1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo Khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh

132 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Nghiên cứu Khả Thi Dự Án: Khu Xử Lý Chất Thải Rắn Sinh Hoạt Bằng Phương Pháp Chôn Lấp Hợp Vệ Sinh
Tác giả Nhóm Tác Giả
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học Quảng Nam
Chuyên ngành Kỹ thuật Môi trường
Thể loại Báo cáo Nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Quảng Nam
Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 2,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: TỔNG QUAN (8)
    • 1.1. GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ ĐƠN VỊ TƯ VẤN (8)
    • 1.2. THÔNG TIN DỰ ÁN (9)
    • 1.3. NỘI DUNG VÀ QUY MÔ ĐẦU TƯ (10)
    • 1.4. TỔNG MỨC ĐẦU TƯ (11)
    • 1.5. NGUỒN VỐN: VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (11)
    • 1.6. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ (11)
    • 1.7. MỤC TIÊU ĐẦU TƯ (12)
    • 1.8. CĂN CỨ PHÁP LÝ (12)
    • 1.9. HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN SỬ DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THIẾT KẾ: 13 CHƯƠNG II: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN (13)
    • 2.1. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ (0)
      • 2.1.1. Địa điểm (18)
      • 2.1.2. Ranh giới có tự cận (18)
    • 2.2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN (20)
      • 2.2.1. Khí hậu (20)
      • 2.2.2. Thủy văn (21)
      • 2.2.3. Địa hình (22)
        • 2.2.3.1. Địa hình tỉnh Quảng Nam (22)
        • 2.2.3.2. Địa hình khu vực dự án (22)
      • 2.2.4. Địa chất (23)
        • 2.2.4.1. Địa tầng kiến tạo khu vực (23)
        • 2.2.4.2. Địa tầng và tính chất cơ lý đất tại khu vực xây dựng công trình (23)
        • 2.2.4.3. Các hiện tượng địa chất động lực công trình (26)
        • 2.2.4.4. Đặc điểm địa chất thủy văn (26)
        • 2.2.4.5. Điều kiện cung cấp vật liệu (26)
      • 2.2.5. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật khu vực nghiên cứu (27)
        • 2.2.5.1. Hiện trạng dân cư và lao động (27)
        • 2.2.5.2. Hiện trạng công trình kiến trúc (27)
        • 2.2.5.3. Hiện trạng cảnh quan (28)
    • 2.3. NGUỒN GỐC TÀI LIỆU SỬ DỤNG (30)
  • CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP THIẾT KẾ (31)
    • 3.1. GIẢI PHÁP THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG (31)
      • 3.1.1 NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ (31)
      • 3.1.2 GIẢI PHÁP TỔNG THỂ (31)
      • 3.1.3 CÁC HẠNG MỤC CÔNG TR ÌNH (32)
      • 3.1.4 PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ (33)
    • 3.2. CÔNG TRÌNH KHU CHÔN LẤP CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT (Ô SỐ 1, Ô SỐ 2) (34)
      • 3.2.1 CẤU TẠO Ô CHÔN LẤP (34)
      • 3.2.2 CHẶN MÀNG HDPE (35)
      • 3.2.3 HỆ THỐNG THU GOM NƯỚC RÁC ĐÁY Ô CHÔN LẤP (35)
      • 3.2.4 HỆ THỐNG CẤP ĐIỆN NGUỒN CHO HỆ THỐNG BƠM (35)
      • 3.2.5 HỆ THỐNG ĐƯỜNG ỐNG BƠM NƯỚC RÁC TỪ Ô CHÔN LẤP VỀ (36)
      • 3.2.6 HỆ THỐNG RÃNH TIÊU NGẦM, GIẾNG BƠM, THOÁ T KHÍ (36)
      • 3.2.7 HỆ THỐNG ỐNG THOÁT K HÍ RÁC (36)
      • 3.2.8 BỜ BAO ĐẤT XUNG QUANH HỐ CHÔN LẤP RÁC (41)
      • 3.2.9 XÁC ĐỊNH THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA BÃI CHÔN LẤP (41)
    • 3.3. CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI (46)
      • 3.3.1 NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ (46)
      • 3.3.2 NHU CẦU THOÁT NƯỚC THẢI (46)
      • 3.3.3 GIẢI PHÁP MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC THẢI (49)
      • 3.3.4 CẤU TẠO MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC THẢI VÀ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI (49)
      • 3.3.5 TÍNH TOÁN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC THẢI VÀ TRẠM XỬ LÝ 49 (49)
      • 3.3.6 TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI (50)
        • 3.3.7.1 NGUYÊN TẮC LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ (51)
        • 3.3.7.2 CÔNG SUẤT THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC R ÁC (52)
        • 3.3.7.3 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC RỈ RÁC (52)
        • 3.3.7.4 YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG ĐẦU RA SAU XỬ LÝ (56)
        • 3.3.7.5 GIẢI PHÁP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ (57)
        • 3.3.7.8 GIẢI PHÁP XÂY DỰNG, CHI TIẾT KẾT CẤU (71)
    • 3.4. CÔNG TRÌNH PHỤ TRỢ, KỸ THUẬT KHÁC (75)
      • 3.4.1 NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ (75)
      • 3.4.2 GIẢI PHÁP SAN NỀN (75)
      • 3.4.3 GIAO THÔNG (76)
      • 3.4.4 NHÀ ĐIỀU HÀNH (84)
      • 3.4.5 NHÀ Ở NHÂN VIÊN (86)
      • 3.4.6 NHÀ ĐỂ XE, RỬA XE, TRẠM SỬA CHỮA ĐIỆN MÁ Y (88)
      • 3.4.7 NHÀ KHO HÓA CHẤT, DỤNG CỤ (88)
      • 3.4.8 NHÀ CHỨA THIẾT BỊ TRẠM CÂN ĐIỆN TỬ (90)
      • 3.4.9 NHÀ BẢO VỆ, TƯỜNG RÀO, CỔNG NGÕ (91)
      • 3.4.10 BÃI PHÂN LOẠI RÁC (92)
      • 3.4.11 HỆ THỐNG ĐIỆN (92)
      • 3.4.12 TRẠM CÂN (92)
      • 3.4.13 CẤP NƯỚC (93)
      • 3.4.14 HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THẢI (95)
      • 3.4.15 CÂY XANH (95)
      • 3.4.16 HỆ THỐNG CHỐNG SÉT (97)
  • CHƯƠNG IV: GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ (97)
    • 4.1. GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ (97)
      • 4.1.1. Giải pháp phòng chống cháy nổ của dự án (97)
      • 4.1.2. Giải pháp phòng chống cháy nổ trong quá trình thi công (98)
  • CHƯƠNG V: GIẢI PHÁP THI CÔNG VẬT LIỆU XÂY DỰNG CHÍNH (100)
    • 5.1. GIẢI PHÁP THI CÔNG (100)
      • 5.1.1. Biện pháp thi công các hạng mục chính (100)
        • 5.1.1.1. Thi công đào ô chôn lấp rác, đắp bờ bao, đắp nền đường (100)
        • 5.1.1.2. Thi công lớp CPĐD (101)
        • 5.1.1.3. Thi công hệ thống thoát nước (101)
        • 5.1.1.4. Công tác bê tông (101)
        • 5.1.1.5. Công tác gia công lắp dựng cốt thép (102)
        • 5.1.1.8. Thí nghiệm màng chống thấm (105)
        • 5.1.1.9. Thi công ống HDPE (105)
        • 5.1.1.10. Lắp đặt các ống thoát khí xung quanh bờ bao (106)
        • 5.1.1.11. Thi công lắp hệ thống chiếu sáng, biển báo (106)
      • 5.1.2. An toàn lao động, môi trường (107)
        • 5.1.2.1. Đảm bảo an toàn kỹ thuật, môi trường (107)
        • 5.1.2.2. Biện pháp an toàn cho con người và thiết bị (107)
        • 5.1.2.3. Biện pháp ngăn ngừa trong công tác quản lý (108)
        • 5.1.2.4. Biện pháp kỹ thuật an toàn lao động (108)
        • 5.1.2.5. An toàn cho thiết bị (109)
        • 5.1.2.6. Biện pháp an toàn điện (109)
        • 5.1.2.7. Biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường (109)
      • 5.1.3. Vật liệu xây dựng chính (110)
        • 5.1.3.1. Màng HDPE (110)
        • 5.1.3.2. Lựa chọn màng HDPE (112)
        • 5.1.3.3. Bê tông xi măng (113)
        • 5.1.3.4. Vật liệu để sản xuất bê tông . “TCVN 7570: 2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật” (113)
        • 5.1.3.5. Nước (114)
        • 5.1.3.7. V ật liệu CPĐD (115)
        • 5.1.3.8. Đèn pha Led (116)
      • 5.1.4. Ống hdpe và các phụ kiện lắp đặt đường ống hdpe (116)
        • 5.1.4.1. Ống HDPE (116)
        • 5.1.4.2. Phụ kiện lắp đặt ống HDPE (118)
      • 5.1.5. Đèn chiếu sáng đáp ứng các yêu cầu sau (0)
      • 5.1.6. Cột btlt đáp ứng các yêu cầu sau (119)
      • 5.1.7. Cần đèn đáp ứng các yêu cầu sau (119)
    • 6.1. GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG (122)
    • 6.2. BẢO VỆ CẢNH QUAN, MÔI TRƯỜNG SINH THÁI (122)
      • 6.2.1. Kiểm soát ô nhiễm nước, không khí (122)
      • 6.2.2. Kiểm soát ô nhiễm không khí (122)
      • 6.2.3. Kiểm soát tiếng ồn và độ rung thi công (122)
      • 6.2.4. Bảo quản khu vực thi công (122)
  • CHƯƠNG VII: HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG (123)
    • 7.1. HIỆU QUẢ KINH TẾ (0)
    • 7.2. HIỆU QUẢ XÃ HỘI VA MOI TRƯỜNG (0)
  • CHƯƠNG VIII: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ (124)
    • 8.1. CƠ SỞ LẬP TỔNG MỨC ĐẦU TƯ (124)
    • 8.2. NGUỒN VỐN (124)
    • 8.3. KHÁI TO ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌ NH (124)
  • CHƯƠNG IX: GIẢI PHÁP TỔ CHỨC QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN, VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH (126)
    • 9.1. TỔ CHỨC THỰC HIỆN (126)
    • 9.2. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN (126)
      • 9.2.1. Kế hoạch đầu tư (0)
      • 9.2.2. KẾ HOẠCH CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ (126)
      • 9.2.3. Kế hoạch giai đoạn thực hiện đầu tư (0)
    • 9.3. Giải pháp vận hành và sử dụng công trình (127)
      • 9.3.1 Quy trình vận hành sơ bộ ô chôn lấp (127)
      • 9.3.2 Quy trình đóng bãi chôn lấp rác (thực hiện dự án riêng khi đủ điều kiện đóng bãi). . 129 CHƯƠNG X: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ (129)

Nội dung

Nội dung và quy mô đầu tư: Đầu tư xây dựng khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh có diện tích 15,8 ha với công suất xử lý rác thải 350 tấn/ngày đêm, đảm

TỔNG QUAN

GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ ĐƠN VỊ TƯ VẤN

Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng Địa chỉ: 510 Hùng Vương, Tp Tam Kì, tỉnh Quảng Nam Điện thoại:

1.1.2 Đơn vị tư vấn: Đơn vịtư vấn: Liên danh nhà thầu Vanlam.cenic-Thành An-Vạn Gia Bình a Thành viên đứng đầu liên danh: Công ty TNHH Thương mại và kỹ thuật

Vạn Lâm có địa chỉ tại 240/7-240/9 Phạm Văn Chiêu, phường 9, quận Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh, điện thoại 028 38645341 Thành viên liên danh số 2 là Công ty TNHH Tư vấn đầu tư xây dựng và Môi trường, địa chỉ Số 30 ngách 173/134 đường Hoàng Hoa Thám, Phường Ngọc Hà, Quận.

Ba Đình, Thành phố Hà Nội, Điện thoại: 02422141159 c Thành viên liên danh số 3: Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng Thành

An ở Quảng Nam, địa chỉ và điện thoại chưa được công khai Thành viên liên danh số 3 là Công ty TNHH Vạn Gia Bình, với địa chỉ và điện thoại cần cập nhật e Danh sách cá nhân thực hiện dự án được nêu tại phần này.

Chủ nhiệm dự án: Nguyễn Ngọc Nhất

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ KỸ THUẬT VẠN LÂM

Chủ trì thiết kế: Huỳnh Từ Phúc

Nguyễn Thanh Vinh Lập thiết kế bản vẽ thi công:

Chủ trì khái toán xây dựng:

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ MÔI TRƯỜNG:

Chủ trì thiết kế: KS Phan Đăng Hòa

Lập thiết kế bản vẽ thi công: Đoàn Thành Quang

Chủ trì khái toán xây dựng: Hoàng Thị Thu Trang

Lập dự toán: Đoàn Thành Quang

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG THÀNH AN – QUẢNG NAM

Chủ trì thiết kế: Nguyễn Thị Thúy Kiều

Lập thiết kế bản vẽ thi công: Ngô Phi Thôi

Nguyễn Trung Trực Đoàn Phước Thành Chủ trì khái toán xây dựng: Ngô Phi Thôi

Lập dự toán: Đoàn Phước Thành

CÔNG TY TNHH VẠN GIA BÌNH:

Lập thiết kế bản vẽ thi công:

Chủ trì khái toán xây dựng:

THÔNG TIN DỰ ÁN

1 Tên dự án: Khu xủ lý chất thải rắn Nam Quảng Nam

2 Hạng mục: khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh

3 Nhóm, dự án: Dự án nhóm B

4 Loại và công trình: Công trình Hạ tầng tầng kỹ thuật, cấp I

5 Cấp quyết định đầu tư dự án: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam.

6 Tên chủ đầu tư: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Quảng Nam

7 Địa điểm thực hiện dự án: xã Tam Nghĩa, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam

NỘI DUNG VÀ QUY MÔ ĐẦU TƯ

Đầu tư xây dựng khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh có diện tích 15,8 ha và công suất xử lý 350 tấn/ngày đêm, nhằm đảm bảo tuân thủ đầy đủ quy chuẩn kỹ thuật về môi trường và hệ thống tiêu chuẩn thiết kế hiện hành Dự án tập trung tối ưu hóa hiệu quả xử lý, giảm thiểu tác động tới môi trường và sức khỏe cộng đồng, đồng thời đáp ứng các yêu cầu quản lý chất thải rắn sinh hoạt theo chuẩn quốc gia và khu vực Các hạng mục chính của dự án được thiết kế để bảo đảm vận hành an toàn, hiệu quả và bền vững.

Khu chôn lấp rác thải sinh hoạt cấp I là công trình hạ tầng kỹ thuật có hệ thống thu gom nước ngâm và nước rỉ rác tách riêng biệt, với diện tích quy hoạch 66.644,8 m² Khu chôn lấp được thiết kế với các công tác đào đắp đê xung quanh ô, san nền đáy ô chôn lấp, lót bạt đáy ô chôn lấp, và xây dựng hệ thống thoát nước ngầm cùng hệ thống thu gom nước ngâm và nước rỉ rác.

- Khu xử lý nước rỉ rác: Công trình hạ tầng kỹ thuật, cấp III

Dự án gồm trạm bơm nước rỉ rác đưa vào hệ thống xử lý nước rỉ rác, công trình xử lý nước rỉ rác bằng bê tông cốt thép, ô chứa bùn thải, hồ điều hòa, hồ sinh học, hồ sự cố và khu kỹ thuật với diện tích quy hoạch khoảng 6.707 m2; công suất xử lý khoảng 600 m3/ngày đêm Phần thiết bị công nghệ và thi công được lắp đặt cho công suất 300 m3/ngày đêm trong giai đoạn 2023-2024 và sẽ tiếp tục lắp đặt để đảm bảo công suất 600 m3/ngày đêm ở giai đoạn sau năm 2024 Công trình xử lý nước thải được thiết kế có hồ điều hòa và hồ sự cố nhằm đảm bảo an toàn môi trường trong mùa mưa.

- Các hạng mục phụ trợ

+ Nhà điều hành: công trình cấp 4, diện tích xây dựng khoảng 200 m 2

+ Nhà nghỉ cho nhân viên: công trình cấp 4, diện tích xây dựng khoảng 200 m 2 + Trạm cân: 80 tấn.

+ Khu nhà để xe, trạm rửa xe, xưởng sửa chữa thiết bị, kho dụng cụ: Công trình cấp 4, diện tích xây dựng khoảng: 800 m 2

Để bảo vệ và quản lý hiệu quả khu vực dự án, tường rào, cổng và cây xanh được thiết kế đồng bộ: tường rào bê tông cốt thép kết hợp xây gạch và rào lưới thép gai nhằm ngăn cách và bảo vệ khu vực dự án Cổng và hệ thống hàng rào kiên cố giúp kiểm soát truy cập và tạo ranh giới an toàn cho khu vực Cây xanh được bố trí thành hành lang và cảnh quan quanh khu vực, bao quanh khu xử lý bãi chôn lấp và khu vực ngăn cách với khu điều hành và nhà ở công nhân, góp phần tạo môi trường làm việc an toàn và xanh sạch.

Diện tích san nền khoảng 6,6 ha được gia cố mái taluy và kè chắn đất, kè suối bằng rọ đá và bê tông, kết hợp trồng cỏ quanh khu xử lý nhằm chống sạt lở và ổn định mặt bằng Việc sử dụng rọ đá và bê tông cùng phủ xanh bằng cỏ giúp tăng độ bền vững cho dự án, bảo vệ khu xử lý trước tác động của đất và nước.

+ Đường trục chính: Bnền = 16,5m = 4,5m (vỉa hè) + 7,5m (mặt) + 4,5m (vỉa hè) dài khoảng 588m và Bnền = 12,0m = 3,0m (vỉa hè) + 6,0m (mặt) + 3,0m (vỉa hè) dài khoảng 326m; kết cấu mặt đường bằng bê tông xi măng.

+ Đường nội bộ: Dài khoảng 1.500m, mặt đường rộng 3,5m; kết cấu mặt đường bằng bê tông xi măng.

+ Đường dân sinh: Dài khoảng 1.000m, mặt đường rộng 3,5m; kết cấu đường đất + Hệ thống thoát nước mưa; hệ thống cấp nước sinh hoạt; hệ thống PCCC

+ Hệ thống điện: Đầu tư đường dây trung thế với chiều dài khoảng 1300 m và trạm biến áp 400kVA

+ Khu vực chứa chất phủ bề mặt: Thiết kế theo vị trí quy hoạch được duyệt với khối lượng đất phủ khoảng 20-25% khối lượng chất thải.

Khu phân loại chất thải rắn tại ô chôn lấp được thiết kế thành các khu vực phân loại riêng biệt, mỗi khu có diện tích xây dựng khoảng 900 m2 Trong mỗi khu bố trí mương thu gom nước rỉ rác dẫn về hệ thống xử lý, nhằm kiểm soát ô nhiễm và nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn.

TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

Tổng mức đầu tư dự án: 156.000.000.000 đồng (Một trăm năm mươi sáu tỷ đồng.

SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ

Bảo vệ môi trường là một chiến lược có tầm quan trọng đặc biệt và là thành phần không thể thiếu của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Việc bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế cần được kết hợp chặt chẽ, hài hòa với sự tiến bộ xã hội để đảm bảo phát triển bền vững cho mỗi quốc gia, địa phương và khu vực Thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường sẽ đóng góp vào tăng trưởng kinh tế xanh và nâng cao chất lượng nguồn lực cho xã hội Khi bảo vệ môi trường được coi là nền tảng, nó thúc đẩy sự đồng bộ giữa phát triển kinh tế và phát triển xã hội, hướng tới sự phát triển bền vững lâu dài.

Việt Nam đang đối mặt với ô nhiễm môi trường ở mức nghiêm trọng do nước thải từ sản xuất công nghiệp, từ nông nghiệp và từ sinh hoạt, cũng như nhiều nguồn ô nhiễm khác Trong bối cảnh các nước đang phát triển, hệ thống cống rãnh và thoát nước còn thô sơ, thiếu sự đồng bộ và chưa bắt kịp nhịp phát triển dân số nhanh cũng như quá trình đô thị hóa tại nhiều đô thị lớn như Hà Nội Tình trạng này không chỉ làm ô nhiễm nguồn nước và đất đai mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng và hoạt động kinh tế địa phương Do đó, cần đẩy mạnh cải tạo và nâng cấp hệ thống thoát nước, xử lý nước thải và quản lý ô nhiễm để hướng tới phát triển bền vững.

Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ, Thái Nguyên …

Quảng Nam đã phê duyệt Đề án quản lý chất thải rắn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, theo Quyết định số 1662/QĐ-UBND ngày 19/6/2020 của UBND tỉnh Theo đề án, đến năm 2022 các khu xử lý rác thải liên vùng cấp tỉnh đã được lấp đầy; Khu xử lý Đại Hiệp sẽ đóng cửa vào tháng 6 năm 2021; Khu xử lý rác Tam Xuân là một phần của hệ thống xử lý chất thải liên vùng cấp tỉnh.

Để giải quyết nhu cầu xử lý rác thải sinh hoạt cho các địa phương phía Nam của tỉnh Quảng Nam, đảm bảo vệ sinh môi trường cho cộng đồng dân cư, các khu chế xuất, khu công nghiệp và thu hút đầu tư cũng như phát triển kinh tế - xã hội địa phương, ngày 17/7/2020 UBND tỉnh đã ban hành Công văn số 3996/UBND-KTN giao Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm lập báo cáo đề xuất dự án Nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt Nam Quảng Nam tại khu vực Núi Trà, xã Tam Nghĩa, huyện Núi Thành.

MỤC TIÊU ĐẦU TƯ

Nhằm đáp ứng nhu cầu xử lý rác thải sinh hoạt cho các địa phương phía Nam tỉnh Quảng Nam, dự án triển khai hệ thống xử lý chất thải hiệu quả và bền vững nhằm bảo đảm vệ sinh và an ninh môi trường cho cộng đồng dân cư, các khu chế xuất và khu công nghiệp; từ đó thu hút đầu tư và thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

- Thay thế cho Khu xử rác thải sinh hoạt tại xã Tam Xuân II đóng cửa vào tháng 12/2023.

CĂN CỨ PHÁP LÝ

- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14;

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13;

- Luật số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng;

Nghị định số 06/2021/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 26/01/2021 quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng, nhằm chuẩn hóa quy trình và tiêu chuẩn chất lượng trên phạm vi cả nước Văn bản quy định rõ vai trò và trách nhiệm của các bên liên quan, các yêu cầu về chất lượng và quy trình thi công, đồng thời tăng cường hoạt động bảo trì để duy trì chất lượng và tuổi thọ của công trình, đảm bảo an toàn, hiệu quả và bền vững trong quản lý dự án và vận hành công trình.

- Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/2/2021 của Chính phủ về việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

- Thông tư số 01/2016/TT-BXD ngày 01/02/2016 của Bộ Xây dựng về việc Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật;

Thông tư 06/2021/TT-BXD ngày 30/6/2021 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng, nhằm tạo cơ sở pháp lý cho việc xác định cấp công trình, thẩm quyền và trách nhiệm của các bên liên quan, đồng thời cung cấp quy trình quản lý thống nhất để bảo đảm an toàn, tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật và tối ưu hóa hiệu quả đầu tư.

Thông tư số 11/2021/TT-BXD ban hành ngày 31/8/2021 bởi Bộ Xây dựng, hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, nhằm chuẩn hóa quy trình tính toán chi phí và quản lý tổng mức đầu tư cho các dự án, giúp chủ đầu tư, nhà thầu và cơ quan quản lý nắm chắc khối lượng, đơn giá và phương án quản lý chi phí, đồng thời tăng cường tính minh bạch và hiệu quả trong việc theo dõi và kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng suốt vòng đời dự án.

- Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng về Thông tư ban hành định mức xây dựng;

Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng quy định phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình, nhằm chuẩn hóa quy trình tính toán dự toán, kiểm soát chi phí và đánh giá hiệu quả dự án trong lĩnh vực xây dựng.

- Các văn bản, tài liệu khác có liên quan

Quyết định 3305/QĐ-UBND ngày 12/11/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam về việc phê duyệt quản lý xây dựng theo đồ án Quy hoạch tổng mặt bằng xây dựng Khu xử lý chất thải rắn Nam Quảng Nam tại xã Tam Nghĩa, huyện Núi Thành đã thiết lập nguyên tắc, phạm vi và tiêu chuẩn kỹ thuật để triển khai dự án, đồng thời đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường và kết nối với quy hoạch tổng thể của vùng nhằm đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả của việc xử lý chất thải rắn tại Nam Quảng Nam.

Quyết định số 08/NQ-HĐND ngày 18/3/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam về chủ trương đầu tư 02 dự án đầu tư công thuộc nhóm B sử dụng vốn ngân sách địa phương, nhằm xác định phạm vi đầu tư, nguyên tắc bố trí nguồn vốn và phương án triển khai, bảo đảm tính minh bạch, hiệu quả sử dụng ngân sách và tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành.

Theo hợp đồng ký giữa Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Quảng Nam và Liên danh Nhà thầu VANLAM.CENIC - THÀNH AN - VẠN GIA BÌNH, mục tiêu là Lập báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án Khu xử lý chất thải rắn Nam Quảng Nam Dự án thuộc hạng mục khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh, được triển khai tại xã Tam Nghĩa, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam Hồ sơ nghiên cứu khả thi sẽ đánh giá tính khả thi về kỹ thuật, tài chính và môi trường, xác định quy mô, công suất, tiến độ và chi phí đầu tư, đồng thời đề xuất các giải pháp quản lý, vận hành và giám sát môi trường phù hợp với các quy định hiện hành.

HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN SỬ DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THIẾT KẾ: 13 CHƯƠNG II: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

STT TÊN QUY CHUẨN MÃ HIỆU

1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia – Về quy hoạch xây dựng QCVN 01/2019/BXD

2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới độ cao QCVN 11:2008/BTNMT

3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng QCVN 02:2009/BXD

4 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới tọa độ QCVN 04:2009/BTNMT

5 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình QCVN 06:2010/BXD

7 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN 07:2016/BXD

9 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thép làm cốt bê tông QCVN 7:2011/BKHCN

10 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn trong xây dựng QCVN 18: 2014/BXD

11 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn QCVN26:2010/BTNMT

12 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung QCVN27:2010/BTNMT

13 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại QCVN07:2009/BTNMT

14 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng nguy hại đối với bùn thải từ quá trình xử lý nước QCVN50:2013/BTNMT

15 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh QCVN 05:2013/BTNMT

16 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn QCVN25:2009/BTNMT

17 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN 40:2011/BTNMT

18 Và một số Quy chuẩn hiện hành khác

STT TÊN TIÊU CHUẨN MÃ HIỆU

1 Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737 : 2020

2 Thiết kế bê tông và cốt thép TCVN 5574 : 2018

3 Kết cấu xây dựng và nền - Nguyên tắc cơ bản về tính toán TCVN 9379:2012

4 Đường ô tô – Yêu cầu thiết kế TCVN 4054:2005

5 Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế TCXDVN 104:2007

6 Tiêu chuẩn xây dựng các bãi chôn lấp hợp vệ sinh TCXDVN 261-2001

STT TÊN TIÊU CHUẨN MÃ HIỆU

7 Yêu cầu thiết kế, thi công, nghiệm thu vải địa kỹ thuật trong xây dựng nền đường đắp trên nền đất yếu TCVN 9844:2013

8 Áo đường mềm – các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế 22 TCN 211 – 06

9 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41: 2019/BGTVT

10 Thoát nước mạng lưới bên ngoài và công trình – tiêu chuẩn thiết kế TCVN 7957-2008

11 Phòng cháy, chống cháy – Từ vựng thiết bị chữa cháy TCVN 9310-4:2012(ISO

12 Chống sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống TCVN 9385 : 2012

13 Đặt thiết bị điện trong nhà ở và CT công cộng – tiêu chuẩn thiết kế TCVN 9206 :2012

14 Tiêu chuẩn thiết bị điện hạ áp TCVN 5556 –1991

15 Quy phạm trang bị điện – Phần 1: Quy định chung 11 TCN-18-2006

16 Quy phạm trang bị điện – Phần 2: Hệ thống đường dẫn điện 11 TCN-19-2006

17 Quy phạm trang bị điện – Phần 3: Trang bị phân phối và trạm biến áp 11 TCN-20-2006

18 Quy phạm trang bị điện – Phần 4: Bảo vệ và tự động 11 TCN-21-2006

19 Quy phạm Nối đất và nối không các thiết bị điện TCVN 4756 – 1989

20 Tiêu chuẩn an toàn điện trong xây dựng – Yêu cầu chung TCVN 4086: 1985

21 Lắp đặt đường dây dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 9206:2012

22 Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng và hạ tầng kỹ thuật đô thị TCXD VN 333-2005

- Tiêu chuẩn thi công nghiệm thu

STT TÊN TIÊU CHUẨN MÃ HIỆU

1 Công trình xây dựng - Tổ chức thi công TCVN 4055:2012

2 Công tác đất – Thi công và nghiệm thu TCVN 4447:2012

3 Công tác nền móng – Thi công và nghiệm thu TCVN 9361:2012

4 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4453:1995

5 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép Điều kiện tối thiểu để thi công và nghiệm thu TCVN 5724:1993

6 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép Thi công và nghiệm thu TCVN 9115:2012

7 Kết cấu BT& BTCT, hướng dẫn công tác bảo trì TCVN 9343-2012

8 Bê tông Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên TCVN 8828:2011

9 Kết cấu thép - Gia công, lắp ghép và Nghiệm thu - Yêu cầu kỹ thuật TCXDVN

10 Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô - Vật liệu, thi công và nghiệm thu TCVN 8859:2011

STT TÊN TIÊU CHUẨN MÃ HIỆU

11 Áo đường mềm - Xác định môđun đàn hồi của nền đất và các lớp kết cấu áo đường bằng phương pháp sử dụng tấm ép cứng TCVN 8861-2011

12 Xác định môđun đàn hồi của áo đường mềm bằng cần đo độ võng

13 Qui trình thí nghiệm xác định chỉ số CBR của đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm 22TCN 332-06

14 Phương pháp xác định chỉ số CBR của nền đất và các móng đường bằng vật liệu rời ngoài hiện trường TCVN 8821:2011

15 Qui trình nén đất, đá dăm trong trong phòng thí nghiệm 22TCN 333-06

16 Xác định độ chặt nền móng bằng phểu rót cát 22 TCN 346-06

17 Quy trình thí nghiệm xác định cường độ kéo khi ép chẻ của vật liệu hạt liên kết bằng các chất kết dính TCVN 8862:2011

18 Thí nghiệm sức kháng cắt không cố kết – không thoát nước và cố kết – Thoát nước của đất dính trên thiết bị nén ba trục TCVN 8868:2011

19 Qui trình xác định độ nhám của mặt đường đo bằng phương pháp rắc cát TCVN 8866:2011

20 Kiểm tra đánh giá độ bằng phẳng mặt đường theo chỉ số độ ghồ ghề quốc tế IRI TCVN 8865:2011

21 Công tác hoàn thiện trong xây dựng- Thi công và nghiệm thu TCVN 9377-1:2012

22 Thép cốt bê tông - Mối nối bằng dập ép ống - Yêu cầu thiết kế thi công và nghiệm thu TCVN 9390:2012

23 Thép cốt bê tông - Hàn hồ quang TCVN 9392:2012

24 Qui trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công Qui phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4252-2012

25 Qui trình kỹ thuật đo độ bằng phẳng của mặt đường bằng thước dài

26 Quy Phạm Kỹ Thuật An Toàn Trong Xây Dựng TCVN 5308 – 91

27 An toàn điện trong xây dựng – Yêu cầu chung TCVN 4086 – 1985

28 tiêu chuẩn Quy Phạm Kỹ Thuật An Toàn Trong Xây Dựng ban hành kèm theo Quyết định số: 256/ BXD / KHKT ngày 31/12/90 của Bộ Trưởng Bộ Xây Dựn TCVN 5308 – 91

29 về tổ chức thi công do Chủ nhiệm Ủy ban xây dựng cơ bản Nhà nước ban hành TCVN 4055 – 1985

30 Đặt thiết bị trong nhà ở và công trình công cộng – tiêu chuẩn thiết kế 20TCN 25 – 91

31 Tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng cho toàn phần công việc hàn điện –

Những yêu cầu chung về an toàn TCVN – 3146 –

32 Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình – Yêu cầu thiết kế TCVN – 2622 – 95

33 Hoàn thiện mặt bằng xây dựng – quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN – 4516 – 88

- Tiêu chuẩn về vật liệu

STT TÊN TIÊU CHUẨN MÃ HIỆU

1 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574-2012

2 Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7570:2006

3 Cốt liệu cho bê tông và vữa – PP thử TCVN 7572:2006

4 Nước cho bê tông và vữa Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506-2012

6 Ximăng Pooclăng hỗn hợp TCVN 6260:2009

7 Xi măng pooclăng bền sun phát TCVN 6067: 2004

8 Thép cốt bê tông phần 1& 2 TCVN 1651-2008

9 Thép tấm kết cấu cán nóng TCVN 4399-2008

10 Thép cacbon cán nóng dùng cho xây dựng Yêu cầu kỹ thuật TCVN 5709:2009

11 Thép hình cán nóng TCVN 7571:2006

12 Que hàn điện dùng cho thép cacbon thấp và thép hợp kim thấp TCVN 3222-2000

13 Mối hàn Phương pháp thử kéo TCVN 5403-1991

14 Thử phá hủy mối hàn trên vật liệu kim loại Thử va đập Vị trí mẫu thử, hướng rãnh khía và kiểm tra TCVN 5402-2010

15 Thử phá hủy mối hàn trên vật liệu kim loại Thử kéo ngang TCVN 8310:2010

16 Thử phá hủy mối hàn trên vật liệu kim loại Thử kéo dọc kim loại mối hàn trên mối hàn nóng chảy TCVN 8311:2010

17 Ống bêtông cốt thép thoát nước TCVN 9113:2012

18 Hỗn hợp bê tông trộn sẵn – Yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu TCVN 9340:2012

19 Phụ gia hóa học cho bê tông TCVN 8826:2011

20 Sơn bảo vệ kết cấu thép–Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử TCVN 8789:2011

Tiêu chuẩn quốc gia về công trình thủy lợi - màng chống thấm

HDPE - thiết kế, thi công, nghiệm thu (năm 2018) TCVN11322:2018

22 Vải địa kỹ thuật – phương pháp thử TCVN 8871: 2011

Tiêu chuẩn quốc gia về hệ thống ống chất dẻo thoát nước và nước thải chôn ngầm không chịu lực—Hệ thống ống thành cấu bằng PVC-U, PP và PE (Phần 2: Ống và phụ tùng có bề mặt ngoài nhẵn, kiểu A) quy định các yêu cầu kỹ thuật cho ống và phụ tùng có mặt ngoài nhẵn nhằm bảo đảm lắp đặt dễ dàng, tính tương thích vật liệu và hiệu suất của mạng lưới thoát nước ngầm.

24 Phụ gia hóa học cho bêtông TCVN 8826:2011

- Về an toàn lao động và phòng chống cháy nổ

STT TÊN TIÊU CHUẨN MÃ HIỆU

1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn trong xây dựng QCVN 18: 2014/BXD

STT TÊN TIÊU CHUẨN MÃ HIỆU

2 Phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình–yêu cầu thiết kế TCVN 2622-1995

3 An toàn điện trong xây dựng TCVN 4036 – 1985

4 An toàn cháy – Yêu cầu chung TCVN 3254 – 1989

5 An toàn nổ – Yêu cầu chung TCVN 3255 – 1986

VỊ TRÍ ĐỊA LÝ

Quảng Nam nằm ở khu vực miền Trung Việt Nam, cách thủ đô Hà Nội 900 km về phía Bắc, cách thành phố Đà Nẵng 60 km về phía Bắc và cách Thành phố Hồ Chí Minh 900 km về phía Nam theo Quốc lộ 1A Phía Bắc giáp tỉnh Thừa Thiên – Huế và thành phố Đà Nẵng, phía Nam giáp tỉnh Quảng Ngãi và tỉnh Kon Tum, phía Tây giáp biên giới Lào, tỉnh Sekong (Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào), phía Đông giáp Biển Đông Quảng Nam có 18 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 2 thành phố, 1 thị xã và 15 huyện với 247 xã, phường, thị trấn Tỉnh lỵ của Quảng Nam đặt tại thành phố Tam Kỳ.

Quảng Nam có tổng diện tích đất tự nhiên 10.438 km², với địa hình phân chia từ tây sang đông thành ba vùng rõ rệt: núi phía tây, trung du ở giữa và đồng bằng ven biển phía đông Tỉnh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình hàng năm trên 25°C và lượng mưa khoảng 2.000–2.500 mm/năm, trong đó trên 70% lượng mưa tập trung vào ba tháng mùa mưa từ tháng 10 đến tháng 12 Các hệ thống sông quan trọng như Vu Gia - Thu Bồn mang lại nguồn nước và đóng vai trò chủ đạo cho phát triển nông nghiệp và sinh hoạt ở Quảng Nam.

Kỳ là hai lưu vực sông chính

Rừng nhiệt đới lá rộng thường xanh là kiểu sinh thái chủ đạo của Quảng Nam; dù bị khai thác quá mức trong một thời gian dài khiến diện tích rừng nguyên sinh bị thu hẹp, nhờ đẩy mạnh trồng rừng trong những năm gần đây mà diện tích đất có rừng của tỉnh đã vượt hơn 55% vào năm 2014, đưa Quảng Nam trở thành một trong những địa phương có diện tích đất có rừng lớn nhất cả nước Rừng đặc dụng Sông Thanh là khu bảo tồn lớn nhất tỉnh, nơi bảo tồn các loài động vật hoang dã khu vực Trung Trường Sơn Nhân sâm Ngọc Linh là cây dược liệu quý phân bố chủ yếu ở độ cao trên 1.000 m của núi Ngọc Linh.

Quảng Nam có đường bờ biển dài 125 km, ven biển có nhiều bãi tắm đẹp và nổi tiếng như Hà My (Điện Bàn), Cửa Đại (Hội An), Bình Minh (Thăng Bình), Tam Thanh (Tam Kỳ), Bãi Rạng (Núi Thành) Cù Lao Chàm là cụm đảo ven bờ với hệ sinh thái phong phú được công nhận là khu dự trữ sinh quyển của thế giới.

Điều kiện tự nhiên của Quảng Nam, từ thời tiết–khí hậu và địa hình đến tài nguyên nước và biển, mang lại nhiều thuận lợi và tiềm năng cho phát triển sự nghiệp văn hóa đa dạng và độc đáo Nhờ đó, tỉnh có thể phát triển các tiểu vùng văn hóa khác nhau với giá trị riêng biệt, đồng thời tăng cường hoạt động du lịch văn hóa và du lịch sinh thái Đây là động lực nâng cao nhận diện thương hiệu địa phương và mở rộng cơ hội kinh tế cho ngành du lịch, đồng thời bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa, thiên nhiên của Quảng Nam.

- Địa điểm: xã Tam Nghĩa, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.

- Vị trí cụ thể: theo Quyết định số 1662/QĐ-UBND ngày 19/6/2020 của UBND tỉnh Quảng Nam, tại xã Tam Nghĩa, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam

2.1.2 Ranh giới có tự cận

- Phía bắc : giáp đất rừng sản xuất và mỏ đá Núi Trà;

- Phía Nam: giáp đất rừng sản xuất;

- Phía Đông: giáp đất rừng sản xuất;

- Phía Tây: giáp đất rừng sản xuất.

Hình 1: Sơ đồ vị trí dự án

Vị trí lập quy hoạch

Vị trí đấu nối với đường vận chuyển

Hình 2 : Tọa độ quy hoạch Hạng mục Khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

Vùng Nam Trung Bộ có khí hậu nhiệt đới gió mùa và chịu ảnh hưởng trực tiếp của dãy Trường Sơn Năm được chia thành hai mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng 1 đến tháng 8 và mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12 Các số liệu tổng hợp qua nhiều năm từ trạm Núi Thành và do Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Quảng Nam cung cấp cho thấy khí hậu nơi đây có các đặc trưng cơ bản Trong phân tích, nhiệt độ được trình bày như một yếu tố mang tính cốt lõi, với những mô tả về xu hướng và biên độ dao động theo mùa và theo năm.

- Mang đặc điểm chung của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa Cụ thể:

+ Nhiệt độ trung bình năm :26 o C

+ Lượng mưa trung bình hàng năm (2020 và 2022) :4.116 mm

+ Lượng bốc hơi trung bình :1.160 mm

+ Độ ẩm không khí trung bình :82 %

- Mùa hè thường ít mưa và rất nóng, nhiệt độ cao nhất lên đến 35 o C

- Mùa đông thường mưa nhiều và lạnh, nhiệt độ thấp nhất xuống 19,3 o C

Với tình hình nhiệt độ như trên, mùa khô kéo dài từ tháng 1 đến đầu tháng 8 gây nhiều khó khăn cho sản xuất và đời sống của người dân trên địa bàn Mưa cũng sẽ ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, cấp nước và sinh hoạt, đòi hỏi các biện pháp thích ứng để giảm thiểu thiệt hại.

Theo số liệu do Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Quảng Nam cung cấp, dữ liệu quan trắc tại thị trấn Núi Thành trong năm 2020, 2021 và sáu tháng đầu năm 2022 (đính kèm thuyết minh BCNCKT) cho thấy những biến động và xu hướng thời tiết – thủy văn tại khu vực này, đồng thời làm cơ sở cho phân tích độ tin cậy và phương án ứng phó với các hiện tượng khí tượng bất thường.

Mùa mưa bắt đầu từ cuối tháng 9 và kết thúc vào tháng 2 năm sau Thời gian mưa lớn nhất tập trung vào ba tháng 10, 11 và 12, trong đó tháng 10 là tháng có lượng mưa nhiều nhất, chiếm khoảng 30% tổng lượng mưa cả năm Trong ba tháng này, tổng lượng mưa ước đoán dao động từ 2.658 mm đến 3.895 mm, trung bình khoảng 250 mm mỗi tháng, nên dễ gây ngập úng vùng trũng ven sông Trường Giang và làm khó khăn cho sinh hoạt của người dân.

- Mùa khô từ tháng 2 đến đầu tháng 9, thời gian ít mưa nhất tập trung vào 3 tháng 2, 3 và 4 Lượng mưa tháng trung bình thời kỳ này khoảng 20 - 40mm c) Gió bão:

- Hướng gió chính là Tây Nam và Đông Bắc.

- Bão thường xuất hiện từ tháng 8 đến tháng 10, gây ngập lũ ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn.

Vận tốc gió trung bình năm 2,9m/s, lớn nhất trung bình từ 14 - 28m/s, vận tốc gió cực đại khi có bão lên tới 40m/s

Quảng Nam có hai hệ thống sông lớn là Vu Gia - Thu Bồn (VG-TB) và Tam

Diện tích lưu vực VG-TB (gồm một phần lưu vực thuộc Kon Tum, Quảng Ngãi và thành phố Đà Nẵng) là 10.350 km², thuộc nhóm 10 hệ thống sông có diện tích lưu vực lớn nhất Việt Nam; lưu vực sông Tam Kỳ có diện tích 735 km² Các sông bắt nguồn từ sườn đông của dãy Trường Sơn, chảy chủ yếu theo hướng Tây-Đông và đổ ra biển Đông tại cửa Hàn (Đà Nẵng), cửa Đại (Hội An) và An Hòa (Núi Thành) Ngoài hai hệ thống sông trên, sông Trường Giang có chiều dài 47 km chảy dọc ven biển theo hướng Bắc-Nam, kết nối hệ thống VG-TB và Tam Kỳ.

Do địa hình đồi dốc và lượng mưa lớn, mạng lưới sông ngòi của tỉnh Quảng Nam phát triển khá dày đặc, ảnh hưởng trực tiếp đến quy hoạch và phát triển hạ tầng Mật độ sông ngòi trung bình đạt khoảng 0.47 km/km² cho hệ thống VG, cho thấy tiềm năng thủy lợi lớn và sự đa dạng về dòng chảy trong khu vực Những đặc điểm này làm nổi bật vai trò của nước và sông ngòi trong phát triển bền vững tại Quảng Nam.

TB và 0.6 km/km² cho các hệ thống sông khác

Các sông có lưu lượng dòng chảy lớn, đầy nước quanh năm Lưu lượng dòng chảy trung bình năm của sông Vu Gia (tính đến thị trấn Thạnh Mỹ với diện tích lưu vực 1,850 km²) là 127 m3/s, của sông Thu Bồn (tính đến Nông Sơn với diện tích lưu vực 3,130 km²) là 281 m3/s Chế độ dòng chảy của sông ngòi có sự phân mùa rõ rệt Dòng chảy 3 tháng mùa lũ (tháng 10, 11, 12) chiếm 65 - 70% tổng dòng chảy cả năm trong khi dòng chảy vào mùa kiệt (từ tháng 2 đến tháng 8) rất thấp Hai tháng 1 và 9 là các tháng chuyển tiếp với dòng chảy thất thường Lưu lượng cực đại của Thu Bồn tại Nông Sơn là 10,600 m3/s và lưu lượng tối thiểu đo được là 15.7 m3/s trong khi đó lưu lượng cực đại của Vu Gia tại Thạnh Mỹ là 4,540 m3/s và cực tiểu là 10.5 m3/s Lưu lượng lớn vào mùa mưa và thấp vào mùa khô là nguyên nhân chính gây nên lũ lụt và hạn hán trong vùng.

Tài nguyên nước phong phú là tiền đề để phát triển thủy điện trên địa bàn Tính đến 2015, trên địa bàn Quảng Nam có 8 dự án thủy điện có công suất lớn (trên 100

Thủy điện Việt Nam đang phát triển với các dự án lớn và hệ thống 35 thủy điện có công suất nhỏ Nhiều nhà máy thủy điện công suất lớn như Sông Tranh 2, Đăk Mi 4, A Vương, Sông Bung 2, Sông Bung 4 và Sông Kôn 2 đã và đang được xây dựng, góp phần cung cấp điện cho nhu cầu ngày càng tăng của cả nước.

2.2.3.1 Đị a hình t ỉ nh Qu ả ng Nam:

Quảng Nam có địa hình nghiêng dần từ Tây sang Đông, hình thành ba kiểu cảnh quan rõ rệt: núi cao phía Tây, vùng trung du ở giữa và dải đồng bằng ven biển ở phía Đông Vùng đồi núi chiếm 72% diện tích tự nhiên, với nhiều đỉnh trên 2.000m như núi Lum Heo (2.045m), núi Tion (2.032m) và núi Gole - Lang (1.855m) ở huyện Phước Sơn; Núi Ngọc Linh cao 2.598m nằm giữa ranh giới Quảng Nam - Kon Tum và là đỉnh cao nhất của dãy Trường Sơn Vùng ven biển phía Đông giáp với sông Trường Giang có cồn cát kéo dài từ Điện Ngọc, Điện Bàn đến Tam Quang và Núi Thành Bề mặt địa hình còn bị chia cắt bởi hệ thống sông ngòi phát triển, gồm sông Thu Bồn, sông Tam Kỳ và sông Trường Giang. -**Support Pollinations.AI:**🌸 **Quảng cáo** 🌸 Khám phá thêm về địa hình độc đáo Quảng Nam và [ủng hộ sứ mệnh AI](https://pollinations.ai/redirect/kofi) cùng chúng tôi!

Khu vực có địa hình đồi núi, độ dốc địa hình lớn 10%-25%

Cao độ địa hình thấpnhất: +47.50m

Cao độ địa hình lớnnhất: +125.00m

Hình 3: Sơ đồ địa hình khu vực dự án

Dựa trên một số tài liệu điều tra và Bản đồ Địa chất & Khoáng sản tỷ lệ 1/200.000 tờ Hội An (D-49-I), do Cục Địa chất & Khoáng sản Việt Nam xuất bản tại Hà Nội năm 1995, khu vực xây dựng được xác định nằm ở phía nam Quảng Nam thuộc vùng đồi núi Thành tạo địa tầng ở đây chủ yếu là sét pha lẫn dăm sạn và dăm cục, cát thô, xen kẽ với đá granit.

+ Phức hệ Chu Lai ): plagiogranit migmatic, granit migmatic, biotit dạng amphibol, tướng ven rìa, gneiso granits biotit tướng trung tâm

+ Hệ tầng Khâm Đức – phân hệ tầng trên (PR2-3kd3): đá phiến amphibol, amphibol xen đá phiến thạch anh – biot, gneis biotit

Hệ tầng Khâm Đức – phân hệ tầng giữa PR2-3kd2 có hai phần địa chất rõ rệt: phần dưới là gneis biotit và đá phiến biot có granat; phần trên là các đá phiến gồm đá phiến biotit, đá phiến graphit, đá phiến thạch anh fenpast, amphibol và kính đá hoa.

2.2.4.2 Đị a t ầ ng và tính ch ất cơ lý đấ t t ạ i khu v ự c xây d ự ng công trình

Dựa trên số liệu khoan khảo sát địa chất hiện trường, kết hợp với kết quả thí nghiệm trong phòng và phân tích địa tầng tại khu vực xây dựng, các lớp địa chất được phân loại và sắp xếp theo thứ tự từ trên xuống dưới, mỗi lớp thể hiện đặc điểm riêng biệt được mô tả đồng thời tham chiếu tới hình trụ hố khoan và các mặt cắt ĐCCT ở phụ lục kèm theo báo cáo nhằm cung cấp thông tin cho công tác thiết kế và thi công.

Lớp A:Tầng phủ đất sét pha màu xám xanh lẫn rễ cây với bề dày 0.2m.

Lớp TL là lớp tảng lăn đá granit cứng chắc, có nhiều kích thước tảng lăn khác nhau Kết quả khảo sát cho thấy tại LK1, LK5 và LK6 kích thước tảng lăn từ 0.5-1 m chiếm 50-60%, tại LK3 và LK4 kích thước tảng lăn từ 0.5-1 m chiếm 35-40%, tại LK2, LK8 và LK9 kích thước tảng lăn 2-4 m chiếm 20-30%, và tại LK7 kích thước tảng lăn 0.5-1 m chiếm 80-90%.

Lớp 1: Cát hạt thô lẫn dăm sỏi sạn, màu xám vàng, kết cấu chặt vừa, trạng thái bão hòa Lớp này xuất hiện ở 2 hố khoan LK7 và LK10 Bề dày lớp thay đổi từ 1.80m đến 7.0m Lớp đất có cường độ chịu tải tốt Rqu = 3.0 kG/cm 2 Trong lớp này chúng tôi đã thí nghiệm 4 mẫu

Kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu lớp này như sau:

Stt Các chỉ tiêu cơ lý Ký hiệu Đơn vị Giá trị

4 - Cường độ chịu tải quy ước Rqu kG/cm 2 3.00

NGUỒN GỐC TÀI LIỆU SỬ DỤNG

Các tài liệu, số liệu tham khảo:

Niên giám thống kê và các nguồn thông tin, tư liệu khác cung cấp cái nhìn toàn diện về điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của xã Tam Nghĩa và huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam Dữ liệu cho thấy đặc điểm địa hình, tài nguyên thiên nhiên và mức độ đô thị hóa, cùng các chỉ tiêu sản xuất nông nghiệp, công nghiệp - dịch vụ và đời sống dân cư Bên cạnh đó, thông tin còn phản ánh quy mô dân số, cơ cấu lao động, trình độ giáo dục và hạ tầng thiết yếu như giao thông, điện nước và y tế Việc tổng hợp từ niên giám thống kê giúp so sánh với các địa phương khác và làm căn cứ cho quy hoạch phát triển, hoạch định chính sách và đầu tư tại Tam Nghĩa và Núi Thành, nhằm nâng cao chất lượng sống và tăng trưởng kinh tế bền vững.

(2) Đề án quản lý chất thải rắn tỉnh Quảng Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;

(3) Đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị Núi Thành;

(4) Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Tam Nghĩa;

(5) Các tài liệu số liệu khác có liên quan;

(6) Bản đồ địa hình 1/500 tại khu vực lập quy hoạch;

(7) Các số liệu thu thập thực tế, tình hình phát triển của địa phương và khu vục lân cận có liên quan.

(8) Hồ sơ khảo sát địa hình, khảo sát địa chất do Công ty CP Tư vấn và xây dựng 23 lập năm 2022, chủ đầu tư cung cấp;

GIẢI PHÁP THIẾT KẾ

GIẢI PHÁP THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG

Thiết kế mặt bằng quy hoạch tổng thể theo Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt và đảm bảo được các yếu tố sau:

+ Tổ chức giao thông hợp lý, không bị chồng chéo;

+ Bố trí mặt bằng các khu đảm bảo thuận tiện phù hợp với các tiêu chuẩn ngành đã ban hành

+ Sử dụng đất đai và không gian hợp lý, phù hợp với nhu cầu của công trình xây dựng;

+ Bố trí hướng công trình có lợi cho thông gió tự nhiên, hạn chế nắng chiếu trực tiếp vào trong công trình.

+ Thuận tiện cho việc thiết kế hệ thống kỹ thuật công trình bao gồm: cung cấp điện, nước, thoát nước, trang thiết bị kỹ thuật;

Thiết kế tổng mặt bằng công trình căn cứ vào công năng sử dụng, từ đó phân khu chức năng một cách rõ ràng để đảm bảo tính khoa học và tính thẩm mỹ cho toàn bộ dự án Việc bố trí các khu vực chức năng hợp lý tối ưu hóa luồng di chuyển, tăng liên kết giữa các chức năng và mang lại hiệu quả vận hành cùng trải nghiệm người dùng tốt hơn.

Việc đưa công trình vào sử dụng được thiết kế để thuận tiện cho công tác điều hành và quản lý vận hành sau bàn giao Cây xanh và sân vườn bên ngoài được quy hoạch và thiết kế phù hợp với hình khối cũng như chức năng sử dụng của công trình; việc trồng cây xanh, thảm cỏ ở các khoảng trống không chỉ tạo môi trường vi khí hậu tốt mà còn có tác dụng cách ly giữa các hạng mục công trình, giảm thiểu tác động lẫn nhau và nâng cao hiệu quả quản lý vận hành của dự án.

Triển khai thực hiện dự án đảm bảo tuân thủ Quy định quản lý xây dựng kèm theo đồ án Quy hoạch tổng mặt bằng xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu xử lý chất thải rắn Nam Quảng Nam tại xã Tam Nghĩa, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam Dự án đã được UBND tỉnh Quảng Nam phê duyệt tại Quyết định số 3305/QĐ-UBND ngày 12/11/2021 Quy mô và các hạng mục của dự án được nêu rõ trong quyết định, bao gồm a) Khu chôn lấp.

Bãi chôn lấp chất thải rắn được thiết kế với hệ thống thu gom nước ngầm và nước rỉ rác riêng biệt, có diện tích 6,6 ha, bảo đảm tuân thủ Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 261:2001 – Bãi chôn lấp chất thải rắn – Tiêu chuẩn thiết kế; khu xử lý nước rác được bố trí đồng bộ nhằm xử lý nước rỉ rác trước khi xả thải.

Để xử lý triệt để lượng nước rác phát sinh từ hoạt động xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh, cần đầu tư Trạm xử lý nước rác có tổng công suất 600 m3/ngày đêm, chia làm hai Module: Module 1 công suất 300 m3/ngày đêm và Module 2 công suất 300 m3/ngày đêm Nước sau xử lý từ Trạm đạt các tiêu chuẩn QCVN 25:2009/BTNMT cột B2 và QCVN 40:2011/BTNMT cột tương ứng.

B theo quy định hiện hành c) Các hạng mục hạ tầng phụ trợ:

Nhà điều hành, nhà nghỉ cho nhân viên là công trình cấp 4 với kết cấu móng, trụ, dầm và giằng bằng bê tông cốt thép; tường xây gạch không nung; mái đổ sàn lợp tôn chống nóng; tô trát sơn màu, nền lát gạch, được bố trí hệ thống cấp điện cấp nước theo tiêu chuẩn Diện tích sàn khoảng 400 m2 và ngoài ra còn có công trình phụ trợ phục vụ công tác quản lý, làm việc và nghỉ ngơi cho nhân viên.

+ Trạm cân xe: Bố trí trạm cân trọng tải 80 tấn

Khu chức năng gồm khu để xe, trạm rửa xe, xưởng sửa chữa và bảo dưỡng cùng khu dụng cụ có diện tích khoảng 800 m2 Công trình được thiết kế với khung xương bằng sắt thép và mái lợp tôn, đảm bảo kết cấu chắc chắn và tiện nghi cho các hoạt động vận hành Nước rửa xe sau khi sử dụng sẽ được thu gom và đưa vào hệ thống xử lý nước thải để quản lý chất thải nước một cách an toàn.

Hàng rào và cây xanh được thiết kế để tăng cường an toàn, ngăn chặn sự xâm nhập và đồng thời cải thiện cảnh quan cho khu vực dự án Cổng và hàng rào được thi công bằng bê tông cốt thép kết hợp với tường gạch và rào lưới thép gai, đảm bảo sự ngăn cách và bảo vệ khu vực dự án Đồng thời, hệ thống cây xanh được bố trí bao quanh khu xử lý bãi chôn lấp và các khu vực ngăn cách với khu điều hành và nhà ở công nhân, nhằm tạo cảnh quan xanh, cách ly môi trường làm việc và tăng thêm giá trị thẩm mỹ cho dự án.

San nền và kè gia cố mái taluy (kè chắn đất và kè suối) được thực hiện theo hướng Đông Nam sang Tây Bắc, bám sát địa hình tự nhiên Việc gia cố kè và taluy dương bằng rọ đá và bê tông kết hợp trồng cỏ quanh khu xử lý nhằm chống sạt lở, ổn định mặt bằng và tăng khả năng chống chịu của hệ thống trước các tác động môi trường.

Để quản lý nước mưa hiệu quả, hệ thống thoát nước mưa được xây dựng với các mương hở quanh khu vực dự án và dọc theo các tuyến kè nhằm thu nước mưa và nước mặt, sau đó được tập trung về giếng thu và tách riêng hoàn toàn với hệ thống thoát nước thải để vận hành an toàn và bảo vệ môi trường cho khu vực dự án.

+ Hệ thống đường nội bộ: Đầu tư tuyến đường khu trục chính và các tuyến đường nội bộ

Hệ thống cấp nước sinh hoạt được triển khai bằng cách đầu tư tuyến ống nước sạch từ hệ thống cấp nước của huyện về khu xử lý Thiết kế mạng hỗn hợp sử dụng đường ống HDPE được bố trí dọc theo các trục đường và các tuyến ống phân phối nước đến từng công trình.

Cấp nước PCCC: Họng chữa cháy được đặt trên các tuyến đường ống chính có đường kính 110 mm, với khoảng cách giữa các vị trí họng chữa cháy ở khu trung tâm khoảng 100 m và ở các khu vực còn lại không quá 150 m, nhằm đảm bảo cấp nước và xử lý cháy kịp thời.

Hệ thống điện được đầu tư với đường dây trung thế dài khoảng 1,3 km và trạm biến áp 400 kVA, phục vụ cho vận hành trạm xử lý nước rỉ rác và cấp điện sinh hoạt cho nhân viên vận hành khu xử lý.

Khu vực chứa chất phủ bề mặt được thiết kế theo vị trí quy hoạch đã duyệt, với khối lượng đất phủ ước tính khoảng 20-25% khối lượng chất thải Phương án thiết kế đất phủ dựa trên mức đất phủ ước tính này đã được phê duyệt.

+ Hồ chứa nước rỉ rác trong trường hợp bảo dưỡng, bảo trì hệ thống xử lý nước rỉ rác

3.1.3 Các hạng mục công trình

Stt Phân khu Diện tích

1 Ô chôn lấp chất thải sinh hoạt (ô1 và ô2) 65.941,39 41,735

2 Khu nhà điều hành, nhà ở công nhân 3.165,10 2,003

3 Khu xử lý nước thải 6.707,20 4,245

6 Kho hóa chất, dụng cụ 750,00 0,475

7 Bãi đỗ xe, rửa xe, sửa xe 1.800,00 1,139

8 Bãi phân loại rác sơ cấp 2.038,60 1,290

12 Hồ điều hòa - cảnh quan 5.439,42 3,443

3.1.4 Phương án thiết kế a Phương án thiết kế kiến trúc

Phương án thiết kế kiến trúc cho Khu xử lý rác thải được phân tích và lựa chọn dựa trên nhiều tiêu chí, nhưng cơ bản phải đáp ứng nhu cầu sử dụng và vận hành khai thác, đồng thời bảo đảm mỹ quan, tính đồng bộ và sự hài hòa với cảnh quan quanh dự án Trên cơ sở đó, phương án thiết kế kiến trúc tổng mặt bằng cho Khu xử lý rác thải được đề xuất như sau.

CÔNG TRÌNH KHU CHÔN LẤP CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT (Ô SỐ 1, Ô SỐ 2)

Ô số 1 chia thành 04 ngăn với tổng diện tích mặt khoảng 3,603 ha, có bờ bao ngăn cao 2 m so với đáy ô thiết kế; cao độ bờ bao (đường xung quanh) từ cos +60.00 m đến cos +68.00 m; cao độ đáy hố chôn lấp từ cos +50.00 m đến cos +52.00 m; cao độ tiếp nhận rác tối đa: +90.000.

Ô số 2 được chia thành 04 ngăn với tổng diện tích mặt khoảng 3,061 ha, có bờ bao ngăn cao 2 m so với cao độ đáy ô thiết kế Cao độ bờ bao (đường xung quanh) từ cos +66.00m đến cos +75.00m Cao độ đáy hố chôn lấp từ cos +56.00m đến cos +58.00m Cao độ tiếp nhận rác tối đa: +90.000.

- Khối lượng đất đào được tính theo 2 phương pháp:

+ Phần mái taluy (khối lượng đào đắp taluy, bờ bao, mương thu nước mặt): Tính theo trắc ngang.

+ Phần lòng ô: Tính theo phương pháp lưới ô vuông, kích thước ô lưới 10mx10m

Căn cứ vào địa tầng, địa chất của tài liệu khoan khảo sát do chủ đầu tư cung cấp:

Tỷ lệ đất cấp IV và đá cấp IV được xác định dựa trên tham khảo tài liệu khoan địa chất để đảm bảo tính chính xác của đặc trưng nền đất Khối lượng đào đắp và tận dụng đất hiện trạng được kiểm tra và xác nhận tại thời điểm thi công theo thực tế nhằm tối ưu hóa thiết kế và chi phí thi công Việc kiểm tra này giúp điều chỉnh phương án thi công khi cần, đảm bảo an toàn và hiệu quả cho dự án.

- Sử dụng màng HDPE dày 1,5mm phủ lót đáy và thành ô chôn lấp để ngăn chặn nước rác thẩm thấu rò rỉ vào lòng đất

- Cấu tạo đáy ô chôn lấp từ trên xuống như sau:

+ Tầng thu nước rác đá 1x2, đá 2x4 dày 20cm;

+ Đất đắp dày 30cm, đầm chặt K95 bảo vệ màng HDPE;

+ Lớp màng HDPE dày 1,5 mm;

+ Đất đắp từ cos tự nhiên lên cos thiết kế, đầm chặt K95;

+ Nền đất tự nhiên (lẫn đá);

- Cấu tạo thành Taluy ô chôn lấp từ trên xuống dưới như sau:

+ bao tải đất bảo vệ màng HDPE (được lắp đặt trong quá trình tiếp nhận rác bởi đơn vị vận hành, không tính trong dự án);

+ Lớp màng HDPE dày 1,5 mm;

+ Lớp vải địa kỹ thuật không dệt;

+ Đất tự nhiên đầm chặt đảm bảo tải trọng 1Kg/cm2

Ghi chú: Trong quá trình thi công, nếu gặp nước ngầm, đơn vị thi công và chủ đầu tư cần báo cho đơn vị tư vấn để nhận phương án xử lý kỹ thuật và bố trí rãnh tiêu ngầm cần thiết.

- Chặn màng HDPE xung quanh ô chôn lấp bằng rãnh đất chặn vải kích thước 500x800mm

- Chặn màng HDPE tại thành cơ đổ rác (cos +35.00m) bằng rãnh đất kích thước 500x800mm

3.2.3 Hệ thống thu gom nước rác đáy ô chôn lấp

Bố trí ống thu nước rác HDPE D200 đặt ở đáy ô chôn lấp với độ dốc dọc 1% Thân ống đục lỗ D và được bố trí các lỗ đều cách nhau a0; mật độ lỗ khoảng 20% diện tích mặt ống Nước rác trong ô chôn lấp sẽ chảy qua các lỗ thu vào đường ống và theo đường ống chảy về giếng bơm cuối tuyến Nước rác được bơm bằng ống HDPE D200 không đục lỗ về trạm xử lý nước rác.

Ống thông hơi HDPE D200 được đặt ở cuối tuyến, bám sát theo thành ô chôn lấp và cao hơn mặt ô chôn lấp 2 mét để đảm bảo nước rác không bị nghẽn dòng chảy trong ống thu gom.

Ga thu nước rác bằng bê tông cốt thép có kích thước 3mx3m được bố trí ở cuối đường ống thu gom nước rỉ rác Thành ga được đổ bằng bê tông cốt thép M250 với thép 1x2 dày 250 mm; đáy ga cũng bằng bê tông cốt thép M250, dày 300 mm; lớp lót đáy là bê tông M100 dày 100 mm Nước rác sau khi được thu về sẽ được bơm về hồ chứa nước rác.

Trong giai đoạn đầu xây dựng ô chôn lấp rác, giếng bơm nước rác được lắp đặt ở độ cao 5 mét tính từ cốt đáy ô chôn lấp Trong quá trình vận hành bãi chôn lấp, giếng bơm nước rác sẽ được nâng cao dần lên phía trên để bảo đảm thu gom nước rác hiệu quả và duy trì sự lưu thông của dòng nước rác.

3.2.4 Hệ thống cấp điện nguồn cho hệ thống bơm

Đảm bảo nguồn điện được kết nối với đường điện quy hoạch nội khu quanh khu xử lý chất thải rắn để cấp nguồn ổn định cho toàn bộ hệ thống Nguồn điện được cấp qua dây CXV 4×16 mm² (Cu/XLPE/PVC), đảm bảo khả năng chịu tải, độ bền và an toàn cho mạng lưới điện khu vực.

- Vật liệu: Cáp điện CXV 3*4+1*2,5mm 2 (Cu/XLPE/PVC)

- Thiết bị đóng ngắt dòng điện

3.2.5 Hệ thống đường ống bơm nước rác từ ô chôn lấp về khu xửlý nước thải

Tuyến ống thu và vận chuyển nước rác về trạm xử lý được thiết kế với ống thông hơi HDPE - D200 bám theo thành ô chôn lấp và cao hơn mặt ô chôn lấp 2m để đảm bảo không bị nghẽn dòng chảy trong ống thu gom nước rác Việc bố trí ống thông hơi HDPE - D200 theo mép khu vực chôn lấp giúp duy trì thông khí, giảm nguy cơ tắc nghẽn và tối ưu hóa quá trình vận chuyển nước rác tới trạm xử lý.

3.2.6 Hệ thống rãnh tiêu ngầm, giếng bơm, thoát khí

Rãnh tiêu ngầm đáy ô có kích thước B × HP × 50 cm, được lót bằng đá 1×2 và bọc ngoài bằng vải địa kỹ thuật nhằm thu nước ngầm phát sinh tại đáy dưới lớp màng HDPE Rãnh có độ dốc bằng độ dốc thiết kế đáy ô, đảm bảo thoát nước nhanh chóng và ổn định.

Ở điểm cốt đáy của ô thấp nhất (phía Bắc), bố trí giếng thu có kích thước BxH 1,2 m x 1,2 m và chiều cao 1,65 m Giếng được thi công bằng bê tông cốt thép mác 250, thành dày 0,15 m và đáy dày 0,2 m để đảm bảo độ bền và chống thấm Từ giếng thu, lắp đặt đường ống kỹ thuật HDPE D315 lên mặt bờ bao nhằm vận hành bơm tiêu nước ngầm Nước ngầm được bơm hút vào hệ thống rãnh thoát nước mặt xung quanh ô, đảm bảo tiêu thoát nước hiệu quả cho khu vực.

- Xung quanh thành ô thiết kế hệ thống ống thoát khí D90 đục lỗ, bọc vải địa kỹ thuật.

3.2.7 Hệ thống ống thoát khí rác

1) Cơ chế phát sinh khí bãi chôn lấp

Cơ chế phản ứng trong lòng của bãi chôn lấp có thể mô tả bằng phương trình sau

Chất hữu cơ + H2O → Chất hữu cơ có thể phân hủy sinh học + CH4 + CO2 + các loại khí khác

Khí bãi chôn lấp phần lớn là các khí chính gồm CH4, CO2, các khí gây mùi như

H2S, mecaptan và NH3 là các khí chính được hình thành từ quá trình phân hủy kỵ khí chất thải hữu cơ, đồng thời xuất hiện một lượng nhỏ khí pha loãng có thể độc hại Những khí này phát sinh khi vi sinh vật phân hủy chất thải hữu cơ ở điều kiện kỵ khí và yêu cầu biện pháp xử lý khí cũng như an toàn lao động phù hợp để giảm thiểu tác động tới sức khỏe và môi trường.

2) Tính toán số lượng giếng thu khí :

Bãi chôn lấp hợp vệ sinh tại Khu xử lý chất thải rắn Nam Quảng Nam được quy hoạch với công suất 127.000 tấn/năm, do đó phải thiết kế hệ thống thu gom khí rác Hệ thống này gồm các giếng thu khí rác được bố trí theo hình tam giác đều, với khoảng cách giữa các giếng từ 50–70 m, tùy thuộc vào địa hình của bãi rác và được mô phỏng như hình bên dưới.

Bằng cách bố trí các giếng thu khí rác theo sơ đồ tam giác cân và áp dụng vào mặt bằng của các ô chôn lấp được quy hoạch Thì số lượng giếng thu khí rác của các ô chôn lấp như sau:

- Ô chôn lấp số 1: 08 (giếng)

- Ô chôn lấp số 2: 07 (giếng)

3) Cấu tạo của giếng thu thu khí:

CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI

- Tuân thủ đúng quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500

- Hệ thống thoát nước thải là hệ thống thoát nước riêng Thiết kế đường ống tự chảy kết hợp bơm về khu xử lý nước thải.

3.3.2Nhu cầu thoát nước thải

Lượng rác trung bình ngày:

M(tổng lượng rác nhập) = 350 tấn/ngày  350/0,8 = 437,5 tấn/ngày

(Với hệ số quy đổi: tỉ trọng rác là 0,8 tấn/1 m 3 )

Số lượng xe trung bình/ngày: k = 55 xe/ngày (trung bình xe 8 tấn)

Lưu lượng nước sử dụng vệ sinh trung bình: q = 0,65 m 3 /xe

2) Tính toán lượng nước thải phát sinh

Nước thải phát sinh từ các hoạt động vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh, sinh hoạt của công nhân viên phục vụ cho dự án. a Nước thải phát sinh từ hoạt động thu gom và vận chuyển rác:

Nước rác từ xe vận chuyển về (2% tổng lượng rác/ngày)

Q xe = 2% x M(tổng lượng rác nhập) = 2% x 350/0,8 = 8,75 m 3 /ngày.đêm b Lượng nước thải phát sinh từ hoạt động vệ sinh rửa xe

Q rửa xe = k x q = 55 x 0,65 = 36 m³/ngày đêm Lượng nước thải phát sinh từ hoạt động vệ sinh, rửa sàn ước tính trung bình: Q vệ sinh = 5 m³/ngày đêm Lượng nước thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân viên sử dụng nước sinh hoạt là một thành phần khác cần được xem xét khi tập hợp tổng lượng nước thải hàng ngày.

Nước thải phát sinh từ nguồn cấp sinh hoạt cho nhân viên, định mức dự trù trung bình 200 lít/người/ngày;

Lượng nhân viên thời điểm hoạt đông cao điểm: 50 người

Lượng nước thải phát sinh chiếm 85% lượng nước cấp sử dụng

Q sh = 85% * (200/1000)*50 = 8,5 m 3 /ngày.đêm e Nước rác phát sinh từ ô chôn lấp hợp vệ sinh

Nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất của Khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh;

 Lưu lượng nước rác hình thành do tự phân hủy (dự trên độ ẩm của rác):

Trong đó: Qrtb - lượng nước rác sinh ra trong khu tiếp nhận rác (tấn/ngày)

M - khối lượng rác trung bình ngày (m 3 /ngày.đêm)

W1 - độ ẩm của rác trước khi nén, W1 % (thông thường từ 60 – 80%), chọn giá trị tính toán là W1 = 80%

W2 - độ ẩm của rác sau khi nén (hoặc bới rác bằng gầu múc), W2 % thông thường đạt từ 40 đến 70%) chọn giá trị tính toán là W 2 = 65%

 Nước rác phát sinh do nước mưa xâm thực vào bề mặt ô chôn lấp

Trong đó: P - lượng mưa lớn nhất, P = mm lấy theo (nguồn Đài khí tượng thủy văn tỉnh Quảng Nam)

A - diện tích bề mặt khu tiếp nhận, cụ thể mỗi Ô chôn lấp được phân chia thành các ô nhỏ (Mục 3.3.3.1 trình bày) với diện tích trung bình mỗi ô, A = 8.300 m 2

 Trường hợp lượng mưa trung bình ngày cao nhất:

 Với diện tích bề tiếp nhận nước mưa: A = 8.300 m 2

Lượng mưa trung bình ngày cao nhất được ghi nhận là 13,44 mm/ngày (số liệu cập nhật năm 2021 từ Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Quảng Nam) Do đó, lượng nước mưa phát sinh vào ô chôn lấp sẽ tạo thành nước rác (nước rỉ từ chất thải), tác động đến công tác thu gom, xử lý nước mưa và quản lý bãi chôn lấp tại địa phương.

 Trường hợp lượng mưa trung bình tháng cao nhất

Cụ thể tháng 10 năm 2021 (Số liệu dó Đài khí tượng thủy văn tỉnh Quảng Nam) với lượng mưa trung bình 1.695,6 (mm/tháng)

 Khi đó lượng nước mưa bình quân hằng ngày phát sinh vào ô chôn lấp tạo thành nước rác là:

 Trường hợp lượng mưa cao đột biến trong ngày:

 Với diện tích bề tiếp nhận nước mưa: A = 8.300 m 2

Theo dữ liệu cập nhật ngày 23/10/2021 từ Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Quảng Nam, lượng mưa trung bình ngày cao nhất là 546,4 mm/ngày Lượng mưa này khi đổ vào ô chôn lấp sẽ phát sinh nước mưa và tạo thành nước rác (nước rỉ rác) trong khu vực xử lý chất thải.

 Vậy lưu lượng nước thải tạo thành từ hoạt động Khu xử lý chất thải rắn hợp vệ sinh:

TT Nội dung Điều kiện thời tiết Cách tính Lượng nước thải tạo thành (m 3 /ngày.đêm )

1 Trường hợp 1 Trời không mưa Q tb1 = Q xe + Q rửa xe + Q vệ sinh + Q sh + Q rtb + Q nm

2.1 Trời mưa với lượng trung bình ngày

Q tb2 = Q xe + Q rửa xe + Q vệ sinh + Q sh + Q rtb + Q nm

2.2 Trời mưa với lượng trung bình tháng cao nhất (10/2021) 1.695,6 mm/ngày 577,86

2.3 Trời mưa với lượng đột biến trong tháng 546,4 mm/ngày 4.659

Bảng tổng hợp lượng nước thải phát sinhtheo thời điểm

 Vậy công suất vận hành trạm thời điểm trời không mưa:

Chọn hệ số không điều hòa: f = 1,2

 Vậy tổng lượng nước rác đưa vào trạm xử lý trong thời điểm có mưa:

Chọn hệ số không điều hòa: f = 1,2

 Mưa trung bình tháng cao nhất

Qtk2 = Qtb2.2 = 577,86  600 m 3 /ngày.đêm Như vậy trạm xử lý nước rác thiết kế phải đảm bảo yêu cầu sau đây:

1) Có hồ chứa nước rác đầu vào đủ lớn nhằm đảm bảo lưu chứa được lượng nước thải phát sinh khi có thời điểm mưa lớn (lượng mưa trong ngày tăng đột biến), cụ thể 546,4 mm/ngày với lượng nước rác hình thành 4.659 m 3 /ngày.đêm:

 Thiết kế hồ chứa (Hồ điều hòa) trung bình lưu với thời gian 2 ngày;

2) Trạm xử lý nước thải được thiết kế đảm bảo tiêu chí quy trình vận hành tiếc kiệm trong mùa khô (không mưa) và thời điểm có lượng mưa trung bình lớn:

 Hệ thống được thiết kế 2 phân kỳ, cụ thể:

 Phân kỳ 1: Hệ thống với công suất 300 m 3 /ngày.đêm

 Phân kỳ 2: Hệ thống với công suất 300 m 3 /ngày.đêm Đạt full công suất 600 m 3 /ngày đêm

3.3.3Giải pháp mạng lưới thoát nước thải

Kiểu hệ thống thoát nước : Là mạng lưới thoát nước riêng hoàn toàn Hệ thống thoát nước thải độc lập với hệ thống thoát nước mưa

Nước thải từ các khu chức năng như khu nhà xử lý rác, khu nhà tái chế, khu văn phòng điều hành, xưởng sửa chữa, trạm rửa xe và nhà vệ sinh được thu gom vào các ga thu nước, sau đó đi qua tuyến chính và được đưa về hồ chứa của trạm xử lý bằng ống có đường kính D200.

Quá trình thu hồi nước rác phát sinh từ ô chôn lấp được thực hiện qua giếng thu, kết nối với hệ thống bơm và đường ống chính D200 để dẫn nước về hồ chứa của trạm xử lý Nước rác được hút lên từ giếng thu, đẩy qua tuyến ống D200 và tập kết tại hồ chứa trước khi tiếp tục được xử lý tại trạm xử lý nước thải Việc thu hồi nước rác hiệu quả giúp bảo vệ môi trường và nâng cao hiệu quả của quá trình xử lý.

Nước thải đã xử lý được chứa trong hồ chứa bố trí ngay sau trạm xử lý, sau đó được bơm lên bể chứa nước tái sử dụng Lượng nước thải dư thải được xả ra môi trường qua ống tự chảy có đường kính D200.

Hướng thoát chính toàn khu :

Toàn bộ nước thải được tập trung về trạm xử lý đặt trên khu đất hạ tầng HT, nằm ở phía Tây của Hạng mục Khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt, và khu vực này được triển khai theo phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh nhằm đảm bảo xử lý chất thải hiệu quả và an toàn cho môi trường.

Các tuyến ống tự chảy theo hướng về Trạm xử lý nước thải hoặc kết hợp qua 01 trạm bơm chuyển bậc tăng áp tới Trạm xử lý nước thải

3.3.4Cấu tạo mạng lưới thoát nước thải và trạm xửlý nước thải

 Ống thoát nước thải bằng ống HDPE tải trọng tiêu chuẩn sẵn có trên thị trường

 Ống đi dưới đường dùng ống HDPE tải SN8, ống đi trên vỉa hè dùng ống HDPE tải SN4 để đảm bảo chịu lực.

 Hố ga, giếng thu nước rác đổ BTCT M250, dạng đúc sẵn theo thiết kế

 Các trạm bơm BTCT đặt chìm, sử dụng bơm nước thải thả chìm có thanh dẫn hướng, nắp trạm bơm dùng tấm đan BTCT

 Hệ thống xử lý nước thải được đầu tư đồng bộ và bán nổi

 Cụm hồ chứa dạng bể phủ màng chống thấm HDPE;

 Bể xử lý dạng hợp khối;

 Bể xử lý dạng bê tông cốt thép kiên cố,

 Hệ nhà điều hành dạng nhà tường gạch,

 Hệ nhà kho, quan trắc dạng nhà tường gạch,

3.3.5Tính toán mạng lưới thoát nước thải và trạm xử lý

 Tính toán thủy lực thoát nước thải lấy theo tính toán Khu xử lý

Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt được xác định dựa trên 85% tiêu chuẩn cấp nước; lượng nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất được lấy bằng đúng 100% lượng phát sinh Từ cơ sở này, mô-đun lưu lượng cho từng khu xử lý được xác định để tối ưu hóa quy trình xử lý nước, đảm bảo vận hành hiệu quả và an toàn cho hệ thống.

Tính toán thủy lực thoát đường ống nước thải

Điều 7.3.1 quy định kích thước đường ống thoát nước cho hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình Kích thước tối thiểu của các đường ống thoát nước đứng và thoát nước ngang được xác định từ tổng số của tất cả các ống và thiết bị liên quan Ngoài ra, các ống thoát nước thẳng đứng phải phù hợp với chiều dài của hệ thống.

N : tổng đương lượng mà đoạn ống phục vụ n: đương đơn vị của từng thiết bị vệ sinh m: số lượng tổng từng loại các thiết bị vệ sinh

Thoát nước thải sau khi xử lý:

Nước thải sau khi qua hệ thống xử lý đạt cột B2 của QCVN 25:2009/BTNMT về nước thải từ ô chôn lấp hợp vệ sinh và cột B của QCVN 40:2011/BTNMT về nước thải công nghiệp; nước thải được dẫn bằng đường ống HDPE D200 đấu nối vào mạng thoát nước mưa bên ngoài dự án của khu xử lý chất thải rắn.

 Tọa độ dự kiến xin xả thải: X = 1700893,46; Y = 601414,99

Trạm xử lý nước thải XL1 thuộc hạng mục Khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh, có diện tích khoảng 6.707,2 m2; trong đó có hồ chứa nước rác diện tích 1.250 m2, với độ sâu trung bình từ 4 đến 5 m, nhằm dự trữ nước thải trong hơn 7 ngày đêm Hồ điều hòa và hồ sự cố là hai hồ có chức năng lưu chứa nước thải ổn định hoặc quay vòng xử lý lại nước thải, đảm bảo không xả nước thải ra môi trường trong trường hợp xảy ra sự cố của hệ thống xử lý nước thải.

 Chi tiết cấu tạo, giải pháp công nghệ hồ sự cố được thể hiện chi tiết trong hồ sơ trạm xử lý nước thải

Hồ điều hòa và hồ sự cố được cấu tạo bởi các lớp từ trên xuống dưới: thảm lưới địa kỹ thuật Uniaxial Geogrid HKGX 200/100 kN/m, chịu kéo ở 5% độ giãn trên 80 kN/m và được phủ PVC; tiếp đến là màng HDPE dày 0,5–2 mm, đảm bảo chống thấm và tăng cường ổn định cho toàn bộ hệ thống.

CÔNG TRÌNH PHỤ TRỢ, KỸ THUẬT KHÁC

- Đảm bảo sự tiêu thoát nước nhanh, không ngập lụt trong quá trình sử dụng.

Đảm bảo sự thống nhất của hệ thống thoát nước mưa giữa khu vực nghiên cứu và các khu vực lân cận nhằm không tác động đến hoạt động tiêu thoát nước hiện có của khu vực đó, đồng thời tăng cường khả năng quản lý nước mưa và giảm nguy cơ ngập úng.

- Tuân thủ đúng quy hoạch chi tiết 1/500 được duyệt

- Khu vực xây dựng có địa hình đồi núi, điểm cao nhất +89,5m, điểm thấp nhất +47m nằm

Dựa trên cao độ san nền định hướng theo quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, cùng với cao độ hiện trạng khu vực dự án và cao độ khống chế của tuyến đường vào, thiết kế san nền khu vực trong dự án được thực hiện nhằm đảm bảo sự đồng bộ của mặt bằng, đáp ứng yêu cầu thoát nước và an toàn giao thông, đồng thời tối ưu hóa chi phí thi công và vận hành.

+ Cao độ khống chế tại các tim đường giao thông trong dự án có cao độ từ +60m đến +75m

+ Cao độ san nền khu điều hành

Các ô trồng cây xanh quanh ranh giới dự án được san nền khớp nối với hệ thống đường giao thông và bám sát địa hình tự nhiên, đồng thời bố trí hướng thoát nước tự nhiên quanh khu vực Nhờ đó, khối lượng đào đắp được đảm bảo ít nhất.

Đối với ô chôn lấp, cao độ đáy ô số 1 là +50.00m và cao độ mặt ô tại vị trí thấp nhất là +60.00m; ô chôn lấp số 2 có cao độ đáy là +55.00m và cao độ mặt ô thấp nhất là +68.00m, nhằm khai thác tối đa thể tích chôn lấp Thiết kế này đồng thời đảm bảo khả năng thi công và vận hành thuận lợi.

+ Hồ thu nước mặt dự án có diện tích 4471,4 m2 cao độ đáy +60m, cao độ san nền hồ +66m

- Các ô san nền trong dự án được phân chia bởi các đường giao thông phân khu vực và đường giao thông nội bộ

- Khối lượng san nền được thực hiện bằng phần mềm HS (tên phần mềm tính toán san nền) tính theo phương pháp lưới ô vuông kích thước 10x10m

- San nền bằng đất đồi, đầm chặt K=0,9.

- Tận dụng đất đào đắp san tại các ô trồng cây xanh xung quanh ranh giới dự án

Đắp từng lớp với chiều dày 30-50 cm để đảm bảo hướng dốc san nền về các trục thoát nước chính Các cao độ và độ dốc sau khi đầm nền phải được kiểm soát và tuân thủ các con số đã quy định hoặc được chấp thuận, với lệch so với giá trị chuẩn không cao hơn 10 mm hoặc thấp hơn 20 mm.

TÍNH TOÁN CU ỜNG ĐỘ (BỀ DÀY) MẶT ĐUỜNG BTXM ĐỔ TẠI CHỖ B=3.75M

(theo tiêu chuẩn ngành 22tcn223-95)

Lu lợng xe tính toán: 35 Xe / ngày đêm

Tải trọng trục tiêu chuẩn : 9,5 (T) Đờng kính vệt bánh xe D 0 : 33 (cm)

KÝch thíc tÊm BTXM : L = 500 (cm)

Kiểm toán với xe nặng trục : 13T

Kiểm toán với xe nặng đặc biệt : T60

( cm) daN/cm 2 daN/cm 2 daN/cm 2 daN/cm 2 (độ)

II Các buớc tính toán:

1 Tính toán chiều dày tấm bê tông xi măng:

- Giả định chiều dày tấm bê tông h = 24 (cm)

- Tìm môđun đàn hồi tơng đơng trên mặt lớp móng

Tra toán đồ Hình 3.3 "Tiêu chuẩn 22 TCN 211-06 đợc:

= 3200 x 000= 569,60 (daN/cm 2 ) Chiều dày tấm BTXM tính theo công thức :

[] - Cờng độ chịu uốn cho phép của tấm BTXM

Với: n - Hệ số chiết giảm cờng độ

Ptt - Tải trọng tính toán

Với: K đ - Hệ số xung kích

 - Hệ số thay đổi tùy theo vị trí tác dụng của tải trọng và tỷ số E/E m ch và h/R

R - bán kính của diện tích vệt bánh xe tính toán, R (cm)

Từ đó, ta có tỷ số :

E/E m ch = 553,02 h/R = 1,45 a Trờng hợp tải trọng tác dụng ở giữa tấm :

Tra bảng 4.1 trang 73 "Tiêu chuẩn kỹ thuật Công trình giao thông tập II"

 1,31 b Trờng hợp tải trọng tác dụng ở cạnh tấm :

Tra bảng 4.2 trang 74 "Tiêu chuẩn kỹ thuật Công trình giao thông tập II"

 1,97 c Trờng hợp tải trọng tác dụng ở giữa góc tấm :

Tra bảng 4.3 trang 74 "Tiêu chuẩn kỹ thuật Công trình giao thông tập II"

= 002 để tính toán chiều dày

Chiều dày tấm BTXM là h= 23,72 (cm)

Vậy chiều dày của tấm BTXM chọn là : h= 24 (cm)

2 Kiểm toán chiều dày tấm bêtông dới tác dụng của xe nặng trục 13T

Kiểm toán theo công thức :

[] - Cờng độ chịu kéo khi uốn cho phép của tấm BTXM,

 - ứng suất kéo uốn xuất hiện trong tấm BTXM dới tác dụng của bánh xe

Xác định mô men uốn: a Mô men uốn hớng tâm và tiếp tuyến do tải trọng sinh ra ngay dới bánh xe :

P tt - Tải trọng bánh xe tính toán đã nhân hệ số xung kích

C - Tham số xác định theo aR

R - bán kính của diện tích vệt bánh xe tơng đơng, R cm

Tích số aR xác định dựa vào bảng 4.4 trang 77 "Tiêu chuẩn Công trình giao thông tập II" thông qua tỷ số h/R và E/E m ch

Tra bảng 4.4 trang 77 đợc aR = 000

M T = 1603,59 (daN.cm/cm) b Mô men uốn do tải trọng tập trung của bánh xe bên cạnh gây ra :

A, B - Các tham số xác định theo tích số ar r - khoảng cách giữa điểm tác dụng tải trọng đến điểm cần tính mômen, r 0 (cm)

Tra bảng 4.4 trang 77 Tiêu chuẩn Công trình giao thông tập II đợc ar = 1,76

1.490,93 (daN.cm/cm) Tổng mômen hớng tâm > Tổng mômen tiếp tuyến , nên kiểm toán với mômen hớng tâm

Vậy tấm bê tông chịu đợc tác dụng của xe nặng

3 Kiểm toán chiều dày tấm bêtông dới tác dụng của xe nặng bánh xích T60

Chia vệt bánh xích thành 5 ô đều nhau, tại mỗi ô chịu tác dụng của 1 lực tập trung P = 6T

Khi tính toán, xem tải trọng phân bố đều trên vòng tròn tơng đơng bánh kính là :

Trong đó : a - chiều dài tiếp xúc của bánh xe với mặt đờng (theo chiều chuyển động) b - chiều rộng tiếp xúc của bánh xe với mặt đờng

- Vị trí tính mômen tại vị trí giữa bánh xích

Khoảng cách giữa các bánh xe tác dụng đến điểm cần tính mô men

Xác định hệ số a theo công thức :

Mômen uốn do tải trọng bánh xe gây ra đối với điểm đang xét

CP TT (1+)/(2aR) hiệu ar M T = (B+A)P TT

Do MF = 1832,40daN/cm2 > MT = 707,68daN/cm2, nên kiểm toán với MF = 1832,40daN/cm2 ứng suất kéo uốn lớn nhất gây ra ở đáy tấm là :

= 19,09 daN/cm 2 ứng suất kéo uốn cho phép :

26,00 daN/cm 2 Vậy tấm bê tông chịu đợc tác dụng của xe nặng

4 Kiểm toán với trờng hợp tấm chịu tác dụng đồng thời của tải trọng và nhiệt độ :

- Chênh lệch nhiệt độ ở bề mặt và ở đáy tấm (t) tính theo công thức :

- Đặc trng đàn hồi của tấm bê tông đợc tính theo công thức : l = 0.6 x h x (E b /E m ch )^(1/3) = 0.6 x 24 x (315000/570)^(1/3) = 118,20(cm)

L/l = 500 / 118 = 4,23 B/l = 4 / 118 = 0,03 Tra toán đồ Hình 4.3 đợc :

- ứng suất do chênh lệch nhiệt độ gây ra ở giữa tấm theo hớng dọc :

Với : E t - Mô đun đàn hồi của tấm bê tông khi chịu tác dụng của nhiệt độ lâu dài

 - Hệ số dãn dài do nhiệt độ của bê tông  = 10 -5 (1/ 0 C)

- ứng suất do chênh lệch nhiệt độ gây ra hớng ngang của tấm :

- ứng suất do chênh lệch nhiệt độ gây ra hớng dọc ở cạnh tấm :

- ứng suất tổng cộng do tải trọng và nhiệt độ cùng tác dụng gây ra ở mặt cắt giữa tấm theo hớng dọc:

Trong đó  1 là ứng suất do tải trọng gây ở giữa tÊm:

- ứng suất tổng cộng do tải trọng và nhiệt độ gây ra ở cạnh tấm :

Trong đó  2 là ứng suất do tải trọng gây ra ở cạnh tÊm:

34,00 daN/cm 2 Vậy tấm bê tông làm việc an toàn dới tác dụng của tải trọng và nhiệt độ

5 Kiểm tra chiều dày lớp móng:

Chiều dày lớp móng dới mặt đờng bê tông xi măng phải bảo đảm để đất nền không phát sinh biến dạng dẻo:

Theo bảng 4.8 khi lu lợng ô tô tính toán trong 1 ngày đêm nhỏ hơn 35 thì K' = 1,00

Theo bảng 4.7 với lớp móng CPĐD loại 1 tấm bê tông liên kết bằng thanh truyền lực thì

Theo toán đồ b Hình 4.6, với : l = 118,20 (cm)

= 5700 / 118,20^2 = 0,41 ta đợc : am = 0,039 (daN/cm 2 )

Theo toán đồ Hình 4.7, với :

 = 21 (độ) z = 39 (cm) ta đợc : ab = 0,004 (daN/cm 2 )

VËy :  am + ab = 0.000 + 0.000 = 0,043 (daN/cm 2 )

- Thiết kế theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10380:2014 Đường giao thông nông thôn, cấp C.

Tốc độ thiết kế : Vtk km/h

- Kết cấu nền đường đất đầm chặt >K95

- Kết cấu mương đào trần có mặt cắt ngang hình thang b=1,5m, h=2,25m, m=1

1 Bình đồ tuyến: Đấu nối với đường vào Khu xử lý chất thải rắn Nam Quảng Nam do UBND huyện Núi Thành đầu tư tuân thủ theo đồ án Quy hoạch tổng mặt bằng xây dựng (tỷ lệ 1/500) Khu xử lý chất thải rắn Nam Quảng Nam tại xã Tam Nghĩa, huyện Núi thành được UBND tỉnh Quảng Nam phê duyệt tại Quyết định số 3305/QĐ-UBND ngày 12/11/2021

2 Cắt dọc: Thiết kế chủ yếu dựa trên cơ sở cao độ Quy hoạch tổng mặt bằng xây dựng (tỷ lệ 1/500) Khu xử lý chất thải rắn Nam Quảng Nam tại xã Tam Nghĩa, huyện Núi thành được UBND tỉnh Quảng Nam phê duyệt tại Quyết định số 3305/QĐ- UBND ngày 12/11/2021

3.1) Tuyến ĐĐA-TCN6: Mặt cắt ngang 16,5m = (4,5m vỉa hè + 7,5m mặt đường + 4,5m vỉa hè) m chiều dài 597,05m

- Mặt đường BTXM mác 300 đá 1x2 dày 24cm

- Lớp móng cấp phối đá dăm dày 15cm

- Kết cấu vỉa hè từ dưới lên lần lược là đất đầm chặt K=0,95, lớp đất trồng cỏ dày cm

- Mương thoát nước mặt bên trái tuyến bằng đất có mặt cắt hình thang b=1,5m, h=2,25m, m=1

- Độ dốc ngang mặt đường là 2%.

- Dốc ngang vỉa hè dốc vào trong 4%.

- Mái taluy nền đắp 1/1,5; nền đào đất cấp 3: 1/1, cấp 4: 1/0.5.

- Vỉa hè trồng cây xanh và cỏ lá Gừng

- Hố trồng cây xanh bằng thanh bê tông lắp ghép

3.2) Tuyến N1- Bãi chứa: Mặt cắt ngang 12,0m = (3,0 vỉa hè + 6,0 mặt đường + 3,0 vỉa hè) m, chiều dài 89,5m

- Mặt đường BTXM mác 300 đá 1x2 dày 24cm

- Lớp móng cấp phối đá dăm dày 15cm

- Kết cấu vỉa hè từ dưới lên lần lược là đất đầm chặt K=0,95, lớp đất trồng cây dày cm

- Độ dốc ngang mặt đường là 2%.

- Dốc ngang vỉa hè dốc vào trong 2%.

- Mái taluy nền đắp 1/1,5; nền đào đất cấp 3: 1/1, cấp 4: 1/0.5

3.3) Tuyến N2- Bãi chứa: Mặt cắt ngang 12,0m = (3,0 vỉa hè + 6,0 mặt đường + 3,0 vỉa hè) m, chiều dài 30,44m

- Mặt đường BTXM mác 300 đá 1x2 dày 24cm

- Lớp móng cấp phối đá dăm dày 15cm

- Kết cấu vỉa hè từ dưới lên lần lược là đất đầm chặt K=0,95, lớp bê tông M100 đá 2x4 dày 10cm, lớp gạch TERRAZZO KT(40x40x3) cm

- Độ dốc ngang mặt đường là 2%.

- Dốc ngang vỉa hè dốc vào trong 2%.

- Mái taluy nền đắp 1/1,5; nền đào đất cấp 3: 1/1, cấp 4: 1/0.5.

3.4) Tuyến N8A-D1A-N3A-N6A-D2A-N3C-N3B-N3D-N8B: Đường bao khu chôn lấp mặt cắt ngang 4,5m = (0,5 lề + 3,5 mặt đường + 0,5 lề) m, chiều dài 993,69m

- Mặt đường BTXM mác 300 đá 1x2 dày 24cm

- Lớp móng cấp phối đá dăm dày 15cm

- Mương thoát nước mặt bên trái tuyến bằng BTCT kích thướt (30x30)

- Độ dốc ngang mặt đường là 2%

- Mái taluy nền đắp 1/1,5; nền đào đất cấp 3: 1/1, cấp 4: 1/0.5.

3.5) Tuyến N8-N8A-N8B: Đường đê ngang dưới ô chôn lấp mặt cắt ngang 4,5m

= (0,5 lề + 3,5 mặt đường + 0,5 lề) m, chiều dài 126,15m

- Mặt đường BTXM mác 300 đá 1x2 dày 24cm

- Lớp móng cấp phối đá dăm dày 15cm

- Độ dốc ngang mặt đường là 2%

- Mái taluy nền đắp 1/1,5; nền đào đất cấp 3: 1/1, cấp 4: 1/0.5.

3.6) Tuyến N3-N3A-N3B: Đường đê ngăn hai ô chôn lấp mặt cắt ngang 4,5m (0,5 lề + 3,5 mặt đường + 0,5 lề) m, chiều dài 198,83m

- Mặt đường BTXM mác 300 đá 1x2 dày 24cm

- Lớp móng cấp phối đá dăm dày 15cm

- Độ dốc ngang mặt đường là 2%.

- Mái taluy nền đắp 1/1,5; nền đào đất cấp 3: 1/1, cấp 4: 1/0.5.

3.7) Tuyến N9-N9A-N9B: Đường bao dưới khu xử lý nước rác mặt cắt ngang 4,5m = (0,5 lề + 3,5 mặt đường + 0,5 lề) m, chiều dài 186,47m

- Mặt đường BTXM mác 300 đá 1x2 dày 24cm

- Lớp móng cấp phối đá dăm dày 15cm

- Độ dốc ngang mặt đường là 2%.

- Mái taluy nền đắp 1/1,5; nền đào đất cấp 3: 1/1, cấp 4: 1/0.5.

- Đường bao dưới khu xử lý nước rác mặt cắt ngang nền đường 3,5m, chiều dài 1.287,28m

- Mặt đường đất đầm chặt K95

- Độ dốc ngang mặt đường là 4%.

3.9) Mương thoát nước mặt số 1 và 2: Kết cấu mương đào trần có mặt cắt ngang hình thang b=1,5m, h=2,25m, m=1

3.10) Nút giao thông: Kết cấu mặt đường tại nút giao giống kết cấu với tuyến chính

3.11) Biển báo: Tuân thủ theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2016/BGTVT

- Mặt bằng khối nhà gồm 06 phòng (04 phòng làm việc, 01 phòng họp, 02 phòng vệ sinh)

- Diện tích mỗi phòng làm việc là 17,76 (m2) kích thước mỗi phòng 4,8(m) x 3,7(m), mỗi phòng bố trí 1 cửa đi chính rộng 1,2m, và 1 cửa sổ rộng 2m, đảm bảo thông thoáng từng phòng

- Diện tích phòng họp là 36,48 (m2) kích thước mỗi phòng 4,8(m) x 7,6(m), phòng bố trí 2 cửa đi chính rộng 1,2m, và 1 cửa sổ rộng 2m, đảm bảo thông thoáng từng phòng.

- Diện tích mỗi phòng vệ sinh là 8,64 (m2) kích thước mỗi phòng 4,8(m) x 1,8(m), mỗi phòng bố trí 1 cửa đi chính rộng 0,85m, và 2 cửa sổ rộng 0,6m, đảm bảo thông thoáng từng phòng.

- Phía trước phòng làm việc, phòng họp, phòng vệ sinh bố trí hành lang rộng 1,9 (m)

- Hệ móng, dầm móng, cột, dầm, sàn, sê nô, lam, lanh tô – ô văng bằng BTCT toàn khối M250 đá 1x2

- Lót móng, lót móng bó nền, lót mố đỡ, lót dầm móng, lót bậc cấp, lót bồn hoa bằng bê tông M100 đá 2x4 dày 10cm.

- Móng bó nền, mố đỡ bằng bê tông đá 2x4 M150.

- Lót nền nhà bằng bê tông đá 2x4 M100 dày 10cm.

- Tường bao che, tường thu hồi xây bằng gạch ống không nung 9,5x14x20cm VXM M75 dày 20cm; lan can, bồn hoa, tường ngăn vệ sinh dày 10cm.

- Lắp đặt vách ngăn Compact dày 18mm ngăn phòng nhà vệ sinh

- Mái lợp tôn sóng vuông dày 0,45mm có ke chống bão ck 1000x1000, xà gồ thép hộp mạ kẽm 70x140 dày 1,5mm.

- Xây bậc cấp bằng gạch thẻ không nung 4,5x9x19 VXM M75

- Trát tường, dầm, cột, sàn, sê nô bằng VXM M75 dày 1,5cm.

- Trát gờ chỉ sê nô, ô văng, cột, mặt trước lan can, bồn hoa VXM M75

- Quét chống thấm sênô bằng dung dịch chống thấm

- Ốp tường vệ sinh bằng gạch ceramic 300x600 VXM M75 cao 1,8m

- Lát nền phòng họp, phòng làm việc, hành lang bằng gạch ceramic 600x600 VXM M75, nền phòng vệ sinh bằng gạch ceramic chống trượt 300x300 VXM M75.

- Trát granito bậc cấp, lan can.

- Cửa đi, cửa sổ bằng nhôm Xingfa – kính cường lực 5mm, hoa sắt bảo vệ cửa sổ bằng thép hộp 14x14x1,0mm.

- Sơn khung hoa sắt, vì kèo 3 nước bằng sơn tổng hợp

- Sơn dầm, trần, tường, cột, sàn, sê nô, lam, lanh tô – ô văng, bồn hoa không bả bằng sơn các loại 1 nước lót + 2 nước phủ.

Trong hệ thống điện, các loại dây được chọn theo mục đích sử dụng: dây điện nguồn chính là dây 2x6,0mm2; dây cấp hành lang và dẫn tới các bảng điện dùng dây 2x4,0mm2; dây tới ổ cắm và quạt dùng dây 2x2,5mm2; còn dây cấp cho các thiết bị chiếu sáng dùng dây 2x1,5mm2.

- Toàn bộ dây điện được đi ngầm trong tường và được luồn trong ống nhựa bảo vệ.

- Quạt đảo gắng trần, đèn Led 1,2m và 0,6m

- Các công tắc, ổ cắm, aptomat đặt âm tường và cách mặt đất 1,5m.

- Tủ điện đặt cách mặt đất 1,5m

- Cấp nước từ bồn inox 1m3 dùng ống PVC D34, D27.

- Lắp đặt xí bệch, tiểu treo nam, lavabo.

- Thoát vệ sinh dùng ống PVC D114, thoát nước mặt dùng ống PVC D90.

- Hầm tự hoại bằng bê tông M200 đá 1x2 dày 10cm, móng bằng bê tông đá 1x2 M200 dày 15cm

- Trát tường hầm vệ sinh VXM M75 dày 1,5cm, quét xi măng 2 nước

- Láng nền hầm vệ sinh VXM M75 dày 1,5cm

- Bê tông tấm đan bằng BTCT lắp ghép đá 1x2 M200

- Mặt bằng khối nhà gồm 06 phòng (04 phòng ngủ, 01 phòng bếp + ăn, 02 phòng vệ sinh, 02 phòng tắm)

- Diện tích mỗi phòng ngủ là 17,76 (m2) kích thước mỗi phòng 4,8(m) x 3,7(m), mỗi phòng bố trí 1 cửa đi chính rộng 1,2m, và 1 cửa sổ rộng 2m, đảm bảo thông thoáng từng phòng

- Diện tích phòng bếp + ăn là 36,48 (m2) kích thước mỗi phòng 4,8(m) x 7,6(m), phòng bố trí 2 cửa đi chính rộng 1,2m, và 1 cửa sổ rộng 2m, đảm bảo thông thoáng từng phòng

- Diện tích mỗi phòng vệ sinh là 8,64 (m2) kích thước mỗi phòng 2,6(m) x 1,0(m), mỗi phòng bố trí 1 cửa đi chính rộng 0,65m, và 1 cửa sổ rộng 0,6m, đảm bảo thông thoáng từng phòng.

- Diện tích mỗi phòng vệ sinh là 3,25 (m2) kích thước mỗi phòng 2,6(m) x 1,25(m), mỗi phòng bố trí 1 cửa đi chính rộng 0,65m, và 1 cửa sổ rộng 0,6m, đảm bảo thông thoáng từng phòng

- Nhà vệ sinh có hành lang rộng 1,0m, có cửa đi rộng 0,85m và cửa sổ rộng 0,6m

- Phía trước phòng bếp + ăn, phòng ngủ, phòng vệ sinh bố trí hành lang rộng 1,9 (m)

- Hệ móng, dầm móng, cột, dầm, sàn, sê nô, lam, lanh tô – ô văng bằng BTCT toàn khối M250 đá 1x2

- Lót móng, lót móng bó nền, lót mố đỡ, lót dầm móng, lót bậc cấp, lót bồn hoa bằng bê tông M100 đá 2x4 dày 10cm.

- Móng bó nền, mố đỡ bằng bê tông đá 2x4 M150.

- Lót nền nhà bằng bê tông đá 2x4 M100 dày 10cm.

- Tường bao che, tường thu hồi xây bằng gạch ống không nung 9,5x14x20cm VXM M75 dày 20cm; lan can, bồn hoa, tường ngăn vệ sinh dày 10cm

- Mái lợp tôn sóng vuông dày 0,45mm có ke chống bão ck 1000x1000, xà gồ thép hộp mạ kẽm 70x140 dày 1,5mm.

- Xây bậc cấp bằng gạch thẻ không nung 4,5x9x19 VXM M75.

- Trát tường, dầm, cột, sàn, sê nô bằng VXM M75 dày 1,5cm.

- Trát gờ chỉ sê nô, ô văng, cột, mặt trước lan can, bồn hoa VXM M75

- Quét chống thấm sênô bằng dung dịch chống thấm

- Ốp tường vệ sinh bằng gạch ceramic 300x600 VXM M75 cao 1,8m

- Lát nền phòng họp, phòng làm việc, hành lang bằng gạch ceramic 600x600 VXM M75, nền phòng vệ sinh bằng gạch ceramic chống trượt 300x300 VXM M75

- Trát granito bậc cấp, lan can.

- Cửa đi, cửa sổ bằng nhôm Xingfa – kính cường lực 5mm, hoa sắt bảo vệ cửa sổ bằng thép hộp 14x14x1,0mm.

- Sơn khung hoa sắt, vì kèo 3 nước bằng sơn tổng hợp

- Sơn dầm, trần, tường, cột, sàn, sê nô, lam, lanh tô – ô văng, bồn hoa không bả bằng sơn các loại 1 nước lót + 2 nước phủ.

Trong hệ thống điện dân dụng, dây nguồn dùng dây 2x6,0mm2; dây cấp hành lang và đến các bảng điện dùng dây 2x4,0mm2; dây đến ổ cắm và quạt dùng dây 2x2,5mm2; dây đến các thiết bị chiếu sáng dùng dây 2x1,5mm2.

- Toàn bộ dây điện được đi ngầm trong tường và được luồn trong ống nhựa bảo vệ

- Quạt đảo gắng trần, đèn Led 1,2m và 0,6m

- Các công tắc, ổ cắm, aptomat đặt âm tường và cách mặt đất 1,5m.

- Tủ điện đặt cách mặt đất 1,5m.

- Cấp nước từ bồn inox 1m3 dùng ống PVC D34, D27

- Lắp đặt xí bệch, tiểu treo nam, lavabo.

- Thoát vệ sinh dùng ống PVC D114, thoát nước mặt dùng ống PVC D90.

- Hầm tự hoại bằng bê tông M200 đá 1x2 dày 10cm, móng bằng bê tông đá 1x2 M200 dày 15cm

- Trát tường hầm vệ sinh VXM M75 dày 1,5cm, quét xi măng 2 nước.

- Láng nền hầm vệ sinh VXM M75 dày 1,5cm

- Bê tông tấm đan bằng BTCT lắp ghép đá 1x2 M200.

3.4.6 Nhà để xe, r ử a xe, tr ạ m s ử a ch ữa điệ n máy

- Bố trí 03 khối nhà, mỗi khối nhà có diện tích 300m2 kích thước nhà 30,0(m) x 10,0(m)

- Hệ móng, dầm móng bằng BTCT toàn khối M250 đá 1x2.

- Móng bó nền bằng bê tông đá 2x4 M150.

- Lót móng, lót móng bó nền bằng bê tông M100 đá 2x4 dày 10cm.

- Lót nền nhà bằng bê tông đá 2x4 M100 dày 10cm

- Nền nhà bằng bê tông M250 đá 1x2 dày 14cm

- Cột bằng thép I300x145x6.5x10.7mm liên kết với các cấu kiện khác bằng phương pháp hàn nối bản mã và bulong.

- Giằng cột bằng thép I140x73x4.9x7.5mm và thép V63x63x5mm liên kết với các cấu kiện khác bằng phương pháp hàn nối bản mã và bulong

- Giằng kèo bằng thép I120x60x4.8x7.3mm liên kết với các cấu kiện khác bằng phương pháp hàn nối bản mã và bulong

- Vì kèo bằng tổ hợp thép bản liên kết hàn với nhau có chiều dày thép là 10.7mm và 6.5mm

- Xà gồ mái bằng thép C120x50x15x2.0mm liên kết với các cấu kiện khác bằng phương pháp hàn nối bản mã và bulong.

- Không làm tường bào che nhà tiền chế.

- Hệ thống mái lợp tole sóng vuông dày 0,45mm

Hệ thống thoát nước được thiết kế với máng xối mạ kẽm và cầu chắn rác bằng Inox D90, nâng cao hiệu suất thoát nước và dễ vệ sinh Đường ống dẫn nước được làm bằng ống UPVC D90x2.9mm và được cùm cố định chắc chắn vào trụ nhà bằng cùm inox D90, đảm bảo kết nối kín và bền lâu Toàn bộ hệ thống được cố định và nâng đỡ bằng các giá đỡ thép LA 50x5mm và thép V50x50x5mm, đáp ứng yêu cầu chịu lực và ổn định trong mọi điều kiện Các thành phần được đồng bộ hóa nhằm tối ưu hiệu suất thoát nước và kéo dài tuổi thọ của hệ thống.

- Sơn 1 lớp lót 2 lớp phủ chống rỉ cho tất cả các cấu kiện thép.

- Bu long sử dụng là bulong đen có cấp bền 8.8

- Thép bản mã bằng thép bản có chiều dày là 4mm, 6mm, 8mm, 10mm

- Hệ thống rửa xe kết hợp

3.4.7 Nhà kho hóa ch ấ t, d ụ ng c ụ

- Mặt bằng khối nhà gồm 02 phòng (01 phòng chứa thiết bị hóa chất, 01 phòng chứa thiết bị xử lý)

- Diện tích mỗi phòng là 36,48 (m2) kích thước mỗi phòng 7,6(m) x 4,8(m), mỗi phòng bố trí 2 cửa đi chính rộng 1,2m, và 2 cửa sổ rộng 1,2m, đảm bảo thông thoáng từng phòng

- Phía trước phòng chứa tiết bị hóa chất và phòng chứa thiết bị xử lý bố trí hành lang rộng 1,0 (m)

- Hệ móng, dầm móng, cột, dầm, sàn, lam, lanh tô – ô văng bằng BTCT toàn khối M250 đá 1x2.

- Lót móng, lót móng bó nền, lót mố đỡ, lót dầm móng, lót bậc cấp, lót bồn hoa bằng bê tông M100 đá 2x4 dày 10cm.

- Móng bó nền, mố đỡ bằng bê tông đá 2x4 M150.

- Lót nền nhà bằng bê tông đá 2x4 M100 dày 10cm

- Tường bao che xây bằng gạch ống không nung 9,5x14x20cm VXM M75 dày 20cm;

- Xây bậc cấp bằng gạch thẻ không nung 4,5x9x19 VXM M75.

- Trát tường, dầm, cột, sàn, bằng VXM M75 dày 1,5cm

- Trát gờ chỉ sê nô, ô văng, cột, mặt trước lan can, bồn hoa VXM M75

- Quét chống thấm mái bằng dung dịch chống thấm.

- Lát nền phòng họp, phòng làm việc, hành lang bằng gạch ceramic 600x600 VXM M75

- Trát granito bậc cấp, lan can.

- Cửa đi, cửa sổ bằng nhôm Xingfa – kính cường lực 5mm, hoa sắt bảo vệ cửa sổ bằng thép hộp 14x14x1,0mm.

- Sơn khung hoa sắt nước bằng sơn tổng hợp.

- Sơn dầm, trần, tường, cột, sê nô, lam, lanh tô – ô văng, không bả bằng sơn các loại 1 nước lót + 2 nước phủ

Trong hệ thống điện, dây dẫn được bố trí theo mục đích sử dụng: nguồn chính dùng dây 2x6,0mm2; dây cấp hành lang và đến các bảng điện dùng 2x4,0mm2; dây cấp cho ổ cắm và quạt dùng 2x2,5mm2; dây cấp cho các thiết bị chiếu sáng dùng 2x1,5mm2.

- Toàn bộ dây điện được đi ngầm trong tường và được luồn trong ống nhựa bảo vệ.

- Quạt đảo gắng trần, đèn Led 1,2m và 0,6m.

- Các công tắc, ổ cắm, aptomat đặt âm tường và cách mặt đất 1,5m

- Tủ điện đặt cách mặt đất 1,5m

3.4.8 Nhà ch ứ a thi ế t b ị tr ạm cân điệ n t ử

- Mặt bằng khối nhà gồm 1 phòng.

- Diện tích phòng là 7,84 (m2) kích thước mỗi phòng 2,8(m) x 2,8(m), mỗi phòng bố trí 1 cửa đi chính rộng 0,93m, và 2 cửa sổ rộng 0,9m, đảm bảo thông thoáng từng phòng

- Hệ móng, dầm móng, cột, dầm, sàn, sê nô, lam, lanh tô – ô văng bằng BTCT toàn khối M250 đá 1x2

- Lót móng, lót móng bó nền, lót mố đỡ, lót dầm móng, lót bậc cấp, lót bồn hoa bằng bê tông M100 đá 2x4 dày 10cm.

- Móng bó nền, mố đỡ bằng bê tông M150 đá 2x4

- Lót nền nhà bằng bê tông M100 đá 2x4 dày 10cm

- Tường bao che, tường thu hồi xây bằng gạch ống không nung 9,5x14x20cm VXM M75 dày 20cm;

- Mái lợp tôn sóng vuông dày 0,45mm có ke chống bão ck 1000x1000, xà gồ thép hộp mạ kẽm 70x140 dày 1,5mm.

- Xây bậc cấp bằng gạch thẻ không nung 4,5x9x19 VXM M75.

- Trát tường, dầm, cột, sàn, sê nô bằng VXM M75 dày 1,5cm

- Trát gờ chỉ sê nô, ô văng, cột VXM M75

- Quét chống thấm sênô bằng dung dịch chống thấm.

- Lát nền phòng họp, phòng làm việc, hành lang bằng gạch ceramic 600x600 VXM M75

- Cửa đi, cửa sổ bằng nhôm Xingfa – kính cường lực 5mm, hoa sắt bảo vệ cửa sổ bằng thép hộp 14x14x1,0mm

- Sơn khung hoa sắt, vì kèo 3 nước bằng sơn tổng hợp

- Sơn dầm, trần, tường, cột, sàn, sê nô, lam, lanh tô – ô văng, bồn hoa không bả bằng sơn các loại 1 nước lót + 2 nước phủ.

Trong hệ thống cấp điện, dây nguồn được dùng với tiết diện 2x6,0 mm2 cho nguồn chính Dây cấp hành lang và đến các bảng điện được chọn 2x4,0 mm2 Dây đi đến ổ cắm và quạt sử dụng 2x2,5 mm2 Dây cấp cho các thiết bị chiếu sáng được dùng 2x1,5 mm2.

- Toàn bộ dây điện được đi ngầm trong và được luồn trong ống nhựa bảo vệ

- Quạt đảo gắng trần, đèn Led 1,2m và 0,6m

- Các công tắc, ổ cắm, aptomat đặt âm tường và cách mặt đất 1,5m.

- Tủ điện đặt cách mặt đất 1,5m.

3.4.9 Nhà b ả o v ệ , t ườ ng rào, c ổ ng ngõ

+ Giải pháp mặt bằng nhà bảo vệ

- Mặt bằng khối nhà gồm 1 phòng.

- Diện tích phòng là 7,84 (m2) kích thước phòng 2,8(m) x 2,8(m), phòng bố trí 1 cửa đi chính rộng 0,93m, và 2 cửa sổ rộng 0,9m, đảm bảo thông thoáng từng phòng

- Xây mới tường rào đặc mặt trước chiều dài L1,8m, tường rào kéo lưới thép gai xung quanh dài 913,7m và cổng sắt kéo dài 8,3m

+ Giải pháp thiết kế nhà bảo vệ

- Hệ móng, dầm móng, cột, dầm, sàn, sê nô, lam, lanh tô – ô văng bằng BTCT toàn khối M250 đá 1x2.

- Lót móng, lót móng bó nền, lót mố đỡ, lót dầm móng, lót bậc cấp, lót bồn hoa bằng bê tông M100 đá 2x4 dày 10cm

- Móng bó nền, mố đỡ bằng bê tông M150 đá 2x4

- Lót nền nhà bằng bê tông M100 đá 2x4 dày 10cm.

- Tường bao che, tường thu hồi xây bằng gạch ống không nung 9,5x14x20cm VXM M75 dày 20cm;

- Mái lợp tôn sóng vuông dày 0,45mm có ke chống bão ck 1000x1000, xà gồ thép hộp mạ kẽm 70x140 dày 1,5mm

+ Tường rào xây, cổng ngõ:

- Móng, trụ cổng, trụ tường rào, giằng móng bằng BTCT toàn khối đá 1x2 M200

- Lót móng trụ cổng, trụ tường rào, móng tường rào bằng bê tông đá 2x4 M100 dày 10cm

- Móng tường rào bằng bê tông đá 1x2 M150.

- Tường rào, bảng tên xây gạch ống không nung 9,5x14x20cm, VXM M75 -Trát trụ cổng, trụ tường rào, tường rào, bảng tên bằng VXM M75 dày 1,5cm

- Trát gờ chỉ trụ cổng bằng VXM M75.

- Ốp chữ nổi bảng tên bằng chữ Inox.

- Cổng sắt đẩy, móng đường ray bê tông đá 1x2 M200, lăp đặt đường ray V90.

- Sơn tường rào không bả 1 nước lót +2 nước phủ.

+ Tường rào lưới thép gai:

- Móng trụ tường rào bằng bê tông đá 1x2 M200

- Lót móng tường rào bằng bê tông đá 2x4 M100 dày 10cm

- Trụ tường rào bằng BTCT đá 1x2 M200 lắp ghép kt 150x150 cao 2,2m

- Xây tường rào bằng gạch ống không nung 9,5x14x20cm VXM M75 dày 10cm cao 40cm

- Kéo lưới B40 cao 1,2m tường rào, trên đỉnh giằng thép fi12.

- Trát trụ, tường rào bằng VXM M75 dày 1,5cm.

- Sơn tường rào không bả 1 nước lót +2 nước phủ.

- Bố trí bãi phân loại rác có diện tích 720m2 kích thước 60,0(m) x 12,0(m).

- Móng đất nền đầm chặt K95.

- Lớp cấp phối đá dăm dày 15cm

- Lớp BTXM mác 300 đá 1x2 dày 24cm

- Hệ thống mương thu gom nước thải xung quanh bãi bằng ống HDPE D200

1) Trạm biến áp và đường dây 22KV:

Dựa trên Quy chuẩn xây dựng QCXDVN 01:2021/BXD và tham khảo quy hoạch các khu công nghiệp và khu chế xuất đã được Chính phủ phê duyệt, chỉ tiêu tiêu thụ điện cho các phụ tải được liệt kê dưới đây (lấy theo QCXDVN 01:2021) và TCVN 9206-20212 Việc áp dụng các tiêu chuẩn này nhằm chuẩn hóa mức tiêu thụ điện cho dự án công nghiệp, đảm bảo tuân thủ quy hoạch và các quy định Việt Nam Các phụ tải được nêu rõ nhằm hỗ trợ lập dự toán, tính toán nhu cầu điện và đánh giá khả năng cung cấp điện, từ đó nâng cao độ chính xác của dự toán và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng điện cho khu công nghiệp và khu chế xuất.

+ Công nghiệp đất công nghiệp nói chung: 350kW/ha

+ Đất trung tâm dịch vụ khu công nghiệp : 30W/m2 sàn

+ Đất hạ tầng kỹ thuật 250KW/ha

+ Cây xanh, mặt nước 10kW/ha

2) Hệ thống lưới điện trung áp 22kV và Trạm biến áp 22/0.4kV

-Xây dựng mới 01 Trạm biến áp 400KVA-22/0,4kV và đường dây 22kV đi nổi L=1.278m

-Xây dựng mới hệ thống điện chiếu sáng hai bên đường vào khu xử lý và đường vào bãi chứa đất đi nổi L0m

-Xây dựng mới hệ thống trạm cân điện tử 80 tấn.

- Thép dầm chịu lực chính: I/U300, được thiết kế chắc chắn

- Khả năng chịu tải: 80.000 Kg - Quá tải an toàn: 130%

- Sàn cân được sơn bằng sơn expoxy 2 thành phần

- Kiểu cân: cân gồm 02 modul ghép nối 6x3m+6x3m.

+ Bộ cảm biến trọng lượng kỹ thuật số (Digital Loadcell)

- Hãng sản xuất: Keli – USA

- Khả năng chịu tải: 30 tấn/cái

+ Bộ hiển thị trọng lượng kỹ thuật số (Digital Indicator)

- Hãng sản xuất: Keli - USA

- Tự động điều chỉnh điểm không

- Kết nối với máy tính qua đường truyền chuẩn RS 232C

- Hộp nối dây tín hiệu 6 (Junction Box 6)

- Bảng đèn hiển thị LED phụ (Remote Display).

- Bộ cắt lọc sét lan truyền đường nguồn 1 pha.

-Hệ thống cấp nước phục vụ công tác sản xuất (rửa xe, rửa sàn, phun chế phẫm khử mùi, diệt ruồi, pha hóa chất trạm xử lý nước thải)

-Hệ thống cấp nước phục vụ sinh hoạt cho công nhân viên sinh hoạt tại khu xử lý;

-Hệ thống cấp nước cho phòng cháy, chửa cháy;

-Hệ thống cấp nước tưới cây;

-Hệ thống cấp nước rửa đường nội bộ,…

Nguồn nước cấp được lấy từ hệ thống giếng khoan khai thác trong ranh giới Khu xử lý qua đồng hồ cấp nước D114, sau đó được cấp vào hệ thống tiếp nhận và tiến hành xử lý sơ bộ trước khi chuyển đến các điểm lấy nước phục vụ cho công trình.

-Sơđồ cấp nước sinh hoạt của trạm XLNT:

Nước giếng khoan Hồ/bồn chứa, xử lý Bồn/hồ chứa các thiết bị công trình

 Tuyếnống cấp nước sử dụng vật liệu ông cấp chính:

Ống nhựa HDPE với đường kính D90, 60, 32

 Tuyến ống và phụ tùng cấp nước trên mạng dùng loại vật liệu uPVC trong nhà

Vật liệu ống và phụ tùng sử dụng là nhựa uPVC Các thiết bị vệ sinh khác có thể dùng thiết bị do Việt Nam sản xuất hoặc từ các nhà sản xuất nước ngoài với các thông số tương đương.

Quy định nối ống: ống đứng và ống nhánh nối bằng phương pháp dán keo với ống uPVC.

GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ

GIẢI PHÁP THI CÔNG VẬT LIỆU XÂY DỰNG CHÍNH

HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG

TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

GIẢI PHÁP TỔ CHỨC QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN, VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH

Ngày đăng: 28/10/2022, 04:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w