Nhóm 4 Nhóm 4 Phân tích chiến lược marketing của phở Vifon tại thị trường Hàn Quốc Chương 1 Giới thiệu công ty Vifon và phương thức thâm nhập thị trường MKT401 1 NHÓM 4 Tổng quan về công ty Vifon Tổng.
Trang 1Nhóm 4
Phân tích chiến lược marketing
của phở Vifon tại thị trường
Hàn Quốc
Trang 2Chương 1: Giới thiệu công ty Vifon và phương thức thâm nhập thị trường
Tổng quan về công ty Vifon Tổng quan về
MKT401.1 - NHÓM
4
Trang 31 Tổng quan về công ty Vifon
1963 Ngày 23/07/1963 – Công ty VIFON được thành lập
1975 Sau 30/4/1975 – Công ty VIFON được nhà nước tiếp quản và trở thành 100% vốn nhà nước
1990 Công ty VIFON chính thức xuất khẩu sản phẩm ra thế giới
1992 09/05/1992 – Bộ Công Nghiệp chính thức đổi tên công ty thành công ty kỹ nghệ thực phẩm
Việt Nam.
1996 VIFON là công ty đầu tiên sản xuất Phở ăn liền tại Việt Nam
2004 Công ty đổi tên thành “Công ty cổ phần kỹ nghệ thực phẩm Việt Nam”
Lịch sử hình thành
MKT401.1 - NHÓM
4
Trang 4Sự phát triển
2005
• Công ty chính thức trở thành công ty 100% vốn cổ phần
2017
• Khánh thành Nhà máy Hải Dương.
• Xuất khẩu sản phẩm tới hơn 100 nước trên thế giới
2020
• Phát triển Hệ thống cửa hàng VIFONMart
MKT401.1 - NHÓM
4
Trang 61 Phương thức thâm nhập thị trường quốc tế của Vifon
2 Phương thức thâm nhập thị trường Hàn Quốc của Vifon
3 Phương thức thâm nhập
Xuất khẩu sản phẩm Thông qua các nhà phân phối
Phương thức xuất khẩu thân thiết với đối tác Hàn Phát triển những MQH
MKT401.1 - NHÓM
4
Trang 7Chương 2: Nghiên cứu thị
Trang 8Nghiên cứu thị trường
01
MKT401.1 - NHÓM
4
Trang 91.1 Nghiên cứu khái
quát
Về kinh tế:
• Hàn Quốc là nền kinh tế lớn thứ 4 châu Á và thứ 10 thế giới
• Chỉ số tự do kinh tế của Hàn Quốc chỉ xếp thứ
22 trong 38 quốc gia thành viên của OECD
Về văn hóa ẩm thực: Đa dạng, phong phú
Về chính trị pháp luật: Tương đối ổn định
Về hàng rào kỹ thuật và kiểm dịch:
• Áp dụng nhiều quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn, thủ tục kiểm tra gắt gao.
• Về các quy định kiểm dịch SPS, có yêu cầu rất cao
Trang 101.1 Nghiên cứu khái quát
Về dung lượng thị trường:
• Dân số của Hàn Quốc hiện tại là 51.332.457 người
• 81,41% dân số nước này sống ở thành phố (2019)
=> Dung lượng tương đối nhỏ nhưng tiềm năng
• Hàng loạt các thương hiệu nội địa phổ biến
• Các thương hiệu đến từ Thái Lan, Trung Quốc, Nhật Bản,
Trang 111.2 Nghiên cứu chi tiết
Nghiên cứu khách
hàng
- Khách hàng mục tiêu :
+) Độ tuổi 18 - 40, phần lớn tập trung ở các thành phố vừa và lớn.
+) Tỷ lệ hộ độc thân tại Hàn Quốc gần đây tăng => Nhu cầu sử dụng mì ăn liền cao hơn
- Người Hàn Quốc sử dụng mì ăn liền quanh năm
- Họ coi việc mua sắm là thú vui trong cuộc sống, là yếu tố ảnh hưởng tới hình ảnh và địa vị cá nhân.
- Là những vị khách khó tính quan tâm đến hàm lượng dinh dưỡng , calories, chế độ
ăn kiêng ít dầu mỡ.
MKT401.1 - NHÓM
4
Trang 13• Mì, phở, giá trị nhập khẩu của Hàn Quốc có xu hướng tăng trong giai đoạn 2007 - 2016, với hơn 2 triệu USD vào năm 2016.
• Khi xuất khẩu vào Hàn Quốc phải tuân thủ theo các quy định về an toàn thực phẩm cụ thể là Bộ luật về Quản lý
Trang 14✔ Tổng lượng cầu mì ăn liền ở Hàn Quốc tăng đều trong giai đoạn 2017 - 2020 nhưng tới 2021 thì lại giảm xuống.
✔ Về dung lượng thị trường, giai đoạn 2011 - 2015 tuy không thật sự ổn định nhưng nhìn chung là có xu hướng tăng nhẹ
Quy mô và đặc điểm của thị trường
Tổng lượng cầu mì ăn liền ở Hàn Quốc (đơn vị: triệu phần ăn)
Dung lượng thị trường mì ăn liền tại Hàn Quốc giai đoạn 2011 -
2015 (Nguồn: The Korea Herald, 2016)
Trang 15Hệ thống phân phối
hàng hóa
• Kênh phân phối chủ yếu của mì ăn liền tại Hàn Quốc là bán lẻ các sàn thương mại điện tử.
• Hệ thống bán lẻ trực tuyến thường mua mì
ăn liền trên các nền tảng này với số lượng lớn.
Tỷ trọng doanh số bán lẻ mì ăn liền theo kênh phân phối tại Hàn Quốc năm
2019 (Statista, 2021)
MKT401.1 - NHÓM
4
Trang 16Nghiên cứu cạnh
tranh
• Đều là những hãng lớn và lâu năm trên thị trường Hàn Quốc
• Thị phần của VIFON cùng với những hãng khác rất hẹp, chỉ khoảng 5,7%.
Thị phần mặt hàng mì tại Hàn Quốc năm
2022 (Korea JoongAng Daily)
MKT401.1 - NHÓM
4
Trang 17Nghiên cứu cơ sở hạ tầng Dự đoán xu hướng biến động thị
⮚ Dự đoán lượng cung
a Về phía Hàn Quốc, gia tăng sản xuất nhằm xuất khẩu
b Về phía VIFON, Có thể cung sản phẩm đem xuất khẩu của VIFON sẽ trở nên hạn chế hơn
⮚ Dự đoán lượng cầuLượng cầu của người tiêu dùng sẽ ổn địnhhoặc giảm nhẹ, không có xu hướng tăng lên
⮚ Dự đoán xu hướng biến động giáGiá mì gói có thể sẽ tăng theo, nhưng không đáng báo động như đợt tăng năm 2021 (tăng tới 14,3% so với năm 2020)
MKT401.1 - NHÓM
4
Trang 18SWOT
MKT401.1 - NHÓM
4
Trang 19MKT401.1 - NHÓM
4
Trang 20Điểm mạnh và điểm yếu
• S1: Danh mục sản phẩm đa dạng: Có 70 sản phẩm được sản xuất với giá cả cạnh tranh.
• S2: Năng lực sản xuất lớn, đáp ứng đầy đủ cả thị trường trong nước lẫn thị trường ngoài nước
với chất lượng sản phẩm tốt.
• S3: Cơ sở hạ tầng tốt, máy móc đạt tiêu chuẩn quốc tế.
• S4: Công nghệ sản xuất khép kín, hiện đại.
• S5: Đội ngũ nhân viên có trình độ và kinh nghiệm cao.
• S6: Khả năng bao quát thị trường cao, đã có mặt trên 100 quốc gia trên toàn thế giới
• S7: Là một thương hiệu lâu đời tại Việt Nam, có uy tín với người tiêu dùng.
Điểm mạnh (S)
• W1: Hoạt động quảng bá, tiếp thị
tại Hàn Quốc chưa được đẩy mạnh.
• W2: Mạng lưới phân phối quá rộng,
quản lý chưa được chặt chẽ.
• W3: Một số sản phẩm không được
ưa chuộng.
Điểm yếu (W)
Trang 21O1: Các chính sách thương mại tự do
O2: Thị trường thực phẩm ăn liền tại Hàn
T1: Quá trình kiểm định chất lượng nghiêm ngặt.
T2: Mức độ cạnh tranh trong thị trường rất cao.
T3: Nhiều đối thủ đầu tư mạnh vào marketing.
T4: Sản phẩm mới và sản phẩm thay thế xuất hiện liên tục T5: Thị hiếu, khẩu vị khách hàng Hàn Quốc khác với người Việt T6: Công nghệ ngày một phát triển, doanh nghiệp cần theo kịp.
Cơ hội và thách thức
MKT401.1 - NHÓM
4
Trang 22MKT401.1 - NHÓM
4
Trang 23Chiến lược S-O
Mở rộng xuất khẩu
Củng cố hoạt động quảng bá, tiếp thị
Chiến lược quản lý doanh nghiệp
Chiến lược W-O
MKT401.1 - NHÓM
4
Trang 24Xây dựng chiến lược quảng cáo hiệu quả
MKT401.1 - NHÓM
4
Trang 26CHƯƠNG 3:
CHIẾN LƯỢC MARKETIN
G MIXMKT401.1 - NHÓM
4
Trang 28● Chiến lược phát triển
● Chiến lược thu hẹp
● Chiến lược cải tiến
● Chiến lược hiện đại hoá
● Chiến lược định vị
● Chiến lược thích ứng
MKT401.1 - NHÓM
4
Trang 2901
Phát triển sản phẩm có nguồn gốc từ gạo
Bổ sung ngôn ngữ tiếng Hàn vào bao bì sản phẩm
Chiến lược sản phẩm tại Hàn Quốc
MKT401.1 - NHÓM
4
Trang 30Sử dụng hình ảnh bông lúa Việt Nam cùng màu sắc vàng và đỏ trên bao
bì
Chiến lược sản phẩm tại Hàn Quốc
MKT401.1 - NHÓM
4
Trang 31Chiến lược giá
MKT401.1 - NHÓM
4
Trang 34Chiến lược định
giá
Giai đoạn mới vào thị trường:
Chiến lược giá thấp
Giai đoạn tăng trưởng và chín
Trang 35Chiến lược xúc tiến
03
MKT401.1 - NHÓM
4
Trang 36● Video Mukbang trên
Truyền thông qua các kênh
phân phối online
MKT401.1 - NHÓM
4
Trang 37Xúc tiến bán
hàng
Quầy dùng thử tại siêu thị
Mở gian hàng trong Triển lãm
Các kênh bán lẻ, hình thức
offline
MKT401.1 - NHÓM
4
Trang 38Chiến lược phân phốiMKT401.1 - NHÓM
4
Trang 39Phân phối tập trung ở cửa hàng
tiện lợi
Mở rộng kênh phân phối gián tiếp: E-mart, Lotte Mart, Homeplus
Phương thức phân phối
MKT401.1 - NHÓM
4
Trang 40Thank you for
listening!
MKT401.1 - NHÓM
4