1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mối quan hệ giữa định hướng thị trường, định hướng học hỏi với kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp khách sạn – nhà hàng: Trường hợp nghiên cứu tại thành phố Hồ Chí Minh

285 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 285
Dung lượng 6,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (18)
    • 1.1 Tính cấp thiết của đề tài (18)
      • 1.1.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu (18)
        • 1.1.1.1 Dòng nghiên cứu về ảnh hưởng của định hướng thị trường đến (18)
        • 1.1.1.2 Dòng nghiên cứu về ảnh hưởng của định hướng học hỏi đến KQKD của doanh nghiệp (19)
        • 1.1.1.3 Dòng nghiên cứu về ảnh hưởng của sự ĐM đến KQKD của doanh nghiệp (19)
        • 1.1.1.4 Dòng nghiên cứu về đánh giá vai trò trung gian của sự đổi mới giữa ĐHTT, ĐHHH và KQKD của doanh nghiệp (20)
        • 1.1.1.5 Một số nghiên cứu được thực hiện tại Việt Nam về các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp (21)
        • 1.1.1.6 Khoảng trống lý thuyết (21)
      • 1.1.2 Bối cảnh thực tiễn (24)
      • 1.1.3 Đánh giá các nghiên cứu qua lược khảo và khoảng trống nghiên cứu của luận án (27)
      • 1.1.4 Lý do chọn không gian nghiên cứu tại TP. Hồ Chí Minh (30)
    • 1.2 Mục tiêu nghiên cứu (32)
      • 1.2.1 Mục tiêu tổng quát (32)
      • 1.2.2 Mục tiêu cụ thể (32)
    • 1.3 Câu hỏi nghiên cứu (33)
    • 1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (33)
      • 1.4.1 Đối tượng nghiên cứu (33)
      • 1.4.2 Phạm vi nghiên cứu (34)
    • 1.5 Phương pháp nghiên cứu (34)
      • 1.5.1 Nghiên cứu định tính (34)
      • 1.5.2 Nghiên cứu định lượng (34)
    • 1.6. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu (35)
      • 1.6.1 Về mặt lý thuyết (35)
      • 1.6.2 Về mặt thực tiễn (36)
    • 1.7 Kết cấu của luận án (36)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU (36)
    • 2.1 Một số khái niệm (38)
      • 2.1.1 Kết quả kinh doanh (38)
      • 2.1.2 Định hướng thị trường (41)
      • 2.1.3 Định hướng học hỏi (42)
      • 2.1.4 Đổi mới (44)
      • 2.1.5. Môi trường kinh doanh (47)
    • 2.2 Một số lý thuyết có liên quan (48)
      • 2.2.1 Lý thuyết về năng lực động doanh nghiệp (48)
      • 2.2.2 Lý thuyết nhận thức xã hội (50)
      • 2.2.3 Lý thuyết dựa trên kiến thức (52)
      • 2.2.4 Lý thuyết tổ chức công nghiệp (IO) (55)
      • 2.2.5. Lý thuyết thể chế (55)
    • 2.3 Lược khảo các nghiên cứu liên quan (57)
      • 2.3.1 Các nghiên cứu nước ngoài (57)
      • 2.3.2 Các nghiên cứu trong nước (69)
    • 2.4 Giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu (72)
      • 2.4.1 Cơ sở xây dựng mô hình (72)
      • 2.4.2. Phát triển giả thuyết nghiên cứu (76)
        • 2.4.2.1 Mối quan hệ giữa định hướng thị trường và kết quả kinh doanh (76)
        • 2.4.2.2 Mối quan hệ giữa định hướng thị trường và sự đổi mới (77)
        • 2.4.2.3 Mối quan hệ giữa định hướng thị trường và định hướng học hỏi (78)
        • 2.4.2.4 Mối quan hệ giữa định hướng học hỏi và kết quả kinh doanh (78)
        • 2.4.2.5 Mối quan hệ giữa định hướng học hỏi và sự đổi mới (79)
        • 2.4.2.6 Mối quan hệ giữa đổi mới và kết quả kinh doanh (80)
        • 2.4.2.7 Vai trò điều tiết của môi trường kinh doanh (81)
  • CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU (36)
    • 3.1 Quy trình nghiên cứu (86)
    • 3.2 Nghiên cứu định tính (89)
      • 3.2.1 Thang đo nháp (89)
        • 3.2.1.1 Thang đo định hướng thị trường (89)
        • 3.2.1.2 Thang đo định hướng học hỏi (90)
        • 3.2.1.3 Thang đo đổi mới (91)
        • 3.2.1.4 Thang đo môi trường kinh doanh (91)
        • 3.2.1.5 Thang đo kết quả kinh doanh (92)
      • 3.2.2 Phỏng vấn chuyên gia (92)
        • 3.2.2.1 Mục tiêu (92)
        • 3.2.2.2 Đối tượng phỏng vấn (92)
        • 3.2.2.3 Qui trình phỏng vấn (93)
      • 3.2.3 Kết quả nghiên cứu định tính (93)
        • 3.2.3.1 Định hướng thị trường (MO) (94)
        • 3.2.3.2 Định hướng học hỏi (LO) (95)
        • 3.2.3.3 Đổi mới (IN) (96)
        • 3.2.3.4 Môi trường kinh doanh (BE) (97)
        • 3.2.3.5 Kết quả kinh doanh (BP) (99)
      • 3.2.4 Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát (100)
    • 3.3 Nghiên cứu định lượng sơ bộ (100)
      • 3.3.1 Mô tả mẫu (103)
      • 3.3.2 Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha (104)
      • 3.3.3 Kết quả phân tích nhân tố khám phá (105)
    • 3.4 Nghiên cứu định lượng chính thức (106)
      • 3.4.1 Thiết kế bảng câu hỏi cho nghiên cứu chính thức (106)
      • 3.4.2 Thiết kế mẫu nghiên cứu chính thức (106)
      • 3.4.3 Thu thập thông tin mẫu nghiên cứu (108)
      • 3.4.4 Phương pháp phân tích dữ liệu (109)
        • 3.4.4.1 Kiểm định độ tin cậy của thang đo (109)
        • 3.4.4.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA (109)
        • 3.4.4.3 Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) (110)
        • 3.4.4.4 Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) (111)
        • 3.4.4.5 Kiểm định Bootstrap (112)
        • 3.4.4.6 Kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm (112)
  • CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (37)
    • 4.1 Tổng quan về ngành khách sạn – nhà hàng (114)
    • 4.2 Kết quả nghiên cứu định lượng chính thức (114)
      • 4.2.1 Mô tả mẫu (115)
      • 4.2.2 Kiểm định thang đo (116)
        • 4.2.2.1 Cronbach’s Alpha (116)
        • 4.2.2.2 Kết quả EFA (120)
        • 4.2.2.3 Phân tích nhân tố khẳng định CFA (122)
        • 4.2.2.4. Kiểm định độ sai lệch do phương pháp (125)
      • 4.2.3 Phân tích SEM (126)
        • 4.2.3.1 Mô hình không xem xét vai trò của biến điều tiết (126)
        • 4.2.3.2 Mô hình có xem xét vai trò của biến điều tiết (129)
        • 4.2.3.3. Kiểm định vai trò trung gian sự đổi mới (135)
      • 4.2.4 Kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm (135)
        • 4.2.4.1 Kiểm định về KQKD đối với quy mô lao động của doanh nghiệp (135)
        • 4.2.4.2. Kiểm định về KQKD đối với loại hình của doanh nghiệp (136)
        • 4.2.4.3 Kiểm định về KQKD đối với 3 nhóm trình độ học vấn (138)
        • 4.2.4.4 Kiểm định về KQKD đối với quy mô vốn của doanh nghiệp (139)
    • 4.3. Thảo luận kết quả nghiên cứu (140)
  • CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ (37)
    • 5.1 Kết luận (143)
    • 5.2 Hàm ý quản trị (145)
      • 5.2.1 Hàm ý về vai trò trung gian của sự đổi mới (145)
      • 5.2.2 Hàm ý về môi trường kinh doanh (147)
      • 5.2.3 Hàm ý về định hướng học hỏi (148)
      • 5.2.4 Hàm ý về định hướng thị trường (150)
      • 5.2.5 Hàm ý về sự khác biệt có ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của (152)
        • 5.2.5.1 Sự khác biệt về loại hình doanh nghiệp (152)
        • 5.2.5.2 Sự khác biệt về trình độ học vấn (153)
        • 5.2.5.3 Sự khác biệt về quy mô vốn của doanh nghiệp (154)
    • 5.3 Hạn chế của đề tài và đề xuất hướng nghiên cứu (154)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (158)
  • PHỤ LỤC (172)

Nội dung

Trong đại dịch Covid19, môi trường kinh doanh đầy biến động, nhiều doanh nghiệp khách sạn – nhà hàng tại TP. Hồ Chí Minh bị ảnh hưởng nặng nề dẫn đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp sụt giảm và tỷ lệ phá sản giải thể của doanh nghiệp ngày càng tăng. Trước bối cảnh đó, doanh nghiệp khách sạn – nhà hàng cần phải có chiến lược về nguồn lực nội tại để thích ứng với môi trường kinh doanh. Vì vậy, luận án được thực hiện nhằm kiểm định mối quan hệ giữa định hướng thị trường, định hướng học hỏi và kết quả kinh doanh thông qua vai trò trung gian của sự đổi mới và vai trò của điều tiết của môi trường kinh doanh. Bằng phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp với phương pháp nghiên cứu định tính, mô hình(SEM) được thực hiện với cỡ mẫu là 503 quan sát, đối tượng khảo sát là nhà lãnh đạo của các doanh nghiệp khách sạn, nhà hàng. Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ cùng chiều giữa định hướng thị trường, định hướng học hỏi, sự đổi mới và kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp khách sạn – nhà hàng. Biến môi trường kinh doanh có vai trò điều tiết các mối quan hệ định hướng thị trường, định hướng học hỏi, sự đổi mới và kết quả kinh doanh. Thông qua vai trò điều tiết, yếu tố môi trường kinh doanh có vai trò làm tăng kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp khách sạn – nhà hàng. Sự đổi mới đóng vai trò trung gian một phần giữa định hướng thị trường, định hướng học hỏi và kết quả kinh doanh. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu còn cho thấy rằng có sự khác biệt giữa kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp khách sạn – nhà hàng thông qua đặc điểm loại hình hoạt động, trình độ học vấn của ban giám đốc và quy mô doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu của luận án đã đem lại ý nghĩa thực tiễn cho các doanh nghiệp khách sạn – nhà hàng. Ban giám đốc cần chú trọng đến chiến lược định hướng thị trường, định hướng học hỏi, và sự đổi mới để cải thiện kết quả kinh doanh. Ngoài ra, trước sự biến động của môi trường kinh doanh, doanh nghiệp nhà hàng – khách sạn cần tận dụng và nắm bắt để điều chỉnh chiến lược định hướng thị trường, định hướng học hỏi và sự đổi mới phù hợp để góp phần cải thiện kết quả kinh doanh. Cuối cùng, một số hạn chế cũng được đề cập trong nghiên cứu này

TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Tính cấp thiết của đề tài

1.1.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu

Vấn đề nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh (KQKD) của các doanh nghiệp (DN) đã được các học giả trên thế giới cũng như trong nước quan tâm KQKD của doanh nghiệp là mức độ đạt được mục tiêu của doanh nghiệp

(Buzzell và Gale, 1987) hoặc đạt được mục tiêu khác nhau về lợi nhuận, tăng trưởng thị phần, doanh thu và các mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp (Cyert và

March, 1992) và đáp ứng tốt nhu cầu và sở thích của khách hàng (Ledwith và

O'Dwyer, 2009) Một số nhà nghiên cứu đã xem xét các yếu tố ảnh hưởng KQKD thông qua các nguồn lực nội tại (Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang,

2009) và sự đổi mới (Mahmoud và cộng sự, 2016; Zayed và Alawad, 2017) v.v

Một số dòng nghiên cứu điển hình như sau:

1.1.1.1 Dòng nghiên cứu về ảnh hưởng của định hướng thị trường đến KQKD của doanh nghiệp Định hướng thị trường (ĐHTT) là nguồn lực vô hình của doanh nghiệp, có vai trò quan trọng trong việc đóng góp đến KQKD ĐHTT đã được xem là có ý nghĩa đối với doanh nghiệp để tạo ra lợi thế so sánh (Han và Srivastava, 1998) Narver và

Slater (1990) chỉ ra rằng các nhà nghiên cứu về tiếp thị đã tập trung nghiên cứu và cho rằng ĐHTT ảnh hưởng đến KQKD Hơn nữa, đó là một nguồn lợi thế cạnh tranh bền vững, tập trung vào việc tìm kiếm gia tăng cơ hội trên thị trường của doanh nghiệp (Kirca, Jayachandran, và Bearden, 2005) Han, Kim và Srivastava

(1998) cho thấy ĐHTT là một hành vi tổ chức tập trung vào khách hàng, đối thủ cạnh tranh và các chức năng nội bộ Một số nghiên cứu về tiếp thị đã tìm thấy vai trò quan trọng của ĐHTT dẫn đến KQKD (Slater và Narver, 1994) Day (1994) chỉ ra rằng ĐHTT là một yếu tố quan trọng đóng góp đến kết quả của doanh nghiệp, bao gồm nhận thức của ban quản lý về sự thành công của lợi thế sản phẩm Ledwith và O'Dwyer (2009) cho thấy ĐHTT bao gồm định hướng khách hàng, định hướng đối thủ cạnh tranh có ý nghĩa đối với sự thành công trong các doanh nghiệp nhỏ

Một số nghiên cứu điển hình đã kiểm định mối quan hệ giữa ĐHTT lên KQKD của doanh nghiệp: Pardi và cộng sự (2014); Zayed và Alawad (2017); Haryanto và cộng sự (2017); Suliyanto và Rahaba (2012)

1.1.1.2 Dòng nghiên cứu về ảnh hưởng của định hướng học hỏi đến KQKD của doanh nghiệp Định hướng học hỏi (ĐHHH) là nguồn lực vô hình của doanh nghiệp, thuộc năng lực động của các DN (Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, 2009)

Nguồn lực này được dùng để hỗ trợ các tổ chức tạo và chia sẻ kiến thức giữa các nhân viên trong nỗ lực cải thiện kết quả của doanh nghiệp Sự chia sẻ và phổ biến kiến thức trong nội bộ doanh nghiệp làm cho việc học hỏi trở nên quan trọng hơn đối với sự phát triển của các doanh nghiệp và cũng là một công cụ hữu hiệu để tạo ra lợi thế cạnh tranh (Garvin, Edmondson, & Gino, 2008) Một số nghiên cứu cho thấy yếu tố ĐHHH ảnh hưởng cùng chiều đến KQKD của doanh nghiệp: Pardi và cộng sự (2014); Suliyanto và Rahaba (2012); Kharabsheh và Ensour (2017)

1.1.1.3 Dòng nghiên cứu về ảnh hưởng của sự ĐM đến KQKD của doanh nghiệp

Sự đổi mới đã đóng góp quan trọng trong KQKD của doanh nghiệp ĐM trong

DN được thể hiện ở nhiều khía cạnh khác nhau: đổi mới công nghệ, đổi mới sản phẩm, đổi mới thị trường.v.v Nghiên cứu của Wattanasupachoke (2009) cho thấy doanh nghiệp càng thực hiện đổi mới sản phẩm thì KQKD của doanh nghiệp sẽ có xu hướng tăng Radas và Bozic (2009) đã khẳng định rằng sự đổi mới về sản phẩm và được giới thiệu ra thị trường là rất quan trọng cho sự tồn tại và tăng trưởng ổn định cho lợi nhuận của doanh nghiệp Các nghiên cứu điển hình đã kiểm định mối quan hệ giữa ĐM và KQKD của doanh nghiệp: Mahmoud và cộng sự (2016); Zayed và Alawad (2017); Haryanto và cộng sự (2017)

1.1.1.4 Dòng nghiên cứu về đánh giá vai trò trung gian của sự đổi mới giữa ĐHTT, ĐHHH và KQKD của doanh nghiệp

Sự đổi mới đóng vai trò trung gian trong việc ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp giữa ĐHTT, ĐHHH lên KQKD của doanh nghiệp Điều này đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu Nghiên cứu của Slater và Narver (1994) đã chứng minh rằng giữa ĐHTT và KQKD xuất phát từ sự đổi mới sản phẩm Một số nghiên cứu điển hình trong trường hợp này:

Pardi và cộng sự (2014) đã xem xét mối quan hệ giữa ĐHTT, ĐHHH, đổi mới, định hướng kinh doanh, lợi thế cạnh tranh và KQKD Kết quả cho thấy rằng ĐHTT, ĐHHH không ảnh hưởng đến kết quả tiếp thị; ĐHTT ảnh hưởng đến ĐHHH và sự đổi mới; ĐHHH ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh; định hướng kinh doanh ảnh hưởng đến ĐHHH

Nghiên cứu của Mahmoud và cộng sự (2016) xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến KQKD của doanh nghiệp: ĐHTT, ĐHHH, đổi mới Kết quả cho thấy ĐHTT, ĐHHH có ảnh hưởng đến sự đổi mới Tuy nhiên, nghiên cứu cho thấy không có sự khác biệt đáng kể giữa các nhóm

Nghiên cứu của Shehu và Mahmood (2014) kiểm tra vai trò trung gian của văn hóa tổ chức giữa ĐHTT và KQKD Kết quả cho thấy yếu tố văn hóa tổ chức đóng vai trò trung gian giữa ĐHTT và KQKD

Nghiên cứu của Aris và cộng sự (2017) xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến

KQKD: ĐHTT, ĐHHH, đổi mới Kết quả cho thấy ĐHTT, ĐHHH ảnh hưởng đến

KQKD và đổi mới; đổi mới ảnh hưởng đến KQKD

Nghiên cứu của Suliyanto và Rahaba (2012) có các yếu tố dẫn đến KQKD: ĐHTT, ĐHHH, đổi mới Kết quả cho thấy đổi mới ảnh hưởng đến KQKD, ĐHTT có thể tăng cường cho ĐHHH và đổi mới Tuy nhiên, kết quả cho thấy độ chính xác của mô hình còn thấp

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát là xác định mối quan hệ của ĐHTT, ĐHHH lên KQKD của doanh nghiệp KS-NH thông qua vai trò trung gian của sự đổi mới và sự điều tiết của MTKD Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận án đưa ra hàm ý quản trị nhằm nâng cao hơn nữa KQKD của doanh nghiệp du lịch, nhà hàng – khách sạn tại

1.2.2 Mục tiêu cụ thể Để đạt được mục tiêu chung, luận án cần đạt được các mục tiêu cụ thể sau:

Mục tiêu 1: Xác định mối quan hệ giữa ĐHTT, ĐHHH và KQKD của các doanh nghiệp KS-NH tại TP.HCM;

Mục tiêu 2: Xác định mối quan hệ và kiểm định vai trò trung gian của sự đổi mới đến ĐHTT, ĐHHH và KQKD của các doanh nghiệp KS-NH tại TP.HCM;

Mục tiêu 3: Kiểm định vai trò điều tiết của môi trường lên mối quan hệ của ĐHTT, ĐHHH, sự đổi mới và KQKD của các doanh nghiệp KS-NH trên địa bàn

TP Hồ Chí Minh hiện nay;

Mục tiêu 4: Đề xuất các hàm ý quản trị giúp nhà quản lý của các doanh nghiệp KS-NH nâng cao KQKD thông qua chiến lược ĐHTT, ĐHHH kết hợp với sự đổi mới trong thị trường năng động như tại TP Hồ Chí Minh.

Câu hỏi nghiên cứu

Nghiên cứu này nhằm trả lời các câu hỏi sau đây:

Câu hỏi 1: Mối quan hệ giữa ĐHTT, ĐHHH và KQKD của doanh nghiệp

KS-NH tại TP Hồ Chí Minh được thể hiện như thế nào?

Câu hỏi 2: Sự đổi mới có giữ vai trò trung gian giữa ĐHTT, ĐHHH và

KQKD của các KS-NH tại TP Hồ Chí Minh hay không?

Câu hỏi 3: Yếu tố MTKD có điều tiết mối quan hệ của ĐHTT, ĐHHH, sự đổi mới và KQKD của các doanh nghiệp KS-NH trên địa bàn TP Hồ Chí Minh hiện nay hay không?

Câu hỏi 4: Hàm ý quản trị nào giúp nhà quản lý của các doanh nghiệp KS-

NH nâng cao KQKD thông qua chiến lược ĐHTT, ĐHHH kết hợp với sự đổi mới trong thị trường năng động như tại TP Hồ Chí Minh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: mối quan hệ giữa ĐHTT, ĐHHH và vai trò trung gian của đổi mới với KQKD với sự điều tiết của môi trưởng của các doanh nghiệp

KS-NH trên địa bàn TP HCM

- Đơn vị khảo sát: là các doanh nghiệp KS-NH trên địa bàn TP HCM

- Đối tượng khảo sát: là các nhà quản trị doanh nghiệp (Tổng giám đốc/Phó tổng giám đốc, Giám đốc bộ phận) của các doanh nghiệp trong lĩnh vực KS-NH trên địa bàn TP Hồ Chí Minh

- Cỡ mẫu điều tra khảo sát: 503 là Tổng giám đốc/Phó tổng giám đốc,

Giám đốc bộ phận được chọn tại TP Hồ Chí Minh

- Phạm vi không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu các doanh nghiệp thuộc ngành KS-NH tại TP Hồ Chí Minh

- Phạm vi thời gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 11 năm 2018 đến tháng 4 năm 2019 Dữ liệu thứ cấp được thu thập cho giai đoạn từ năm 2016 đến

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng kết hợp hai phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng

Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua phỏng vấn chuyên gia và kĩ thuật thảo luận nhóm:

Phỏng vấn chuyên gia: Nghiên cứu tiến hành thu thập ý kiến của các chuyên gia, là những người có kinh nghiệm trong lĩnh vực KS-NH Mục tiêu của phương pháp này nhằm khám phá ra yếu tố mới, chuẩn hóa mô hình lý thuyết, bổ sung thêm biến đo lường/biến quan sát của các thang đo trong mô hình nghiên cứu Kết quả của phỏng vấn chuyên gia sẽ hình thành bảng thang đo sơ bộ dùng để thảo luận nhóm sơ bộ

Kĩ thuật thảo luận nhóm: Dựa trên kết quả phỏng vấn chuyên gia, luận án sử dụng kỹ thuật thực hiện là thảo luận nhóm với các lãnh đạo doanh nghiệp KS-NH theo dàn bài đã thiết kế sẵn Mục tiêu của phương pháp này để đánh giá xem đối tượng khảo sát có hiểu được nội dung của bảng hỏi hay không, trên cơ sở đó luận án sẽ điều chỉnh từ ngữ, nội dung cho phù hợp với đối tượng khảo sát Kết quả thảo luận nhóm sẽ được ghi nhận và hình thành bảng câu hỏi để phục vụ cho nghiên cứu định lượng sơ bộ và định lượng chính thức

Trước khi phân tích định lượng, nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả dùng để phân tích mẫu nghiên cứu định lượng sơ bộ và nghiên cứu định lượng chính thức Ngoài ra, nghiên cứu định lượng được thực hiện qua 2 bước gồm nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu định lượng chính thức

Nghiên cứu định lượng sơ bộ (n = 150): Mẫu nghiên cứu sơ bộ được thu thập và phân tích bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và nhân tố khám phá (EFA) nhằm kiểm định giá trị hội tụ và phân biệt của các thang đo Các biến quan sát không đạt sẽ bị loại ra và những biến còn lại được đưa vào nghiên cứu chính thức

Nghiên cứu định lượng chính thức (N = 503): Dữ liệu khảo sát được thu thập bằng cách gửi bảng hỏi trực tiếp đến tổng giám đốc/phó tổng giám đốc, giám đốc bộ phận của các doanh nghiệp trong lĩnh vực KS-NH trên địa bàn TP Hồ Chí Minh

Luận án chọn mẫu bằng phương pháp lấy mẫu chủ định Các doanh nghiệp được khảo sát dựa theo danh sách mà Sở Khoa học Công nghệ TP Hồ Chí Minh cung cấp Với tỷ lệ mẫu của các doanh nghiệp KS-NH tại các quận trên địa bàn TP Hồ

Chí Minh được xác định Căn cứ vào tỷ lệ trên, số lượng các doanh nghiệp KS-NH được xác định, khi đó luận án sẽ thực hiện lấy mẫu chỉ định Căn cứ vào số lượng thành viên của ban giám đốc của các KS-NH, luận án sẽ gửi bảng khảo sát trực tiếp và thông qua địa chỉ email trước khi nhận được sự đồng ý của họ Sau khi các bảng hỏi được thu về, nghiên cứu sẽ loại bỏ các bảng hỏi chưa hợp lệ Kỹ thuật phân tích dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu là phần mềm SPSS 22.0 và AMOS

Quy trình xử lý dữ liệu nghiên cứu: (1) Kiểm tra độ tin cậy Cronbach’s

Alpha, (2) phân tích khám phá (EFA), (3) phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và

(4) phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) SEM được dùng để kiểm định mức độ phù hợp mô hình và các giả thuyết nghiên cứu trong mô hình.

Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

- Nghiên cứu đã tổng hợp các khái niệm, lý thuyết nền về năng lực động doanh nghiệp, lý thuyết về nhận thức xã hội, lý thuyết dựa trên kiến thức hình thành mô hình nghiên cứu Ngoài ra, nghiên cứu đã hệ thống hóa mối quan hệ giữa các lý thuyết nền Trên cơ sở này, yếu tố MTKD đóng vai trò điều tiết mối quan hệ giữa ĐHTT, ĐHHH, sự đổi mới và KQKD

- Mô hình nghiên cứu đề xuất được kết hợp từ các lý thuyết nền, các nghiên cứu trước đó và được kiểm định tại thị trường TP Hồ Chí Minh của các doanh nghiệp trong KS-NH Các nhà nghiên cứu hành vi có thể áp dụng mô hình nghiên cứu này trong lĩnh vực khác

- Nghiên cứu đã điều chỉnh, bổ sung và kiểm định thang đo của các khái niệm nghiên cứu, đóng góp thành tập biến quan sát đo lường các khái niệm nghiên cưu

Kết quả nghiên cứu đem lại giá trị thực tiễn cho các doanh nghiệp thấy được tầm quan trọng của các nhân tố ảnh hưởng đến KQKD Đồng thời, kết quả nghiên cứu giúp cho các chủ doanh nghiệp KS-NH có những chính sách, giải pháp phù hợp nhằm để nâng cao hoạt động kinh doanh của mình Cụ thể hơn, các nhà quản lý doanh nghiệp KS-NH cần quan tâm đến các chiến lược về nguồn lực nội tại của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần xây dựng các năng lực ĐHTT, ĐHHH và năng lực đổi mới để đối phó với MTKD thay đổi nhằm cải thiện KQKD của doanh nghiệp Đây là chiến lược phù hợp nhất của các doanh nghiệp KS-NH trong bối cảnh

Covid-19 đang bùng phát mạnh

Kết quả của nghiên cứu này cũng là tài liệu tham khảo thêm cho các nhà lãnh đạo kinh doanh và các nghiên cứu tiếp có liên quan.

Kết cấu của luận án

Luận án được trình bày dưới dạng 5 chương:

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Giới thiệu về tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu, mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, và những đóng góp mới vào luận án.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Một số khái niệm

KQKD là khái niệm nghiên cứu đã được nhiều nhà nghiên cứu đánh giá theo các tiêu chí khác nhau Một số nghiên cứu điển hình đưa ra các quan điểm khác nhau về KQKD được thể hiện sau đây:

Buzzell và Gale (1987) đưa ra khái niệm KQKD của doanh nghiệp là sẽ đạt được mục tiêu của doanh nghiệp Bên cạnh đó, Cyert và March (1992) cho rằng dựa vào mô hình lý thuyết hành vi của doanh nghiệp thì mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp được trình bày ở nhiều khía cạnh khác nhau như doanh thu, lợi nhuận và các mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp và từ đó KQKD được thể hiện trên mức độ đạt được các mục tiêu đã đặt ra

Ledwith và O'Dwyer (2008) cho rằng KQKD có thể được xác định là các tổ chức có thể đáp ứng nhu cầu và sở thích của khách hàng tốt hơn đối thủ cạnh tranh

Hơn nữa, Slater và Narver (1990) khẳng định rằng ĐHTT là tiền đề quan trọng để khuyến khích hoạt động kinh doanh Khung nghiên cứu này sẽ chỉ ra mối liên hệ giữa ĐHTT với KQKD, cùng với sự đổi mới

Miller và Broamiley (1990) cho rằng KQKD là sự phản ánh khả năng của doanh nghiệp đạt được mục tiêu ngắn hạn và mục tiêu dài hạn Hơn nữa, Collis và

Montgomrey (1995) đã định nghĩa kết quả là sự kết hợp các nguồn lực, khả năng của tổ chức đang được sử dụng kết quả để đạt được mục tiêu của mình Robins &

Wiersema (1995) cho rằng KQKD là khả năng đạt được mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp, KQKD là yếu tố quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp Bên cạnh đó, Wit và Meyer (1998) cho rằng KQKD là kết quả đầu ra của doanh nghiệp sau khi tiến hành các hoạt động dựa trên các yếu tố đầu vào

Nhiều nhà nghiên cứu tán đồng là có thể đánh giá KQKD dưới góc độ chủ quan Các nghiên cứu về ĐHTT (MO) cho thấy KQKD được đánh giá theo góc độ chủ quan Việc sử dụng các chỉ số tài chính để đo lường KQKD của doanh nghiệp là rất khó khăn Hơn nữa, các doanh nghiệp ở các nước đang phát triển chưa công bố thông tin tài chính một cách rộng rãi (Ngai và Ellis, 1998)

Olosula (2011) đã giải thích khái niệm KQKD là mức độ thành công của một tổ chức kinh doanh cho dù nhỏ hay lớn Các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể được đánh giá về mức độ việc làm, quy mô doanh nghiệp, sức mạnh về vốn lưu động cũng như khả năng sinh lời của nó Shariff (2007) cho rằng đánh giá KQKD của tổ chức nên thông qua các chỉ số tài chính như lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, lợi nhuận trên tài sản và tăng trưởng doanh số Minai và Lucky (2011) cho rằng đo lường hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhỏ được tiếp cận từ hai khía cạnh: tài chính và phi tài chính

KQKD được hiểu là mức độ mà tổ chức có thể đáp ứng nhu cầu với các bên có liên quan để tồn tại và phát triển (Ramayah, Samat và Lo, 2011; Vij và Farooq,

2014a) KQKD thường được khái niệm hóa như một cấu trúc đa chiều với các biện pháp tài chính và phi tài chính như các chiều của nó (Franco-Santos, Kennerley,

Martinez, Mason, Marr, Gray và Neely, 2007) KQKD được đánh giá dựa trên mục tiêu chung của tổ chức, tăng trưởng, hiệu quả nguồn nhân lực, chất lượng sản phẩm và dịch vụ, hiệu suất của nhà cung cấp, khách hàng và thị trường và các yếu tố chính khác như lợi nhuận (Al-Hakim, Al-Hakim, Lu và Lu, 2017 )

Miller và Broamiley (1990) cho rằng KQKD là sự phản ánh khả năng đạt được mục tiêu của tổ chức, hay nói cách khác là khả năng đạt được các mục tiêu dài hạn Hơn nữa, Collis và Montgomrey (1995) đã định nghĩa KQKD là sự kết hợp các nguồn lực và khả năng của tổ chức để đạt được mục tiêu của tổ chức

KQKD là sự đạt được mục tiêu của tổ chức (Cyer & March, 1992) Tóm lại,

KQKD của doanh nghiệp có thể được đo lường bằng nhiều tiêu chí khác nhau bởi các nhà khoa học Nhìn chung, KQKD được đo lường trên hai khía cạnh:

- Về khía cạnh tài chính, KQKD đo lường bằng các chỉ số tài chính như tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

Một số lý thuyết có liên quan

2.2.1 Lý thuyết về năng lực động doanh nghiệp

Lý thuyết nguồn lực đã được áp dụng nhiều trong ngành quản trị và đã trở thành một hướng nghiên cứu chính trong quản trị chiến lược (Barney và cộng sự,

2001) Lý thuyết nguồn lực được phát triển liên tục và đã mở rộng trong thị trường năng động và hình thành nên lý thuyết năng lực động (Teece và cộng sự 1997)

Năng lực của doanh nghiệp có thể trở thành nguồn của năng lực động nếu thỏa mãn bốn đặc điểm, đó là có giá trị, hiếm, khó thay thế, khó bị bắt chước (Barney, 1991)

Năng lực động được định nghĩa là khả năng tích hợp, xây dựng và định dạng lại tiềm năng của doanh nghiệp để đáp ứng với thay của MTKD” (Teece và cộng sự

1997) Năng lực động sẽ tạo ra lợi thế cạnh tranh và đem lại KQKD của doanh nghiệp (Eisenhardt và Martin, 2000) Mối quan hệ giữa các yếu tố chính tạo nên năng lực động và KQKD của doanh nghiệp được thể hiện thông qua mô hình lý thuyết về năng lực động doanh nghiệp Những yếu tố quan trọng tạo nên năng lực động của doanh nghiệp trong đó có ĐHHH (Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai

Năng lực khác biệt của doanh nghiệp là một tập hợp các hành vi cấp cao, học hỏi, khuôn mẫu, hành vi lặp đi lặp lại mà một doanh nghiệp có thể thực hiện tốt hơn so với đối thủ cạnh tranh của nó (Nelson & Winter, 1982) Một doanh nghiệp có các năng lực động khi nó có thể tích hợp, xây dựng và cấu hình lại các khả năng cụ thể bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp để đáp ứng với sự thay đổi của môi trường Một doanh nghiệp có khả năng nếu nó có một số khả năng tối thiểu để thực hiện một nhiệm vụ, bất kể nhiệm vụ đó được thực hiện tốt hay kém Helfat và cộng sự (2007) đưa ra khái niệm năng lực động là khả năng của một doanh nghiệp nhằm mục đích tạo ra, mở rộng và sửa đổi nguồn lực của nó Các năng lực động được hình thành thông qua một hệ thống vững chắc tạo ra và sửa đổi cách làm việc của nó để có thể đem lại KQKD tốt hơn (Macher & Mowery, 2009; Zollo & Winter,

Pavlou và El Sawy (2011) đã tạo ra một khuôn khổ cho một mô hình năng lực năng động Theo khung làm việc, công ty (1) sử dụng khả năng cảm nhận của mình để phát hiện, giải thích và theo đuổi các cơ hội mà nó nhận thấy từ các kích thích bên trong và bên ngoài; (2) sử dụng khả năng học hỏi của mình để xác định những khả năng tổ chức nào phải được cải tiến, xây dựng lại hoặc cấu hình lại thành kiến thức mới; (3) sử dụng các khả năng tích hợp của nó để hiểu chung và thực hiện các thay đổi cần thiết đối với khả năng hoạt động của nó; (4) sử dụng khả năng phối hợp của nó để thực hiện và sử dụng các khả năng hoạt động được cấu hình lại; và

(5) tiếp tục tìm kiếm các nhân tố kích thích bên ngoài và bên trong

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

2.2.2 Lý thuyết nhận thức xã hội

Tiền đề chính của lý thuyết nhận thức xã hội là hành động của con người gây ra bởi ba yếu tố tương tác lẫn nhau: (1) hành vi, (2) nhận thức và các yếu tố cá nhân khác và (3) môi trường bên ngoài của con người Ba yếu tố không ảnh hưởng lẫn nhau hoặc có liên quan với nhau; giữa chúng không ảnh hưởng lẫn nhau ngay lập tức

Lý thuyết nhận thức xã hội được hình thành từ cách tiếp cận hành vi, trong đó chỉ ra rằng môi trường gây ra hành vi Các nhà nghiên cứu hành vi cho rằng nhận thức xã hội được gây ra bởi các yếu tố tác động bên ngoài Bandura (1986) cho rằng không chỉ môi trường tạo ra hành vi, mà hành vi còn giúp định hình môi trường, trong một quá trình mà ông gọi là “chủ nghĩa quyết định đối ứng” Sau đó,

Bandura đã bổ sung yếu tố thứ ba của mình, một quá trình tâm lý hay nhận thức của con người vào hai yếu tố khác (môi trường và hành vi) để xác định lại hành động của con người

Ba khía cạnh của lý thuyết đặc biệt phù hợp với các định hướng: sự phát triển của con người (1) năng lực nhận thức, xã hội và hành vi thông qua mô hình hóa; (2) niềm tin về khả năng của họ để họ sẽ sử dụng kiến thức, kỹ năng và khả năng của mình một cách có kết quả; và (3) động lực thông qua hệ thống các mục tiêu (Bandura, 1986) Các tính năng cốt lõi của lý thuyết này là ý định, suy nghĩ, tự phản ứng và tự phản xạ Ý định liên quan đến cam kết chủ động để mang lại một quá trình hành động trong tương lai Suy nghĩ có nghĩa là có một thời gian tương lai trong đó cá nhân dự đoán được hậu quả có thể xảy ra của hành động tương lai của mình Tự phản ứng là khả năng có ý định để đưa ra các lựa chọn và kế hoạch, định hình các hành động phù hợp, và thúc đẩy và điều chỉnh việc thực hiện chúng Tự phản xạ đề cập đến việc tự kiểm tra chức năng của một người hay khả năng siêu nhận thức (Bandura, 2001)

Theo lý thuyết, mọi người có thể học hỏi một cách gián tiếp thông qua quan sát năng lực của người khác (Bandura, 1997) Học hỏi quan sát bao gồm bốn quá trình cấu thành: chú ý, duy trì, sản xuất và động lực (Bandura, 1986) Các hoạt động của quá trình chú ý bao gồm lựa chọn các hành vi để quan sát, nhận thức chính xác các hành vi đó và trích xuất thông tin về các hành vi đó Các hoạt động của quá trình duy trì bao gồm ghi nhớ, lưu trữ và tích cực diễn tập việc tự thực hiện các hành vi được giữ lại Các hoạt động của quy trình sản xuất bao gồm thực hiện các hành vi mới được mô hình hóa và nhận phản hồi về sự thành công hay thất bại của những hành động đó Các hoạt động của quá trình tạo động lực bao gồm khuyến khích tích cực để thực hiện các hành vi mới học được

Lược khảo các nghiên cứu liên quan

2.3.1 Các nghiên cứu nước ngoài

Inkumsah, Abdul-Hamid và Angenu (2021) nghiên cứu đánh giá tác động của định hướng học tập đối với sự phát triển dịch vụ sáng tạo, tăng trưởng kinh doanh và lợi nhuận trong lĩnh vực bảo hiểm Nghiên cứu dựa trên quan điểm lý thuyết nguồn nhân lực (RBV) và năng lực động của công ty Ba trăm năm (305) nhà quản lý cấp trung và cấp cao nhất của các công ty bảo hiểm, công ty môi giới và bảo hiểm ở Ghana đã được khảo sát Các phát hiện chỉ ra rằng cam kết học tập và chia sẽ tầm thuộc định định hướng học tập tác động tích cực và đáng kể đối với các hoạt động phát triển dịch vụ đổi mới Tương tự, kết quả cũng cho thấy việc phát triển dịch vụ đổi mới có tác động tích cực và đáng kể đến hiệu quả kinh doanh Nghiên cứu cho rằng cam kết học hỏi và chia sẻ tầm nhìn đòi hỏi các công ty bảo hiểm, nhà môi giới và bảo hiểm phải chủ động hơn trong việc giới thiệu các hoạt động phát triển dịch vụ sáng tạo

Phorncharoen (2020) nghiên cứu xem xét mô hình mối quan hệ nhân quả giữa các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động trong kinh doanh bất động sản

Thái Lan Với 555 mẫu của các doanh nhân được chọn ngẫu nhiên theo phương pháp chọn mẫu nhiều giai đoạn Một bảng câu hỏi được sử dụng để thu thập dữ liệu và phân tích với SEM Mô hình được tạo là phù hợp Kết quả cho thấy có ý nghĩa thống kê rằng ĐHTT (MO) đã ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả hoạt động, tính đổi mới (IN) và định hướng học tập (LO) (p

Ngày đăng: 28/10/2022, 00:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Huy Hải Bích và Võ Thị Thanh Nhàn (2007). Quản lý định hướng thị trường – Một nghiên cứu trong ngành cơ khí TP. HCM. Tạp chí Phát triển khoa học và công nghệ, 08, 33 - 41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Phát triển khoa học và công nghệ
Tác giả: Bùi Huy Hải Bích và Võ Thị Thanh Nhàn
Năm: 2007
3. Lê Nguyễn Hậu và Phạm Ngọc Thúy (2007). Nguyên lý quản lý theo định hướng thị trường và tác đống đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Tạp chí Phát triển khoa học và công nghệ, 10, 94 - 104 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Phát triển khoa học và công nghệ
Tác giả: Lê Nguyễn Hậu và Phạm Ngọc Thúy
Năm: 2007
5. Lại Văn Tài và Hứa Kiều Phương Mai (2007). Nâng cao hiệu quả quản lý ở các doanh nghiệp ngành du lịch khách sạn theo định hướng thị trường. Tạp chí Phát triển khoa học và công nghệ, 08, 67 - 76 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Phát triển khoa học và công nghệ
Tác giả: Lại Văn Tài và Hứa Kiều Phương Mai
Năm: 2007
6. Nguyễn Văn Thắng (2017). Thực hành nghiên cứu trong Kinh tế và Quản trị kinh doanh. NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành nghiên cứu trong Kinh tế và Quản trị kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Văn Thắng
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2017
7. Nguyễn Đình Thọ (2014). Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh. NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Đình Thọ
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2014
8. Nguyễn Đình Thọ (2013). Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh. NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Đình Thọ
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2013
9. Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2011). Ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM. NXB Lao Động, 58-59 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM
Tác giả: Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang
Nhà XB: NXB Lao Động
Năm: 2011
10. Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2009). Năng lực cạnh tranh động của doanh nghiệp Việt Nam. Trong nghiên cứu khoa học trong Quản trị kinh doanh. NXB Thống kê, 138 – 155 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng lực cạnh tranh động của doanh nghiệp Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2009
11. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2011). Thống kê ứng dụng trong kinh tế - xã hội. NXB Lao động – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê ứng dụng trong kinh tế - xã hội
Tác giả: Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
Năm: 2011
12. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008). Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS. Tập 2, NXB Hồng Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS
Tác giả: Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: NXB Hồng Đức
Năm: 2008
1. Abd Aziz, S., & Mahmood, R. (2010). The relationship between business model and performance of manufacturing small and medium enterprises in Malaysia.African Journal of Business and Management, 5(22), 8919-8938 Sách, tạp chí
Tiêu đề: African Journal of Business and Management, 5
Tác giả: Abd Aziz, S., & Mahmood, R
Năm: 2010
2. Abeer Zayed & Nawal Alawad (2017). The relationship between market, learning orientation, innovation and business performance of Egyptian sme’s.Entrepreneurship in Emerging &Developing Economies, 8(5), 150 – 162 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Entrepreneurship in Emerging &Developing Economies, 8
Tác giả: Abeer Zayed & Nawal Alawad
Năm: 2017
3. Agarwal, S., Erramilli, M. K., & Dev, C. S. (2003). Market orientation and performance in service firms: role of innovation. Journal of Services Marketing, 17(1), 68–82 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Services Marketing, 17
Tác giả: Agarwal, S., Erramilli, M. K., & Dev, C. S
Năm: 2003
4. Ahmad, N. H., & Seet, P.-S. (2009). Understanding business success through the lens of SME founder-owners in Australia and Malaysia. International Journal of Entrepreneurial Venturing, 1(1), 72–87. DOI: 10.1504/IJEV.2009.023821 Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Journal of Entrepreneurial Venturing, 1
Tác giả: Ahmad, N. H., & Seet, P.-S
Năm: 2009
5. Akguin, A.E., Keskin, H., Byne, J.C., & Aren, S. (2007). Emotional and learning capability and their impact on product innovatinness and firm performance.Technovation, 27(9), 501-513.” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Technovation, 27"(9), 501-513
Tác giả: Akguin, A.E., Keskin, H., Byne, J.C., & Aren, S
Năm: 2007
6. Akman, G., & Yilmaz, C. (2008). Innovative capability, Innovation strategy and market orientation: an empirical analysis in tukish software industry.International Journal of Innovation Management, 12(1), pp.69 – 111.” Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Journal of Innovation Management", 12(1), pp.69 – 111
Tác giả: Akman, G., & Yilmaz, C
Năm: 2008
7. Al-Hakim, L. & Lu, W. (2017). The role of collaboration and technology diffusion on business performance. International Journal of Productivity and Performance Management, 66, 22-50. https://doi.org/10.1108/IJPPM-08-2014-0122 Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Journal of Productivity and Performance Management
Tác giả: Al-Hakim, L. & Lu, W
Năm: 2017
8. Aldrich, H. (1979). Fundamental as Moderate of Job Satisfaction. New York; Random House Incorporation Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fundamental as Moderate of Job Satisfaction
Tác giả: Aldrich, H
Năm: 1979
9. Alegre, J., and Chiva, R. (2013). Linking entrepreneurial orientation and firms performance: The role of organizational learning capability and innovation performance. Journal of Small Business Management, 51(4), 491-507.” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Small Business Management, "51(4), 491-507
Tác giả: Alegre, J., and Chiva, R
Năm: 2013
82. Li, D., & Li, Z. (2006). Learning Orientation, Knowledge Management and Firm Performance: A Study on Export-Oriented Firms. Available at http://www.seiofbluemountain.com/upload/product/200911/2006zxqyhy07a9.pdf. Retrieved on December 11, 2011 Link

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w