HƯỚNG DÃN PAGE UBND TỈNH AN GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số 40/HD SGDĐT An Giang, ngày 20 tháng 9 năm 2013 HƯỚNG DẪN Công tác thi đua, kh[.]
Trang 1UBND TỈNH AN GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số : 40/HD-SGDĐT An Giang, ngày 20 tháng 9 năm 2013
HƯỚNG DẪN
Công tác thi đua, khen thưởng năm học 2013-2014
Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Căn cứ Thông tư 02/2011/TT-BNV ngày 24/01/2011 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ; Căn
cứ Thông tư 12/2012/TT-BGDĐT ngày 03/4/2012 của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn thi đua, khen thưởng (TĐKT) ngành giáo dục; Căn cứ Quy chế Thi đua, Khen thưởng của UBND tỉnh An Giang, Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND ngày 06/6/2012, Sở GDĐT hướng dẫn việc thực hiện công tác TĐKT năm học 2013 – 2014 với các nội dung như sau:
I ĐỐI TƯỢNG VÀ CÁC DANH HIỆU TĐKT TRONG NĂM HỌC
1/-Đối tượng thi đua:
-Cá nhân: Các cá nhân đang công tác trong ngành giáo dục;
-Tập thể: Phòng GDĐT, trường học, các cơ sở giáo dục; các phòng, khoa thuộc Trung tâm GDTX, Trung cấp KTKT; tổ khối chuyên môn thuộc trường học; các phòng, ban thuộc Sở GDĐT
2/-Danh hiệu thi đua:
-Cá nhân: Lao động tiên tiến, Chiến sĩ thi đua cơ sở, Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, Chiến sĩ thi đua toàn quốc;
-Tập thể: Tập thể Lao động tiên tiến, Tập thể Lao động xuất sắc, Cờ thi đua UBND tỉnh, Cờ thi đua Chính phủ Riêng tổ khối chuyên môn thuộc các trường học chỉ xét công nhận danh hiệu Tập thể Lao động tiên tiến
3/-Hình thức khen thưởng:
-Giấy khen Giám đốc Sở GDĐT
-Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh
-Bằng khen cùa Bộ trưởng Bộ GDĐT
-Bằng khen Thủ tướng Chính phủ
-Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp giáo dục”
-Huân chương Lao động các hạng
Ngoài việc công nhận các danh hiệu thi đua cả năm học, trong năm học Sở GDĐT
sẽ tặng thưởng hình thức giấy khen và đề nghị bằng khen của UBND tỉnh cho các tập thể,
Trang 2cá nhân đạt thành tích nổi bật, đột xuất theo từng mặt công tác mà ngành tập trung chỉ đạo thực hiện
II QUY TRÌNH PHÁT ĐỘNG VÀ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC TĐKT
1 Phát động: Thủ trưởng đơn vị căn cứ vào Hướng dẫn thi đua khen thưởng của
Sở GDĐT, thang điểm thi đua của trường, phát động thi đua toàn đơn vị trong Hội nghị cán bộ công chức, viên chức đầu năm học và tổ chức đăng ký giao ước thi đua Các cá nhân, tập thể (nếu không đang thi hành kỷ luật) đều có quyền đăng ký giao ước thi đua
2 Đăng ký: (phụ lục1)
Thủ trưởng đơn vị, lập danh sách cá nhân, tập thể có tham gia đăng ký giao ước thi đua nộp về cơ quan quản lý cấp trên
3 Tiêu chí xét chọn: (phụ lục 2)
- Mọi cá nhân, tập thể tham gia phong trào thi đua đều phải có đăng ký thi đua, xác định mục tiêu, chỉ tiêu thi đua; không đăng ký thi đua sẽ không được xem xét, công nhận các danh hiệu thi đua
- Khen thưởng phải đảm bảo thành tích đến đâu khen thưởng đến đó, không nhất thiết phải khen theo trình tự có hình thức khen thưởng mức thấp mới được khen thưởng mức cao hơn
- Các chỉ tiêu Hiệu quả đào tạo, Huy động học sinh, Chất lượng Văn hóa, tỷ lệ trẻ chuyên cần của đơn vị được so sánh với bình quân chung của Nhóm thi đua hoặc bình quân chung của tỉnh; cấp trưởng hoặc cấp phó quản lý Phòng GDĐT, trường học, các cơ
sở giáo dục; các phòng, khoa thuộc Trung tâm GDTX, Trung cấp KTKT; các phòng, ban thuộc Sở GDĐT,tập thể do các cá nhân này quản lý được xếp loại Tập thể Lao động tiên tiến trở lên tại năm đang xét
- Tổ trưởng, tổ phó của tổ khối chuyên môn trường học xét thi đua theo tiêu chí của giáo viên
- Số lượng Cờ thi đua UBND tỉnh được phân bố theo Khối thi đua:
.Khối Phòng Giáo dục – Đào tạo: 1 Cờ;
.Khối Trung tâm Giáo dục thường xuyên: 1 Cờ;
.Khối cơ sở Giáo dục Mầm non: 5 Cờ;
.Khối Giáo dục Tiểu học: 11 Cờ;
.Khối Giáo dục THCS: 5 Cờ;
.Khối Giáo dục THPT: 2 Cờ
-Hội đồng Thi đua, Khen thưởng ngành giáo dục tỉnh xét chọn trong các tập thể đạt danh hiệu tập thể Lao động xuất sắc, có thành tích tiêu biểu của Khối, đề nghị tặng Cờ thi đua của UBND tỉnh thông qua bình xét và bỏ phiếu bầu
-Bằng khen của Bộ trưởng Bộ GDĐT: Tổng số Bằng khen Bộ trưởng Bộ GDĐT quy định cho ngành giáo dục tỉnh An Giang là 30 Bằng khen Do đó:
.Các Phòng chức năng của Sở và Công Đoàn ngành, Trường THPT, Trung tâm Giáo dục thường xuyên, Trường TEKT chỉ đề nghị xét tặng 01 Bằng khen Bộ GDĐT
Trang 3.Hội đồng TĐKT ngành GDĐT cấp huyện chỉ đề nghị tối đa 03 Bằng khen của Bộ GDĐT cho Phòng GDĐT và đơn vị trực thuộc
.Hội đồng TĐKT ngành GDĐT tỉnh xét trong các tập thể, cá nhân đủ điều kiện và tiêu biểu đề nghị Bằng khen Bộ theo số lượng quy định
-Cờ thi đua Chính phủ: Hội đồng TĐKT ngành GDĐT tỉnh xét chọn trong các tập thể được tặng Cờ thi đua UBND tỉnh, có thành tích tiêu biểu xuất sắc, đề nghị tặng Cờ thi đua Chính phủ (thông qua bình xét và bỏ phiếu bầu)
4 Quy đổi và bảo lưu Sáng kiến kinh nghiệm (SKKN)
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng được Hội đồng khoa học Phòng,
Sở GDĐT công nhận có giá trị tương đương SKKN
4.1-Quy đổi: Chỉ quy đổi để xét danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở
Ngoài việc tham gia phong trào viết SKKN, Sở quy định một trong những trường hợp sau đây của CBCC được xem là tương đương SKKN và có giá trị quy đổi một lần để xét danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở:
-Giáo viên Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở đạt giải trong kỳ thi giáo viên dạy giỏi (hoặc giáo viên thư viện giỏi, Tổng phụ trách Đội giỏi, giáo viên dạy học theo chủ đề tích hợp của Bộ) cấp huyện Giáo viên Trung học phổ thông, Trung tâm giáo dục thường xuyên đạt giải trong kỳ thi giáo viên dạy giỏi (hoặc giáo viên thư viện giỏi, giáo viên dạy học theo chủ đề tích hợp của Bộ) cấp tỉnh
-Giáo viên trực tiếp hướng dẫn, giảng dạy đạt học sinh giỏi các kỳ thi: Văn hóa (5,9,12), thực hành thí nghiệm, đạt giải ba trở lên (hoặc huy chương đồng) trong các kỳ thi, hội thi cấp tỉnh, khu vực, toàn quốc hoặc tương đương (tiểu học là giáo viên chủ nhiệm, trung học là giáo viên bộ môn hoặc giáo viên hướng dẫn)
-Đề tài nghiên cứu khoa học do Hội đồng khoa học cấp tỉnh công nhận (Riêng các
cá nhân công tác tại các trường Trung cấp chuyên nghiệp có đề tài nghiên cứu khoa học được Hội đồng khoa học của trường công nhân)
-Có bài viết về nghiên cứu khoa học đăng trên tạp chí chuyên ngành Trung ương hoặc nước ngoài hoặc bài viết về chuyên môn, nghiệp vụ đã đăng trên Thông tin giáo dục trong năm học của ngành, được Ban biên tập đề nghị quy đổi SKKN
-Các cá nhân của đơn vị trực thuộc Sở GDĐT, có sản phẩm công nghệ thông tin, ĐDDH tự làm đạt giải ba cấp tỉnh trở lên; các cá nhân của đơn vị trực thuộc Phòng GDĐT, có sản phẩm công nghệ thông tin, ĐDDH tự làm đạt giải ba cấp huyện trở lên
-Các cá nhân được Sở GDĐT, Phòng GDĐT ra quyết định phân công dạy minh họa chuyên đề
-Các cá nhân được Sở GDĐT, Phòng GDĐT ra quyết định phân công nghiên cứu biên soạn tài liệu báo cáo chuyên đề khoa học mới (Không phải chuyên đề tiếp thu, biên soạn báo cáo lại)
-Tham gia dự thảo các văn bản qui phạm pháp luật được Giám đốc Sở phân công
và đã được cấp có thẩm quyền ban hành
-Tham gia thực hiện các đề án được Sở GDĐT, Phòng GDĐT ra quyết định phân công và được cấp có thẩm quyền phê duyệt
4.2-Bảo lưu: Chỉ bảo lưu SKKN để xét danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở.
Trang 4-SKKN do Hội đồng khoa học Trường Mầm non, Tiểu học, THCS, THPT, TEKT, Trung tâm GDTX, Trường trung cấp KTKT công nhận không bảo lưu
-SKKN do Hội đồng khoa học Phòng GDĐT công nhận được bảo lưu 1 năm học tiếp theo
-SKKN do Hội đồng khoa học Sở GDĐT công nhận được bảo lưu 2 năm tiếp theo -Đề tài nghiên cứu khoa học do Hội đồng khoa học cấp tỉnh công nhận được bảo lưu 4 năm tiếp theo
5 Quy trình xét và công nhận danh hiệu: (xem phụ lục 4)
6 Hồ sơ trình khen:
Mỗi loại danh hiệu được lập riêng thành 01 gói hồ sơ gồm có:
-Tờ trình (1 bản)
-Trích biên bản xét thi đua (1 bản)
-Danh sách (1 bản)
-Báo cáo thành tích có kèm theo các bảng phô tô Quyết định, giấy chứng nhận, giấy khen, Bằng khen… (Sắp sếp theo thứ tự: Báo cáo thành tích, báo cáo tóm tắt SKKN, giấy chứng nhân, giấy khen,… 01 bản, bấm góc, không đóng tập)
Ví dụ: Phòng GDĐT A đề nghị 15 tập thể LĐXS, 26 CSTĐ tỉnh, 03 Bằng khen
Bộ GDĐT Phòng GDĐT A sẽ thực hiện 03 gói hồ sơ:
-Gói thứ 1: Đề nghị tập thể LĐXS
-Gói thứ 2: Chiến sĩ thi đua tỉnh
-Gói thứ 3: Bằng khen Bộ GDĐT
Mỗi gói đều phải có Tờ trình, biên bản, danh sách và báo cáo thành tích Ngoài
ra sau khi lập hồ sơ đề nghị Tập thể LĐXS, Phòng GDĐT A chọn mỗi bậc học 1 trường dẫn đầu và lập thêm gói thứ 4: Hồ sơ đề nghị Cờ thi đua tỉnh
7 Thời gian thực hiện
- Ngày 29/01/2014: Nộp hồ sơ đề nghị xét tặng:
+ Danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc;
+ Xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp giáo dục" về HĐ/TĐKT Sở GDĐT (thời gian thâm niên được tính đến ngày 30/9/2014)
- Ngày 16/6/2014:
+ Các Trường THPT, TTGDTX, Trường TEKT nộp hồ sơ đề nghị danh hiệu Tập
thể LĐTT, Chiến sĩ thi đua cơ sở về HĐ/TĐKT Sở GDĐT;
+ Các Phòng GDĐT nộp hồ sơ đề nghị danh hiệu Tập thể LĐTT, Chiến sĩ thi đua cơ sở về HĐ/TĐKT huyện (TX, TP)
Các Phòng GDĐT chủ động tham mưu Hội đồng TĐKT huyện (thị, thành phố) xét, trình Chủ tịch UBND huyện (thị, thành phố) ra Quyết định công nhận các danh hiệu CSTĐ cơ sở và Tập thể Lao động tiên tiến đúng thời gian quy định để có đủ điều kiện đề nghị các danh hiệu CSTĐ cấp tỉnh, Tập thể Lao động xuất sắc và các danh hiệu khác
- Ngày 14/7/2014:
Trang 5Các đơn vị nộp hồ sơ đề nghị Tập thể LĐXS, Cờ thi đua tỉnh, CSTĐ tỉnh, Bằng khen UBND tỉnh, Bằng khen Bộ GDĐT, Bằng khen TTCP, HCLĐ về HĐ/TĐKT Sở GDĐT
*Riêng các Phòng GDĐT nộp hồ sơ đề nghị Bằng khen UBND tỉnh, BK.TTCP, HCLĐ về HĐ/TĐKT huyện (TX, TP) Thời gian trình khen do UBND huyện (TX, TP) quy định
VI KINH PHÍ KHEN THƯỞNG:
1- Đối với các trường trực thuộc Sở GDĐT
-Thủ trưởng của đơn vị căn cứ quyết định công nhận danh hiệu Lao động tiên tiến
và cấp tiền thưởng từ kinh phí đơn vị
-Căn cứ vào quyết định của Sở GDĐT cấp phát tiền thưởng từ kinh phí đơn vị cho danh hiệu tập thể Lao động tiên tiến, CSTĐ cơ sở
-Các danh hiệu thi đua do UBND tỉnh công nhận, tiền thưởng do UBND tỉnh cấp phát
2-Đối với các trường trực thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo quản lý, sử dụng kinh phí khen thưởng theo hướng dẫn của huyện
3-Định mức khen thưởng áp dụng theo Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua-Khen thưởng và Luật sửa đổi một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng
Trên đây là hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng áp dụng trong năm học
2013-2014 Yêu cầu các Trưởng Phòng, ban thuộc Sở, các Phòng Giáo dục và Đào tạo, các đơn
vị trực thuộc triển khai đến cán bộ, giáo viên, nhân viên trong đơn vị Nếu có gì vướng mắc liên hệ bộ phận thường trực thi đua, khen thưởng Sở GDĐT để được hướng dẫn thêm
Các quy định, tiêu chuẩn trước đây trái với hướng dẫn này được bãi bỏ./
KT.GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Nơi nhận:
-Ban TĐKT tỉnh;
-BGĐ, Phòng thuộc Sở;
-Phòng GDĐT, đơn vị trực thuộc Sở;
-TT.HTCĐ;
-Lưu: VP Sở, VT.
(Đã ký)
Lý Thanh Tú
Phụ lục 1
Trang 6ĐĂNG KÝ THAM GIA THI ĐUA NĂM HỌC 2013-2014
Đơn vị:………
Người phụ trách TĐKT, họ tên:………, ĐTDĐ số:………
I TẬP THỂ
Số lượng CBCC
Chi bộ
Công đoàn
cơ sở
Số Điện thoại
(Nếu có Chi bộ, Công đoàn thì ghi Có, không có thì ghi Không)
II CÁ NHÂN
Môn dạy/
Nhiệm vụ
đoàn
Đảng viên
Số ĐTDĐ
(nếu có)
1
2
Ghi chú:
- Chức vụ: Ghi các chức vụ Chủ nhiệm Nhà trẻ, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Giám đốc, Phó Giám đốc, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, chuyên viên, giáo viên, nhân viên (không ghi tổ trưởng, tổ phó, Chủ tịch công đoàn,…)
- Môn dạy: Dạy Trung học ghi Văn, Toán, Lý,…Tiểu học ghi TH, Mầm non ghi MN
- Nhiệm vụ chính: Văn thư, Kế toán, Thư viện Chuyên viên tiểu học,…
Gửi văn bản và email đăng ký thi đua về sở trước ngày 15/10/2013
(gửi email, địa chỉ: tayvp@angiang.edu.vn)
….,ngày…… tháng……năm 2013 Thủ trưởng đơn vị
Phụ lục 2
Trang 7TIÊU CHÍ XÉT CHỌN DANH HIÊU THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
A DANH HIỆU THI ĐUA CÁ NHÂN
I-XÉT LAO ĐỘNG TIẾN TIẾN
LĐTT được lựa chọn trong số các cá nhân Hoàn thành nhiệm vụ và phải đạt 7 tiêu chuẩn sau:
1 Danh hiệu đã đạt Được công nhận danh hiệu: Hoàn thành nhiệm vụ
2 Chủ trương, chính sách
-Có đạo đức lối sống lành mạnh, tích cực học tập chính trị, văn hoá, chuyên môn, nghiệp vụ Chấp hành tốt chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy chế cơ quan
-Không xét thi đua các cá nhân bị kỷ luật hoặc có văn bản phê bình của Sở (Phòng) GDĐT
3 Chất lượng VH, BM
-Giáo viên: 3 phiếu dự giờ loại Khá trở lên có xác nhận của Ban
giám hiệu
-Đối với Thủ trưởng, Phó thủ trưởng đơn vị và các chức vụ khác: Hoàn thành nhiệm vụ chính được phân công
4 Chuẩn nghề nghiệp
-Hiệu trưởng, giáo viên Mầm non, Tiểu học, THCS, THPT: Chuẩn nghề nghiệp xếp loại Khá trở lên
-Các đối tượng còn lại (không thuộc diện xếp loại chuẩn nghề nghiệp): Đánh giá công chức xếp loại Khá trở lên
6 Đảng viên Đủ tư cách, hoàn thành tốt nhiệm vụ
7 Tỉ lệ phiếu tán thành Tỉ lệ phiếu tán thành của HĐ.TĐKT cấp cơ sở từ 70% trở lên
II- XÉT CSTĐ/CS:
CSTĐ/CS được lựa chọn trong số các cá nhân đạt danh hiệu LĐTT và phải đạt 5 tiêu chuẩn sau:
1 Danh hiệu đã đạt Tại năm đang xét phải có Quyết định công nhận danh hiệu Lao
động tiên tiến
2 Chất lượng VH, BM
-Giáo viên: Đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường tại năm đang xét -Cấp trưởng hoặc cấp phó các phòng, ban Sở GDĐT và các đơn
vị trực thuộc Sở GDĐT; cấp trưởng hoặc cấp phó Phòng GDĐT
và các đơn vị trực thuộc Phòng GDĐT: Tập thể do các cá nhân này quản lý được công nhận danh hiệu Tập thể Lao động tiên tiến tại năm đang xét
-Đối với các chức vụ khác: Hoàn thành tốt nhiệm vụ chính được phân công
3 SKKN hoặc quy đổi
- Cấp trưởng hoặc cấp phó các đơn vị trực thuộc Sở GDĐT; cấp trưởng hoặc cấp phó các đơn vị trực thuộc Phòng GDĐT; CBCC
Sở GDĐT, Phòng GDĐT; giáo viên, nhân viên trường trung cấp KTKT: SKKN được cấp cơ sở đánh giá loại A
- Giáo viên, nhân viên các đơn vị trực thuộc Phòng GDĐT: SKKN được cấp huyện công nhận; giáo viên, nhân viên các đơn
vị trực thuộc Sở GDĐT: SKKN được cấp tỉnh công nhận
4 Chuẩn nghề nghiệp
-Hiệu trưởng, giáo viên Mầm non, Tiểu học, THCS, THPT: Chuẩn nghề nghiệp xếp loại Khá trở lên
-Các đối tượng còn lại (không thuộc diện xếp loại chuẩn nghề nghiệp): Đánh giá công chức xếp loại Khá trở lên
5 Tỉ lệ phiếu tán thành và
số lượng
-Tỉ lệ bỏ phiếu tán thành của HĐ/TĐKT các cấp từ 75% trở lên -Số lượng CSTĐ cơ sở:
Trang 8+Tập thể đề nghị Cờ thi đua, CSTĐCS không quá 50% LĐTT; +Tập thể đề nghị TT.LĐXS, CSTĐCS không quá 35% LĐTT; +Tập thể đề nghị TT.LĐTT, CSTĐCS không quá 20% LĐTT, +Tập thể không đạt danh hiệu, CSTĐCS không quá 10% LĐTT Các đơn vị đề nghị không đúng số lương quy định, Hội đồng TĐKT ngành GD sẽ chọn số lượng ưu tiên theo số thứ tự
III XÉT CSTĐ CẤP TỈNH
CSTĐ cấp tỉnh được lựa chọn không quá 50% trong số các cá nhân có 3 năm liền được công nhận danh hiệu CSTĐ/CS và phải đạt 4 tiêu chuẩn sau:
1 Danh hiệu đã đạt Đã có Quyết định công nhận chiến sĩ thi đua cơ sở 3 năm liền trong đó có năm đang xét
2 Chất lượng VH, BM
-Giáo viên: đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường tại năm đang xét có
3 phiếu dự giờ đều đạt loại Tốt có xác nhận của Ban giám hiệu
-Đối với các chức vụ khác: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính được phân công
-Có SKKN hoặc đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng được HĐ khoa học GDĐT cấp tỉnh công nhận tại năm đang xét, không bảo lưu, không quy đổi
4 Tỉ lệ phiếu tán thành -Tỉ lệ bỏ phiếu tán thành của HĐTĐKT các cấp từ 80% trở lên
IV XÉT CSTĐ TOÀN QUỐC
CSTĐ toàn quốc được lựa chọn trong số các cá nhân được công nhận danh hiệu CSTĐ cấp tỉnh và phải đạt 2 tiêu chuẩn sau:
1 Danh hiệu đã đạt -Hai lần liên tục đạt chiến sĩ thi đua cấp tỉnh (năm đề nghị là năm liền sau lần được công nhận CSTĐ cấp tỉnh lần 2).
2 Tỉ lệ phiếu tán thành -Tỉ lệ bỏ phiếu tán thành của HĐTĐKT các cấp từ 90% trở lên
B DANH HIỆU THI ĐUA TẬP THỂ
I- XÉT TẬP THỂ LĐTT:
TT.LĐTT được lựa chọn trong số các Tập thể Hoàn thành nhiệm vụ và phải đạt 9 tiêu chuẩn sau:
1 Danh hiệu đã đạt Tại năm đang xét đã có Quyết định công nhận trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu Lao động tiên tiến
-Đơn vị phát hiện sớm, xử lý phù hợp và báo cáo kịp thời (nếu có
cá nhân vi phạm) sẽ xem xét công nhận danh hiệu thi đua
-Không xét danh hiệu thi đua đối với những đơn vị bao che vi phạm hoặc những vi phạm có nguyên nhân từ tập thể
-Không xét danh hiệu thi đua các tập thể có văn bản phê bình
3 Chất lượng VH, BM
-Mầm non: Tỉ lệ chuyên cần bằng hoặc cao hơn bình quân của Nhóm thi đua do Phòng GDĐT quy định
-Tiểu học, THCS: Tỉ lệ học sinh giỏi bằng hoặc cao hơn bình quân của Nhóm thi đua do Phòng GDĐT quy định
-Các đơn vị trực thuộc Sở GDĐT: Tỉ lệ HS giỏi bằng hoặc cao hơn bình quân chung của Nhóm thi đua do Sở GDĐT quy định
4 SKKN -Phòng GDĐT và các đơn vị trực thuộc Phòng GDĐT: Có người
trong đơn vị đạt SKKN hoặc đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng cấp huyện trong năm đang xét
-Sở GDĐT và các đơn vị trực thuộc Sở GDĐT: Có người trong
Trang 9đơn vị đạt SKKN nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng cấp cơ
sở trong năm đang xét
5 Bỏ học -TH, THCS, Phòng GDĐT, THPT: Tỉ lệ HS bỏ học bằng hoặc thấp hơn tỉ lệ HS bỏ học của đơn vị đó ở năm học liền trước.
6 Hiệu quả đào tạo -TH, THCS, THPT: Hiệu quả đào tạo bằng hoặc cao hơn hiệu quảđào tạo của đơn vị đó ở chu kỳ liền trước.
7 Chủ trương, chính sáchvà các cuộc vận động
-Chấp hành và triển khai thực hiện tốt chủ trương của địa phương, của ngành đã quy định trong nhiệm vụ năm học, không vi phạm
kế hoạch hóa gia đình, tài chính, tiết kiệm, chống lãng phí, an toàn giao thông
-Thực hiên tốt các cuộc vận động, tích cực tham gia các phong trào, của ngành phát động, thực hiện tốt dân chủ hóa trường học
8 Đoàn thể Xếp loại Chi đoàn vững mạnh; Công đoàn vững mạnh; Chi bộ, Đảng bộ trong sạch, vững mạnh.
9 Tỉ lệ phiếu tán thànhvà số lượng
-Tỉ lệ phiếu tán thành của HĐ.TĐKT cấp cơ sở từ 70% trở lên -Đối với các tổ chuyên môn của trường; Phòng, Khoa thuộc TTGDTX, Trung cấp KTKT; Phòng, ban thuộc Sở, số lượng Tập thể LĐTT được quy định như sau:
+Đơn vị đề nghị Cờ thi đua, 100% Tổ, phòng, ban được đề nghị TT.LĐTT;
+Đơn vị đề nghị TT.LĐXS, không quá 70% Tổ, phòng, ban được
đề nghị TT.LĐTT;
+Đơn vị đề nghị TT.LĐTT, không quá 50% Tổ, phòng, ban được
đề nghị TT LĐTT, +Đơn vị không đạt danh hiệu, không quá 30% Tổ, phòng, ban được đề nghị TT.LĐTT
Các đơn vị đề nghị không đúng số lượng quy định, Hội đồng TĐKT ngành GD sẽ chọn số lượng ưu tiên theo số thứ tự
II- XÉT TẬP THỂ LĐXS:
TT.LĐXS được lựa chọn không quá 30% trong số các Tập thể đạt danh hiệu TT.LĐTT và phải đạt 6 tiêu chuẩn sau
1 Danh hiệu đã đạt
Tại năm đang xét đã có Quyết định công nhận danh hiệu Tập thể LĐTT, có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu Lao động tiên tiến; có cá nhân đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở
2 Chất lượng VH, BM
-Tỉ lệ HS giỏi bằng hoặc cao hơn bình quân chung của Nhóm thi đua do Sở GDĐT quy định
-Riêng Mầm non, tỉ lệ chuyên cần bằng hoặc cao hơn bình quân chung của Nhóm thi đua do Sở GDĐT quy đinh
Trong đơn vị có SKKN hoặc đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng được HĐ khoa học GDĐT cấp tỉnh công nhận tại năm đang xét
4 Bỏ học Tỉ lệ HS bỏ học bằng bình quân chung của Nhóm thi đua do Sở
GDĐT quy định (Mầm non không tỉnh tỉ lệ bỏ học)
5 Hiệu quả đào tạo TH, THCS, THPT: Hiệu quả đào tạo bằng hoặc cao hơn bình quân chung của Nhóm thi đua do Sở GDĐT quy đinh.
6 Tỉ lệ phiếu tán thành Tỉ lệ phiếu tán thành của HĐ.TĐKT cấp cơ sở từ 75% trở lên
Trang 10C KHEN THƯỞNG
I XÉT BK UBND TỈNH
Bằng khen UBND tỉnh lựa chọn không quá 50% trong số các cá nhân, tập thể đạt các tiêu chuẩn sau : Tập thể
-2 năm liền đạt tập thể LĐXS, trong đó có năm đang xét
-Năm học liền trước năm đề nghị chưa được tặng BK.UBND tỉnh
-Tỉ lệ phiếu tán thành của HĐ.TĐKT các cấp từ 75% trở lên
Cá
nhân
-2 năm liền đạt CSTĐ cơ sở (trong đó có năm đang xét)
-Năm học liền trước năm đề nghị chưa được tặng BK.UBND tỉnh
-Tỉ lệ phiếu tán thành của HĐ.TĐKT các cấp từ 75% trở lên
II XÉT BK BỘ GDĐT
Phòng GDĐT lựa chọn không quá 3 cá nhân và tập thể, các đơn vị trực thuộc Sở lựa chọn 1 cá nhân hoặc tập thể trong số các cá nhân, tập thể đạt các tiêu chuẩn sau :
Tập thể -2 năm liền đạt tập thể LĐXS, trong đó có năm đang xét.-Tỉ lệ phiếu tán thành của HĐ.TĐKT các cấp từ 75% trở lên
Cá
nhân -2 năm liên tục đạt CSTĐ cơ sở (trong đó có năm đang xét).-Tỉ lệ phiếu tán thành của HĐ.TĐKT các cấp từ 75% trở lên
III BK THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Tập thể
Đạt 1 trong 2 tiêu chuẩn sau
- Đạt Tập thể LĐXS 3 năm trở lên (trong đó có năm đang xét); Đã đựơc tặng BK Bộ hoặc tỉnh; Trong tập thể có ít nhất một cá nhân có SKKN đạt giải cấp tỉnh (không bảo lưu, không quy đổi); tỷ lệ biểu quyết từ 80% trở lên
- Lập được thành tích đột xuất
Cá
nhân
Đạt 1 trong 2 tiêu chuẩn sau
- Đạt CSTĐ/CS 5 năm liên tục (đã đựơc tặng BK Bộ hoặc tỉnh) Có SKKN cấp tỉnh (không bảo lưu, không quy đổi), tỷ lệ biểu quyết từ 80% trở lên
- Lập được thành tích đột xuất
IV KỶ NIỆM CHƯƠNG
Kỷ
niệm
chương
Thời gian thâm niên 20 năm trở lên (vùng 135: 1 năm = 1,5 năm; đạt danh hiệu CSTĐ
cơ sở: 1 năm = 1,5 năm; đạt CSTĐ cấp tỉnh: 1 năm = 2 năm Bị kỷ luật từ mức khiển trách đến mức dưới buộc thôi việc được xét sau 2 năm tính từ ngày có quyết định xóa kỷ luật Thời gian tính xét KNC=Thời gian thâm niên trừ thời gian kỷ luật)
V HUÂN CHƯƠNG LAO ĐỘNG
HCLĐ
hạng
III
Tập thể
Đạt 1 trong 2 tiêu chuẩn sau:
Có 5 năm liên tục đạt TT.LĐXS, năm đang xét đạt danh hiệu Tập thể LĐTT và
có 1 lần được tặng Cờ thi đua cấp Bộ hoặc tỉnh hoặc 1 lần được tặng BK.TTCP; Trong tập thể có ít nhất một cá nhân có SKKN đạt giải cấp tỉnh (không bảo lưu, không quy đổi) tỷ lệ biểu quyết từ 85% trở lên
Lập được thành tích xuất sắc, đột xuất
Cá nhân Đạt 1 trong 3 tiêu chuẩn sau:
Có 7 năm liên tục đạt CSTĐ/CS và có 2 lần được tặng BK cấp Bộ hoặc tỉnh hoặc 1 lần được tặng BK.TTCP; Có SKKN cấp tỉnh (không bảo lưu, không quy đổi), tỷ lệ biểu quyết từ 85% trở lên
Có công trình khoa học, sáng kiến, giải pháp hữu ích được HĐKH cấp Bộ đánh giá xuất sắc;