1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bộ đề thi học sinh giỏi môn ngữ văn 9, có đáp án theo cấu trúc mới

404 77 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 404
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ đề thi học sinh giỏi môn ngữ văn 9, có đáp án theo cấu trúc mới

Trang 1

TỔNG HỢP ĐỀ THI HSG VĂN 9 THEO CẤU TRÚC MỚI

ĐỀ SỐ 01

I PHẦN ĐỌC- HIỂU ( 4,0 điểm)

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu sau :

“ Bần thần hương huệ thơm đêm

Khói nhang vẽ nẻo đường lên niết bàn

Chân nhang lấm láp tro tàn

Xăm xăm bóng mẹ trần gian thưở nào ?

Mẹ ta không có yếm đào

Nón mê thay nón quai thao đội đầu

Rối ren tay bí tay bầu

Váy nhuộm bùn áo nhuộm nâu bốn mùa

Cái cò sung chát đào chua

Câu ca mẹ hát gió đưa về trời

Ta đi trọn kiếp con người

Cũng không đi hết nhữnglời mẹ ru

Bao giờ cho tới mùa thu

Trái hồng trái bưởi đánh đu giữa rằm

Bao giờ cho tới tháng năm

Mẹ ra trải chiếu ta nằm đếm sao

Ngồi buồn nhớ mẹ ta xưa

(Ngyễn Duy; Thơ Nguyễn Duy -Trần Đăng Khoa tuyển chọn, NXB Giáo dục, 1998)

Câu 1 (0, 5 điểm) Hình ảnh người mẹ được gợi lên qua những chi tiết nào?

Trang 2

Câu 2 (1.0 điểm) Em hiểu như thế nào về nghĩa của từ “ đi” trong câu thơ sau: “ Ta

đi trọn kiếp con người/ Cũng không đi hết những lời mẹ ru” ?

Câu 3 (1,5 điểm) Chỉ ra và nêu hiệu quả của phép tu từ trong đoạn thơ sau:

“ Bao giờ cho tới mùa thu

Trái hồng trái bưởi đánh đu giữa rằm

Bao giờ cho tới tháng năm

Mẹ ra trải chiếu ta nằm đếm sao”

Câu 4: ( 1,0 điểm) Đoạn thơ gợi cho em những cảm xúc gì?

II PHẦN LÀM VĂN ( 16,0 điểm)

Câu 1 (6,0 điểm): Từ ý nghĩa bài thơ trên, em có suy nghĩ gì về tình mẫu tử trong

cuộc sống? (Trình bày khoảng 1 trang giấy thi)

Câu 2 (10,0 điểm): Cảm nhận của em về nét đẹp đạo lý ân nghĩa, thủy chung của

con người Việt Nam được thể hiện trong hai bài thơ Bếp lửa (Bằng Việt) và Ánh trăng (Nguyễn Duy)

GỢI Ý LÀM BÀI

I/ PHẦN ĐỌC- HIỂU ( 4,0 điểm)

Câu 1 (0, 5 điểm) Hình ảnh người mẹ được gợi lên qua những chi tiết: “Nón mê”

“ tay bí tay bầu”, “ váy nhuộm bùn” “ áo nhuộm nâu”

-> Ta sống trọn kiếp người cũng chưa thấu hiểu, cảm nhận được hết tình yêu thươngcủa mẹ dành cho mình

Câu 3 (1,5 điểm)

- Biện pháp tu từ nhân hóa: “ Trái hồng trái bưởi đánh đu giữa rằm”

Câu 2 (1.0 điểm) Nghĩa của từ đi:

- “ Ta đi trọn kiếp con người”: “Đi” nghĩa là sống, trưởng thành, là trải qua trọn kiếp

người

- “cũng không đi hết mấy lời mẹ ru”: “Đi” nghĩa là hiểu, cảm nhận.

Trang 3

- Tác dụng: Tác giả nhân cách hóa trái bưởi, trái hồng như hình ảnh những đứa trẻtinh nghịch, hiếu động chơi trò đánh đu giữa trăng rằm Câu thơ vì thế gợi hình ảnhrất sinh động, ngộ nghĩnh và gợi cảm xúc tuổi thơ trong trẻo.

Câu 4: ( 1,0 điểm) Học sinh trình bày suy nghĩ của cá nhân, có thể nêu cảm xúc: cảm

động và biết ơn sâu sắc trước hình ảnh người mẹ nghèo, lam lũ những hết lòngthương yêu, chăm lo cho con

II/ PHẦN LÀM VĂN ( 16,0 điểm)

Câu 1 (6,0 điểm):

a Đảm bảo hình thức đoạn văn nghị luận

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: về tình mẫu tử trong cuộc sống

c Triển khai vấn nghị luận: thí sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận theo nhiều cách nhưng có thể theo hướng sau: Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể

trình bày theo định hướng sau:

1 Giải thích:

“Tình mẫu tử”: Là tình cảm thiêng liêng, máu thịt của người mẹ dành cho con cái.

Tình mẫu tử là chỗ dựa vững chắc trong moi hoàn cảnh, là ngọn đèn chỉ đường chocon đến thành công

2 Bàn luận

+ Biểu hiện: Chăm lo cho con từng bữa ăn giấc ngủ; Dạy dỗ con nên người; sẵn sàng

hi sinh cả hạnh phúc để bảo vệ, che chở cho con; con cái lớn lên mang theo hi vọngniềm tin của mẹ; đằng sau thành công của con là sự tần tảo của người mẹ

+ Ý nghĩa: Tình mẹ bao la không đại dương nào đếm được; đó là trái tim chỉ biết cho

đi mà không bao giờ đòi lại; Mẹ luôn bao dung khi con mắc lỗi lầm làm tổn thươngmẹ

Bàn luận mở rộng: Trong cuộc sống có những người đối xử tệ bạc với người mẹ củamình Những người đó sẽ không bao giờ trở thành con người đúng nghĩa

3 Bài học nhận thức và hành động

- Nhận thức: Luôn biết ơn và ghi nhớ công lao sinh hành, dưỡng dục của mẹ

Trang 4

- Hành động: Phấn đấu trưởng thành khôn lớn như sự báo đáp kì vọng của mẹ; Đừnglàm mẹ phải buồn phiền để một ngày phải hối lỗi; biết trở về bên vòng tay mẹ dù có

đi xa đến đâu

d.Chính tả, dùng từ, đặt câu: Không sai chính tả, dùng từ, đặt câu (Hoặc có 1 vài lỗi nhỏ, không đáng kể)

e Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (thể hiện được dấu ấn cá nhân, quan

điểm và thái độ riêng, sâu sắc), thể hiện ý phản biện nhưng không trái với chuẩn mựcđạo đức và pháp luật

Câu 2 (10,0 điểm):

a.Đảm bảo hình thức bài văn nghị luận

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận : nét đẹp đạo lý ân nghĩa, thủy chung của con

người Việt Nam

c Triển khai hợp lý nội dung bài văn : Vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp

chặt chẽ giữa lý lẽ và dẫn chứng

Trên cơ sở những hiểu biết về giá trị nội dung và nghệ thuật của hai bài thơ Bếp lửa (Bằng Việt) và Ánh trăng (Nguyễn Duy), học sinh có thể tổ chức bài làm theo nhiều

cách khác nhau nhưng cần làm rõ các ý cơ bản sau:

1/ Mở bài: Giới thiệu khái quát hai tác phẩm và vấn đề cần nghị luận: nét đẹp đạo lý

ân nghĩa, thủy chung của con người Việt Nam

2/ Thân bài: Trình bày cảm nhận và suy nghĩ về đạo lý ân nghĩa, thủy chung của con

người Việt Nam trong hai bài thơ:

+ Bài thơ Bếp lửa, đạo lý ân nghĩa thủy chung được thể hiện trong tình yêu thương và

lòng biết ơn bà - thông qua hình tượng nghệ thuật bếp lửa nồng ấm (luôn nhớ vềnhững năm tháng tuổi thơ xa cha mẹ, sống bên bà, trong tình yêu thương chăm sóccủa bà; xót xa, thương cảm, thấu hiểu những gian nan, cơ cực của cuộc đời bà; khẳngđịnh công lao to lớn của bà, ngọn lửa từ tay bà nhóm lên trở thành ngọn lửa thiêngliêng kì diệu trong tâm hồn cháu, toả sáng và sưởi ấm suốt cuộc đời cháu…)

+ Bài thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy, đạo lý ân nghĩa thủy chung được thể hiện qua

Trang 5

(thái độ, tình cảm của nhân vật trữ tình đối với quá khứ gian lao, tình nghĩa, đối vớithiên nhiên đất nước bình dị, hiền hậu)

Khái quát: Ân nghĩa, thủy chung luôn là truyền thống đẹp của dân tộc, truyền thống

ấy bao trùm cách sống, cách ứng xử của con người Việt Nam trong mọi quan hệ Từ

mối quan hệ gia đình trong bài Bếp lửa đến mối quan hệ với quá khứ, với lịch sử, với nhân dân và đất nước trong bài Ánh trăng.

3/ Kết bài : Khẳng định nét đẹp đạo lý ân nghĩa thủy chung trong hai bài thơ và nêu

ấn tượng của bản thân

d.Sáng tạo : Cách diễn đat độc đáo, có suy nghĩ riêng, mới mẻ, phù hợp với vấn đề

Đừng vui quá Sẽ đến lúc buồn

Đừng quá buồn Sẽ có lúc vui

Tiến bước mà đánh mất mình Con ơi, dừng lại

Lùi bước để hiểu mình Con cứ lùi thêm nhiều bước nữa

Chẳng sao

Hãy ngước nhìn lên cao để thấy mình còn thấp

Trang 6

Nhìn xuống thấp Để biết mình chưa cao.

Con hãy nghĩ về tương lai Nhưng đừng quên quá khứ

Hy vọng vào ngày mai Nhưng đừng buông xuôi hôm nay

May rủi là chuyện cuộc đời Nhưng cuộc đời nào chỉ chuyện rủi may

Hãy nói thật ít Để làm được nhiều – những điều có nghĩa của trái tim.

Nếu cần, con hãy đi thật xa Để mang về những hạt giống mới Rồi dâng tặng cho đời Dù chẳng được trả công.

Hãy hân hoan với điều nhân nghĩa

Đừng lạnh lùng trước chuyện bất nhân

Và hãy tin vào điều có thật:

Con người – sống để yêu thương.

( Trích Gửi con cuả Bùi Nguyễn Trường Kiên , Báo Nhân dân số 38/20 -9-2009)

Câu 1 Xác định 2 phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản trên.

Câu 2 Em hiểu thế nào về ý nghĩa các câu thơ sau:

“Người chìa tay và xin con một đồng Lần thứ nhất con hãy tặng người ấy hai đồng Lần thứ hai hãy biếu họ một đồng Lần thứ ba con phải biết lắc đầu.

Và đến lần thứ tư con hãy im lặng, bước đi »

Câu 3 Theo em, vì sao tác giả nói rằng:

« Tiến bước mà đánh mất mình Con ơi, dừng lại

Lùi bước để hiểu mình Con cứ lùi thêm nhiều bước nữa

Chẳng sao

Hãy ngước nhìn lên cao để thấy mình còn thấp

Nhìn xuống thấp Để biết mình chưa cao »

Câu 4 Thông điệp nào của văn bản trên có ý nghĩa nhất đối với em?

II/ PHẦN LÀM VĂN ( 16,0 điểm)

Câu 1 (6,0 điểm):

Hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 1 trang giấy thi) trình bày suy nghĩ của em về 2 câu thơtrong văn bản ở phần Đọc hiểu:

“Và hãy tin vào điều có thật:

Con người – sống để yêu thương.”

Trang 7

Nhà thơ Huy Cận nói về bài thơ Đoàn thuyền đánh cá của mình như sau: “Bài thơ của tôi là một cuộc chạy đua giữa con người và thiên nhiên, và con người đã chiến thắng”.

(Trích “Nhà văn nói về tác phẩm”, NXB Văn học) Dựa vào nội dung bài thơ Đoàn thuyền đánh cá (Huy Cận), em hãy làm rõ ý kiến

Câu 2 Ý nghĩa 2 câu thơ:

“Người chìa tay và xin con một đồng Lần thứ nhất con hãy tặng người ấy hai đồng Lần thứ hai hãy biếu họ một đồng Lần thứ ba con phải biết lắc đầu.

Và đến lần thứ tư con hãy im lặng, bước đi.”.

Qua câu thơ, người cha nhắc nhở con về việc giúp đỡ người khác trong cuộc sống Cần giúp đỡ mọi người song phải biết giới hạn, và đôi khi, từ chối cũng là một cách giúp đỡ Học cách giúp đỡ người khác, nhiệt tình, đúng mực để sự giúp đỡ ấy phát huy giá trị tốt đẹp

Câu 3 Tác giả cho rằng:

« Tiến bước mà đánh mất mình Con ơi, dừng lại

Lùi bước để hiểu mình Con cứ lùi thêm nhiều bước nữa

Chẳng sao

Hãy ngước nhìn lên cao để thấy mình còn thấp

Nhìn xuống thấp Để biết mình chưa cao.”

Bởi vì: Cuộc sống của mỗi người luôn cần có ước mơ, khát vọng, nỗ lực vươn lên và

phải biết khẳng định mình.Tuy nhiên, “tiến” và “ngước lên” không phải để ganh đua, bon chen, hãnh tiến, không vì vật chất, danh lợi bản thân mà bán rẻ lương tâm, phẩm giá Điều cần thiết là “tiến” và “ngước lên” để biết “lùi”, biết “nhìn xuống”, biết nhìn nhận, suy ngẫm, đánh giá về chính mình để giữ gìn nhân cách Đó là cuộc sống thanh thản, hạnh phúc

Trang 8

Câu 4 Học sinh có thể chọn một trong những thông điệp sau và trình bày suy nghĩ

thấm thía của bản thân về thông điệp ấy:

– Chúng ta cần biết giúp đỡ người khác, nhiệt tình, đúng mực để sự giúp đỡ ấy phát huy giá trị tốt đẹp

– Không nên tự cao, tự đại mà phải biết tự đánh giá và nhận ra tài năng, vị trí xã hội của mình

– Bình tâm trước những vấn đề được- mất, thăng tiến bằng chính tài năng của mình

và luôn giữ gìn đức độ, nhân cách

– Cuộc sống luôn cần có tình yêu thương Tình yêu thương đem đến hạnh phúc cho nhân loại…

II/ PHẦN LÀM VĂN ( 16,0 điểm)

Câu 1 (6,0 điểm):

a Đảm bảo hình thức đoạn văn nghị luận

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: về tình yêu thương

c Triển khai vấn nghị luận: thí sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận theo nhiều cách nhưng có thể theo hướng sau:

1 Giải thích: Yêu thương là sự quan tâm, thấu hiểu, đồng cảm, sẻ chia, quý mến,

trân trọng… con người Đây là một lối sống đẹp xuất phát từ trái tim chân thành củacon người

2 Bàn luận

- Sống yêu thương hiện hữu ở khắp nơi, muôn màu muôn vẻ Đó là sự cảm thông,quan tâm, giúp đỡ những người bất hạnh hoặc là tình cảm yêu mến và trân trọngnhững người có phẩm chất đạo đức… Sống yêu thương cuộc sống sẽ đẹp đẽ hơn

- Sống yêu thương mang lại những điều kì diệu cho cuộc đời Người cho đi yêuthương được nhận bình yên và hạnh phúc Người được nhận yêu thương là nhận đượcrất nhiều.Cuộc sống không có yêu thương sẽ vô cùng tẻ nhạt, lạnh lẽo

- Cần phê phán những hiện tượng sống thờ ơ, vô cảm, ích kỉ trong xã hội hiện nay

Chúng ta hãy mở rộng cánh cửa trái tim, tấmlòng yêu thương, mang tình yêu đến với mọi người Bởi yêu thương chính là hạnh

3 Bài học nhận thức và hành động

Trang 9

d.Chính tả, dùng từ, đặt câu: Không sai chính tả, dùng từ, đặt câu (Hoặc có 1 vài lỗi nhỏ, không đáng kể)

e Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (thể hiện được dấu ấn cá nhân, quan

điểm và thái độ riêng, sâu sắc), thể hiện ý phản biện nhưng không trái với chuẩn mựcđạo đức và pháp luật

Câu 2 (10,0 điểm):

a.Đảm bảo hình thức bài văn nghị luận

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận : cuộc chạy đua giữa con người và thiên nhiên,

và con người đã chiến thắng”

c Triển khai hợp lý nội dung bài văn : Vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp

chặt chẽ giữa lý lẽ và dẫn chứng

Có thể viết bài văn theo định hướng sau :

1/ Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác bài thơ, nêu nhận định

của tác giả về bài thơ

2/ Thân bài:

- Giải thích nhận định của tác giả: Bài thơ là cuộc chạy đua giữa con người và thiên

nhiên và con người đã chiến thắng

- Chứng minh: Biểu hiện của cuộc chạy đua (Dựa vào khí thế ra khơi, đánh cá và trở

về của những người lao động)

Thời gian diễn ra các hoạt động của đoàn thuyền đánh cá cũng là thời gian vậnđộng của thiên nhiên vũ trụ từ hoàng hôn đến bình minh Không gian nghệ thuậttrong bài thơ là khung cảnh biển cả, mở rộng ra là cả vũ trụ bao la với mặt trời, trăng,sao Giữa không gian rộng lớn ấy là hình ảnh đoàn thuyền đánh cá và con người laođộng vừa nổi bật, vừa hài hòa với khung cảnh thiên nhiên, vũ trụ

+ Khí thế ra khơi của đoàn thuyền: Ra đi khi hoàng hôn buông xuống, sóng càithen, đêm sập cửa - thiên nhiên đang trong trạng thái nghỉ ngơi khi một ngày khép lạithì con người bắt đầu công việc của mình: ra khơi Họ mang theo âm hưởng tiếng háthào hứng và sôi nổi, nói lên niềm vui và sự hăng say của những người lao động mớilàm chủ thiên nhiên đất nước, làm chủ cuộc đời mình

Trang 10

+ Cảnh đánh cá trên biển: Bốn khổ thơ giữa tác giả đã làm nổi bật vẻ kỳ vĩ củathiên nhiên trời biển và nổi lên trên cảnh ấy là bức tranh sinh động, khẩn trương của

ngư dân Những hình ảnh lái gió, buồm trăng, dàn đan thế trận, mây cao biển bằng,

dò bụng biển đã nâng tầm vóc con người lên cao hòa nhập với vũ trụ, cả đoàn thuyền

lướt tới với tất cả sức mạnh chinh phục biển cả, chinh phục thiên nhiên

Thực tế thì công việc rất vất vả, nặng nề, hoàn cảnh làm việc đầy thử thách:thời gian là suốt đêm, không gian là biển rộng mênh mông, nhưng dưới ngòi bút củaHuy Cận, không gian đã hiện lên với vẻ đẹp lãng mạn: âm thanh tiếng hát gọi cá hòa

trong nhịp gõ thuyền, động tác “kéo xoăn tay chùm các nặng“ và đặc biệt là những khoang thuyền đầy ắp cá vẩy bạc đuôi vàng lóe rạng đông – thành quả sau một đêm

lao động

Lời thơ dõng dạc, nhịp điệu trầm hùng, cách gieo vần linh hoạt, đặc biệt là bútpháp lãng mạn khiến cho bức tranh lao động trên biển mang một vẻ đẹp khỏe khoắn,tươi sáng và tràn đầy chất thơ Dường như con người và thiên nhiên đã thực sự hòanhập vào nhau, hỗ trợ cho nhau, tạo thành sức mạnh trong công cuộc chinh phục biểncả

+ Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về: Đoàn thuyền đánh cá trở về với tiếng hátdiễn tả sự phấn khởi của những con người chiến thắng đang trở về với những conthuyền đầy ắp cá Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời – một hình ảnh thơ đẹp đầysức gợi bởi lẽ chạy đua cùng mặt trời cũng là chạy đua với thời gian

3/ Kết bài: Khẳng định nhận định và khái quát giá trị ý nghĩa của bài thơ:

Với bút pháp lãng mạn, những liên tưởng độc đáo, mới lạ, những hình ảnh đẹp, tráng

lệ, bài thơ là một khúc ca hùng tráng, phấn khởi về thiên nhiên và con người Thiênnhiên tươi sáng, khoáng đạt, bao la, rộng lớn nhưng lại rất gần gũi với con người.Đứng trước vũ trụ, những con người lao động vốn rất bình dị ấy bỗng lớn dậy, mạnh

mẽ và rất tự tin trong tư thế của một vị chủi nhân làm chủ biển cả Bài thơ thực sự làmột cuộc chạy đua giữa thiên nhiên và con người, và con người đã chiến thắng

d.Sáng tạo : Cách diễn đat độc đáo, có suy nghĩ riêng, mới mẻ, phù hợp với vấn đề

nghị luận

e.Chính tả, dùng từ, đặt câu : Đảm bảo chuẩn xác chính tả, dùng từ, đặt câu, ngữ

pháp

Trang 11

-ĐỀ SỐ 03

I PHẦN ĐỌC- HIỂU ( 4,0 điểm)

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

-Ông ơi, cuộc sống là gì? – Một cậu bé da đỏ hỏi ông mình.

-Ông cảm thấy cuộc sống như hai con sói đang đánh nhau, một con thì hung dữ, đầy thù hận, còn một con thì tràn ngập lòng yêu thương, vị tha - Người ông trả lời.

-Thế con sói nào sẽ chiến thắng hả ông? - Đứa cháu ngây thơ hỏi.

-À, điều này còn tùy vào chúng ta muốn con nào thắng, cháu ạ! - Người ông chậm rãi đáp.

Câu chuyện trên hé mở cho chúng ta thấy một quy luật bất biến của vũ trụ, một quy luật có khả năng thay đổi cuộc đời của mỗi chúng ta Chúng ta sẽ trở nên những gì mình nghĩ.

Nói một cách đơn giản, nếu chúng ta suy nghĩ tích cực, thì những điều tốt đẹp của cuộc sống cũng đến với chúng ta Ngược lại, những suy nghĩ tiêu cực chỉ đem lại cho chúng ta những điều không mong đợi Hãy hình dung ý nghĩ như những hạt giống được gieo trong tâm hồn Hạt giống tốt sẽ đem về những vụ mùa bội thu, hạt giống xấu chỉ cho quả đắng Đúng như những gì trong quyển “The power of Positive Thinking” (Quyền năng của suy nghĩ tích cực), tiến sĩ Norman Vincent Peale đã viết:

“Hãy kì vọng, chứ đừng hoài nghi Vì sự kì vọng sẽ giúp bạn vượt qua bất kì khó khăn, trở ngại nào Còn sự hoài nghi sẽ chỉ ngăn trở bạn mà thôi”.

Do đó, mỗi người trong chúng ta đều có thể tạo nên những điều tốt đẹp nhất cho cuộc sống của mình Biết bắt tay vào thực hiện những công việc được coi là tốt nhất dành cho mình tức là bạn đang gửi một thông điệp rằng bạn không những biết quý trọng bản thân mà bạn còn mến yêu cuộc đời này biết bao Với cuộc sống và với cá nhân bạn, không có điều gì là không thể Bạn hãy tin vào điều đó!

(Trích Điều kì diệu của thái độ sống, Tác giả: Mac Anderson, Dịch giả:

Hiếu Dân, Thế Lâm, Văn Khanh, NXB Tổng hợp TPHCM, 2016, tr 05)

Trang 12

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính trong văn bản trên?

Câu 2 Nêu tác dụng biện pháp tu từ trong câu: Hãy hình dung ý nghĩ như những hạt

giống được gieo trong tâm hồn Hạt giống tốt sẽ đem về những vụ mùa bội thu, hạt giống xấu chỉ cho quả đắng?

Câu 3 Theo văn bản, thế nào là suy nghĩ tích cực, thế nào là suy nghĩ tiêu cực?

Câu 4 Thông điệp mà em tâm đắc nhất qua văn bản.

II/ PHẦN LÀM VĂN ( 16,0 điểm)

Câu 1 (6,0 điểm):

Hãy viết 01 bài văn (khoảng 2 trang giấy thi) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa

câu nói của tiến sĩ Norman Vincent Peale: “Hãy kì vọng, chứ đừng hoài nghi Vì sự

kì vọng sẽ giúp bạn vượt qua bất kì khó khăn, trở ngại nào Còn sự hoài nghi sẽ chỉ ngăn trở bạn mà thôi”

Câu 2 (10,0 điểm):

Tác phẩm vừa là kết tinh của tâm hồn người sáng tác, vừa là sợi dây truyền cho mọi người sự sống mà nghệ sỹ mang trong lòng.

(Tiếng nói văn nghệ - Nguyễn Đình Thi, Ngữ văn 9, Tập hai, NXBGD, 2016)

Bằng những hiểu biết về bài thơ Nói với con – Y Phương, em hãy làm sáng tỏ ý kiếntrên

GỢI Ý LÀM BÀI

I/ PHẦN ĐỌC- HIỂU ( 4,0 điểm)

Câu 1 Phương thức biểu đạt chính trong văn bản trên : Nghị luận.

Câu 2.

- Biện pháp tu từ so sánh: Ý nghĩ ( như) những hạt giống được gieo trong tâm hồn

- Tác dụng: tạo cách diễn đạt gợi hình ảnh cụ thể khi nói về ý nghĩ của con người Qua đó, người đọc hình dung rõ hơn tác dụng của ý nghĩ tốt và hậu quả của ý nghĩ xấu

Câu 3 Cách hiểu về suy nghĩ tích cực, suy nghĩ tiêu cực trong văn bản:

- suy nghĩ tích cực: là suy nghĩ theo chiều hướng tốt thì những điều tốt đẹp sẽ đến,

Trang 13

- suy nghĩ tiêu cực: là suy nghĩ theo chiều hướng xấu thì chỉ nhận được những điều

bất lợi, làm cho con người bất an, lo lắng

Câu 4 Thông điệp mà em tâm đắc nhất qua văn bản :

Học sinh có thể trình bày và lí giải thông điệp tâm đắc nhất theo ý riêng, không vi phạm chuẩn mực đạo đức và pháp luật Sau đây là vài gợi ý:

- Phải biết suy nghĩ theo hướng tích cực trước mọi tình huống xảy ra trong cuộc sống

- Niềm tin sẽ tạo nên sức mạnh để con người chiến thắng nghịch cảnh…

II/ PHẦN LÀM VĂN ( 16,0 điểm)

Câu 1 (6,0 điểm):

a Đảm bảo hình thức bài văn nghị luận: thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách

diễn diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp, móc xích, song hành

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: ý nghĩa của sự kỳ vọng trong cuộc sống của

con người

c Triển khai vấn nghị luận: thí sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận theo nhiều cách nhưng có thể theo hướng sau:

1 Giải thích:

Kỳ vọng là đặt nhiều tin tưởng, hi vọng vào người nào đó ( thế hệ cha anh kì vọng vào

thế hệ trẻ; cha mẹ kì vọng vào con cái…); hoài nghi là không tin hẳn, khiến có thể dẫn tới nghi ngờ, phủ định về sự vật, sự việc và con người trong cuộc sống Thực chấtcâu nó là chỉ ra sức mạnh của sự kì vọng và hậu quả của sự hoài nghi

2 Bàn luận

- Tại sao sự kỳ vọng sẽ giúp bạn vượt qua bất kỳ khó khăn, trở ngại nào?

+ Nhờ có sự kì vọng, con người có niềm tin vào khả năng của chính mình Từ đó, họ

có động lực để phấn đấu, vượt qua mọi thử thách khó khăn của cuộc sống để đứng vững trên đôi chân của mình;

+ Kì vọng sẽ tạo nên sức mạnh tinh thần, đó là ý chí, nghị lực, bản lĩnh sống mà chỉ ởcon người mới có được

- Tại sao sự hoài nghi sẽ chỉ ngăn trở bạn mà thôi?

+ Vì sự hoài nghi đẩy con người luôn sống trong suy nghĩ tiêu cực với tâm lí bất an, luôn nghi hoặc hoặc ngờ vực trước mọi điều xảy ra;

Trang 14

+ Sống trong hoài nghi, con người không có niềm tin, nhất là không tin vào chính mình Vì thế, khi làm bất cứ việc gì, họ đều nghĩ đến cái khó, cái khổ, cuối cùng đànhchấp nhận thất bại, đầu hàng hoàn cảnh…

- Bàn bạc mở rộng: Sự kì vọng phải dựa trên cơ sở thực tế, không biến kì vọng thành

ảo vọng, gây áp lực cho chính mình và người khác Cần phê phán những người sống trong vòng luẩn quẩn nghi ngờ không có căn cứ…

e Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (thể hiện được dấu ấn cá nhân, quan

điểm và thái độ riêng, sâu sắc), thể hiện ý phản biện nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật

- Tác phẩm vừa là sợi dây truyền cho mọi người sự sống mà nghệ sĩ mang trong lòng:Tác phẩm lay động cảm xúc, đi vào nhận thức, tâm hồn con người cũng qua conđường tình cảm Người đọc như được sống cùng cuộc sống mà nhà văn miêu tả trongtác phẩm với những yêu ghét, buồn vui

=> Nhận định nêu lên giá trị, chức năng của tác phẩm văn học

Trang 15

2 Chứng minh nhận định qua tác phẩm “Nói với con”

2.1 Giới thiệu tác giả, tác phẩm “Nói với con”:

Y Phương là một trong những nhà thơ dân tộc Tày nổi tiếng của văn học Việt Namhiện đại Thơ ông thể hiện tâm hồn chân thật, mạnh mẽ và trong sáng, cách tư duygiàu hình ảnh của con người miền núi

- “Nói với con” là một trong những thi phẩm đặc sắc làm nên tên tuổi của ông, được

viết vào năm 1980

2.2 Chứng minh nhận định qua tác phẩm “Nói với con”:

2.2.1: Tác phẩm là kết tinh tư tưởng của người sáng tác.

a Người cha nói với con về cội nguồn sinh thành và nuôi dưỡng con:

- Cội nguồn sinh thành, nuôi dưỡng con trước hết là gia đình: Qua lối miêu tả giản dị,người cha nói với con: gia đình chính là cội nguồn tinh thần, nuôi dưỡng con, là cáinôi cho con những yêu thương, ấm áp đầu đời

- Cội nguồn sinh thành, nuôi dưỡng con còn là quê hương:

“Người đồng mình yêu lắm con ơi

…Con đường cho những tấm lòng”

Cùng với gia đình, truyền thống văn hóa, nghĩa tình quê hương đã nuôi dưỡng conkhôn lớn, trưởng thành

- Con còn lớn khôn từ những kỉ niệm êm đềm, hạnh phúc nhất của cha mẹ:

“Cha mẹ mãi nhớ về ngày cưới

“Cha mẹ mãi nhớ về ngày cưới

Ngày đầu tiên đẹp nhất trên đời”

+ “Ngày cưới” – “ngày đẹp nhất”: vì cha mẹ không chỉ tìm thấy nhau mà còn gắn bókhăng khít; là ngày minh chứng cho tình yêu, hạnh phúc; là hình ảnh của một gia đìnhđầm ấp, yêu thương

+ Từ đó, con được sinh ra, lớn lên trong những điều kì diệu nhất, đẹp đẽ nhất trongđời Con là quả ngọt của tình yêu của cha mẹ, là hạnh phúc của gia đình

b Những phẩm chất cao quý của người đồng mình và lời khuyên của cha:

Trang 16

- Người đồng mình bản lĩnh vững vàng, ý chí kiên cường.

- Tác giả khái quát lên vẻ đẹp truyền thống của người miền cao:

+ Hình ảnh “người đồng mình”: vóc dáng, hình hài nhỏ bé, “thô sơ da thịt”, họ chỉ cóđôi bàn tay lao động cần cù nhưng chẳng mấy ai nhỏ bé, yếu hèn Họ dám đương đầuvới gian lao, vất vả, họ lớn lao về ý chí, cao cả về tinh hồn

+ Công lao vĩ đại của người đồng mình: “đục đá kê cao quê hương” – xây dựng quê

hương, tạo nên ruộng đồng, dựng lên nhà cửa, bản làng, làm nên giá trị vật chất, tinh

thần cho quê hương “Làm phong tục” – tạo nên bao nền nếp, phong tục đẹp, làm nên

bản sắc riêng của cộng đồng

Lời thơ tràn đầy niềm tự hào về vẻ đẹp của người đồng mình Nhắn nhủ con phải biết

kế thừa, phát huy những truyền thống đó

- Từ đó, người cha khuyên con biết sống theo những truyền thống của người đồng mình:

+ Điệp từ “sống” khởi đầu 3 dòng thơ liên tiếp, tô đậm mong ước thiết tha, mãnh liệt

của cha dành cho con

+ Ẩn dụ “đá” “thung” chỉ không gian sống của người niềm cao, gợi lên những nhọc nhằn, gian khó, đói nghèo Người cha mong con “không chê” tức là biết yêu thương,

trân trọng quê hương mình

+ So sánh “như sông” “như suối”: lối sống hồn nhiên, trong sáng, mạnh mẽ, phóng

khoáng, vượt lên mọi gập ghềnh của cuộc đời

+ Đối “lên thác xuống ghềnh”: cuộc sống không dễ dàng, bằng phẳng, cần dũng cảm

đối mặt, không ngại ngần

Cha khuyên con tiếp nối tình cảm ân nghĩa, thủy chung với mảnh đất nơi mình sinh racủa người đồng mình và cả lòng can đảm, ý chí kiên cường của họ

- Để rồi, bài thơ khép lại bằng lời dặn dò vừa ân cần, vừa nghiêm khắc của người cha:

+ H/a “thô sơ da thịt” được nhắc lại để nhấn mạnh những khó khăn, thử thách mà con

có thể gặp trên đường đời, bởi con còn non nớt, con chưa đủ hành trang mà đời thìgập ghềnh, gian khó

+ Dẫu vậy, “không bao giờ nhỏ bé được” mà phải biết đương đầu với khó khăn, vượt

Trang 17

đáng với cha mẹ, với người đồng mình Lời nhắn ngủ chứa đựng sự yêu thương, niềmtin tưởng mà người cha dành cho con.

2 2.2: Tác phẩm văn học là sợi dây truyền sự sống mà tác giả mang trong lòng.

Từ bài thơ Nói với con, nhà thơ Y Phương đã truyền vào trái tim người đọc:

- Luôn yêu quý, tự hào về quê hương

- Ý thức cống hiến, xây dựng quê hương giàu đẹp

- Trong cuộc sống phải giữ được bản lĩnh vững vàng, tự tin vượt qua mọi khó khăn,trở ngại

- Ý thức bảo tồn những vốn văn hóa đẹp đẽ, truyền thống lâu đời của dân tộc

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

Năm ấy là năm 1963, tôi 17 tuổi.

Thật tôi sẽ nhớ mãi cái năm Mão ấy, tôi vừa bước chân tới nước Pháp để du học, thì tôi đã bị một người đồng hương tước mất gần hết tài sản ngay đêm đầu tiên.(…)

Thế là tôi một mình ôm bí mật rằng tôi đã trắng tay…(…)

Một hôm vào năm 1994, tôi được cô thư ký đưa lên một đơn xin việc, lúc đó tôi đang làm Phó Tổng giám đốc một tập đoàn đa quốc gia Hồ sơ xin việc có cả hình của người nộp đơn Tôi nhận ra ngay, đúng hắn, không thể sai, người đã cướp hết tài sản của tôi vào lúc tôi đang tập tễnh ra đời Cô thư ký nể tôi, cứ mỗi khi có một người Việt xin việc thì cô hay báo cáo trực tiếp cho tôi Tôi đã hít ột hơi thở thật mạnh Và chỉ trong chớp mắt, tôi đã chỉ đạo “Để cho Ban nhân sự xử lý bình thường đơn xin

Trang 18

việc”, tôi không để lộ cho ai chuyện riêng của tôi Có lẽ hắn cũng đã quên tôi và cả

sự việc rồi, hơn 30 năm đã qua Trong lòng tôi không có chút hận thù mà ngược lại tôi lại có cảm giác nhẹ nhõm hơn, như đã trút được cái gì còn vướng mắc.

Nghĩ lại chuyện của tôi, tôi không khỏi bàng hoàng và cùng một lúc tôi có cảm giác hạnh phúc Bàng hoàng vì có lẽ tôi sẽ không bao giờ sẵn sàng sống lại một thời kì như thế Nhưng tại sao tôi lại có cảm giác hạnh phúc từ sự trải nghiệm đó thì thực tình tôi không rõ (Theo Năm ấy là năm 1963, Khởi đầu hành trình hạnh phúc –

Phan Văn Trường)

Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên.

Câu 2: Em có nhận xét gì về cách cư xử của tác giả đối với người đã cướp đi tất cả

tài sản của mình?

Câu 3: Theo em, vì sao tác giả lại có cảm giác hạnh phúc từ sự trải nghiệm của

mình?

Câu 4: Rút ra thông điệp mà em nhận được từ đoạn trích trên?

II PHẦN LÀM VĂN (16,0 điểm)

Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên : Tự sự

Câu 2 Có thể có những cách nhận xét khác nhau nhưng theo hướng

- Cách cư xử của tác giả thể hiện sự bình tĩnh, độ lượng, cao thượng, không kín đáo,không phô trương, chí công vô tư…

Trang 19

- Hạnh phúc vì những buồn đau của trải nghiệm trong quá khứ đã qua đi…

Câu 4:

Thí sinh rút ra bài học phù hợp với câu chuyện:

- Đối xử bao dung, bỏ qua lỗi lầm của người khác sẽ giúp ta sống thanh thản, tự tin hơn

- Sẵn sàng chấp nhận mọi trải nghiệm dù đó là trải nghiệm vui hay buồn

II PHẦN LÀM VĂN (16,0 điểm)

+ Yêu thương và trân trọng tình yêu thương của người khác dành cho mình

+ Hành xử độ lượng, bao dung trước lỗi lầm của người khác khi có thể

+ Bản lĩnh, nghị lực, lạc quan vượt lên thử thách cuộc sống

* Mở rộng, phản đề:

Câu 3: Thí sinh trình bày quan niệm của mình và lí giải phù hợp:

- Hạnh phúc vì nhờ có trải nghiệm không vui đó mà mình có được ngày hôm nay

- Hạnh phúc vì mình đã không trở thành người như kẻ ăn cướp tài sản của mình

Trang 20

- Cần tránh những nguy cơ đánh mất hạnh phúc: sống buông thả, tham vọng mà quên

đi những điều bình dị, có ý nghĩa

- Hạnh phúc không chỉ là nhận được mà còn là trao đi Vì thế, biết mang đến hạnhphúc cho người khác cũng là một cách để được sống hạnh phúc

3 Bài học nhận thức và hành động

Nhận thức được hạnh phúc là khát vọng muôn đời của muôn người, vì thế tuổi trẻ cầnsống có ước mơ, có lí tưởng, có khát vọng; sống bản lĩnh và tự trọng; sống yêuthương và chia sẻ… để được hạnh phúc thật sự

d.Chính tả, dùng từ, đặt câu: Không sai chính tả, dùng từ, đặt câu (Hoặc có 1 vài lỗi nhỏ, không đáng kể)

e Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (thể hiện được dấu ấn cá nhân, quan

điểm và thái độ riêng, sâu sắc), thể hiện ý phản biện nhưng không trái với chuẩn mựcđạo đức và pháp luật

“Đồng chí” và “về Bài thơ tiểu đội xe không kính”

- Hình ảnh anh bộ đội trong hai tác phẩm có những điểm chung song họ cũng

có những nét riêng

- Ở mỗi bài thơ, dấu ấn sáng tạo nghệ thuật của mỗi nhà thơ được thể hiện rất sâu đậm

2 Thân bài:

Trang 21

* Điểm chung:

- Đó là những con người mộc mạc, bình dị, chân chất, đời thường từ cách cảm, cách nghĩ song ở họ toát lên những phẩm chất cao đẹp: Tình đồng chí, đồng đội keo sơn, tinh thần lạc quan, lòng quả cảm, đức hy sinh và lòng yêu nước nồng nàn

- Họ mang trong mình những phẩm chất chung của anh bộ đội cụ Hồ qua các thời

kỳ: bình dị mà vĩ đại; sống có lý tưởng; cái cao cả vĩ đại được bắt nguồn từ những gì bình dị nhất

* Nét riêng:

- Người lính trong "Đồng chí"

+ Đậm chất mộc mạc, bình dị, chất phác, ra đi từ những luống cày, thửa ruộng;

từ những miền quê nghèo khó (dẫn chứng).

+ Theo tiếng gọi thiêng liêng của tổ quốc, những người nông dân mặc áo lính vượt lên những gian khổ, thiếu thốn; khám phá một tình cảm mới mẻ, đáng trân

trọng: Tình đồng chí (dẫn chứng).

Vẻ đẹp của người lính bước lên từ đồng ruộng tiêu biểu cho vẻ đẹp của anh bộ đội cụ Hồ trong cuộc kháng chiến chống Pháp

- Người lính trong "Bài thơ về tiểu đội xe không kính"

+ Đậm chất ngang tàng, ngạo nghễ; tâm hồn phóng khoáng, trẻ trung, tinh

nghịch, yêu đời; của người lính lái xe trên tuyến đường Trường Sơn khói lửa (dẫn chứng).

+ Sự hoà quyện giữa phong thái người nghệ sỹ và tinh thần người chiến sỹ (dẫn chứng).

- Nét riêng ấy đã thể hiện sự phát triển trong nhận thức, khám phá của các nhà thơ về hình tượng anh bộ đội cụ Hồ Đó là sự trưởng thành của người lính đi qua hai cuộc trường chinh và là sự lớn lên về tầm vóc dân tộc được tôi luyện trong lửa đạn chiến tranh

b Dấu ấn sáng tạo của mỗi nhà thơ:

* Chính Hữu với bài "Đồng chí"

- Ngôn từ: Mộc mạc, bình dị, quen thuộc, không phải thô sơ mà được tinh lọc từ

lời ăn tiếng nói dân gian (dẫn chứng).

- Hình ảnh: Đậm chất hiện thực nhưng giàu sức biểu cảm, hàm súc cô đọng (dẫn chứng).

Trang 22

- Giọng điệu: Tâm tình, thủ thỉ, thấm thía, sâu lắng.

- Phong cách thiên về khai thác nội tâm, tình cảm

* Phạm Tiến Duật với "Bài thơ về tiểu đội xe không kính".

- Ngôn từ: Giàu tính khẩu ngữ, tự nhiên, khoẻ khoắn mang đậm phong cách của

người lính lái xe (dẫn chứng).

- Hình ảnh: Chân thực nhưng độc đáo, giàu chất thơ (dẫn chứng).

- Giọng điệu: Lạ, ngang tàng, tinh nghịch, dí dỏm, vui tươi Những câu thơ như câu văn xuôi, như lời đối thoại thông thường

- Phong cách: khai thác hiện thực, khai thác chất thơ từ sự khốc liệt của chiến tranh

3 Kết bài

- Vẻ đẹp và giá trị trường tồn của hai tác phẩm

- Suy nghĩ về lớp trẻ hôm nay

d.Sáng tạo : Cách diễn đat độc đáo, có suy nghĩ riêng, mới mẻ, phù hợp với vấn đề

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

Những mùa quả mẹ tôi hái được

Mẹ vẫn trông vào tay mẹ vun trồng

Những mùa quả lặn rồi lại mọc

Như mặt trời, khi như mặt trăng.

Trang 23

Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên

Còn những bí và bầu thì lớn xuống

Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn

Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi.

Và chúng tôi, một thứ quả trên đời

Bảy mươi tuổi mẹ đợi chờ được hái

Tôi hoảng sợ ngày bàn tay mẹ mỏi

Mình vẫn còn một thứ quả non xanh ?

(Mẹ và quả, 1982, Nguyễn Khoa Điềm)

Câu 1 Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của bài thơ.

Câu 2 Nêu nội dung chính của bài thơ.

Câu 3 Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ ở hai câu thơ : Tôi hoảng sợ

ngày bàn tay mẹ mỏi/ Mình vẫn còn một thứ quả non xanh ?.

Câu 4 Viết đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của em về hai câu thơ :Chúng mang dáng

giọt mồ hôi mặn/ Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi.

II PHẦN LÀM VĂN (16,0 điểm)

Câu 1: (6,0 điểm)

Viết môt bài văn nghị luận khoảng 2 trang giấy thi bàn về câu nói của Bersot: Trong tất cả các kỳ quan trên thế giới thì trái tim người mẹ là kỳ quan vĩ đại nhât.

Câu 2: (10,0 điểm)

Điều còn lại mà chiến tranh không thể lấy đi trong tác phẩm “Chiếc lược ngà” của

nhà văn Nguyễn Quang Sáng

I/ PHẦN ĐỌC- HIỂU ( 4,0 điểm)

Câu 1 Phương thức biểu đạt chính của bài thơ : Biểu cảm

Câu 2 Nội dung chính của bài thơ : Bằng sự trải nghiệm cuộc sống, với một tâm hồn

giàu duy tư trăn trở trước lẽ đời, Nguyễn Khoa Điềm đã thức nhận được mẹ là hiện

Trang 24

thân của sự vun trồng bồi đắp để con là một thứ quả ngọt ngào, giọt mồ hôi mẹ nhỏxuống như một thứ suối nguồn bồi đắp để những mùa quả thêm ngọt thơm Quả khôngcòn là một thứ quả bình thường mà là “quả” của sự thành công, là kết quả của suốinguồn nuôi dưỡng Những câu thơ trên không chỉ ngợi ca công lao to lớn của mẹ, củathế hệ đi trước với thế hệ sau này mà còn lay thức tâm hồn con người về ý thức tráchnhiệm, sự đền đáp công ơn sinh thành của mỗi con người chúng ta với mẹ.

Câu 3

- Nghệ thuật hoán dụ: Bàn tay mẹ mỏi: chỉ sự già nua và sự ra đi của mẹ

- Nghệ thuật ẩn dụ quả xanh non : chỉ sự dại dột hay chưa trưởng thành của người con câu hỏi tu từ: Mình vẫn còn một thứ quả non xanh?

- Tác dụng: Tạo điểm nhấn về lòng biết ơn và sự ân hận như một thứ “tự kiểm” về sựchậm trễ thành đạt của người con chưa làm thỏa được niềm vui của mẹ

Câu 4 Có thể nói đây là những câu thơ tài hoa nhất trong bài, khắc sâu sự hy sinh

thầm lặng của mẹ và lòng biết ơn vô bờ của người con về công dưỡng dục sinh thành

của mẹ hiền Hình ảnh “chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn” là kiểu hình ảnh so sánh,

ví von dáng bầu bí như giọt mồ hôi mặn của mẹ Đó là hình tượng giọt mồ hôi nhọc

nhằn, kết tụ những vất vả hi sinh của mẹ Câu thơ “Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi”

gợi lên dáng vẻ âm thầm trong vất vả nhọc nhằn của mẹ để vun xới những mùa quả tốttươi

II PHẦN LÀM VĂN (16,0 điểm)

Câu 1: (6,0 điểm)

a.Đảm bảo hình thức bài văn nghị luận

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

c.Triển khai vấn nghị luận: thí sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận theo nhiều

cách nhưng có thể theo hướng sau:

1/ Mở bài : Dẫn dắt vấn đề

Con người chúng ta có đi hết năm châu bốn bể cũng không thể nào đi hết, hiểu hết, thấu hết tấm lòng bao la vĩnh cửu của người mẹ Trái tim của mẹ cũng nhỏ bé như ai

Trang 25

nhưng bên trong đó là cả một biển trởi yêu thương và hi sinh vì con Bởi vậy, Bersot nói: "Trong vũ trụ có lắm kì quan nhưng kì quan đẹp nhất là trái tim người mẹ".

2/ Thân bài

2.1 Giải thích :

- Kì quan : là công trình kiến trúc hoặc cảnh vật đẹp đến mức kì lạ hiếm thấy và trên

vũ trụ bao la rộng lớn này có vô vàn những kì quan như thế

2.2 Bàn luận :

- Có điều những kì quan ấy là những thứ mà ta có thể sờ, nắm được và nó có hạn, ta

có thể đi thăm quan hết được đồng thời đó cũng là những thứ không có giá trị vĩnh cửu Nhưng khi so sánh trái tim người mẹ là kì quan đẹp nhất, ta biết rằng kì quan ấy

là kì quan đẹp nhất bởi đây là kì quan vĩnh cửu, vô hạn, cả đời của con người dù có bao nhiêu thời gian đi nữa thì cũng không bao giờ có thể đi hết được trái tim của người mẹ

- Trên thế gian này có lẽ nơi rộng lớn nhất chính là tấm lòng mẹ cha, cho dù dành cả đời để khám phá và tìm hiểu con người ta cũng mãi mãi không thể hiểu hết Nơi chân trời góc bể nào con người ta cũng có thể chinh phục được chỉ là vấn đề thời gian, chỉ

có trái tim của mẹ là chẳng có một nhà thám hiểm nào khám phá hết, chẳng có một nhà khoa học nào lại có thể cắt nghĩa hết Trái tim ấy đã dành trọn cho đứa con của mình ngay cả từ những ngày mà con còn nằm trong bụng mẹ, chưa thành hình Rồi khi con dần lớn lên, trưởng thành, trái tim ấy không chỉ yêu thương con hết mực mà còn hi sinh cho con vô điều kiện

- Trên đời này không có bữa ăn nào là miễn phí, không ai quan tâm hay cho không bạn bất kì điều gì chỉ có mẹ cha là yêu thương và mãi đùm bọc ta vô điều kiện mà thôi Trái tim ấy là trái tim vị tha nhất trên cuộc đời, ta có thể làm sai nhiều điều ngoàikia nhưng về nhà của mình, có một trái tim sẽ luôn luôn thứ tha và bảo bọc bạn đó chính là trái tim của người mẹ Trái tim của mẹ cũng là thịt, là máu như trái tim của bất kì ai nhưng trái tim ấy lại chứa đựng biết bao nhiêu tình thương, sự hi sinh vô bờ bến mà không thể đo đếm được

3/ Kết bài : khẳng định vấn đề

Trang 26

Trái tim của mẹ chính là kì quan đẹp nhất thế giới mà kì quan ấy lại ngay gần bên chúng ta vì vậy hãy tìm hiểu và bảo vệ cho kì quan ấy mãi mãi tươi đẹp và hạnh phúc,hãy làm cho trái tim mẹ được thanh thản và bình yên nhất có thể.

Hãy ghi nhớ câu nói của Bersot “Trong vũ trụ có lắm kì quan nhưng kì quan đẹp nhất

là trái tim người mẹ” Vì vậy đừng tìm kiếm những kì quan đâu xa mà hãy về nhà và làm cho trái tim của mẹ được hạnh phúc

d.Sáng tạo : Cách diễn đat độc đáo, có suy nghĩ riêng, mới mẻ, phù hợp với vấn đề

c.Triển khai vấn nghị luận: thí sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận theo nhiều

cách nhưng có thể theo hướng sau:

1/ Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm, trích dẫn ý kiến.

2/ Thân bài:

a/ Giải thích:

+ Điều còn lại: những điều thiêng liêng có giá trị vượt lên trên sự hủy diệt của chiếntranh, vượt lên trên thời gian để tồn tại vĩnh cửu

+ Tính chất của chiến tranh: tàn khốc, hủy diệt, gây ra sự sinh ly tử biệt

+ Trong truyện “Chiếc lược ngà”, chiến tranh đã tàn phá thân thể, lấy đi sinh mạng,gây ra đau thương, chia cắt tình cảm của con người

b/ Những điều còn lại mà chiến tranh không thể lấy đi trong tác phẩm “Chiếc lược ngà”:

- Lí tưởng sống cao đẹp, lòng yêu nước (người chiến sĩ cách mạng không đánh mấtmình, luôn kiên định với lí tưởng sống cao đẹp)

Trang 27

+ Nén tình riêng để tiếp tục ra đi sau những ngày nghỉ phép.

+ Hiến dâng trọn vẹn tuổi thanh xuân cho đất nước

+ Thế hệ sau lại tiếp bước thế hệ cha anh

- Chiến tranh không thể lấy đi tình người, tình đồng chí, đồng đội, tình làng xóm,tình cảm gia đình

HS phải phân tích kĩ tình phụ tử của cha con anh Sáu

- Chiến tranh không thể lấy đi niềm tin của con người

+ Anh Sáu và bé Thu đều có niềm tin ngày đất nước hòa bình

+Tác giả tin vào sự kết nối tình cảm của những người còn sống: mối quan hệ giữa bác

Ba và bé Thu

3/ Kết bài: Đánh giá, khẳng định lại vấn đề:

+ Khẳng định, đề cao vẻ đẹp của con người đó là chất nhân văn trong tác phẩm + Truyền cho bạn đọc lòng yêu nước, tự hào về con người Việt Nam

d.Sáng tạo : Cách diễn đat độc đáo, có suy nghĩ riêng, mới mẻ, phù hợp với vấn đề

Việc của mình là xanh.

(Lá xanh – Nguyễn Sĩ Đại)

Trang 28

Câu 1 Bài thơ được viết theo thể thơ nào?

Câu 2 Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng ở 2 câu thơ: “Ta chỉ là chiếc lá - Việc của

mình là xanh” và nêu hiệu quả của biện pháp tu từ đó

Câu 3 Em có đồng tình với quan niệm của tác giả ở 2 câu thơ cuối bài không? Vì

sao?

Câu 4 Em học được những gì từ văn bản trên?

II PHẦN LÀM VĂN (16,0 điểm)

Câu 1: (6,0 điểm)

Từ nội dung phần Đọc hiểu em hãy viết một bài nghị luận ngắn khoảng 2 trang giấy

thi trả lời cho câu hỏi :Còn em, một người trẻ, em muốn làm người vá trời lấp bể hay

Câu 3

Trang 29

Em đồng tình với quan điểm của tác giả Bởi tác giả đã đề cao lối sống cống hiến.một lối sống đẹp, cao cả của con người Khi sống cống hiến, sống hết mình con người

sẽ góp phần vào xây dựng và điểm tô cho cuộc đời

Câu 4

Văn bản đưa đến cho em một lối sống đẹp, đó là sống hết mình Mỗi chiếc lá đềuphải “xanh”, thì cái cây kia mới rợp bóng mát, mới có thể tỏa bóng che chở Chúng taphải sống hết mình, thì mới không để thời gian trôi qua lãng phí, để tuổi thanh xuânrực rỡ, tươi đẹp qua đi Sống hết mình sẽ khẳng định được giá trị của bản thân đồngthời khẳng định ý nghĩa của sự tồn tại của bản thân mình

II PHẦN LÀM VĂN (16,0 điểm)

Câu 1: (6,0 điểm)

a.Đảm bảo hình thức bài văn nghị luận

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

c.Triển khai vấn nghị luận: Trên cơ sở nắm vững cách làm bài, hiểu ý nghĩa của bài

thơ, học sinh có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau nhưng đảm bảo được các yêucầu cơ bản sau:

1/ Mở bài: Gioi thiệu vấn đề

2/ Thân bài:

a/ Giải thích:

- Vá trời lấp bể, đắp lũy xây thành: Chỉ những việc làm, sự cống hiến lớn lao vĩ đại,

không phải ai cũng có thể làm được

- Chiếc lá xanh: Chỉ bằng những đóng góp giản dị, khiêm nhường, phù hợp với khả

năng của mọi cá nhân Chỉ cần góp trong sức mình là đủ, không cần cố vươn quá cao,quá xa

b/ Bàn luận:

+ Làm người vá trời lấp bể, đắp lũy xây thành nghĩa là gánh vác những trọng tráchnăng nề của nhân loại Sống như thế là sống có lý tưởng, có ước mơ, hoài bão lớn lao,dám nghĩ dám làm Khi ấy ta sẽ mang lại rất nhiều lợi ích cho cộng đồng xung quanh

Trang 30

và được đời nhớ mặt, người biết tên Nói cách khác, ta sống một cuộc đời huy hoàng,rực rỡ Tên tuổi được lịch sử ghi dấu, được mọi người ngưỡng mộ.

+ Tuy nhiên, không phải ai cũng đủ tài năng để va trời lấp bề, đắp lũy xây thành.Nhưng ai cũng đủ khả năng để sống đẹp Chỉ cần xanh hết mình như chiếc lá kia, tacũng đã góp phần không nhỏ cho sự phát triển sự sống của cây đời Vậy nên, mỗi cánhân phải luôn có ý thức làm tốt công việc, phận sự của mình dù cho đó chỉ là mộtcông việc bình thường hay sự nhỏ bé Đây cũng là cách làm đẹp cho cuộc đời phùhợp với sức mình

+ Khi ta là người vá trời lấp bể, đắp lũy xây thành, cũng không được coi khinh nhữngchiếc lá xanh Làm sao có một xã hội đẹp tươi vì cuộc sống vốn được tạo nên nhữngđiều rất nhỏ Khi ta làm chiếc lá xanh, hãy biết mơ đến một ngày ta sẽ làm đượcnhiều hơn thế trở thành người vá trời lấp bể đắp lũy xây thành

+ Phê phán những người sống thiếu trách nhiệm, không đóng góp gì cho đời, cũngnhư những người không ý thức rõ giá trị bản thân xem mình phù hợp làm gì

c/ Bài học nhận thức và hạnh động: Có những hành động cụ thể trau rồi kiến thức

và kĩ năng năng cần thể hiện thực hóa mong muốn của bản thân

c.Triển khai vấn nghị luận: thí sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận theo nhiều

cách nhưng có thể theo hướng sau:

1/ Mở bài:

- Nêu được hiện thực của đất nước ta từ 1945 đến 1975 Hiện thực đó đã tạo nênvóc dáng người chiến sĩ và vóc dáng của con người mới xây dựng CNXH

Trang 31

- Hình ảnh người chiến sĩ và người lao động mới hoà quyện tạo nên vẻ đẹp của conngười dân tộc Việt Nam Và điều này đã làm nên hơi thở, sức sống của văn học thời

kì 1945 - 1975

2/ Thân bài:

-Hình ảnh người chiến sĩ trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc:

+ Họ là những con người nổi bật với lòng yêu nước, ý chí quyết tâm chiến đấu chống

kẻ thù xâm lược, với tình đồng đội cao cả, sắt son, tinh thần lạc quan:

+ Họ là những con người ở mọi tầng lớp, lứa tuổi như: người nông dân mặc áo lính(Đồng chí của Chính Hữu), những chàng trai trí thức vừa rời ghế nhà trường (Bài thơ

về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật), là em bé liên lạc (Lượm của TốHữu)

+ Họ là những người lính, người chiến sĩ có lòng yêu nước sâu sắc, có ý chí quyếttâm chiến đấu chống kẻ thù xâm lược, bảo vệ Tổ quốc (dẫn chứng)。

- Hoàn cảnh sống chiến đấu đầy khó khăn, gian khổ song họ luôn có tinh thần lạcquan và tình đồng chí, đồng đội cao đẹp (dẫn chứng)。

- Hình ảnh người lao động mới: họ xuất hiện với tư cách là những người làm chủcuộc sống mới, họ lao động, cống hiến một cách hăng say, hào hứng, sẵn sàng hi sinh

cả tuổi thanh xuân của mình vì những lí tưởng cao cả và tương lai đất nước:

+ Người lao động trong "Đoàn thuyền đánh cá" của Huy cận mang nhịp thở tươi vui,hăm hở, hoà mình cùng trời cao biển rộng: họ ra khơi với niềm hân hoan trong câuhát, với ước mơ trong công việc, với niềm vui thắng lợi trong lao động Đó là nhữngcon người mang tầm vóc vũ trụ, hăm hở ra khơi bằng tất cả sức lực và trí tụê củamình.(Dẫn chứng)

+ "Lặng lẽ SaPa" của Nguyễn Thành Long mang nhịp thở của người lao động mớivới phong cách sống đẹp, suy nghĩ đẹp, sống có lí tưởng, say mê, miệt mài trong côngviệc, quên mình vì cuộc sống chung, vô tư thầm lặng cống hiến hết mình cho đấtnước Cuộc sống của họ âm thầm, bình dị mà cao đẹp (Dẫn chứng)

3/ Kết bài:

Khẳng định lại giá trị và những đóng góp của Văn học Việt Nam giai đoạn 1945-1975

đã đáp ứng được những yêu cầu của lịch sử và thời đại Hình ảnh người chiến sĩ và

Trang 32

người lao động đã kết tinh thành sức mạnh của con người và dân tộc Việt Nam thế kỉXX.

d.Sáng tạo : Cách diễn đat độc đáo, có suy nghĩ riêng, mới mẻ, phù hợp với vấn đề

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu

Mỗi người đều phải leo lên những bậc thang đời mình Có những ước mơ xa: đếnđỉnh cao nhất Có những ước mơ gần: Một hai bậc, rồi sau đó, một hai bậc tiếp theo

Có người cứ lặng lẽ tiến bước theo mục tiêu của mình, gạt bỏ mọi thị phi Có ngườichu du một vòng thiên hạ, nếm đủ đắng cay rồi mới chịu trở về với ước mơ ban đầu.Nhưng cũng có người lỡ bay xa quá và không thể điểu khiển đời mình nữa, chỉ cònbuông xuôi và tiếc nuối Tôi nhận ra rằng, ước mơ chẳng đưa ta đến đâu cả, chỉ cócách thức mà bạn thực hiện ước mơ mới đưa bạn đến nơi bạn muốn

Có lẽ chúng ta cần một cái nhìn khác Rằng chẳng có ước mơ nào tầm thường Vàchúng học không phải để thoát khỏi nghề rẻ rúng này, để được làm nghề danh giá kia

Mà học để có thể làm điều mình yêu thích một cách tốt nhất và từ đó mang về chobản thân thu nhập cao nhất có thể, một cách xứng đáng và tự hào

Mỗi một người đều có vai trò trong cuộc đời này và đều đáng đươc ghi nhận Đó là lí

do để chúng ta không thèm khát vị thế cao sang này mà rẻ rúng công việc bìnhthường khác.( )

Phần đông chúng ta cũng sẽ là người bình thường Nhưng điều đó không thể ngăn cảnchúng ta vươn lên từng ngày Bởi luôn có một đỉnh cao cho mỗi nghề bình thường

(Trích Nếu biết trăm năm là hữu hạn- Phạm Lữ Ân, NXB Hội nhà văn; 2017; tr160)

Câu 1 Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của văn bản.

Trang 33

Câu 2 Theo tác giả, vì sao “chúng ta không thèm khát vị trí cao sang này mà rẻ rúng

công việc bình thường khác” ?

Câu 3 Em hiểu như thế nào về ý kiến: học để có thể làm điều mình yêu thích một

cách tốt nhất và từ đó mang về cho bản thân thu nhập cao nhất có thể, một cách xứngđáng và tự hào?

Câu 4 Em có đồng ý với quan niệm: Phần đông chúng ta cũng sẽ là người bình

thường Nhưng điều đó không thể ngăn cản chúng ta vươn lên từng ngày Bởi luôn cómột đỉnh cao cho mỗi nghề bình thường Vì sao?

II LÀM VĂN (16.0 điểm)

Câu 1 (6.0 điểm)

Từ nội dung phần đọc hiểu, em hãy viết 01 bài văn (khoảng 2 trang giấy thi) trình bày

suy nghĩ về ý kiến sau: Chỉ có cách thức mà bạn thực hiện ước mơ mới đưa bạn đến nơi bạn muốn.

Câu 2 (10.0 điểm)

Vẻ đẹp trong lối sống, tâm hồn của nhân vật anh thanh niên trong “Lặng lẽ Sa Pa”

của Nguyễn Thành Long và nhân vật Phương Định trong “Những ngôi sao xa xôi”

của Lê Minh Khuê

GỢI Ý LÀM BÀI

I/ PHẦN ĐỌC- HIỂU ( 4,0 điểm)

Câu 1 : Phương thức biểu đạt chính của văn bản là nghị luận

Câu 2: Theo tác giả “chúng ta không thèm khát vị trí cao sang này mà rẻ rúng công

việc bình thường khác” vì mỗi người đều có vai trò trong cuộc đời này và đáng được

ghi nhận

Câu 3: Câu "học để có thể làm điều mình yêu thích một cách tốt nhất và từ đó mang

về cho bản thân thu nhập cao nhất có thể, một cách xứng đáng và tự hào" được hiểu

là:

- Học là con đường tốt nhất để mỗi chúng ta có được công việc yêu thích và mong muốn

Trang 34

- Khi tích lũy đủ kiến thức, lại có thêm những kĩ năng khác tất yếu ta sẽ nhận được mức thu nhập cao nhất, xứng đáng với công sức mình bỏ r

Câu 4: Các em đưa ra quan điểm của mình, đồng tình hoặc không đồng tình sau đó

đưa ra lập luận để bảo vệ cho quan điểm đó

Ví dụ:

Mỗi nghề đều có một vị trí ý nghĩa xã hội

Phải có tâm huyết, nỗ lực với nghề mà mình đã chọn

II PHẦN LÀM VĂN (16,0 điểm)

Câu 1: (6,0 điểm)

a.Đảm bảo hình thức bài văn nghị luận

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

c.Triển khai vấn nghị luận: Trên cơ sở nắm vững cách làm bài, hiểu ý nghĩa của văn

bản, học sinh có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau nhưng đảm bảo được các yêucầu cơ bản sau:

1/ Mở bài : dẫn dắt vấn đề

2/ Thân bài :

- Giải thích: Ước mơ chính là những dự định, khát khao mà mỗi chúng ta mong muốn

đạt được trong thời gian ngắn hoặc dài Ước mơ chính là động lực để mỗi chúng tavạch ra phương hướng đường đi để dẫn tới ước mơ

- Bàn luận :

+ Vì sao chỉ cách thức mà bạn thực hiện mơ mới đưa bạn đến nơi bạn muốn

Ước mơ mà không hành động thì ước mơ đó không có ý nghĩa, ước mơ chết

Cần có những hành động đúng đắn, nhân văn để thực hiện ước mơ và khẳng định bảnthân

+ Cách thực hiện ước mơ:

Xác định ước mơ

Trang 35

Tin tưởng bản thân

c.Triển khai vấn nghị luận: thí sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận theo nhiều

cách nhưng có thể theo hướng sau:

Trang 36

* Vẻ đẹp trong cách sống:

- Nhân vật anh thanh niên: trong Lặng lẽ Sa Pa

+ Hoàn cảnh sống và làm việc : một mình trên núi cao, quanh năm suốt tháng giữa cỏ cây và mây núi Sa Pa Công việc là đo gió, đo mưa đo nắng, tính mây, đo chấn động mặt đất…

+ Anh đã làm việc với tinh thần trách nhiệm cao, cụ thể, tỉ mỉ, chính xác, đúng giờ ốp thì dù cho mưa tuyết, giá lạnh thế nào anh cũng trở dậy ra ngoài trời làm việc đúng giờ quy định

+ Anh đã vượt qua sự cô đơn vắng vẻ quanh năm suốt tháng trên đỉnh núi cao không một bóng người

+ Sự cởi mở chân thành, quý trọng mọi người, khao khát được gặp gỡ, trò chuyện vớimọi người

+ Tổ chức sắp xếp cuộc sống của mình một cách ngăn nắp, chủ động: trồng hoa, nuôi

gà, tự học

- Cô thanh niên xung phong Phương Định:

+ Hoàn cảnh sống và chiến đấu: ở trên cao điểm giữa một vùng trọng điểm trên tuyếnđường Trường Sơn, nơi tập trung nhất bom đạn và sự nguy hiểm, ác liệt Công việc đặc biệt nguy hiểm: Chạy trên cao điểm giữa ban ngày, phơi mình trong vùng máy bay địch bị bắn phá, ước lượng khối lượng đất đá, đếm bom, phá bom

+ Yêu mến đồng đội, yêu mến và cảm phục tất cả những chiến sĩ mà cô gặp trên tuyến đường Trường Sơn

+ Có những đức tính đáng quý, có tinh thần trách nhiệm với công việc, bình tĩnh, tự tin, dũng cảm

* Vẻ đẹp tâm hồn:

- Anh thanh niên trong Lặng lẽ Sa Pa:

+ Anh ý thức về công việc của mình và lòng yêu nghề khiến anh thấy được công việc thầm lặng ấy có ích cho cuộc sống, cho mọi người

+ Anh đã có suy nghĩ thật đúng và sâu sắc về công việc đối với cuộc sống con người

Trang 37

+ Cảm thấy cuộc sống không cô đơn buồn tẻ vì có một nguồn vui, đó là niềm vui đọc sách mà lúc nào anh cũng thấy như có bạn để trò chuyện.

=> Là người nhân hậu, chân thành, giản dị

- Cô thanh niên Phương Định:

+ Có thời học sinh hồn nhiên vô tư, vào chiến trường vẫn giữ được sự hồn nhiên.+ Là cô gái nhạy cảm, mơ mộng, thích hát, tinh tế, quan tâm và tự hào về vẻ đẹp của mình

+ Kín đáo trong tình cảm và tự trọng về bản thân mình

-> Các tác giả miêu tả sinh động, chân thực tâm lí nhân vật làm hiện lên một thế giới tâm hồn phong phú, trong sáng và đẹp đẽ cao thượng của nhân vật ngay trong hoàn cảnh chiến đấu đầy hi sinh gian khổ

- Liên hệ với lối sống, tâm hồn của thanh niên trong giai đoạn hiện nay

d.Sáng tạo : Cách diễn đat độc đáo, có suy nghĩ riêng, mới mẻ, phù hợp với vấn đề

Đọc kỹ bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu

Quê hương là cầu tre nhỏ

Mẹ về nón lá nghiêng che

Trang 38

Là hương hoa đồng cỏ nội

Bay trong giấc ngủ đêm hè

Quê hương là vòng tay ấm

Con nằm ngủ giữa mưa đêm

Quê hương là đêm trăng tỏ

Hoa cau rụng trắng ngoài thềm

Quê hương là vàng hoa bí

Là hồng tím giậu mồng tơi

Là đỏ đôi bờ dâm bụt

Màu hoa sen trắng tinh khôi

Quê hương mỗi người chỉ một

Như là chỉ một mẹ thôi

Quê hương nếu ai không nhớ

Sẽ không lớn nổi thành người.

(Trích "Quê hương"- Đỗ Trung Quân)

Câu 1 Nêu nội dung đoạn thơ? Qua đó, em có cảm nhận gì về tình cảm của Đỗ

Trung Quân với quê hương (2,0 điểm)

Câu 2 Chỉ ra phương thức biểu đạt cơ bản của đoạn thơ (0,5 điểm)

Câu 3 Xác định biện pháp tu từ cơ bản của đoạn thơ và nêu tác dụng của nó (1,5

điểm)

II PHẦN LÀM VĂN (16,0 điểm)

Câu 1: (6,0 điểm)

Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc-hiểu, hãy viết bài văn nghị luận khoảng 2

trang giấy thi trình bày suy nghĩ của em về tình yêu quê hương

Câu 2: (10,0 điểm)

Trang 39

“Niềm vui của nhà văn chân chính là được làm người dẫn đường đến xứ sở của cái đẹp” Hãy khám phá “xứ sở của cái đẹp” qua văn bản Đoàn thuyền đánh cá (Huy

- Biện pháp tu từ cơ bản của đoạn thơ: So sánh (0,5 điểm)

- Tác dụng: Nhấn mạnh về những thứ bình dị, thân thương của quê hương (1,0 điểm)

II PHẦN LÀM VĂN (16,0 điểm)

Câu 1: (6,0 điểm)

a Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

b Xác định đúng vấn đề nghị luận: Tình yêu quê hương đất nước

c Triển khai luận điểm một cách hợp lý, đúng với kiểu văn bản nghị luận:

Có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng tất cả các cách đều phải đảm bảotính liên kết về nội dung và hình thức; cần thực hiện các ý theo định hướng sau:

1 Mở bài

Dẫn dắt, giới thiệu về tình yêu quê hương ( Tình yêu quê hương là tình cảm cần thiết,cao đẹp, )

2 Thân bài

Trang 40

* Giải thích khái niệm: Tình yêu quê hương: là tình cảm gắn bó sâu sắc, chân thành

đối với những sự vật và con người nơi ta được sinh ra và lớn lên

* Biểu hiện:

Tình cảm đối với gia đình, với mọi người xung quanh, với hàng xóm láng giềng Dù

đi đâu xa vẫn luôn nhớ về quê hương, luôn có tinh thần phấn đấu phát triển quêhương mình.=> đưa ra dẫn chứng: những người con xa quê trở về đều đóng góp côngsức phát triển quê hương

3 Kết bài

- Khẳng định lại nhận định của em về tình yêu quê hương (quan trọng, cần thiết, )

- Đưa ra lời khuyên cho mọi người

d.Sáng tạo : Cách diễn đat độc đáo, có suy nghĩ riêng, mới mẻ, phù hợp với vấn đề

c.Triển khai vấn nghị luận: thí sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận theo nhiều

cách nhưng có thể theo hướng sau:

1 Mở bài:

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm và vấn đề nghị luận

- Trích dẫn ý kiến

Ngày đăng: 28/10/2022, 11:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w