đèn ồn chụp vào đèn ồn đ n h để n n ồn tiếp xúc với oxygen trong không khí
- hận xét âu trả ờ ủ bạn
Mô hình 5E mang lại cho GV một cách nhìn hệ thống và toàn diện, giúp ích trong việc triển khai các nội dung đ ạng khác nhau hình 5 ph hợp để vận ụn trong dạy h c các môn khoa h ũn như n kĩ thuật và công nghệ, các bài h c cần có các hoạt động v
th c hành, làm thí nghiệm ệ áp dụng mô hình 5E sẽ giúp GV tìm được nội dung tr ng tâm của bài h c và d n dắt HS tiến hành bước h c tập một cách có hệ thống
3 K t luận
Nhóm nghiên c u đã phân t h v ệc áp dụn hình 5 nh m ph t tr ển n n tì h ểu
t nh ên ho h s nh và giới thiệu minh h a vận dụn hình nà tron ạ h bà “M t số nhiên liệu” ở n ho h nh ên ớp 6 ệ vận ụng mô hình 5E trong tổ ch c dạy h c
môn Khoa h c T nhiên ở lớp 6 đã óp phần đổi mới giáo dụ theo hướng phát triển n n c
n ười h c Một trong nhữn đ trưn qu n tr ng của việc dạy h c môn Khoa h c T nhiên là
h c sinh cần được trải nghiệm, khám phá những s vật hiện tượng của thế giới t nhiên thông qua thí nghiệm, trải nghiệm th c ti n t đó hình thành tr th c khoa h c và vận dụng tri th để giải quyết các v n đ trong cuộc sống Qua việc phân tích mối quan hệ giữa các pha của mô hình 5E và biểu hiện củ n n c tìm hiểu t nhiên có thể th y nếu GV thiết kế các hoạt động dạy h c theo mô hình 5E sẽ góp phần hình thành và phát triển các tiêu chí cụ thể củ n n c tìm hiểu t nhiên Kế hoạ h bà ạ được xây d ng theo trình t ph ủ hình 5 p
ho v ệ ạy h c của giáo viên có tính logic và hệ thốn hơn đó h c sinh có thể khám phá, tiếp thu kiến th c, phát triển NLTHTN một cách hiệu quả
Trang 968
[1] n h p hành run ươn ản Cộn ản ệt 2013 h qu ết số 19- / W v
đổ ớ n bản toàn ện G o ụ và ào tạo à ộ
[2] Atkin, J M., & Karplus, R., 1962 Exploration or invention? The Science Teacher, 29 (5), 45-51 [3] Rodger W Bybee và ộn s 2006 The BSCS 5E Instructional Model: Origins and
Effectiveness Colorado Springs, Co: BSCS, 5, p 88-98
[4] Phạ h h ào ũ h nh u ệt, 2016 Vận dụng mô hình 5E thiết kế chủ đ tích hợp liên môn trong tài liệu h c tập môn Khoa h c T nhiên nh m phát triển n n c
h c sinh í G ố 131 tr 61 - 66
[5] ươn G n h ên ươn 2017 ạ h kh ph theo hình 5 - ột hướn vận
ụn lí thu ết k ến tạo tron ạ h ở t ểu h í Tr
P ố 62 tr 112-121
[6] ộ G o ụ và ào tạo, 2018 Chươn trình G o ụ phổ th n n ho h T nh ên
n hành kè theo th n tư 32 ủ ộ G o ụ và ào tạo à ộ
[7] u n h nh ò 2019 Ph t tr ển n n tì h ểu t nh ên ho h s nh Trun h ơ
sở th n qu phươn ph p bàn t n n bột tron ạ h hó h í
Tr , ố 64 9 tr 198-207
ABSTRACT
Application of the 5E model in teaching Natural Science
o eve op e ’ er ing of nature competence
Bui Ngoc Phuong Chau1, Dang Thi Oanh2 and Do Thi Quynh Mai2
1
Falcuty of Chemistry, University of Science and Education, University of Danang
2 Falcuty of Chemistry, Hanoi National University of Education
According to the General Education Curriculum 2018, natural scientific competence is a specific ability that needs to be formed and developed for students in teaching Natural Science Understanding nature competence is one of the three components of natural scientific competence The expression of this competence is that students can perform some basic skills to understand and explain natural phenomena, demonstrate practical problems with scientific evidence In this article, we analyze the application of the
5 te h n o e s e sure to eve op stu ents’ un erst n n of nature competence and illustrate the use of this mode n te h n the esson “ o e Natural M ter s” - Natural Science Grade 6
Keywords: the 5E teaching model, understand nature competence, Natural Science,
inquiry-based learning