Để tìm hiểu sâu thêm về chính sách nhà nước ta đã áp dụng để thoát nghèo và phát triển đất nước, tôi xin chọn đề tài “Phân tích học thuyết về “cái vòng luẩn quẩn” và cú huých từ bên ngo
Trang 1KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
Học phần: Lịch sử các học thuyết kinh tế
Đ
Ề TÀI : Phân tích học thuyết về “cái vòng luẩn quẩn” và cú
huých từ bên ngoài của Paul Samuelson Liên hệ với vai trò của vốn FDI đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam.
Hà nội, ngày 1 tháng 11 năm 2021
Trang 2MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 2
CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH HỌC THUYẾT VỀ “CÁI VÒNG LUẨN QUẨN” VÀ CÚ HUÝCH TỪ BÊN NGOÀI CỦA PAUL SAMUELSON 2
1.1 Nguồn nhân lực 2
1.2 Tài nguyên thiên nhiên 3
1.3 Cơ cấu tư bản 3
1.4 Về kỹ thuật 3
1.5 Ưu điểm và nhược điểm của học thuyết về “cái vòng luẩn quẩn” và cú huých từ bên ngoài của Paul Samuelson 4
CHƯƠNG 2: VAI TRÒ CỦA VỐN FDI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM 6
2.1 Tình hình kinh tế Việt Nam thời kỳ đổi mới 6
2.2 Tình hình thu hút FDI ở Việt Nam 6
2.2 Vai trò của vốn FDI đối với nền kinh tế Việt Nam 8
2.2.1 Bổ sung nguồn vốn trong nước 8
2.2.2 Bổ sung nguồn thu ngân sách 9
2.2.3 Giúp giải quyết vấn đề lao động và việc làm 10
2.2.4 Chuyển giao công nghệ và kỹ thuật quản lý 11
2.2.5 Tác động đến tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 11
2.2.6 Khuyến khích năng lực kinh doanh trong nước và tiếp cận với thị trường nước ngoài 12
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐỂ THU HÚT VỐN FDI 13
KẾT LUẬN 15
TÀI LIỆU THAM KHẢO 16
Trang 3MỞ ĐẦU
Việt Nam tuy đang là một nước đang phát triển nhưng có thu nhập bình quân đầu người thuộc dạng thấp trong khu vực Châu Á (khoảng 3000USD/người), chỉ trên Lào và Campuchia Như vậy, nếu không có các biện pháp để phát triển kinh tế, Việt Nam sớm sẽ tụt lại so với thế giới Và để làm được điều đó, trong hơn 30 năm qua Chính phủ Việt Nam đã áp dụng rất nhiều các lý thuyết kinh tế để giúp đất nước thoát khỏi cái vòng luẩn quẩn của nghèo đói Hiện nay, để phát triển đất nước, Chính phủ ta đã mở cửa, thu hút các nguồn vốn đầu tư nước ngoài, nổi bật là vốn FDI Để tìm hiểu sâu thêm về chính sách nhà nước ta đã áp dụng để thoát nghèo và
phát triển đất nước, tôi xin chọn đề tài “Phân tích học thuyết về “cái vòng luẩn
quẩn” và cú huých từ bên ngoài của Paul Samuelson Liên hệ với vai trò của vốn FDI đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam.” làm đề tài kết thúc học phần Lịch sử
các học thuyết kinh tế
Mục đích của bài tiểu luận là giúp người đọc sáng hiểu rõ hơn về học thuyết về
“cái vòng luẩn quẩn” và cú huých từ bên ngoài của Paul Samuelson và cách nó được áp dụng vào Việt Nam thế nào Từ đó nêu ra vai trò của vốn FDI đối với sự phát triển kinh tế của nước ta Nội dung bài tiểu luận được chia làm 3 phần: Chương 1: Phân tích học thuyết về “cái vòng luẩn quẩn” và cú huých từ bên ngoài của Paul Samuelson
Chương 2: Vai trò của vốn FDI đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam
Chương 3: Một số biện pháp để thu hút vốn FDI
Đối tượng nghiên cứu: Học thuyết về “cái vòng luẩn quẩn” và cú huých từ bên ngoài của Paul Samuelson Từ đó liên hệ với vai trò của nguồn vốn FDI đối với sự phát triển kinh tế của Việt Nam
Cơ sở lý luận dựa trên các học thuyết của các nhà kinh tế học, cùng với các phương pháp nghiên cứu : Kinh tế vĩ mô, khảo sát thực tiễn, thống nhất, logic và lịch sử, phân tích, tổng hợp khái quát hóa và hệ thống hóa
Trang 4NỘI DUNG CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH HỌC THUYẾT VỀ “CÁI VÒNG LUẨN QUẨN”
VÀ CÚ HUÝCH TỪ BÊN NGOÀI CỦA PAUL SAMUELSON
Đây là học thuyết do nhiều nhà kinh tế học đưa ra, trong đó có Paul Samuelson Theo đó, các nước nghèo chậm phát triển sẽ mãi “luẩn quẩn” trong cái nghèo đói của nền kinh tế nếu không có “cú huých” đầu tư Và để nền kinh tế phát triển, học thuyết đã nêu ra 4 nhân tố ảnh hưởng và là nguồn gốc của tăng trưởng kinh tế: nguồn nhân lực, tài nguyên thiên nhiên, tư bản và kỹ thuật
1.1 Nguồn nhân lực
Người dân nước nghèo dù lao động rất nhiều nhưng vẫn giậm chân tại chỗ Khi GDP của nước đấy tăng lên thì tỷ lệ sinh đẻ cũng tăng theo Với tỷ lệ sinh đẻ cao như vậy, việc vượt qua trình trạng nghèo đói là rất khó khăn nhưng có một chiến lược để thoát khỏi cái bẫy này đó là giảm tỷ lệ sinh đẻ, hay còn gọi là kế hoạch hóa gia đình Mô zt khi nh{ng nước này đủ giàu và tỉ lê z tử vong của trẻ sơ sinh giảm, họ
sẽ tự nguyê zn giảm tỉ lê z sinh đẻ Họ không còn cần nhiều con cái vào viê zc đồng áng n{a, mà tâ zp trung vào viê zc đầu tư giáo dục cho con mình Như vậy nguồn nhân lực
sẽ đảm bảo chất lượng hơn, tạo ra nhiều của cải cho đất nước
Đi cùng với vấn đề bùng nổ dân số các nước đang phát triển cũng cần quan tâm đến chất lượng nguồn nhân lực của mình Các nhà lâ zp kế hoạch của các nước đang phát triển nên đă zt trọng tâm vào các chương trình cụ thể sau:
- Ngăn ngừa dịch bê P nh, cải thiê P n sRc khoS và dinh dưTng: Ở nh{ng nước
nghèo, tuổi thọ trung bình thấp (57-58 tuổi) trong khi đó ở các nước tiên tiến là
72-75 tuổi Việc kiểm soát bệnh tật, nâng cao sức khỏe và đảm bảo dinh dưỡng sẽ giúp người dân làm việc với năng suất cao hơn Điều đó đòi hỏi phải xây dựng bệnh viện, hệ thống bảo vệ sức khỏe, coi đó là nh{ng vốn xã hội có lợi ích chứ không phải hàng xa xỉ phẩm
- Nâng cấp giáo dVc, giảm tW lê P mX chY và đào tZo công nhân: Ở các nước
đang phát triển, số người lớn biết ch{ chỉ chiếm 32-52% cho nên cần phải đầu tư cho chương trình xóa nạn mù ch{ Người có giáo dục tốt trở thành người công nhân
có năng suất cao, có thể sử dụng vốn hiê zu quả hơn, sử dụng kĩ thuâ zt mới và rút ra bài học từ nh{ng sai lầm Đồng thời để nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật, y tế và quản lí, thì việc đi du học cũng cần được khuyến khích và đầu tư Tuy nhiên cần
Trang 5nhâ zn thức được sự chảy máu chất xám, nh{ng người có khả năng nhất chạy ra nước ngoài nhâ zn lương cao hơn Ngoài ra cũng cần phải chú ý tới tình trạng thất nghiệp trá hình – lãng phí trong sử dụng thời gian lao động, năng suất lao động không cao; sản lượng sẽ không giảm nhiều khi lao động nông thôn chuyển nhiều sang công nghiệp
1.2 Tài nguyên thiên nhiên
Ở các nước nghèo thường cũng nghèo về tài nguyên thiên nhiên Đất đai châ zt hƒp
và khoáng sản ít ỏi phải phân chia cho dân số đông đúc Do đó, tài nguyên quý giá nhất là đất nông nghiệp Do đó việc tối đa hóa hiệu quả sử dụng đất sẽ có tác dụng làm tăng sản lượng quốc dân, đảm bảo lương thực trong nước và xuất khẩu Hơn n{a, hình thức sở h{u đất là vấn đề mấu chốt tạo ra nh{ng khuyến khích mạnh mẽ cho người nông dân đàu tư vốn và công nghê z, làm tăng thu hoạch trên mảnh đất của
họ Khi người nông dân sở h{u đất của mình, họ s„n sàng đưa ra nhiều cải tiến mới
và bảo vê z quỹ đất thích hợp hơn
1.3 Cơ cấu tư bản
Mô zt nền kinh tế hiền đại đòi hỏi phải có mô zt lượng hàng hoá vốn hùng hâ zu Các nước phải hạn chế tiêu dùng hiê zn tại để đầu tư vào phương thức sản xuất gián tiếp tiếp có lợi Nhưng nước nghèo chỉ ngấp ngh… ở mức vừa đủ sống và việc giảm bớt tiêu dùng để đầu tư cho tương lai là điều không thể Công nhân có ít tư bản do vậy năng suất của họ thấp Để có vốn để phát triển kinh tế, cây dựng cơ sở hạ tầng thì các nước này phải vay nước ngoài Trước đây các nước giàu thường đầu tư vào nước nghèo, công viê zc này mang lại lợi ích cho cả hai bên Tuy nhiên, do phong trào giải phóng dân tô zc đe doạ sự an toàn của tư bản đầu tư, nhiều nhà đầu tư ngần ngại không muốn đầu tư vào các nước đang phát triển Thêm vào đó hầu hết các nước đang phát triển đều là con nợ lớn và không có khả năng trả cả gốc lẫn lãi Vì vậy, tư bản đối với các nước này là vấn đề nan giải
1.4 Về kỹ thuật
Yếu tố cuối cùng của tăng trưởng là tiến bô z công nghê z Các nước đang phát triển
có trình độ kỹ thuật k…m nhưng lại có mô zt lợi thế lớn: họ có thể hi vọng được lợi b‡ng cách dựa vào nh{ng tiến bô z công nghê z của các nước phát triển hơn b‡ng cách bắt chước công nghệ của các nước đi trước, minh chứng cho việc này là Nhật Bản
Trang 6và Mỹ Ngoài ra các nước đang phát triển có thể học cách kinh doanh và quản lý để góp phần phát triển đất nước
Ngoài 4 nhân tố: nhân lực, tài nguyên, vốn và kỹ thuật gây ra sự trở ngại lớn cho các nước nghèo, đang phát triển thì còn có 4 nhân tố: tiết kiệm và đầu tư, tốc độ tích lũy, năng suất lao động và thu nhập bình quân lại càng tăng thêm “cái vòng luẩn quẩn” của sự nghèo khó
Sơ đồ cái vòng luẩn quẩn của các nước nghèo
Thu nhâ zp thấp dẫn đến tiết kiê zm thấp, tiết kiê zm thấp làm châ zm mức tăng trưởng của vốn, vốn không thoả đáng cản trở viê zc áp dụng máy móc mới và kìm hãm sự tăng nhanh của năng suất, năng suất thấp lại dẫn đến thu nhâ zp thấp Để tăng trưởng cần phải có “cú huých từ bên ngoài” nh‡m phá “cái vòng luẩn quẩn” này ở nhiều điểm Điều này có nghĩa là cần có sự đầu tư lớn của nước ngoài vào các nước đang phát triển Muốn vậy, các nước đang phát triển phải tạo ra các điều kiện thuận lợi nh‡m kích thích tính tích cực đầu tư của tư bản nước ngoài
1.5 Ưu điểm và nhược điểm của học thuyết về “cái vòng luẩn quẩn” và cú huých từ bên ngoài của Paul Samuelson.
* Ưu điểm
- Học thuyết đề cao mô hình kinh tế hỗn hợp và nhấn mạnh đến cơ chế thị trường
tự do Tức là nền kinh tế cần có sự kết hợp gi{a thành phần kinh tế tư nhân với kinh
tế nhà nước và được điều hành bởi cơ chế thị trường nhưng có sự quản lý của nhà nước
- Học thuyết nêu lên sự cần thiết của nhà nước trong việc điều tiết nền kinh tế thông qua các chức năng và công cụ của mình để phát huy để phát huy mặt tích cực
và khắc phục khuyết tật của cơ chế thị trường
Tiết kiệm và đầu tư thấp
Tốc độ tích lũy thấp
Năng suất lao động thấp Thu nhập bình quân thấp
Trang 7- Chỉ ra nh{ng hạn chế của nhà nước khi điều hành nền kinh tế như không lựa chọn các yếu tố phù hợp cho phát triển các ngành nghề, sự tài trợ của chính phủ có lúc k…m hiệu quả, bị chi phối bởi ý kiến chủ quan của một bộ phận nhỏ nhà quản lý đưa ra các quyết sách phục vụ lợi ích nhóm hoặc bởi nh{ng người bất tài, tham nhũng, dẫn đến việc đưa ra nh{ng quyết định sai lầm, không phù hợp với quy luật khách quan, không phản ánh đúng sự vận động của thị trường
- Học thuyết đã phân tích, đánh giá và nêu các nguồn lực cần thiết để phát triển kinh tế và tạo nền tảng cơ sở lý thuyết cho các nước vận dụng vào sự quản lý và điều tiết kinh tế của chính phủ
- Đề cao vai trò của đầu tư nước ngoài đối với phát triển kinh tế ở các nước đang phát triển và đưa ra các lợi ích của nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài như: bổ sung nguồn vốn cho nền kinh tê, tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước, giải quyết việc làm cho người lao động, tiếp thu khoa học công nghệ hiện đại, kinh nghiệm quản lý của nước ngoài, mở rộng thị trường tiêu thụ và mở cửa hội nhập nền kinh tế với thế giới
* Nhược điểm
- Học thuyết này không thể áp dụng rộng rãi cho tất cả các quốc gia mà mỗi quốc gia tùy vào điều kiện của mình vận dụng linh hoạt học thuyết này
- Nếu vận dụng không phù hợp “cú huých từ bên ngoài” và lựa chọn các yếu tố
từ đầu tư nước ngoài không phù hợp thì sẽ dẫn đến nhiều hệ lụy mà các quốc gia đang phát triển phải đối mặt như sự ô nhiễm trường, sử dụng công nghệ lạc hậu, phụ thuộc vào nước ngoài, sự phát triển thiếu cân đối gi{a các vùng miền, gia tăng sức …p cho các đô thị, tình trạng phân hóa giàu nghèo
Trang 8CHƯƠNG 2: VAI TRÒ CỦA VỐN FDI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
VIỆT NAM 2.1 Tình hình kinh tế Việt Nam thời kỳ đổi mới
Trước thời kỳ đổi mới, nền kinh tế Việt Nam bị tàn phá nghiêm trọng do hai cuộc chiến tranh, là một nước nông nghiệp nhưng lại không đủ lương thực trong nước, phải đi nhập khẩu lương thực Năng suất lao động của toàn bộ nền kinh tế rất thấp, hiệu quả sử dụng vốn thấp Thu chi ngân sách phải dựa vào vốn vay và viện trợ nước ngoài Trong giai đoạn 1976-1980, vay nợ và viện trợ nước ngoài chiếm đến 38,2% tổng thu ngân sách và b‡ng 61,9% tổng thu trong nước, 37,3% tổng chi ngân sách Bội chi ngân sách năm 1980 là 18,1% và năm 1985 là 36,6% phải bù đắp b‡ng phát hành giấy bạc dẫn đến siêu lạm phát vào năm 1986 với tốc độ tăng giá 774,7% Công nghiệp đình đốn do thiếu nguyên liệu sản xuất vì bị bao vây cấm vận và thiếu ngoại tệ để nhập khẩu nguyên liệu, thiếu điện để vận hành máy móc, hệ thống máy móc lạc hậu và không có phụ tùng để thay thế khi bị hư hỏng Hầu hết các loại hàng tiêu dùng đều phải nhập khẩu toàn bộ hay một phần do sản xuất trong nước không đảm bảo được cho tiêu dùng Với tình hình này, nếu không mở cửa, cải cách kinh tế Việt Nam sẽ bị mắc kƒt trong “cái vòng luẩn quẩn” của sự nghèo khó
2.2 Tình hình thu hút FDI ở Việt Nam
Ngày 29/12/1987, tại kỳ họp thứ 2 khóaa VIII, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thông qua luật đầu tư nước ngoài và trong hơn 30 năm qua
đã có hơn 182 tỷ USD vốn FDI đầu tư vào Việt Nam, được thực hiện trong hầu hết các ngành nghề và lĩnh vực của nền kinh tế, góp phần quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trang 9Theo Cục Đầu tư nước ngoài giai đoạn 2010 – 2020, nguồn vốn FDI vào Việt Nam đều tăng về số lượng dự án, số vốn đăng ký và số vốn thực hiện Về vốn đăng
ký, tính đến năm 2019, 3.883 dự án đã đăng ký đầu tư vào Việt Nam với vốn đăng
ký là 38.95 tỷ USD, tăng 214% số lượng dự án đăng ký và tăng 95,8% số vốn đăng
ký so với năm 2010 Về vốn thực hiện, 20.38 tỷ USD đã được thực hiện đầu tư vào Việt Nam, tăng 85,3% so với năm 2010 và là số vốn thực hiện cao nhất trong giai đoạn 2010 – 2020 Năm 2020, do tác động của dịch Covid 19, vốn FDI vào Việt Nam đã giảm xuống còn 28.53 tỷ đồng, giảm 26.75% so với năm 2019 và số dự án đăng ký cũng giảm 35.02% so với năm 2019
Giai đoạn 2011 – 2020, lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo được các nhà đầu
tư nước ngoài tập trung nguồn vốn FDI lớn nhất, chiếm từ 44% đến 69,9% tổng vốn đầu tư đăng ký Đây cũng là lĩnh vực chiếm tỷ trọng lớn trong vốn đăng ký cả đối với các dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng và góp vốn, mua cổ phần Năm
2019, nguồn vốn FDI đầu tư tập trung nhiều nhất vào lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo với số vốn đạt 24,56 tỷ USD, chiếm 64,6% tổng vốn đầu tư đăng ký, nâng tổng số vốn đầu tư lũy kế vào lĩnh vực này là 214,2 tỷ USD, chiếm 59,1% tổng vốn đầu tư
Theo Tổng cục thống kê, trong 8 tháng đầu năm 2021 cả nước có 1.135 dự án mới được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (giảm 36,8%), tổng vốn đăng ký đạt
Trang 10gần 11,33 tỷ USD (tăng 16,3% so với cùng kỳ); 639 lượt dự án đăng ký điều chỉnh vốn đầu tư (giảm 11%), tổng vốn đăng ký tăng thêm đạt gần 5 tỷ USD (tăng 2,3%
so với cùng kỳ); 2.720 lượt GVMCP của nhà ĐTNN (giảm 43,4%), tổng giá trị vốn góp đạt gần 2,81 tỷ USD (giảm 43,4% so với cùng kỳ)
Tám tháng qua, 92 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư tại Việt Nam Trong đó, Singapore dẫn đầu với tổng vốn đầu tư trên 6,2 tỷ USD, chiếm gần 32,5% tổng vốn (giảm 5% so với cùng kỳ 2020) Nhật Bản đứng thứ 2 với tổng vốn đầu tư trên 3,2 tỷ USD, chiếm 16,8% tổng vốn, tăng 94,9% so với cùng kỳ Tính đến 20/8, vốn thực hiện của dự án đầu tư nước ngoài ước đạt 11,58 tỷ USD, tăng 2% so với cùng kỳ năm 2020 Dù bị đại dịch Covid ảnh hưởng nhưng tính chung 8 tháng, tổng lượng vốn đầu tư nước ngoài thực hiện vẫn tăng nhƒ
2.2 Vai trò của vốn FDI đối với nền kinh tế Việt Nam
2.2.1 Bổ sung nguồn vốn trong nước
Theo số liệu từ Tổng cục thống kê, năm 2016 nguồn vốn của khu vực có vốn đầu
tư nước ngoài là 351.103 tỷ đồng, chiếm 23.6% tổng vốn đầu tư, năm 2017 là 396.200 tỷ đồng, chiếm 23.7% tổng vốn đầu tư Năm 2016-2017 cũng là năm mà số vốn của khu vực nước ngoài tăng lớn nhất trong giai đoạn 2016-2020 Nh{ng năm
2018, 2019 có tăng nhưng lại có xu hướng giảm nhƒ trong cơ cấu thành phần Mặc
dù hiện nay nguồn vốn của khu vực nước ngoài không chiếm nhiều trong cơ cấu nhưng nó đã góp phần làm giảm áp lực vốn trong nước Qua đó, giúp các dự án phát