235-247 This paper is available online at http://stdb.hnue.edu.vn TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM HƯỚNG NGHIỆP CHỦ ĐỀ “TRỒNG CÂY BẰNG DUNG DỊCH THỦY CANH” - HÓA HỌC LỚP 11 CHƯƠNG TRÌNH 201
Trang 1Educational Sciences 2021, Volume 66, Issue 4E, pp 235-247
This paper is available online at http://stdb.hnue.edu.vn
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM HƯỚNG NGHIỆP CHỦ ĐỀ “TRỒNG CÂY BẰNG DUNG DỊCH THỦY CANH” - HÓA HỌC LỚP 11 (CHƯƠNG TRÌNH 2018)
NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH
Nguyễn Mậu Đức1
và Phạm Thị Hạnh2
1 Khoa Hóa học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
2 Trường Trung học phổ thông Bình Giang, Hải Dương
Tóm tắt Quan điểm về đổi mới giáo dục hiện nay nhấn mạnh việc tăng cường tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học để phát triển năng lực cho học sinh Trong phạm vi bài viết
này, chúng tôi nghiên cứu cơ sở lí thuyết của hoạt động trải nghiệm Từ đó, xây dựng chủ
đề hoạt động trải nghiệm “Trồng cây bằng dung dịch thủy canh” trong chương trình Hóa
học lớp 11 (Chương trình 2018) nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh
Từ những kết quả thực nghiệm cho thấy hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp giúp học sinh
phát triển được năng lực giải quyết vấn đề, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo,
phù hợp trong giai đoạn đổi mới giáo dục hiện nay
Từ khóa: hoạt động trải nghiệm, Hóa học lớp 11, năng lực giải quyết vấn đề, thủy canh,
hướng nghiệp
1 Mở đầu
Trên thế giới, hoạt động trải nghiệm được nghiên cứu bởi nhiều nhà khoa học như John
Dewey (1859 - 1952), Kurt Lewin (1890 - 1947), nhà Tâm lí học Lev Vygotsky (1896-1934) hay nhà tâm lí học và triết học Jean Piaget (1896 - 1980) Trên cơ sở kế thừa và phát triển lí
thuyết học tập của các nhà tâm lí học, giáo dục học trên và nhiều nhà nghiên cứu khoa học khác, năm 1971, lí thuyết học tập trải nghiệm của D Kolb chính thức được công bố lần đầu tiên với tư cách là lí thuyết tương đối toàn diện về một phương thức hoạt động tích lũy, chuyển hóa kinh nghiệm, D Kolb nhấn mạnh đến vai trò của kinh nghiệm trong quá trình học tập: “học tập chính
là quá trình kiến tạo tri thức thông qua quá trình chuyển đổi kinh nghiệm” [1, 2]
Đối với các nước có nền giáo dục phát triển, đặc biệt là các nước tiếp cận chương trình phổ thông theo hướng phát triển năng lực như Hồng Kông, Singapo, Đài Loan, Hàn Quốc, Trung Quốc thì hoạt động trải nghiệm được quan tâm và triển khai dưới nhiều góc độ từ rất sớm [3] Ngày nay, học tập trải nghiệm được ứng dụng rộng rãi trên các lĩnh vực ở nhiều quốc gia có nền giáo dục tiên tiến trên thế giới, đồng thời được coi như triết lí giáo dục của nhiều nước và đang tiếp tục được phát triển
Ở Việt Nam, từ thời kì đầu của nền giáo dục, chủ tịch Hồ Chí Minh đã nhấn mạnh: “Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với xã hội” Sau này cũng có nhiều nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm của các tác giả: Nguyễn Mậu Đức (2020) [4], Nguyễn Mậu Đức và Nguyễn Thị Nguyệt (2017) [5], Nguyễn Mậu Đức và Trần Trung Ninh (2017) [6],
Ngày nhận bài: 6/9/2021 Ngày sửa bài: 18/10/2021 Ngày nhận đăng: 25/10/2021
Tác giả liên hệ: Nguyễn Mậu Đức Địa chỉ e-mail: nmduc@hnue.edu.vn
Trang 2Nguyễn Mậu Đức và cộng sự (2019) [7], Nguyễn Thị Chi (2014) [8], Dương Giáng Thiên Hương (2017) [3], Đặng Thị Thanh Mai và Nguyễn Văn Thanh (2017) [9], Tưởng Duy Hải (2016) [10], Các nghiên cứu này đều giới thiệu nguyên tắc, quy trình thiết kế và tổ chức các hoạt động trải nghiệm, áp dụng ở tiểu học và trong một số các bộ môn như Sinh học, Vật lí, Hóa học
Trong Chuyên đề “Phân bón” - Hóa học 11 - Chương trình 2018 có giới thiệu: các loại
phân bón vô cơ: Phân bón đơn, đa lượng hay còn gọi là phân khoáng đơn (đạm, lân, kali), phân bón trung lượng, phân bón vi lượng, phân bón phức hợp, phân bón hỗn hợp; các loại phân bón hữu cơ: phân hữu cơ truyền thống; phân hữu cơ sinh học; phân hữu cơ khoáng Trong bài báo này, chúng tôi đề xuất thiết kế và tổ chức chủ đề hoạt động trải nghiệm “Trồng cây bằng dung
dịch thủy canh” trong chuyên đề “Phân bón” - Hóa học 11 - Chương trình 2018 nhằm phát triển
NLGQVĐ cho học sinh Đồng thời dựa vào cấu trúc của NLGQVĐ để xây dựng công cụ đánh giá phù hợp và tiến hành thực nghiệm với học sinh lớp 11 để thấy được vai trò của hoạt động trải nghiệm đối với sự phát triển NLGQVĐ của học sinh
2 Nội dung nghiên cứu
2.1 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Trong bài báo này chúng tôi đã sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp để phân tích cơ
sở lí luận về việc thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm, đề xuất kế hoạch bài học hoạt động trải nghiệm; Phương pháp thực nghiệm sư phạm, toán học thống kê, điều tra, phỏng vấn để đánh giá tính khả thi, hiệu quả của hoạt động trải nghiệm đã đề xuất
Đối tượng nghiên cứu là quá trình dạy hóa học ở trường Trung học phổ thông
2.2 Hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Hóa học ở trường Trung học phổ thông
* Khái niệm về hoạt động trải nghiệm
Hoạt động trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp là hoạt động giáo dục do nhà giáo dục định hướng, thiết kế và hướng dẫn thực hiện, tạo cơ hội cho học sinh tiếp cận thực tế, thể nghiệm các cảm xúc tích cực, khai thác những kinh nghiệm đã có và huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng của các môn học để thực hiện nhiệm vụ được giao hoặc giải quyết những vấn đề của thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình, xã hội phù hợp với lứa tuổi; thông qua đó, chuyển hóa những kinh nghiệm đã trải qua thành tri thức mới, hiểu biết mới, kĩ năng mới, góp phần phát huy tiềm năng sáng tạo và khả năng thích ứng với cuộc sống, môi trường và nghề nghiệp tương lai [1] Trong Chương trình Giáo dục phổ thông mới quy định hoạt động trải nghiệm là bắt buộc từ lớp 1 đến lớp 12 được thực hiện theo chương trình, yêu cầu cần đạt do Bộ Giáo dục
và Đào tạo ban hành Tuy nhiên giáo viên có thể thực hiện các hoạt động trải nghiệm trong các môn học, theo chương trình môn học cụ thể, phù hợp với yêu cầu cần đạt của bộ môn
* Một số phương thức tổ chức và loại hình tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học hóa học
- Một số phương thức tổ chức chủ yếu:
Qua khảo sát thực tế việc tổ chức hoạt động ở các nhà trường của Việt Nam và trên thế giới cho thấy có một số phương thức tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học hóa học như sau [1]:
- Phương thức thể nghiệm tương tác là cách tổ chức hoạt động tạo cơ hội cho học sinh giao lưu, tác nghiệp và thể nghiệm ý tưởng như: diễn đàn, đóng kịch, tổ chức câu lạc bộ hóa học, hội thi, trò chơi, hội thảo
- Phương thức khám phá là cách tổ chức hoạt động tạo cơ hội cho học sinh trải nghiệm thế giới tự nhiên, thực tế cuộc sống và công việc bao gồm: tham quan dã ngoại, cắm trại, thực địa
cơ sở sản xuất, trang trại
Trang 3- Phương thức nghiên cứu: Nhóm phương thức này bao gồm khảo sát, điều tra, làm dự án nghiên cứu, thí nghiệm hóa học, xây dựng mô hình
- Loại hình hoạt động:
Hoạt động trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp được tổ chức trong và ngoài trường học; theo quy mô nhóm, lớp học, khối lớp hoặc quy mô trường Trong môn Hóa học thì loại hình hoạt động chủ yếu là hoạt động giáo dục theo chủ đề và hoạt động câu lạc
bộ [1] Bài viết đề cập đến hoạt động giáo dục theo chủ đề với phương thức nghiên cứu
* Quy trình xây dựng kế hoạch giáo dục chủ đề hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp
Việc thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp phải đảm bảo phát triển được phẩm chất và năng lực của học sinh nên khi xây dựng kế hoạch giáo dục chủ đề hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, giáo viên cần thực hiện theo quy trình sau [11]:
Hình 1 Quy trình xây dựng kế hoạch giáo dục chủ đề hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
2.3 Đánh giá sự phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh
* Khái niệm của năng lực giải quyết vấn đề
Có nhiều khái niệm về NLGQVĐ được đề xuất bởi các tác giả, có thể kể đến:
- Theo tác giả Phan Khắc Nghệ [12]: “NLGQVĐ là khả năng cá nhân vận dụng những hiểu biết và xúc cảm để phát hiện vấn đề và tìm ra giải pháp, tiến hành giải quyết vấn đề một cách hiệu quả, tự đánh giá và điều chỉnh quá trình giải quyết vấn đề” Theo đó, điểm quan trọng NLGQVĐ là khả năng cá nhân giải quyết vấn đề một cách hiệu quả, tự đánh giá và điều chỉnh
- Theo tác giả Nguyễn Thị Lan Phương [13]: "NLGQVĐ là khả năng cá nhân sử dụng hiệu
quả các quá trình nhận thức, hành động và thái độ, động cơ, xúc cảm để giải quyết những tình
huống vấn đề mà ở đó không có sẵn quy trình, thủ tục, giải pháp thông thường” Như vậy, tác
giả nhấn mạnh NLGQVĐ là khả năng giải quyết những tình huống vấn đề mà ở đó không có
sẵn quy trình, thủ tục, giải pháp thông thường
Theo tác giả Phạm Văn Thuận [14]: “Năng lực GQVĐ là khả năng của một cá nhân huy động, kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức kiến thức, kĩ năng với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân,… để hiểu và giải quyết vấn đề trong tình huống nhất định một cách hiệu quả
và với tinh thần tích cực” Như vậy, tác giả cho rằng NLGQVĐ là khả năng cá nhân giải quyết vấn đề trong tình huống nhất định một cách hiệu quả và với tinh thần tích cực
- Dựa trên những định nghĩa các khái niệm NLGQVĐ ở trên và Chương trình Giáo dục phổ
thông tổng thể [15] chúng tôi thống nhất đưa ra khái niệm NLGQVĐ như sau: “ Năng lực GQVĐ là khả năng nhận ra ý tưởng mới và phức tạp từ các nguồn thông tin khác nhau; phát
Trang 4hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập, trong cuộc sống; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề; có khả năng thiết kế và tổ chức hoạt động cho phù hợp với hoàn cảnh để đạt hiệu quả cao; biết quan tâm tới các lập luận và minh chứng thuyết phục; sẵn sàng xem xét, đánh giá lại vấn đề” Trong nghiên cứu, chúng tôi đã sử dụng khái niệm NL
GQVĐ này cho các nghiên cứu của bài báo
* Cấu trúc của năng lực giải quyết vấn đề
Trên cơ sở nghiên cứu Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể [15] và các khái niệm về
NL và NLGQVĐ dưới góc độ hoá học, chúng tôi xác định cấu trúc của NLGQVĐ như sau:
Hình 2 Cấu trúc của năng lực giải quyết vấn đề
* Xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề
Dựa trên thành phần và cấu trúc của NL GQVĐ được nghiên cứu ở trên, chúng tôi đã xây dựng bảng mô tả các tiêu chí và các mức độ đánh giá sự phát triển NL GQVĐ của HS gồm 4
NL thành phần và 8 tiêu chí đánh giá như sau:
Bảng 1 Bảng mô tả các tiêu chí và mức độ đánh giá sự phát triển năng lực giải quyết vấn đề
NL
thành
phần Tiêu chí
Mức độ biểu hiện
Phát
hiện
và làm
rõ vấn
đề
1 Phân tích
các tình
huống, phát
hiện và nêu
các tình
huống có
vấn đề
trong chủ
đề HĐTN
Chưa phân tích được các tình huống, chưa phát hiện được các tình huống có vấn
đề trong chủ
đề HĐTN
Phân tích được các tình huống trong chủ đề HĐTN, phát hiện và nêu được các tình huống có vấn đề trong chủ đề HĐTN nhưng chưa đầy đủ
Phân tích được các tình huống trong chủ đề HĐTN, phát hiện và nêu được tương đối đầy đủ các tình huống có vấn đề trong chủ đề HĐTN
Phân tích được các tình huống trong chủ đề HĐTN, phát hiện và nêu được đầy đủ các tình huống
có vấn đề trong chủ đề HĐTN
Đề
xuất,
lựa
chọn
giải
pháp
2 Thu thập
và làm rõ
các thông
tin có liên
quan đến
chủ đề
HĐTN
Chưa biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến
HĐTN
Thu thập và làm
rõ được các thông tin có liên quan đến chủ đề HĐTN nhưng chưa đầy đủ
Thu thập và làm
rõ các thông tin
có liên quan đến chủ đề HĐTN tương đối đầy
đủ
Thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến chủ đề HĐTN rất đầy đủ
Trang 53 Đề xuất,
phân tích
và lựa chọn
giải pháp
GQVĐ
trong chủ
đề HĐTN
Chưa đề xuất
và phân tích được các giải pháp GQVĐ trong chủ đề HĐTN
Đề xuất và phân tích được các giải pháp GQVĐ trong chủ đề HĐTN nhưng chưa đầy
đủ
Đề xuất và phân tích được đầy đủ các giải pháp GQVĐ trong chủ đề HĐTN nhưng chưa lựa chọn được giải pháp phù hợp nhất
Đề xuất và phân tích được đầy đủ các giải pháp GQVĐ trong chủ đề HĐTN, lựa chọn được giải pháp phù hợp nhất
Thiết
kế và
tổ
chức
hoạt
động
4 Lập kế
hoạch hoạt
động cho
giải pháp
đã lựa chọn
để GQVĐ
trong chủ
đề HĐTN
Chưa lập được kế hoạch hoạt động cho giải pháp đã lựa chọn để GQVĐ trong
HĐTN
Lập được kế hoạch hoạt động cho giải pháp đã lựa chọn để GQVĐ trong chủ đề HĐTN
có mục tiêu, nội dung, hình thức, phương tiện hoạt động nhưng chưa phù hợp
Lập được kế hoạch hoạt động cho giải pháp đã lựa chọn để GQVĐ trong chủ đề HĐTN
có mục tiêu, nội dung, hình thức, phương tiện hoạt động tương đối phù hợp
Lập được kế hoạch hoạt động cho giải pháp đã lựa
GQVĐ trong chủ đề HĐTN
có mục tiêu, nội dung, hình thức, phương tiện hoạt động phù hợp
5 Tập hợp
và điều
phối nguồn
lực (nhân
lực, vật lực)
cần thiết
cho hoạt
động trong
chủ đề
HĐTN
Chưa tập hợp
và điều phối được nguồn lực (nhân lực, vật lực) cần thiết cho hoạt động trong chủ đề HĐTN
Tập hợp và điều phối được nguồn lực (nhân lực, vật lực) cần thiết cho hoạt động trong chủ
nhưng chưa đầy
đủ
Tập hợp và điều phối được tương đối đầy đủ các nguồn lực (nhân lực, vật lực) cần thiết cho hoạt động trong chủ
đề HĐTN
Tập hợp và điều phối được đầy đủ các nguồn lực (nhân lực, vật lực) cần thiết cho hoạt động trong chủ đề HĐTN
6 Điều
chỉnh kế
hoạch và
việc thực
hiện kế
hoạch, cách
thức và tiến
trình
GQVĐ
trong chủ
đề HĐTN
khi cần
Chưa điều chỉnh được
kế hoạch và việc thực hiện kế hoạch, cách thức và tiến trình GQVĐ trong chủ đề HĐTN khi cần
Điều chỉnh được
kế hoạch và việc thực hiện kế hoạch, cách thức
và tiến trình GQVĐ trong chủ đề HĐTN khi cần nhưng chưa phù hợp với hoàn cảnh, hiệu quả chưa cao
Điều chỉnh được
kế hoạch và việc thực hiện kế hoạch, cách thức
và tiến trình GQVĐ trong chủ đề HĐTN khi cần tương đối phù hợp với hoàn cảnh, đạt hiệu quả tương đối cao
Điều chỉnh được kế hoạch
và việc thực hiện kế hoạch, cách thức và tiến trình GQVĐ trong chủ đề HĐTN khi cần rất phù hợp với hoàn cảnh, đạt hiệu quả cao
Tư duy
độc
lập
7 Đặt câu
hỏi có liên
quan đến
vấn đề cần
giải quyết
Dễ dàng chấp nhận thông tin một chiều mà người khác
Tương đối dễ dàng chấp nhận thông tin một chiều mà người khác đưa ra, biết
Không dễ dàng chấp nhận thông tin một chiều mà người khác đưa
ra, biết đặt các
Không dễ dàng chấp nhận thông tin một chiều mà
Trang 6trong chủ
đề HĐTN
đưa ra, không biết đặt câu hỏi liên quan đến vấn đề cần giải quyết trong chủ đề HĐTN
đặt các câu hỏi trong phạm vi kiến thức đã học
có liên quan đến đến vấn đề cần giải quyết trong chủ đề HĐTN
câu hỏi lí thuyết mang tính chất tổng hợp, so sánh nhằm rút ra kiến thức mới liên quan đến vấn đề cần giải quyết trong chủ
đề HĐTN
người khác đưa ra, biết đặt các câu hỏi có giá trị thực tế, liên quan đến vấn đề cần giải quyết trong chủ đề HĐTN
8 Đánh giá
hiệu quả
của giải
pháp và
hoạt động
trong chủ
đề HĐTN
Chưa đánh giá được hiệu quả của giải pháp và hoạt động trong chủ đề HĐTN
Đánh giá được hiệu quả của giải pháp và hoạt động trong chủ đề HĐTN nhưng còn mang tính chất chủ quan, chưa quan tâm tới các lập luận và minh chứng thuyết phục
Đánh giá được tương đối khách quan hiệu quả của giải pháp và hoạt động trong chủ đề HĐTN, biết quan tâm tới các lập luận
và minh chứng thuyết phục nhưng chưa đề xuất được phương án cải tiến
Đánh giá được khách quan hiệu quả của giải pháp và hoạt động trong chủ đề HĐTN, đề xuất được phương án cải tiến, sẵn sàng xem xét, đánh giá lại vấn đề
2.4 Tổ chức thực hiện chủ đề hoạt động trải nghiệm
Chủ đề: “Trồng cây bằng dung dịch thủy canh” trong chuyên đề “Phân bón”, Hóa học lớp 11
- Chương trình 2018 Chúng tôi lựa chọn một số nội dung kiến thức về chế tạo phân bón hữu cơ trong chương trình 2018 kết hợp với nội dung bài học phân bón hóa học chương trình lớp 11
(sau khi HS học xong bài học Phân bón hóa học SGK hiện hành) để tổ chức thiết kế HĐTN cho HS
Thời lượng thực hiện: Trên lớp 2 tiết, ở nhà 3 tuần
2.4.1 Mục tiêu của chủ đề
* Năng lực
Thông qua chủ đề giúp hình thành và phát triển năng lực chung và năng lực hóa học:
Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề:
+ Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến trồng cây thủy canh; biết đề xuất
và phân tích được một số mô hình trồng cây thủy canh; lựa chọn được mô hình phù hợp nhất + Lập được kế hoạch thực hiện chủ đề HĐTN: Dự kiến được nguyên liệu, số lượng, kích thước của từng loại mô hình thủy canh
+ Chế tạo được các mô hình thủy canh và nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón hóa học tới
sự phát triển của cây trồng
- Năng lực tự chủ và tự học: Định hướng nghề nghiệp: Hiểu biết về nghề nông nghiệp, từ
đó xác định được hướng phát triển phù hợp sau Trung học phổ thông
- Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động hợp tác nhóm nhỏ:
+ Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với các loại phương tiện phi ngôn ngữ đa dạng để trình bày thông tin, ý tưởng và để thảo luận, lập luận, đánh giá về tác dụng của các mô hình trồng cây
Trang 7thủy canh, các nguyên tố dinh dưỡng đến sự phát triển của cây trồng
+ Biết chủ động trong giao tiếp; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi báo cáo sản phẩm trước lớp
Năng lực Hóa học
- Năng lực nhận thức hóa học: Mô tả được vai trò của một số chất dinh dưỡng trong phân bón vô cơ cần thiết cho cây trồng
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học:
+ Lập kế hoạch thực hiện chủ đề HĐTN
+ Thực hiện kế hoạch đã xây dựng đối với chủ đề HĐTN; rút ra được kết luận và điều chỉnh được kết luận khi cần thiết
+ Viết, trình bày báo cáo và thảo luận
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Vận dụng được kiến thức hoá học để đánh giá ảnh hưởng của các loại phân bón đến sự phát triển của cây trồng thủy canh
+ Định hướng được ngành, nghề sẽ lựa chọn sau khi tốt nghiệp Trung học phổ thông: có thể là nghề nông nghiệp
* Phẩm chất
Thông qua chủ đề giúp hình thành và phát triển các phẩm chất:
- Nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người về lựa chọn nghề nghiệp, hoàn cảnh sống, yêu quý, trân trọng những người nông dân hàng ngày lao động vất vả
- Trung thực: Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao, trung thực trong việc báo cáo kết quả thực nghiệm
- Chăm chỉ: Chăm làm thực hiện thực nghiệm
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong công việc được giao
2.4.2 Tổ chức thực hiện chủ đề
* Hình thức và phương pháp tổ chức
- Loại hình hoạt động: Hoạt động giáo dục theo chủ đề
- Phương thức tổ chức: Phương thức nghiên cứu
* Chuẩn bị
- Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa Hóa học 11, các tài liệu tìm hiểu được, máy ảnh, máy quay, các nguyên liệu, dụng cụ để thiết kế mô hình và trồng cây thủy canh (các loại phân bón, bút đo độ ppm, hạt giống, cây non, ống PVC, giá thể )
- Chuẩn bị của giáo viên: Sách giáo khoa Hóa học 11, các tài liệu tham khảo liên quan đến hoạt động trải nghiệm, phiếu học tập
* Các nội dung chính
- Hoạt động chuẩn bị: Học sinh chuẩn bị kiến thức khoa học và thông tin về trồng cây thủy canh: Khái niệm, các phương pháp trồng cây thủy canh, dự kiến nguyên liệu và thiết kế mô hình trồng cây thủy canh trên giấy
- Hoạt động chế tạo sản phẩm: Các nhóm học sinh tiến hành chế tạo các mô hình trồng cây thủy canh, thực hiện các thí nghiệm nghiên cứu sự ảnh hưởng của các nguyên tố dinh dưỡng đến sự phát triển của cây trồng
- Hoạt động đánh giá: Thực hiện đánh giá đồng đẳng về NLGQVĐ thông qua sản phẩm và báo cáo sản phẩm sau HĐTN
Trang 8* Tổ chức hoạt động
- Hoạt động chuẩn bị: Học sinh chuẩn bị kiến thức khoa học và thông tin về trồng cây thủy
canh: Khái niệm, các phương pháp trồng cây thủy canh, dự kiến nguyên liệu và thiết kế mô hình trồng cây thủy canh trên giấy
+ Địa điểm: Tại lớp học
+ Thời gian: 1 tiết học
+ Hình thức: Dạy học dự án
+ Các nhiệm vụ học sinh cần thực hiện:
Học sinh của lớp chia thành 6 nhóm (7 - 8 học sinh), chia thành 3 cặp nhóm chuẩn bị 3 vấn đề được giáo viên giao trước đó 1 tuần về kiến thức liên quan đến trồng cây bằng dung dịch thủy canh và vai trò của các loại phân bón vô cơ tới sự phát triển của cây trồng Từng nhóm học sinh (3/6 nhóm) triển lãm tranh, báo cáo các vấn đề đã chuẩn
bị Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét theo kĩ thuật 321
Các nhóm thực hiện thiết kế các mô hình trồng cây bằng dung dịch thủy canh trên giấy và dự kiến các nguyên liệu cần có để thực hiện các thiết kế trên
Các nhóm lập kế hoạch chi tiết về việc chế tạo các mô hình trồng cây bằng dung dịch thủy canh, phân công công việc cho từng thành viên trong nhóm (nộp lại cho giáo viên vào tiết sau)
- Hoạt động chế tạo sản phẩm: Các nhóm học sinh tiến hành chế tạo các mô hình trồng cây
thủy canh, thực hiện các thí nghiệm nghiên cứu sự ảnh hưởng của các nguyên tố dinh dưỡng đến sự phát triển của cây trồng
- Địa điểm: Tại nhà của học sinh
- Các nhóm học sinh (3 cặp nhóm) tiến hành chế tạo các mô hình trồng cây thủy canh theo bản kế hoạch đã hoàn thành, được giáo viên góp ý và chỉnh sửa trước đó, có thể linh hoạt điều chỉnh hoạt động khi cần
Hình 3 Một số nguyên liệu cần chuẩn bị
Trang 9Hình 6 Quá trình ủ hạt nảy mầm Hình 7 Mô hình thủy canh hồi lưu hoàn chỉnh
- Hoạt động đánh giá: Thực hiện đánh giá đồng đẳng về NLGQVĐ thông qua sản phẩm và báo cáo sản phẩm sau HĐTN
Bước 1: Sau 10 ngày giáo viên yêu cầu học sinh ra quan sát các cây trồng trong các dung
dịch thủy canh khác nhau (tính từ lúc cây non được đưa lên giàn thủy canh) Chỉ ra sự khác nhau trong sự phát triển của cây trồng, giải thích, từ đó rút ra kết luận về vai trò của các nguyên
tố khoáng, các phương pháp thủy canh đến sự phát triển của cây trồng
Bước 2: Giáo viên hướng dẫn về hình thức báo cáo
Bước 3: Nhóm trưởng nộp bài trình chiếu trên PowerPoint cho giáo viên trước ngày báo
cáo sản phẩm ít nhất 2 ngày; nộp các phiếu đánh giá cá nhân và nhóm
Bước 4: Các nhóm lần lượt lên báo cáo sản phẩm (mỗi nhóm cử 1 người lên báo cáo) với
thời gian tối đa cho mỗi nhóm là 5 phút
Bước 5: Các nhóm khác lắng nghe và góp ý theo các tiêu chí mà giáo viên đã công bố
trước đó
Bước 6: Giáo viên đưa ra góp ý, chỉnh sửa và tổng kết lại toàn bộ nội dung kiến thức học
sinh cần ghi nhớ Học sinh lắng nghe, ghi chép để hoàn thiện kiến thức
Bước 7: Giáo viên kết hợp các phiếu tính điểm công bố điểm cho từng nhóm (khen thưởng,
động viên )
Bước 8: Giáo viên yêu cầu các nhóm hoàn chỉnh lại sản phẩm trên (nếu có sai sót) và nộp
lại cho giáo viên để làm tài liệu tham khảo cho các lớp khác và các khóa học tiếp theo
Hình 10 Các nhóm báo cáo sản phẩm
Trang 10Hình 11 Cây thiếu N
sinh trưởng kém, diệp
lục không hình thành,
lá chuyển vàng
Hình 12: Cây thiếu P sinh trưởng kém, thiếu sức sống
Hình 13 Cây thiếu K
lá hẹp ngắn, xuất hiện các chấm trên lá
Hình 14 Cây trồng trong dung dịch thủy canh hồi lưu đủ chất dinh dưỡng phát triển tốt
2.5 Kết quả thực nghiệm sƣ phạm
Chúng tôi đã tiến hành thực nghiệm sư phạm với chủ đề: “Trồng cây bằng dung dịch thủy canh”, Hóa học 11 với 87 học sinh lớp thực nghiệm của trường Trung học phổ thông Bình
Giang (với hai lớp:11A, 11B), tỉnh Hải Dương, năm học 2020 - 2021 thông qua tổ chức HĐTN
sau khi học xong bài “Phân bón hóa học” lớp 11, với thời lượng HĐTN dành cho HS trong năm
học chúng tôi đã thiết kế HDDTN cho HS dựa trên kiến thức bài học phân bón có kết hợp nội dung kiến thức SGK hiện hành và nội dung kiến thức chuyên đề phân bón chương trình 2018 Chúng tôi đã thiết kế giáo án, lên kế hoạch bài dạy và tiến hành triển khai hoạt động, đánh giá sản phẩm của các nhóm học sinh Các nhóm đều có sản phẩm, chất lượng tốt
Chúng tôi cho cả nhóm đánh giá từng thành viên, nhóm trưởng đại diện ghi nhận bằng phiếu đánh giá của học sinh về NLGQVĐ gồm 8 tiêu chí đã nêu ở trên Thống kê kết quả của các lớp thực nghiệm thông qua kết quả được tính bằng trung bình cộng điểm do HS tự đánh giá
và GV đánh giá như sau:
Bảng 2 Bảng đánh giá sự tiến bộ năng lực giải quyết vấn đề của lớp thực nghiệm
trước tác động và sau tác động
Các
tiêu
chí số
tiêu chí
tiêu chí
Điểm TB NLGQVĐ trước TĐ 2,65 Điểm TB NLGQVĐ sau TĐ 3,37
Chênh lệch điểm trung bình = 0,72
Độ lệch chuẩn trước TĐ = 0,97 Độ lệch chuẩn sau TĐ = 0,42
Phép kiểm chứng t-test phụ thuộc p = 2,24.10-11
Mức độ ảnh hưởng ES = 0,75