Nhằm thúc đẩy quá trình hòa nhập và toàn cầu hóa, nhằm thu hút được nhiều khách hàng hơn và chiếm thị phần chính về tổng giao dịch của khách hàng doanh nghiệp thông qua ngân hàng, hầu hế
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả phương án nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Võ Hồng Vinh
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Những đóng góp của luận văn 3
6 Kết cấu luận văn 3
Chương 1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÈ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4
1.2 Khái quát về dịch vụ ngân hàng điện tử của Ngân hàng thương mại 7
1.2.1 Khái niệm, đặc trưng dịch vụ ngân hàng điện tử của NHTM 8
1.2.2 Các loại hình dịch vụ ngân hàng điện tử chủ yếu của NHTM 9
1.2.3 Vai trò của việc phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử 16
1.3 Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử của ngân hàng thương mại 19
1.3.1 Khái niệm 19
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử 19
1.3.3 Sự cần thiết phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử 20
1.3.4 Điều kiện phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử của ngân hàng thương mại 22
1.4 Kinh nghiệm phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử 30
1.4.1 Kinh nghiệm phát triển ngân hàng điện tử trên thế giới 30
1.4.2 Kinh nghiệm phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử ở Việt Nam: 31
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NHĐT DÀNH CHO DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 35
2.1 Khái quát về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam 35
2.1.1 Sơ lược về hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam 35
Trang 42.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam 36
2.1.3 Mạng lưới hoạt động của ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam 36
2.1.4 Các hoạt động chính 37
2.2 Tổng quan về dịch vụ ngân hàng điện tử của NH TMCP Kỹ Thương Việt Nam 38
2.2.1 Giới thiệu về dịch vụ ngân hàng điện tử của NH TMCP Kỹ Thương Việt Nam 38
2.2.2 Công nghệ 40
2.3 Đánh giá sự phát triển dịch vụ NHĐT dành cho doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam 41
2.3.1 Những kết quả đạt được 42
2.3.2 Một số hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong triển khai dịch vụ NHĐT tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam 44
Chương 3 GIẢI PHÁP NHẰM GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ DÀNH CHO KHÁCH HÀNG TỔ CHỨUC TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 48
3.1 Định hướng phát triển công nghệ thông tin ngành ngân hàng đến năm 2030 48
3.1.1 Về mục tiêu 49
3.1.2 Về định hướng 49
3.1.3 Về nhiệm vụ trọng tâm của CNTT ngành ngân hàng đến năm 2020 50
3.2 Cơ hội và thách thức đối với Techcombank trong việc phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử 51
3.2.1 Cơ hội 52
3.2.2 Thách thức 52
3.3 Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Techcombank 52
3.3.1 Nghiên cứu đưa ra những sản phẩm, dịch vụ mới 52
3.3.2 Đẩy mạnh việc quảng bá sản phẩm 52
3.3.3 Phát triển hạ tầng cơ sở và đầu tư các công nghệ hiện đại 52
3.3.4 Phát triển nguồn nhân lực 52
3.3.5 Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng 52
Trang 53.4 Các kiến nghị 52 3.4.1 Đối với Chính phủ 52 3.4.2 Đối với Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam 52
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Bảng 1.1 Tình hình sử dụng Internet tại Việt Nam 2019 28
Bảng 1.2 Tần suất người dùng Internet tại Việt Nam 2019 29
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức của Techcombank 36
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của Techcombank 36
Biểu đồ 2.1 Dịch vụ đang sử dụng 46
Biểu đồ 2.2 Lý do chưa sử dụng dịch vụ 47
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT Ký Hiệu/Viết Tắt Nguyên nghĩa
1 TCB/Techcombank Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt
Nam
2 ATM Máy rút tiền tự động dịch vụ ngân hàng
4 E-Banking Dịch vụ ngân hang điện tử
8 NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
9 KQ HĐKD Kết quả hoạt động kinh doanh
10 POS Máy chấp nhận thanh toán thẻ
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Những tiến bộ trong công nghệ đã cách mạng hóa các hoạt động kinh doanh trên toàn thế giới Để có thể thành thạo và phát triển trong môi trường kinh doanh quốc tế năng động, mọi ngành công nghiệp đều tự thích nghi với những thay đổi trong công nghệ Ngành ngân hàng cũng không ngoại lệ trong dòng chảy phát triển đó Tất
cả các ngân hàng xã hội và thương mại của các nước phát triển đã áp dụng công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT-TT) vào hoạt động kinh doanh hàng ngày của họ
Trong kỷ nguyên của cuộc cách mạng về công nghệ 4.0 hiện nay, phát triển dịch vụ ngân hàng trên nền tảng công nghệ thông tin – ngân hàng điện tử là xu hướng tất yếu của toàn bộ các TCTD trên thị trường Ngân hàng điện tử (hay E-Banking) là giải pháp kết nối, công cụ thanh toán, công cụ giao dịch …mang lại sự khác biệt về chất lượng dịch vụ cho mỗi ngân hàng Dịch vụ ngân hàng điện tử chiếm một vị trí quan trọng trong hoạt động kinh doanh, vận hành của ngân hàng Nó làm gia tăng số lượng khách hàng, tăng trưởng doanh thu, phát triển mạng lưới khách hàng phủ sóng trên diện rộng hay phá vỡ khoảng cách địa lý giữa khách hàng và ngân hàng
Để luôn dẫn dắt và khẳng định chính tên gọi và thương hiệu của mình, Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Vietnam Technology and Commercial Joint Stock Bank - Techcombank), trong đó Techcombank Đà Nẵng đã phấn đấu, nỗ lực tối đa để mang đến những trải nghiệm mới mẻ nhất, tuyệt vời nhất và lợi ích nhất cho khách hàng Đặc biệt là các khách hàng tổ chức (KHTC hay KHDN) trong thời đại hội nhập toàn cầu hóa và phát triển như hiện nay
Bên cạnh dịch vụ ngân hàng điện tử dành cho cá nhân đã triển khai trước đây thì dịch vụ ngân hàng điện tử dành cho KHDN là một trong nhiều những ứng dụng công nghệ hiện tại của Techcombank cung cấp cho KHDN mang lại nhiều tín hiệu tích cực và hiệu quả cho cả hai bên Với công cụ thanh toán, truy vấn, giao dịch trực tiếp tại văn phòng KH, liệt kê báo nợ, sổ phụ, hóa đơn điện tử, mua bán ngoại tệ online, thanh toán chuyển tiền quốc tế hay kết nối thanh toán các chi phí thủ tục hải quan, thuế… đã mang lại những trải nghiệm mới mẻ và lợi ích tài chính thấy rõ cho các KHDN Tuy nhiên trên lộ trình triển khai giới thiệu giải pháp thanh toán mới, công cụ quản lý, công cụ vận hành mới so với giao dịch truyền thống của các KHDN vẫn còn nhiều khó khăn Việc tìm ra các biện pháp, giải pháp giúp khai thác và phát
Trang 9triển thành công dịch vụ Ngân hàng điện tử dành cho Khách hàng doanh nghiệp sẽ giúp Techcombank Đà Nẵng khẳng định được vị thế và thương hiệu của mình
Nhận thấy được tầm quan trọng đó, với mong muốn Techcombank Đà Nẵng phát triển vượt trội và bền vững trong môi trường cạnh tranh như hiện nay, tôi đã chọn đề tài: “Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử InternetBanking dành cho Khách hàng tổ chức tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – chi nhánh Đà Nẵng” làm
đề tài luận văn của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung:
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Techcombank – Chi nhánh Đà Nẵng để từ đó đề xuất một số giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử cho Techcombank chi nhánh Đà Nẵng
2.2 Mục đích nghiên cứu của luận văn
- Mục đích của luận văn là nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn của việc phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử của ngân hàng thương mại, phân tích thực trạng và đánh giá kết quả hoạt động các dịch vụ ngân hàng điện tử tại Techcombank trong những năm gần đây để từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển các dịch
vụ ngân hàng điện tử tại Techcombank
- Đề xuất một số giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Techombank
Đà Nẵng nhằm góp phần phát triển và mang lại hiệu quả vượt trội từ dịch vụ này
Trang 103 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Dịch vụ ngân hàng điện tử dành cho khách hàng doanh
nghiệp tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – chi nhánh Đà Nẵng
- Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng dịch vụ ngân hàng điện tử tại TCB trong 3
năm (từ năm 2017 đến hết năm 2019) Và đưa ra định hướng, đề xuất giải pháp phát triển dịch vụ NHĐT đến năm 2025
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp luận chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp với phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh để làm sáng
tỏ vấn đề nghiên cứu
5 Những đóng góp của luận văn
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về các dịch vụ ngân hàng điện tử, và nội dung phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử cho các KHDN ở các NHTM
- Đánh giá được tình hình thực tế của dịch vụ ngân hàng điện tử dành cho KHDN tại Techcombank Đà Nẵng, những biện pháp mà tổ chức này đã áp dụng cũng như những thành công, hạn chế và nguyên nhân
- Đề xuất các giải pháp để phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử doanh nghiệp tại Techcombank Đà Nẵng
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và Kết luận, Luận văn gồm 3 chương
- Chương 1: Tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về dịch vụ ngân hàng điện
tử tại Ngân Hàng Thương Mại
- Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử dành cho KHND tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng
- Chương 3: Một số giải pháp nhằm phát triển dịch vụ ngân hàng diện tử tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng
Trang 11Chương 1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÈ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, truyền thông, khoa học kỹ thuật, công nghệ số, internet, mạng viễn thông…… cùng với sự thành công rõ nét trong những năm triển khai đã qua, ngân hàng điện tử cũng có những bước phát triển vượt bậc và trở thành mẫu số chung tất yếu cho các tổ chức tín dụng hiện đại phát triển
Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử (NHĐT) là một trong những biện pháp cạnh tranh của các NHTM Việt Nam trên thị trường Dịch vụ NHĐT đã phát triển từ lâu và ngày một hiện đại và phát triển nhảy vọt trên thế giới Nhằm thúc đẩy quá trình hòa nhập và toàn cầu hóa, nhằm thu hút được nhiều khách hàng hơn và chiếm thị phần chính về tổng giao dịch của khách hàng doanh nghiệp thông qua ngân hàng, hầu hết các ngân hàng trên thế giới luôn cung cấp các dịch vụ tiện ích, nhanh chóng và được hỗ trợ mạnh mẽ từ nền tảng CNTT hiện đại như Máy rút tiền tự động (ATM), máy thanh toán tại các điểm bán hàng (POS); máy nộp tiền tự động (ATM – CR), mạng lưới cung cấp dịch vụ ngân hàng thông qua mạng điện thoại, máy tính cá nhân, thiết bị di động cầm tay có kết nối mạng
Trên thực tế, từ những phân tích, tổng hợp các dữ liệu đã thu thập được trong quá trình nghiên cứu có thể thấy được việc nâng cao hiệu quả hoạt động các tính năng của website là mối quan tâm hàng đầu, một trong những tính năng quan trọng nhất
đó là tính năng dịch vụ khách hàng của trang web Tăng cường ứng dụng thương mại điện tử như là một công cụ hiệu quả để điều chỉnh chi phí trong khi vẫn duy trì được các sản phẩm dịch vụ của mình Ở Việt Nam, trong những năm gần đây, hầu hết các
tổ chức tín dụng và các văn bản pháp quy của Ngân hàng Nhà nước và một số Bộ, ngành chưa đáp ứng để ứng dụng hoạt động dịch vụ của ngân hàng điện tử, ngoại trừ một số phần trong nghiệp vụ tín dụng ngân hàng phát triển riêng biệt và một số dịch
vụ nhất định như: xây dựng và phát triển trang Web cho ngân hàng mình; Home banking; ngân hàng qua mạng điện thoại di động (Mobile Banking); chuyển tiền
Trang 12thanh toán online và các dịch vụ quản lý toàn bộ các nhu cầu của khách hàng doanh nghiệp trên nền tảng Internet Banking
Tại các ngân hàng thương mại ở Việt Nam mới chỉ phát triển ở mức độ nhất định, khách hàng chủ yếu là các tổ chức tín dụng (TCTD), doanh nghiệp, tổ chức kinh
tế còn ít và chỉ tham gia quan hệ mang tính chất tư vấn, tham khảo, và tìm kiếm thông tin hay truy vấn tài khoản (báo có, báo nợ) là chủ yếu Việc khai thác được điểm mạnh
và lợi thế tuyệt đối của một ngân hàng điện tử là cung cấp sản phẩm dịch vụ mới, đa dạng và có tính tiện lợi, tiện ích cao, nhanh chóng, chính xác, mang tính ngân hàng điện tử chưa thực hiện được Vì vậy, phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử đã dành được nhiều sự quan tâm và đánh giá của nhiều học giả
1 Lưu Thanh Thảo, 2008 Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng
thương mại cổ phần Á Châu, Luận văn thạc sỹ kinh tế, đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Nghiên cứu này sử dụng các phương pháp quan sát, phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, phương pháp phân tích, thống kê, so sánh tổng hợp, khảo sát thực tế để phân tích và đánh giá thực trạng, kết quả đạt được của việc phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu thời gian từ
2003 – 2007 Bên cạnh đó, nghiên cứu cơ sở lý luận về dịch vụ ngân hàng điện tử, tính tất yếu phải phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Việt Nam Tác giả đã chỉ ra những thuận lợi cũng như khó khăn khi phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử và đề xuất các giải pháp cụ thể để phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử ngày càng vững mạnh
2 Phạm Thị Mai, 2011 Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng
Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) Trong luận văn này tác giả đã cho rằng vai trò của dịch vụ NHĐT dưới góc độ ngân hàng việc phát triển dịch
vụ NHĐT “sẽ giúp quá trình chu chuyển vốn nhanh hơn cũng như đáp ứng tốt hơn nhu cầu thanh toán của nền kinh tế, do đó luồng tiền chảy vào ngân hàng sẽ tăng và tác động tới cơ cấu lưu thông trong nền kinh tế” và do tập trung quản lý dữ liệu nên thông qua việc cung cấp dịch vụ NHĐT, các ngân hàng thương mại có thể kiểm soát tốt hơn chu chuyển tiền tệ, hạn chế các hoạt động phi pháp như rửa tiền, chuyển tiền bất hợp pháp… Còn từ góc độ khách hàng, khách hàng sẽ “nắm bắt được diễn biến trong hoạt động của thị trường tài chính nhờ những thông tin tài chính được cung cấp,
từ đó khách hàng sẽ có những kế hoạch đầu tư chuẩn xác hơn Tác giả nhấn mạnh vai
Trang 13trò hết sức quan trọng của việc kiểm soát rủi ro trong phát triển dịch vụ NHĐT, nhất
là trong bối cảnh “do cạnh tranh gay gắt nên thời gian thử nghiệm những nghiệp vụ mới còn eo hẹp, dẫn đến làm gia tăng cách thức trong công tác quản lý rủi ro, đánh giá chiến lược phù hợp hay phân tích rủi ro Từ đó tác giả đưa ra các giải pháp về quản lý rủi ro dịch vụ NHĐT cần luôn được cập nhật, người viết hoàn toàn đồng tình với giải pháp này của tác giả
3 Thân Thị Xuân, 2013 Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng
thương mại cổ phần Sài Gòn chi nhánh Hà Nội, Luận văn thạc sĩ, ĐH Kinh tế quốc dân Đề tài đã hệ thống hóa các lý luận về dịch vụ ngân hàng điện tử, phát triển dịch
vụ ngân hàng điện tử, các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử Tác giả tiến hành khảo sát, điều tra trên cơ sở đó đưa ra một số kiến nghị để phát triển dịch
vụ ngân hàng điện tử Tuy nhiên, hệ thống câu hỏi phỏng vấn còn chung chung, và khía cạnh thanh toán liên ngân hàng vẫn chưa được tác giả đề cập đến nhiều
4 Thời báo ngân hàng (ngày 21/8/2019)- “Ngân hàng kết nối chuyển đổi số” Bài đăng trên website Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Bản tin cung cấp việc xu
hướng chuyển đổi số của các NHTM đi tiên phong trong tổng thể kế hoạch chuyển đổi số Quốc Gia mà Bộ Thông tin Truyền Thông đã đặt ra lộ trình thực hiện trong những năm sắp tới
5 By Richard Boateng, The University of Manchester, UK & Alemayehu Molla, RMIT University, Australia (2006), đề tài Developing E-banking Capabilities
in a Ghanaian Bank: Preliminary Lessons” Bài nghiên cứu một số vấn đề có ảnh hưởng đến các quyết định quan trọng các ngân hàng thực hiện Các quyết định liên quan đến phát triển ngân hàng điện tử, kênh ngân hàng điện tử lựa chọn, lôi kéo khách hàng và quản lý xung đột kênh Những phát hiện này chỉ ra rằng hạn chế hoạt động liên quan đến vị trí của khách hàng, nhu cầu để duy trì sự hài lòng của khách hàng và khả năng của phần mềm chính của Ngân hàng có là các yếu tố có ảnh hưởng trong việc thúc đẩy các quyết định phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử Bài viết kết luận bằng cách nhấn mạnh sự cần thiết cho các ngân hàng châu Phi hiểu nhu cầu của khách hàng, những dịch vụ tương ứng để cung cấp; các nguồn lực và quan hệ đối tác cần thiết để cung cấp cho nó, và phát triển các chiến lược ngân hàng điện tử thích hợp tối đa hóa giá trị cho
cả khách hàng và ngân hàng
6 Quyết định số 630/QĐ-NHNN ngày 31/3/2017 về việc: Ban hành kế
Trang 14hoạch áp dụng các giải pháp về an toàn bảo mật trong thanh toán trực tuyết và thanh toán thẻ ngân hàng
7 Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01/01/2019 về tiếp tục thực hiện những
nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2019 và định hướng đến năm 2021, trong đó đưa ra các giải pháp nhằm đẩy mạnh thanh toán điện tử Một trong các giải pháp tại Nghị quyết của Chính
phủ là yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu tất cả các trường học, bệnh viện và nhà cung cấp điện, nước, vệ sinh, viễn thông và bưu chính ở khu vực thành thị phối hợp với các ngân hàng và tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán để thu phí và thanh toán cho các dịch vụ của họ bằng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt, ưu tiên giải pháp thanh toán trên thiết bị
di động, thanh toán qua thiết bị chấp nhận thẻ và hoàn thành trước tháng 12/2019 Trong lĩnh vực ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cũng được Chính
phủ giao nhiệm vụ nghiên cứu các giải pháp và phương án cho phép nạp tiền mặt vào
Ví điện tử không qua tài khoản thanh toán tại ngân hàng
Ngoài ra, luận văn còn sử dụng thông tin, số liệu báo cáo của Techcombank
Đà Nẵng để làm cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại chi nhánh trong giai đoạn từ năm 2017-2019 Các công trình nghiên cứu trên đã có nhiều đóng góp trong việc giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động phát triển dịch vụ Ngân hàng Điện tử tại các Ngân hàng thương mại: nêu
ra những hạn chế và nguyên nhân về dịch vụ Ngân hàng điện tử dành cho Doanh nghiệp để từ đó có những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ Ngân hàng điện tử tại NHTM, góp phần thỏa mãn ngày càng nhiều hơn nhu cầu thực tế của khách hàng cũng như tăng doanh thu cho ngân hàng đối với hoạt động này Bên cạnh đó, các nghị định hay quyết định của chính phú về việc phát triển chính phủ điện tử, đẩy mạnh các hoạt động, công cụ thanh toán không dung tiền mặt đã cho thấy rằng sự cấp thiết và định hướng rõ rang cũng như sự hỗ trợ từ cấp cao nhất để tạo điện kiện cho Ngân hàng điện tử phát triển Từ các thông tin dữ liệu thu thập được, tác giả đã học hỏi kinh nghiệm về cái nhìn chung của dịch vụ ngân hàng điện tử của các Ngân hàng khác đồng thời chọn lọc các giải pháp phù hợp với thực tế hiện tại của Techcombank
Đà Nẵng
1.2 Khái quát về dịch vụ ngân hàng điện tử của Ngân hàng thương mại
Trang 151.2.1 Khái niệm, đặc trưng dịch vụ ngân hàng điện tử của NHTM
1.2.1.1 Khái niệm dịch vụ ngân hàng điện tử
Dịch vụ ngân hàng điện tử (E-banking) là phương thức cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng mới và các sản phẩm dịch vụ ngân hàng truyền thống đến khách hàng thông qua kênh phân phối điện tử
Trong đó kênh phân phối điện tử được hiểu là: Hệ thống các phương tiện điện
tử và quy trình tự động xử lý giao dịch được Ngân hàng sử dụng để giao tiếp với khách hàng và cung ứng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng cho khách hàng
Các kênh phân phối điện tử chủ yếu bao gồm:
Internet Banking
Mobile Banking
Ví điện tử/ Cổng thanh toán điện tử
ATM/ POS/ KIOSK Banking Channel
Telephone Banking
Tivi, Web Banking
Các thiết bị thanh toán trực tuyến chuyên dụng
1.2.1.2 Đặc trưng dịch vụ ngân hàng điện tử
Phục vụ người tiêu dùng mọi lúc, mọi nơi: Tính tiện ích của dịch vụ ngân hàng điện tử là bạn không cần ra trực tiếp giao dịch với ngân hàng để đáp ứng nhu cầu của mình Với Internet banking chỉ cần nhà bạn có kết nối mạng internet là có thể truy cập vào trang web của ngân hàng để thực hiện nhu cầu giao dịch của mình kể cả những ngày nghỉ, hoặc khi bạn đang ở nơi không có trụ sở của ngân hàng hay cây giao dịch ATM
Chuyên nghiệp hóa cao, ứng dụng công nghệ hiện đại: Với công cụ hỗ trợ chuyên dụng kết hợp với mạng internet bạn dễ dàng truy cập vào tài khoản của mình tại nhà để thực hiện giao dịch chuyển khoản, thanh toán hóa đơn hàng hóa dịch vụ, đặc biệt với những mạng di động tích hợp internet, 3G,… dễ dàng cài đặt các phần mềm chuyên dụng tích hợp với tài khoản ngân hàng để thanh toán hóa đơn hàng hóa dịch vụ trên máy tính, điện thoại di động
An toàn, bảo mật, thân thiện, tiện ích, dễ sử dụng: Với mỗi dịch vụ ngân hàng điện tử cụ thể đều có tính bảo mật rất cao, cụ thể với Internet banking bạn được cấp
Trang 16một tokey là mật khẩu động, thay đổi một phút một lần, mỗi lần đăng nhập vào bạn phải đăng nhập bằng user đã đăng ký với ngân hàng, mật khẩu động bao gồm mật khẩu riêng của bạn kết hợp với dãy số hiển thị trên tokenkey Điều này khiến internet banking trở nên vô cùng an toàn Cách sử dụng đơn giản, bạn truy cập vào tài khoản của mình và thực hiện các thao tác như hướng dẫn để thực hiện nhu cầu của mình như thanh toán hóa đơn hàng hóa, dịch vụ, thanh toán hóa đơn điện thoại, thanh toán
dư nợ thẻ tín dụng, gửi tiết kiệm online, v.v…
Tiết kiệm thời gian, giảm chi phí : Với dịch vụ ngân hàng điện tử bạn tiết kiệm được rất nhiều thời gian bạn không phải mất thời gian di chuyển ra ngân hàng để thực hiện nhu cầu giao dịch của mình, chỉ cần ngồi máy tính có kết nối mạng bạn có thể thực hiện bất kỳ nhu cầu giao dịch gì của mình, đặc biệt là đối với những người công sở thời gian chủ yếu trong giờ hành chính, việc ra giao dịch với ngân hàng không được tiện lợi về thời gian vì vậy dịch vụ ngân hàng điện tử đặc biệt là internet banking trở nên vô cùng hấp dẫn với dân công sở Đối với khách hàng và ngân hàng điều tiết kiệm chi phí: chi phí di chuyển, chi phí phục vụ…
1.2.2 Các loại hình dịch vụ ngân hàng điện tử chủ yếu của NHTM
Về nguyên tắc, thực chất của dịch vụ ngân hàng điện tử là việc thiết lập một kênh trao đổi thông tin tài chính giữa khách hàng và ngân hàng nhằm phục vụ nhu cầu
sử dụng dịch vụ ngân hàng của khách hàng một cách nhanh chóng, an toàn và thuận tiện Sau rất nhiều tìm tòi, thử nghiệm và ứng dụng, hiện nay dịch vụ ngân hàng điện
tử được các ngân hàng thương mại Việt Nam cung cấp qua các kênh chính sau đây: ngân hàng tại nhà (home-banking, Internet-banking); ngân hàng tự động qua điện thoại (Phone-banking, mobile banking); ngân hàng qua mạng không dây (Wireless-banking)… đặc biệt dịch vụ thẻ thanh toán, thẻ ghi nợ đang rất phát triển
a Máy thanh toán tại điểm bán hàng (EFTPOS)
POS là chữ viết tắt của Point Of Sale, là một loại máy tính tiền cao cấp dùng
để thanh toán tại quầy bán hàng và dùng để quản lý trong các nghành kinh doanh bán
lẻ và ngay cả trong nghành kinh doanh dịch vụ Ví dụ như: quầy tính tiền siêu thị, nhà hàng, khách sạn, shop,
Máy POS có những tính năng như có thể thanh toán hàng hóa tại các siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng; thanh toán các khoản phí dịch vụ như điện, nước, điện thoại, bảo hiểm…; thực hiện các giao dịch như kiểm tra số dư, chuyển khoản…
Trang 17Ngoài ra, có những địa điểm có thể chấp nhận cho khách hàng rút tiền thông qua hệ thống máy POS Ưu điểm của POS là chi phí đầu tư ban đầu tương đối rẻ, NH đầu tư một máy ATM tốn từ 17-18 ngàn USD/máy, chưa kể tiền điện, tiền thuê kiosk… trong khi chỉ với khoản đầu tư từ 500-700 USD/máy và một đường điện thoại máy POS có thể hoạt động với nhiều chức năng không thua kém gì so với máy ATM, ngân hàng có thể ký hợp đồng đại lý thanh toán thẻ với rất nhiều điểm chấp nhận thẻ là các cửa hàng bằng cách đặt các máy đọc thẻ tại đó và chi trả phí thanh toán cho đại lý thanh toán thẻ Ngoài ra, máy POS còn có ưu điểm là chỉ chiếm một diện tích nhỏ,
có thể dễ dàng lắp đặt mọi nơi, tiện lợi cho khách hàng sử dụng, nhờ vậy số lượng các điểm chấp nhận thẻ đã không ngừng tăng mạnh trong thời gian gần đây Các ngân hàng có thể tận dụng tính năng ưu việt này của POS để mở rộng mạng lưới phục vụ của mình mà không cần phải mở quá nhiều chi nhánh Tuy vậy, giao dịch qua POS
có một số hạn chế so với ATM như: không có chức năng rút tiền mặt trực tiếp, thường chỉ sử dụng để thanh toán tại các cửa hàng, điểm giao dịch chấp nhận thẻ, rủi ro thanh toán thẻ đối với khách hàng cao hơn Do vậy, các dịch vụ cung cấp qua POS không
đa dạng phong phú như ATM, chỉ giới hạn chủ yếu ở dịch vụ thanh toán
Tại Việt Nam, các ngân hàng đã đầu tư nhiều loại máy POS khác nhau, nhưng phổ cập nhất là hai loại máy có thể sử dụng được bằng tiếng Việt
Loại thứ nhất: là loại máy đơn, nhỏ gọn Khách hàng nhập mã số PIN vào trực tiếp trên máy Để bảo mật thông tin cho khách hàng, nhân viên tại các điểm chấp nhận thẻ thường đưa máy cho khách hàng nhập mã PIN, sau đó đặt trở lại vị trí cũ để kết nối với hệ thống và thực hiện các giao dịch
Loại thứ hai: là loại máy có PIN PAX kèm theo để giúp khách hàng nhập mã PIN khi giao dịch Điều này giúp việc bảo mật thông tin của khách hàng được tốt hơn
b Máy rút tiền tự động (ATM)
Máy rút tiền tự động hay máy giao dịch tự động (còn được gọi là ATM, viết tắt của Automated Teller Machine hoặc Automatic Teller Machine) là một thiết bị ngân hàng giao dịch tự động với khách hàng, thực hiện việc nhận dạng khách hàng thông qua thẻ ATM (thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng) hay các thiết bị tương thích, và giúp khách hàng kiểm tra tài khoản, rút tiền mặt, chuyển khoản, thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ
Trang 18Ngoài chức năng cơ bản cho phép khách hàng rút tiền mặt, in sao kê, chuyển khoản, nhiều ngân hàng đã bổ sung thêm dịch vụ bỏ tiền mặt, bỏ ngân phiếu vào tài khoản, thanh toán tiền điện, nước, điện thoại, mua thẻ cào điện thoại di động, bán vé hay các giao dịch điện tử trực tiếp khác cho các máy rút tiền tự động
Máy rút tiền tự động, phối hợp với thẻ ATM (thẻ ghi nợ), khuyến khích người dân sử dụng dịch vụ ngân hàng cho chi tiêu hàng ngày Một ví dụ là các ông chủ có thể trả lương nhân viên qua tài khoản ngân hàng, và người nhận lương có thể lấy tiền mặt
từ tài khoản qua các máy thay vì phải giao dịch với nhân viên ngân hàng Thêm vào
đó, máy cũng hạn chế phần nào việc sử dụng tiền mặt trong thanh khoản
Máy rút tiền sử dụng giấy cuộn để in hóa đơn và thông báo hoạt động tài khoản của người sử dụng Giấy này có thể là giấy in thường hoặc giấy cảm nhiệt Ngày nay, các giấy này thường có in sẵn biểu tượng của ngân hàng phát hành máy rút tiền
c Phone banking
Phone-banking là hệ thống tự động trả lời hoạt động 24/24, khách hàng dùng điện thoại (bàn, di động) gọi vào số điện thoại cố định do Ngân hàng cung cấp sau đó nghe hướng dẫn nhấn vào các phím trên bàn phím điện thoại theo mã do ngân hàng quy định trước, để yêu cầu hệ thống trả lời thông tin cần thiết Khách hàng có thể kiểm tra số dư tài khoản, tra cứu thông tin tỷ giá, lãi suất, giá chứng khoán, thông tin mười giao dịch gần nhất thông qua điện thoại, khách hàng cũng có thể yêu cầu gửi fax các thông tin trên
Cũng như PC-banking, dịch vụ ngân hàng được cung cấp qua một hệ thống máy chủ và phần mềm quản lý đặt tại ngân hàng, liên kết với khách hàng thông qua tổng đài của dịch vụ.Thông qua các phím chức năng được định trước, khách hàng sẽ được phục vụ một cách tự động hoặc thông qua nhân viên tổng đài
Khi đăng ký sử dụng dịch vụ Phone-banking, khách hàng sẽ được cung cấp một mã khách hàng, hoặc mã tài khoản và tuỳ theo dịch vụ đăng ký, khách hàng có thể sử dụng nhiều dịch vụ khác nhau Nhìn chung, quy trình sử dụng dịch vụ Phone-banking như sau:
- Đăng ký sử dụng dịch vụ: Khách hàng phải cung cấp các thông tin cần thiết
và ký vào hợp đồng đồng ý sử dụng dịch vụ Phone-banking Sau đó, khách hàng sẽ được cung cấp 2 số định danh duy nhất là mã khách hàng và mã khoá truy nhập hệ thống, ngoài ra khách hàng sẽ được cung cấp một mã tài khoản nhằm tạo sự thuận
Trang 19tiện trong giao dịch vũng như đảm bảo an toàn và bảo mật
- Xử lý một giao dịch: Khi khách hàng quay số tới tổng đài, nhập mã khách hàng và khoá truy nhập dịch vụ, theo lời nhắc trên điện thoại, khách hàng chọn phím chức năng tương ứng với dịch vụ mình cần thực hiện giao dịch Khách hàng có thể thay đổi, chỉnh sửa trước khi xác nhận giao dịch với ngân hàng, chứng từ giao dịch
sẽ được in ra và gửi tới khách hàng khi giao dịch được xử lý xong
- Qua Phone-banking, khách hàng có thể sử dụng rất nhiều dịch vụ ngân hàng như : hướng dẫn sử dụng dịch vụ, giới thiệu thông tin về dịch vụ ngân hàng, cung cấp thông tin tài khoản và bảng kê các giao dịch, báo nợ, báo có, cung cấp thông tin ngân hàng như lãi suất, tỷ giá hối đoái, chuyển tiền, thanh toán hoá đơn và dịch vụ hỗ trợ khách hàng, thực hiện mọi lúc mọi nơi kể cả ngoài giờ hành chính
d Mobile banking
Mobile-banking là một dịch vụ cung cấp thông tin cho khách hàng thông qua tin nhắn Mobile-banking rất phổ biến hiện nay tại Việt Nam, chi phí đầu tư thấp, dễ dàng sử dụng vì hầu như khách hàng nào cũng có máy điện thoại di động Dịch vụ này cung cấp thông tin số dư tài khoản cho khách hàng khi tài khoản của họ có bất
kỳ sự biến động nào, hoặc cung cấp cho họ một cách thức vấn tin để xem tỷ giá vàng, ngoại tệ, thông tin về lãi suất, khuyến mại, số dư tài khoản, 5 giao dịch gần nhất… thông qua gửi SMS theo cú pháp quy định sẵn Về nguyên tắc, đây chính là quy trình thông tin được mã hoá, bảo mật và trao đổi giữa trung tâm xử lý của ngân hàng và thiết bị di động của khách hàng (Điện thoại di động, Pocket PC, …)
Muốn sử dụng dịch vụ này, khách hàng chỉ cần đăng ký, cung cấp số điện thoại
di động, tài khoản cá nhân dùng trong thanh toán Sau đó, khách hàng được cung cấp một mã số định danh (ID), mã số này sẽ được chuyển thành mã vạch để dán lên điện thoại di động, giúp cho việc cung cấp thông tin khách hàng khi thanh toán nhanh chóng, chính xác và đơn giản hơn tại các thiết bị đầu cuối của điểm bán hàng hay cung ứng dịch vụ Cùng với mã số định danh khách hàng còn được cung cấp một mã
số cá nhân (PIN) để khách hàng xác nhận giao dịch thanh toán khi nhà cung cấp dịch
vụ thanh toán yêu cầu.Sau khi hoàn tất các thủ tục cần thiết thì khách hàng sẽ là thành viên chính thức và đủ điều kiện để thanh toán thông qua điện thoại di động
Mobile-banking còn là một kênh quảng bá cho khách hàng các sản phẩm dịch
vụ của Ngân hàng, là kênh phân phối sản phẩm dịch vụ ngân hàng qua hệ thống mạng
Trang 20điện thoại di động, là phương tiện bán hàng của Ngân hàng thông qua các chương trình khuyến mãi, chăm sóc khách hàng…
Cùng với sự phát triển của mạng thông tin di động, dịch vụ ngân hàng tại Việt Nam cũng đã nhanh chóng ứng dụng công nghệ mới này
Dịch vụ này đã được ngân hàng Á Châu và Techcombank triển khai trong vài năm gần đây, và các ngân hàng khác cũng đã và đang bắt đầu xây dựng hệ thống và cung ứng dịch vụ Mobile-banking do tính chất thuận tiện, nhanh chóng đặc trưng của
nó
e Home banking
Home-banking là kênh phân phối dịch vụ của ngân hàng điện tử, cho phép khách hàng thực hiện hầu hết các giao dịch chuyển khoản với ngân hàng (nơi khách hàng mở tài khoản) tại nhà, tại văn phòng công ty mà không cần đến ngân hàng, qua mạng nội bộ do ngân hàng xây dựng
Ứng dụng và phát triển Home-banking là một bước tiến mau mắn của các ngân hàng thương mại Việt Nam trước sức ép rất lớn của tiến trình hội nhập toàn cầu về dịch vụ ngân hàng Đứng về phía khách hàng, Home-banking đã mang lại những lợi ích thiết thực: nhanh chóng- an toàn- thuận tiện Và khẩu hiệu “Dịch vụ ngân hàng
24 giờ mỗi ngày, bảy ngày mỗi tuần” chính là ưu thế lớn nhất mà mô hình ngân hàng
“hành chính” truyền thống không thể nào sánh được Hiện nay, dịch vụ banking tại Việt Nam đã được nhiều ngân hàng tại Việt Nam ứng dụng và triển khai rộng rãi như:
Home-Ngân hàng Kỹ Thương www.techcombank.com.vn; Ngân hàng Á Châu www.acb.com.vn; Ngân hàng công thương Việt Nam www.icb.com.vn; Ngân hàng ngoại Thương VN www.vcb.com.vn; Ngân hàng xuất nhập khẩu Việt Nam www.eximbank.com.vn …
Dịch vụ ngân hàng tại nhà được xây dựng trên một trong hai nền tảng: hệ thống các phần mềm ứng dụng (Software Base) và nền tảng công nghệ web (Web Base), thông qua hệ thống máy chủ, mạng Internet và máy tính con của khách hàng, thông tin tài chính sẽ được thiết lập, mã hoá, trao đổi và xác nhận giữa ngân hàng và khách hàng Mặc dù có một số điểm khác biệt, nhưng nhìn chung, chu trình sử dụng dịch
vụ ngân hàng tại nhà bao gồm các bước cơ bản sau đây:
+ Bước 1: Thiết lập kết nối
Trang 21Khách hàng kết nối máy tính của mình với hệ thống máy tính của ngân hàng qua mạng Internet, sau đó truy cập vào trang web của ngân hàng phục vụ mình (hoặc giao diện người sử dụng của phần mềm) Sau khi kiểm tra và xác nhận khách hàng (User ID, Password…), khách hàng sẽ được thiết lập một đường truyền bảo mật (https) và đăng nhập (login) vào mạng máy tính của ngân hàng
+ Bước 2: Thực hiện yêu cầu dịch vụ
Dịch vụ NHĐT rất phong phú và đa dạng, có thể là truy vấn thông tin tài khoản, thiết lập nghiệp vụ chuyển tiền, hủy bỏ việc chi trả séc, thanh toán điện tử …
và rất nhiều các dịch vụ trực tuyến khác
Trên website (hoặc giao diện người sử dụng) có sẵn hệ thống Menu chọn lựa
và hướng dẫn cụ thể các bước để thực hiện quá trình giao dịch Tất cả mọi việc khách hàng phải làm chỉ là chọn dịch vụ, cung cấp thông tin theo yêu cầu của dịch vụ và của ngân hàng
+ Bước 3: Xác nhận giao dịch, kiểm tra thông tin và thoát khỏi mạng (thông qua chữ ký điện tử xác nhận điện tử hay mã Pin bảo vệ vòng 2 và xác thực động, chứng từ điện tử…)
Khi giao dịch được thực hiện hoàn tất, khách hàng kiểm tra lại giao dịch và thoát khỏi mạng, những thông tin chứng từ cần thiết sẽ được quản lí, lưu trữ và gửi tới khách hàng khi có yêu cầu
Đối với khách hàng là doanh nghiệp, quy trình thanh toán qua Home-banking được thực hiện tương đối phức tạp hơn với quy trình bảo mật, xác nhận an toàn hơn Mỗi doanh nghiệp sẽ được hệ thống Home-banking cung cấp hai loại User có mã số truy cập, mật khẩu khác nhau được phân quyền Lệnh thanh toán của khách hàng chuyển đến Ngân hàng thông qua hệ thống Home-banking được ký 2 chữ ký điện tử theo đúng quy định chứng từ của Ngân hàng Nhà nước và hầu hết được thực hiện ngay trong ngày làm việc
f Internet banking
Internet banking là kênh phân phối các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng qua mạng internet Internet banking là một kênh giao dịch mới, hiện đại, giúp khách hàng có thể thực hiện các giao dịch tài chính với ngân hàng ở mọi nơi, mọi hình thức, bất cứ lúc nào Tất cả các giao dịch được trao đổi qua mạng Internet Mỗi trang chủ của ngân hàng được coi là một cửa sổ giao dịch Thông qua trang chủ của ngân hàng, người sử
Trang 22dụng có thể truy cập vào tài khoản của mình và các dịch vụ trực tuyến khác như mua hợp đồng bảo hiểm, đầu tư vào chứng khoán… Mỗi lần nhấp chuột sẽ là cơ hội để kinh doanh và đầu tư, theo đó ngân hàng thay mặt khách hàng thanh toán và chi trả các chi phí dịch vụ thông qua tài khoản của họ tại ngân hàng
Hệ thống Internet Banking cung cấp giải pháp trọn gói cho khách hàng cá nhân
và doanh nghiệp bao gồm các dịch vụ:
- Dịch vụ tra cứu số dư trực tuyến
- Dịch vụ Tra cứu lịch sử giao dịch
- Dịch vụ In sổ phụ tài khoản
- Dịch vụ đăng ký sử dụng ATM, Thanh toán Bill,…
- Dịch vụ chuyển tiền trực tuyến
- Dịch vụ thanh toán chuyển khoản trong hệ thống Ngân hàng
- Dịch vụ trung gian thanh toán cho các đối tác liên kết
Những tính năng của dịch vụ:
- Thông tin tỷ giá hối đoái
- Tra cứu thông tin tài khoản tiền gửi không kỳ hạn, tài khoản có kỳ hạn, tiền vay (lịch giải ngân; lịch trả nợ lãi đã trả; lịch trả nợ gốc đã trả…)
- Tra cứu thông tin giao dịch
- Quản lý thông tin hóa đơn (dành cho tổ chức)
- Lưu/In thông tin giao dịch định dạng file xls
- Lưu/In giấy báo có định dạng file pdf, xls
- Kết xuất điện Swift chuẩn MT103 (dành cho tổ chức)
- Kích hoạt sử dụng, cập nhật trực tuyến các dịch vụ truy vấn thông tin tài khoản như Mobile247, PhoneBanking, SMA
- Quản trị người sử dụng
Internet banking cũng là một trong những kênh phân phối các sản phẩm dịch
vụ của ngân hàng, mang ngân hàng đến nhà, văn phòng, trường học, đến bất kỳ nơi đâu và bất cứ lúc nào Với máy tính kết nối Internet, bạn sẽ được cung cấp và được hướng dẫn các sản phẩm, các dịch vụ của ngân hàng Qua Internet banking các bạn
có thể gửi đến ngân hàng những thắc mắc, góp ý với ngân hàng và được trả lời sau một thời gian nhất định Tuy nhiên, với tính chất bảo mật không cao bằng dịch vụ ngân hàng tại nhà hoặc Kiosk-banking, dịch vụ Internet-banking vẫn còn được cung
Trang 23cấp hạn chế và đòi hỏi quá trình xác nhận giao dịch phức tạp hơn, hơn nữa còn đòi
hỏi sự đầu tư hệ thống bảo mật tốn kém
1.2.3 Vai trò của việc phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử
1.2.3.1 Đối với khách hàng
Ưu điểm lớn nhất của dịch vụ ngân hàng điện tử dành cho khách hàng chính
là sự tiện nghi và luôn sẵn sàng của dịch vụ ngân hàng Khách hàng có thể giao dịch 24/24h trong ngày mà không cần đến ngân hàng do đó tăng tính thuận lợi và tiết kiệm thời gian Bây giờ, mọi lúc mọi nơi khách hàng có thể tiếp cận với ngân hàng điện tử, chỉ cần gửi một tin nhắn, gọi điện thoại hay vào mạng Internet tại bất cứ đâu là có thể giao dịch, vấn tin, trả tiền các dịch vụ,… thay vì phải mất thời gian đến ngân hàng là một ưu thế rõ rệt nhất của ngân hàng điện tử Ví dụ khách hàng chỉ cần gửi 1 tin nhắn
là có thể nạp tiền điện thoại di động mà không cần mất công đi mua thẻ điện thoại về nạp như trước kia
Dịch vụ ngân hàng điện tử với công nghệ hiện đại đã giúp khách hàng tiết kiệm được thời gian và giảm chi phí dịch vụ Khách hàng có thể giao dịch mà không cần đến ngân hàng do vậy tiết kiệm chi phí đi lại, đối với doanh nghiệp thì không chỉ tiết kiệm chi phí đi lại khi cần chuyền khoản, thanh toán hóa đơn,… mà còn tiết kiệm chi phí lưu trữ bảo quản khi trả lương qua tài khoản thay cho trả lương bằng tiền mặt, nhân viên không cần trực tiếp đến ngân hàng để thực hiện giao dịch nên có nhiều thời gian làm việc hơn Hơn nữa chi phí sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử lại rất rẻ
Tiếp cận thông tin nhanh chóng đặc biệt là thông tin về tài khoản Điều này đặc biệt có ý nghĩa đối với các doanh nghiệp có nhiều tài khoản khác nhau Họ có thể kiểm tra số dư trên tất cả tài khoản của mình Ngoài ra, khách hàng được ngân hàng phục vụ tận nơi với những thông tin nóng hổi nhất như biến động tỷ giá vàng, ngoại
tệ, tra cứu thông tin tài chính trực tiếp…
Quản lý tiền tốt hơn, do ngân hàng điện tử có thể giúp bạn tăng vòng quay của đồng tiền và sử dụng, quản lý tiền mặt hiệu quả hơn trong kinh doanh
Và hơn nữa, với những tiêu chuẩn chuẩn hoá, khách hàng được phục vụ tận tụy và chính xác thay vì phải tuỳ thuộc vào thái độ phục vụ khác nhau của các nhân viên ngân hàng
1.2.3.2 Đối với ngân hàng
Dịch vụ ngân hàng điện tử giúp ngân hàng có thể đa dạng hóa các loại hình
Trang 24dịch vụ, thông qua những dịch vụ mới, những kênh phân phối mới đó, ngân hàng có thể mở rộng đối tượng khách hàng, phát triển thị phần Bên cạnh đó phát triển mạnh các dịch vụ hiện đại làm thay đổi cơ cấu thu nhập theo hướng giảm dần tỉ trọng thu nhập từ hoạt động tín dụng, là hoạt động tiềm ẩn rủi ro cao Đây là yếu tố đảm bảo cho hoạt động của các ngân hàng tăng trưởng và phát triển bền vững
Ứng dụng và phát triển những công nghệ ngân hàng hiện đại cũng giúp cho các ngân hàng luôn tự đổi mới, hoà nhập và phát triển không chỉ ở thị trường trong nước mà còn hướng tới thị trường nước ngoài Dịch vụ ngân hàng điện tử sẽ tạo dựng cho ngân hàng một danh tiếng tốt hơn, nâng cao năng lực cạnh tranh do các ngân hàng khi đưa các dịch vụ này thường được đánh giá là những ngân hàng có trình độ công nghệ cao và do đó có được uy tín cao hơn đồng thời có thể phản hồi trước những thay đổi của thị trường tốt hơn và qua đó có thể thực hiện chiến lược toàn cầu hóa và xúc tiến thương mại, quảng bá thương hiệu toàn cầu Theo khảo sát của hãng Keynote Systems (Mỹ) cho thấy online banking là yếu tố quan trọng thứ ba (sau dịch vụ chi phiếu miễn phí và mức phí) đối với khách hàng trong việc lựa chọn sử dụng dịch vụ của một ngân hàng Trên 56% số người được khảo sát cho biết ngân hàng trực tuyến
và các dịch vụ thanh toán hóa đơn qua mạng còn quan trọng hơn cả số lượng và địa điểm các chi nhánh và máy ATM của mỗi tổ chức tài chính
Xét trên quan điểm kinh tế thì ngân hàng điện tử tiết kiệm chi phí và tăng lợi nhuận Theo đó tất cả các chi phí liên quan đến các hoạt động giao dịch, thanh toán, chi phí kiểm đếm, các chi phí đi lại… đều giảm hoặc triệt tiêu Theo Booz, Allen và Halmilton chi phí cho một giao dịch tại quầy tại Mỹ là 1.07 USD trong khi đó giao dịch qua điện thoại là 54 cent, 27 cent cho ATM và 1.5 cent cho ngân hàng điện tử
So sánh và đánh giá chi phí của các khoản thanh toán qua các hình thức khác nhau ta
có thể thấy thanh toán qua Internet có chi phí bằng 12% và qua máy ATM bằng 5% chi phí tại chi nhánh Không chỉ tiết kiệm chi phí, mà e-banking còn giúp ngân hàng tăng lợi nhuận Nếu như trước đây, các ngân hàng truyền thống chủ yếu thu lợi nhuận dựa trên chênh lệch giữa lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay, các khoản thu phí chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ, trong đó phần lớn từ dịch vụ thanh toán, thì ở các ngân hàng hiện đại, tỷ trọng lợi nhuận thu được trên lãi vay đang ngày càng giảm xuống, tỷ trọng
từ các khoản thu phí không ngừng tăng lên Ví dụ thu nhập từ các khoản thu phí của Citigroup đã vượt qua thu nhập từ lãi vay, các ngân hàng lớn trên thế giới cũng có cơ
Trang 25cấu thu nhập tương tự như Citigroup, theo đó tỷ trọng thu nhập từ các khoản thu phí chiếm tỷ trọng ngày một lớn và không ngừng tăng lên Hơn nữa, dịch vụ ngân hàng điện tử giúp ngân hàng có thể mở rộng đối tượng khách hàng, phát triển thị phần, thu hút nguồn vốn huy động từ tiền gởi thanh toán của khách hàng, nên tăng thêm lợi nhuận Ngân hàng cũng không phải mở quá nhiều chi nhánh và điểm giao dịch mà vẫn phục vụ được khách hàng
Xét về mặt kinh doanh của ngân hàng sẽ nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Thông qua các dịch vụ của ngân hàng điện tử, các lệnh về chi trả, nhờ thu của khách hàng được thực hiện nhanh chóng, tạo điều kiện cho vốn tiền tệ chu chuyển nhanh, thuận lợi, thực hiện tốt quan hệ giao dịch, trao đổi tiền – hàng Số lượng giao dịch được thực hiện trong ngày cũng sẽ được cải thiện đáng kể do nhân viên giao dịch chỉ thực hiện bước cuối cùng của khâu giao dịch là hạch toán vào hệ thống sổ sách kế toán ngân hàng mà không mất thời gian nhập chi tiết thông tin vào màn hình giao dịch Qua đó đẩy nhanh tốc độ lưu thông hàng hóa, tiền tệ, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Đây là lợi ích mà các giao dịch kiểu ngân hàng truyền thống khó có thể đạt được với tốc độ nhanh, chính xác so với ngân hàng điện tử Với mô hình ngân hàng hiện đại là kinh doanh đa năng thì khả năng phát triển, cung ứng các dịch vụ cho nhiều đối tượng khách hàng, nhiều lĩnh vực kinh doanh là rất cao
Đặc biệt ngân hàng điện tử có thể cung cấp dịch vụ chéo Theo đó các ngân hàng có thể liên kết với các công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán, công ty tài chính khác để đưa ra các sản phẩm tiện ích nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng về các dịch vụ liên quan: ngân hàng, bảo hiểm, đầu tư, chứng khoán,… Tăng cường khả năng giữ và thu hút khách hàng của ngân hàng điện tử Chính sự tiện ích có được từ công nghệ ứng dụng, từ phần mềm, từ nhà cung cấp dịch vụ mạng, dịch vụ Internet
đã thu hút và giữ khách hàng sử dụng, quan hệ giao dịch với ngân hàng, trở thành khách hàng truyền thống của ngân hàng
1.2.3.3 Đối với sự phát triển chung của kinh tế- xã hội
Dịch vụ ngân hàng điện tử giúp tăng quá trình lưu thông tiền tệ và hàng hóa Dịch vụ e-banking cho phép khách hàng giảm lượng giao dịch tiền mặt, do đó giúp người bán hàng nhanh chóng nhận được tiền thanh toán, bất chấp khoảng cách về địa
lý nên có thể yên tâm tiến hành giao hàng một cách nhanh chóng nhất, sớm thu hồi vốn để đầu tư tiếp tục sản xuất hay mua bán Như vậy, các dịch vụ thanh toán trực
Trang 26tuyến giúp thúc đẩy vòng quay của đồng vốn, hay nói cách khác, làm tăng lưu thông tiền tệ và hàng hóa
Dịch vụ ngân hàng điện tử giúp hiện đại hóa hệ thống thanh toán Các dịch
vụ ngân hàng điện tử giúp cho quá trình giao dịch được đơn giản và nhanh chóng, chi phí giao dịch được giảm bớt đáng kể và tính an toàn được đảm bảo hơn, và đã làm cho việc thanh toán trở nên thuận tiện hơn nhiều
Dịch vụ ngân hàng điện tử góp phần thúc đẩy sự phát triển của thương mại, đặc biệt là thương mại điện tử Nhờ các phương thức thanh toán hiện đại qua e-banking
mà doanh nghiệp có nhiều sự lựa chọn hơn trong các giao dịch thương mại Dịch vụ thanh toán trực tuyến là nền tảng của các hệ thống thương mại điện tử, do vậy việc đa dạng hóa dịch vụ ngân hàng điện tử sẽ hoàn hiện hóa thương mại điện tử
1.3 Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử của ngân hàng thương mại
1.3.1 Khái niệm
“Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử được hiểu là việc gia tăng các ứng dụng công nghệ hiện đại trong giao dịch điện tử nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng với các tiêu chí như sự tin cậy, khả năng đáp ứng và sự thuận tiện, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng qua đó giúp ngân hàng tăng lợi nhuận và thị phần”
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử
1.3.2.1 Khách hàng giao dịch:
Là một trong những chỉ tiêu quan trọng đo lường sự phát triển của dịch vụ NHĐT Sự gia tăng về quy mô số lượng khách hàng, chất lượng khách hàng phản ánh DVNHĐT của ngân hàng đó có thực sự thu hút được khách hàng không? Khách hàng có trung thành với các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng không
+ Số lượng: Là sự gia tăng về số khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử + Chất lượng: Là sự hài lòng của khách hàng với chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử, được đảm bảo bởi sự gắn kết lâu dài
1.3.2.2 Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử
Việc đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ là tiêu chí để đánh giá sự phát triển dịch
vụ ngân hàng điện tử về mặt phát triển ứng dụng công nghệ, những thành tựu của khoa học hay sự cập nhật theo thời đại Những sản phẩm mới và tiện ích của những
Trang 27sản phẩm đó với từng đối tượng khách hàng khách nhau
1.3.2.3 Doanh số dịch vụ
Là chỉ tiêu đo lường trực tiếp sự phát triển của dịch vụ ngân hàng điện tử Doanh số thu về từ phí sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử của khách hàng sẽ phản ánh được sự phát triển của dịch vụ ngân hàng điện tử gia tăng theo quy mô khách hàng Được đo lường bằng con số cụ thể và tăng dần qua các năm, dựa theo mục tiêu tăng trưởng của từng ngân hàng
1.3.2.4 Lợi nhuận thu từ dịch vụ ngân hàng điện tử
Doanh thu từ phí dịch vụ của khách hàng sau khi trừ đi tất cả các loại chi phí
sẽ tính toán được lợi nhuận thu được từ hoạt động dịch vụ ngân hàng điện tử Lợi nhuận càng cao chứng tỏ sự phát triển của dịch vụ ngân hàng điện tử đã thực sự có hiệu quả Đây là chỉ tiêu vô cùng quan trọng để so sánh các ngân hàng với nhau trong lĩnh vực phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử
Tại Techcombank một ngân hàng đang được đánh giá là ngân hàng đi tiên phong hàng đầu trong lĩnh vực ngân hàng điện tử Doanh số dịch vụ và lợi nhuận thu được từ hoạt động ngân hàng điện tử chiếm tỷ lệ đáng kể trong lợi nhuận chung từ hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong các năm từ 2017 trở lại đây
1.3.3 Sự cần thiết phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử
Ngân hàng thuộc lĩnh vực dịch vụ tài chính, hầu hết các mảng hoạt động của khu vực ngân hàng đều gắn liền với việc tiếp nhận và xử lý thông tin, do vậy việc ứng dụng công nghệ thông tin có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển bền vững
và có hiệu quả của từng ngân hàng nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng
Thực tế đã chứng minh nhờ ứng dụng công nghệ thông tin trong việc xử lý các bài toán nghiệp vụ ngân hàng, mở rộng các dịch vụ điện tử đã góp phần nâng cao năng lực quản lý, điều hành của NHNN, nâng cao chất lượng tiện ích ngân hàng; quản trị điều hành và quản trị rủi ro của các TCTD, qua đó mà hệ thống ngân hàng Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc kể từ khi đổi mới đến nay
Ứng dụng công nghệ hiện đại là phương tiện giúp các ngân hàng có thể đánh bại các đối thủ cạnh tranh, tạo ra những cơ hội giảm thiểu giấy tờ hành chính, thay đổi sự phân bố nguồn nhân lực theo hướng giảm thiểu bộ phận nghiệp vụ và tăng cường nhân lực cho các bộ phận dịch vụ chăm sóc khách hàng, làm thay đổi cách thức kinh doanh và tăng chất lượng dịch vụ Nếu như trước đây, khi nói đến việc sử
Trang 28dụng các dịch vụ ngân hàng, người ta ngầm hiểu rằng để thực hiện nó phải đi đến các chi nhánh, phòng giao dịch, tiếp xúc với các giao dịch viên hay nhân viên tín dụng…thì nay khái niệm này đã thay đổi rất nhiều nhờ những tiến bộ vượt bậc của khoa học công nghệ Sự ra đời của dịch vụ ngân hàng điện tử đã mở ra những kênh giao tiếp điện tử hiện đại giữa khách hàng và ngân hàng thương mại như ATM, POS, Home Banking, Phone Banking, Mobile banking, Internet Banking… Đây là sự phát triển tất yếu bởi cùng với sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầu của khách ngày càng cao và khắt khe hơn
Ưu điểm của Ebanking:
- Nhanh chóng, thuận tiện:
E-Banking là một kênh giao dịch, giúp cho khách hàng có thể liên lạc với ngân hàng một cách nhanh chóng, thuận tiện để thực hiện một số nghiệp vụ ngân hàng tại bất kỳ thời điểm nào (24 giờ mỗi ngày, 7 ngày một tuần) và ở bất cứ nơi đâu Điều này đặc biệt có ý nghĩa đối với các khách hàng có ít thời gian để đi đến văn phòng trực tiếp giao dịch với ngân hàng, các khách hàng nhỏ và vừa, khách hàng cá nhân có
số lượng giao dịch với ngân hàng không nhiều, số tiền mỗi lần giao dịch không lớn Đây là lợi ích mà các giao dịch kiểu ngân hàng truyền thống khó có thể đạt được với tốc độ nhanh, chính xác so với ngân hàng điện tử
- Tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu
Phí giao dịch E-Banking được đánh giá là ở mức rất thấp so với giao dịch truyền thống, đặc biệt là giao dịch qua Internet, từ đó góp phần tăng doanh thu hoạt động cho ngân hàng Khách hàng có thể dễ dàng thanh toán các hóa đơn hay chuyển tiền giữa các ngân hàng mà không cần ra ngân hàng cũng như tiết kiệm tối đa thời gian để thực hiện việc thanh toán dù trong ngày nghỉ, ngày lễ hay ngoài giờ làm việc của các ngân hàng so với công cụ thanh toán tại quầy giao dịch truyền thống
- Mở rộng phạm vi hoạt động, tăng khả năng cạnh tranh
E-Banking là một giải pháp của NHTM để nâng cao chất lượng dịch vụ và hiệu quả hoạt động, qua đó nâng cao khả năng cạnh tranh của NHTM Điều quan trọng hơn là E-Banking còn giúp NHTM thực hiện chiến lược “toàn cầu hóa” mà không cần mở thêm chi nhánh ở trong nước cũng như ở nước ngoài E-Banking cũng
là công cụ quảng bá, khuyếch trương thương hiệu của NHTM một cách sinh động, hiệu quả
Trang 29- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Xét về mặt kinh doanh của ngân hàng, E-Banking sẽ giúp nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn Thông qua các dịch vụ của ngân hàng điện tử, các lệnh về chi trả, nhờ thu của khách hàng được thực hiện nhanh chóng, tạo điều kiện cho vốn tiền tệ chu chuyển nhanh, thực hiện tốt quan hệ giao dịch, trao đổi tiền - hàng Qua đó đẩy nhanh tốc độ lưu thông hàng hoá, tiền tệ, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
- Tăng khả năng chăm sóc và thu hút khách hàng
Chính sự tiện ích có được từ công nghệ ứng dụng, từ phần mềm, từ nhà cung cấp dịch vụ mạng, dịch vụ Internet đã thu hút và giữ khách hàng sử dụng, quan hệ giao dịch với ngân hàng, trở thành khách hàng truyền thống của ngân hàng Với mô hình ngân hàng hiện đại, kinh doanh đa năng thì khả năng phát triển, cung ứng các dịch vụ cho nhiều đối tượng khách hàng, nhiều lĩnh vực kinh doanh của E-banking là rất cao
- Cung cấp dịch vụ trọn gói
Điểm đặc biệt của dịch vụ ngân hàng điện tử là có thể cung cấp dịch vụ trọn gói Theo đó các ngân hàng có thể liên kết với các công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán, công ty tài chính khác để đưa ra các sản phẩm tiện ích đồng bộ nhằm đáp ứng căn bản các nhu cầu của một khách hàng hoặc một nhóm khách hàng về các dịch vụ liên quan tới ngân hàng, bảo hiểm, đầu tư, chứng khoán
1.3.4 Điều kiện phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử của ngân hàng thương mại
1.3.4.1 Hành lang pháp lý và môi trường thể chế
Trên cơ sở tham mưu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), Chính phủ đã từng bước củng cố khuôn khổ pháp lý cho hoạt động thanh toán ngân hàng nhằm góp phần đáp ứng yêu cầu phát triển một nền kinh tế ổn định và vững chắc Năm 2001, Chính phủ đã ban hành Nghị định về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (Nghị định 64/2001/NĐ-CP) tạo khuôn khổ pháp
lý chung cho các hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, làm cơ sở cho các tổ chức này ban hành các văn bản cụ thể hướng dẫn nghiệp vụ thanh toán trong từng hệ thống của mình, giúp hoạt động thanh toán an toàn và nhanh chóng, ổn định
Đặc biệt đối với ứng dụng công nghệ tin học vào lĩnh vực thanh toán của các
Trang 30ngân hàng, Chính phủ đã rất chú trọng đến việc tạo lập một hành lang pháp lý rõ ràng cho các hoạt động thanh toán có ứng dụng công nghệ điện tử Khi chưa có Luật giao dịch điện tử, Thủ tướng Chính phủ đã cho phép ngân hàng, tổ chức tín dụng được sử dụng dữ liệu thông tin trên vật mang tin để làm chứng từ kế toán và thanh toán, việc
sử dụng chứng từ điện tử làm chứng từ kế toán để hạch toán và thanh toán vốn của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cũng đã được quy định, sau khi Luật Giao dịch điện tử được Quốc hội phê duyệt Chính phủ đã ban hành các văn bản hướng dẫn về giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng, tài chính, lĩnh vực thương mại…
Một trong những mục tiêu của Chính phủ và NHNN là giảm thanh toán bằng tiền mặt trong nền kinh tế bằng việc thúc đẩy sử dụng các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, ngày 29/12/2006, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 291/2006/QĐ-TTg phê duyệt “Đề án thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2006-
2010 và định hướng đến năm 2020” do NHNN chủ trì phối hợp cùng các Bộ, ngành xây dựng Để triển khai Đề án, ngày 28/12/2006, Chính phủ đã ban hành Nghị định
số 161/2006/NĐ-CP Quy định về thanh toán bằng tiền mặt và NHNN đã ban hành Thông tư số 01/2007/TT-NHNN hướng dẫn thực hiện Điều 4 và Điều 7 của Nghị định 161
Ngày 15/5/2007, Thống đốc NHNN đã ký ban hành Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN về Quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ
hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng thay thế Quyết định số 371/1999/QĐ-NHNN về việc ban hành Quy chế phát hành, thanh toán và sử dụng thẻ ngân hàng Phạm vi điều chỉnh và đối tượng điều chỉnh đã rộng hơn, với các tổ chức tín dụng là ngân hàng, việc phát hành thẻ không cần phải xin cấp phép từ NHNN, nhưng để phát hành hoặc thanh toán thẻ, các tổ chức phát hành hoặc thanh toán thẻ phải đáp ứng những điều kiện cụ thể được Quy chế quy định, và NHNN đánh giá sự tuân thủ của các tổ chức
đó Đối tượng phát hành thẻ không chỉ là các ngân hàng, mà còn là các tổ chức tín dụng phi ngân hàng, các tổ chức không phải tổ chức tín dụng có hoạt động ngân hàng cũng có thể được phát hành thẻ Ngày 03/7/2007, Thống đốc NHNN đã ký ban hành Quyết định số 32/2007/QĐ-NHNN Quy định hạn mức số dư đối với thẻ trả trước vô danh (tại Khoản 2 Điều 3 Quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch
vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng) Do thẻ trả trước vô danh là sản phẩm có những đặc thù riêng, chỉ để sử dụng thanh toán hàng hoá, dịch vụ có giá trị nhỏ và phục vụ
Trang 31cho bộ phận có thu nhập thấp không có tài khoản tại ngân hàng nên trong điều kiện kinh tế - xã hội hiện nay thì hạn mức số dư của một thẻ không vượt quá 5 triệu đồng
là hợp lý
Ngày 24/8/2007, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số 20/2007/CT-Tg về việc trả lương qua tài khoản cho các đối tượng hưởng lương từ ngân sách Nhà nước Theo đó, kể từ ngày 01/01/2008, việc trả lương qua tài khoản được thực hiện cho công chức làm việc tại Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh, thành phố lớn
và từ ngày 01/01/2009, thực hiện trên phạm vi cả nước Đây là một chủ trương có ý nghĩa lớn không chỉ về kinh tế mà cả xã hội, tạo thói quen sử dụng thanh toán không dùng tiền mặt cho người dân
Nhìn chung, với chức năng đầu mối tham mưu của NHNN, Chính phủ đã không ngừng tạo dựng và củng cố cơ sở pháp lý cho hoạt động thanh toán đáp ứng được yêu cầu phát triển của nền kinh tế nói chung và hoạt động thanh toán qua ngân hàng nói riêng, tạo điều kiện cho các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện công tác thanh toán tới công chúng được nhanh chóng, an toàn và thuận tiện Từ đó, các ngân hàng thương mại (NHTM) chủ động cung ứng ra thị trường những sản phẩm, phương tiện và dịch vụ thanh toán phong phú, hiện đại, góp phần đa dạng hoá các loại hình dịch vụ ngân hàng hiện đại và đẩy nhanh tốc độ thanh toán, phù hợp với các quy định về áp dụng các điều ước quốc tế trong hoạt động thanh toán quốc tế giúp cho các NHTM Việt Nam tiến nhanh hơn trên con đường hội nhập
1.3.4.2 Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng
Hệ thống TTĐTLNH là hệ thống thanh toán điện tử trực tuyến online hiện đại nhất từ trước tới nay, được xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế, thiết kế theo mô hình tập trung hóa tài khoản Thông qua việc tập trung số dư tài khoản tiền gửi của các Chi nhánh về Hội sở của NHNN; Thanh toán trực tuyến (online) kết nối các Hội sở chính, các chi nhánh của NHTM với Trung tâm thanh toán Quốc gia, tạo luồng thông tin thông suốt, bảo đảm sự chính xác, nhanh chóng, an toàn cho mọi khoản thanh toán Nhờ có hệ thống TTLNH mà dịch vụ ngân hàng điện tử mới có thể phát triển vững mạnh
Hệ thống TTĐTLNH ở Việt Nam là một tiểu dự án trong dự án "Hiện đại hóa ngân hàng và hệ thống thanh toán" do WB tài trợ Ngày 16/01/1996, hiệp định tín dụng “Dự án Hiện đại hoá Ngân hàng và Hệ thống Thanh toán” ký kết giữa Chính