1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tích hợp phương pháp dạy học khám phá vào phương pháp diễn giảng thông qua khai thác bài tập phân “không gian vectơ” môn Đại số tuyên tính

3 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 476,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua các bài học và bài tập thực hành giảng viên GV không những giúp sv mờ rộng vốntri thứcmà còngiúp họ hình thànhcác năng lực tưduy, khâ năng phán đoán và giải quyết vấn đề, nuôi

Trang 1

II NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG

Dương Kim Ngọc *

* ThS.Trường Đại học Trà Vinh

ABSTRACT

Lecturing is the most common teaching method, but not always the most effective Therefore, integrating many teaching methods together is indispensable This article is the author integrated discovery teaching method into the lecture method by exploiting the system of exercises “ Vector space ” linear algebra at Tra Vinh university ’ The ability to discover is one of the basic competencies of learners, this ability not only helps learners discover new knowledge but also trains creative thinking, promote their activeness, contribute to improving the quality’ of teaching subjects.

Keywords: discovery teaching method, new knowledge, creative thinking, linear algebra exercises.

Received:09/02/2022; Accepted: 14/02/2022; Published:17/02/2022

1 Đặt vấn đề

Dạy học khám phá (DHKP) là một phương pháp

dạy học tích cực được khuyến khích sử dụng vào

dạyhọc ở nước ta Tìm tòi - khám phákhoa học là

mộttrong những hoạt động tạo ra nhiều cơ hội đề

rèn luyện và hình thành kỹ năng (KN) nhận thức

cho người học Thông qua các bài học và bài tập

thực hành giảng viên (GV) không những giúp sv

mờ rộng vốntri thứcmà còngiúp họ hình thànhcác

năng lực tưduy, khâ năng phán đoán và giải quyết

vấn đề, nuôi dưỡng lòng say mêkhámphá, những

tiền đề cần thiết cho người học trong suốtcuộc đời

Việc vận dụng DHKP trong dạyhọc giảitoán có tác

dụng nâng cao năng lực tư duy, hìnhthành các khái

niệm, tính chất, quytắc, địnhlý, và năng lực giải

toáncho HS, sv

2 Nội dung nghiên cứu

2.1 Khái niệm phương pháp DHKP

DHKP là một pp dạy học khuyến khích người

họcđưara câu hòi và tự timra câu trảlời, hayrút ra

những nguyên tắc từ những ví dụ hay kinh nghiệm

thực tiền DHKP có thể định nghĩa như một tình

huống học tập trong đó nộidung chính cầnđược học

khôngđược giới thiệu trước mà phải tự khám phá bởi

người học,làmcho ngườihọc là ngườitham gia tích

cựcvào quátrìnhhọc

2.2 Minhhọaviệc tích hợp phươngphápDHKP

với phương pháp diễn giảngvào giảng giải bài tập

môn Đạisố tuyến tính, chương“Không gian vectơ”

Môn học Đại số tuyến tính là một trong những

môn học được giảng dạycho sv các ngành khốikỹ thuật ở các trường đại học Qua quá trinh giảng dạy

môn Đạiso tuyến tính cho sv các lớp thuộc khối kỹ thuật như: Kỹthuậtđiện,Điện từ, Cơkhí,Côngnghệ ôtô, Công nghệ thông tin, Kỹ thuật Hóa học, của

các khóa học (DA17CK, DA17CNOT, DA18KD,

DA19HH, ) tác giả xin trình bày kết quà của việc tíchhợp phươngpháp DHKP với diễngiảng vào việc

hướng dẫn sv giải bài tập chương 3 “Không gian vectơ”, cụ the với các bài tập về hệ vectơ độc lập tuyên tính, phụ thuộc tuyến tinh, hệ sinh, cơ sở, so chiều,

Trước tiên cần tóm tẳt một phần lý thuyết của chươngnày, gồm một số nội dungcơ bản sau:

2.5.1 Khái niệm không gian vectơ

Một tập hợp V là một không gian vectơ trên trường K nếu Vđược trang bị một phép toán đại số

(gọilà phép cộng), ký hiệu(+) và một phépnhân vô hướng, kýhiệu (.) thỏa mãn các điều kiện sau:

- Tính giao hoán của phép cộng

- Tính kết hợp của phép cộng

- Tồn tạitrong V một phầntử 0 thỏa mãn: v.re

Vx+ 0 =x

- Vx ỄE V, tồn tại mộtphần tử đối - X thỏa mãn:

X + (- x)= 0

- V(x,ỳ) G V2 , V o. eK, a (x +y) =ax + ay

- Vx G V, V(«,p) e K2, (a + P)x = ơx + fix

- V;t e V, 'v' ịa, /> ) (= K/ a (fix) = (a/?)x

- Vx e V, \.x= x

44 TẠP CHÍ THIẾT BỊ GIÁO DỤC - số 259 KỲ 2 - 2/2022

Trang 2

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG II

2.5.2 Khái niệm không gian con

Cho V là một K-không gian vectơ và w là một

tập con khácrồngcùa V Khi đó ỈV được gọi là một

không gian con của V nếu w là mộtK-không gian

vectơứng vớinhững phép toán (+)và(.)của 1'khi ta

hạn chếchúng lên w.

2.5.3 Sự phụ thuộc tuyên tính và độc lập tuyến

tinh

- Họ các vectơ vp v2, V n, của không gianvectơ

Vtrên trường K được gọi là phụ thuộctuyêntinh nêu

tồn tại cácvô hướng a , a2, an, không phải tất cả

đêubằng 0, sao cho V + Ct, V, + + a V =0

- Họ vectơ không phụ thuộctuyên tínhđược gọi

là họ độc lậptuyếntính,nghĩalà V(ar ơ., an) e K",

a ỵ +a2v2 + +a nv n = 0=>a = a2 = = an = 0

2.5.4 Không gian con sinh bởi một tập hợp

NếuS'là một tậphọp conkhác rỗng của V thihọ

các không gian con cùa V chứa 51 là một tập khác

rỗng Phần giao của họ những không giancon như

vậylà một không gian con,không gian con này được

ký hiệu là và gọi làkhônggian con của V sinh ra

bởitập 5 Nếu {s^ = v thìta gọi s làtậpsinhcủa V

ta còn nói V được sinh ra bởi tập 51

2.5.5 Cơ sở và so chiểu

- Không gianvectơ V trên trường K gọi là n chiều

nếu tồntại n vectơđộc lập tuyến tính và không tồn

tạimột họ độc lậptuyến tính nào chứanhiều hon n

vectơ

Vậy số chiều củakhông gianvectơ là số tối đại

những vectơ độc lập tuyếntính,số chiều của không

gian vectơ V, ký hiệu làdimK

I - Họ n vectơđộc lập tuyến tính của một không

gianvectơ n chiềugọi là một cơ sờ của V.

j Định lý: NeuB = {apa 2, a n}ỉà một tập độc lập

luyêntínhvà sinh ra V thìB là một cơ sở của V.

Một số kết quả thu được khi áp dụng phương

Ĩ’láp DHKP vào quá trình giảng giải bài tập cho

ống những câu hỏi khám phágợi ý của GV dựa

trên bài tập đã được giải để svtự tìm tòi khám phá

ra câu trả lời

Ví dụ 1: Vận dụng dạy học khám phá xétvề “1MOZ

lien hệ giữa hệ sinh và hệ vectơ độc lập tuyến tỉnh ”

Tacóbài tập được hướng dẫn giảivà một sốcâu hỏi

gợi ý khámphá cho sv nhưsau:

- Bài tập:

I Chứng minh hệvectơ

s[{ ữl = (1;2),«2=(-l;2),a3 = (l;-2),«4 = (2;1)}

làhệ sinhtrong R2 =ịa = (agơ,) I a ỵ ,a2 e Rj [9]

Giãi: Gọi a = (a;b) e R: là vectơtùyý Ta cần chứng minh tồn tại bộ số thực X, X,, X, x4, sao choa

= Xị apt- x2 a 2 +X a3 +x4ct4

Ta có (a;è) = x1(l;2)+x2(-l;2) + x,(l;-2) +x4(2;l)

[ X, - x2+ x3 + 2x4 =a

hay <

[2X] + 2x2-2x3 + x4 = b r., 2a + b b-2a „ nv-nu

Chọnx, =—-—;x2 = ;x3 = 0;x4 =0 Vậy 5 là

mộthệ sinh

Các câu hỏi gợi ý khám phá cho sinh viên trả lời

- Câu 1: Hệ vectơ

£ ={«> = (l;2),a2 =(-1;2),ƠJ = (l;-2),a4 = (2;1)}

có tính độc lập tuyến tính haykhông? Tại sao?

- Câu 2: Xác định các hệ con độc lập tuyến tính

s ={a, = (l;2),a2 = (-l;2),a3 = (l;’-2).a4=(2;1)}

- Câu 3: Vectơ a = (a;b) e R2 có thể biểu thị tuyến tính qua các hệ conđộc lậptuyến tính nào cùa

hệ5 trên?

- Câu 4: Các hệ con nào

s ={a, =(1;2),«2 = (-1;2),«3 = (l;-2),«4=(2;1)}

cũng làhệ sinh cùakhông gian vectơR2 ?

- Câu 5: Hình thành khái niệm mới về hệ sinh độc lậptuyếntính trong không gian vectơ R2

- Câu 6: Nêu các định nghĩakhác của bạn vềcơ

sởcủa không gianvectơ

- Câu 7: Sosánh cácđịnh nghĩacủa bạnở câu 6

sẽtươngđương vớicác kết quả nào dưới đây khi xét

một hệvectơ 5 trong không gianvectơ V tùy ý:

+ Hệ s c V là ca sờ của V nếu mọi vectơcủa V có

biểu diễntuyến tínhduy nhất qua s.

+Hệ s c V là ca sởcủa V nếu S’ làhệ sinh có số

vectơ nhỏ nhất

+ Hệ s c Vcasở của V nếu slà hệ độc lập tuyến tính có sốvectơ lớn nhất

+ Hệ s c Vsở của V nếus cósốvectơ bằng

số vectơtrong một cơ sở của V và mọi hệ con củas

là độc lập tuyến tính

+ Hệ sc V sở của Vnếuslàhệ sinh cósố vectơ bằngsố vectơ của một cơ sở tùy ýcủa V.

+Hệs c V làcơ sở của V nếu s làhệsinhcómọi

hệ con khôngphụ thuộc tuyến tính

+ Hệ s c Vlàcơ sởcủa Vnếu s là hệ sinh phụ

thuộctuyếntính có số vectơ nhó nhất

+ Hệ s c Vỉà cơsở của V nếu 5’là một hệ sinh không phụ thuộctuyến tính

TẠP CHÍ THIẾT BỊ GIÁO DỤC - sổ 259 KỲ 2 ■ 2/2022 • 45

Trang 3

II NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG

Ví dụ 2: Dạy học khámphá vớigiải bàitập xoay

quanh về "các định nghĩa cơ sở cua không gian

vectơ ”

- Bài tập: Trong không gian vectơ R*2, cho hệ

vectơE = {e,= (l;0),<?,= (0;l)} Hệ vectơ có làcơ

sởcủaR2không? [9]

Tài liệu tham khảo

1 Nguyễn CảnhToàn (1998) Quá trình dạy tự học.NXB Giáodục

2 Bùi Xuân Hải (2000) Đại sổ tuyển tính. Ban

xuất bản trườngĐại học Khoa học tựnhiên

3 Lê Tuấn Hoa(2006). Đại số tuyến tính qua các

ví dụ và bài tập NXBĐại học Quốc gia

4 NguyễnDuy Thuận(2004) Đại số tuyến tinh.

Giải: Thật vậy, trước tiên ta cần chứngminh hệ

vectơí = {e, = (l;0),e2= (0; 1)}làhệ sinhcủa không

gianvectơ R2.Với mọi X GR2: X = (ư;ò) Khiđó X =

(a;è)=a( 1 ;0) +è(0;1) =ae ì + be 2nên hệvectơE

hệ sinh của R2

Tiếptheota sẽ chứngminh hệ vectơE = {Cj = (1 ;0),

e 2 = (0; 1)}là cơ sởcùa không gian R2 Từ đẳngthức

aeỵ + be 2 = 0 o ứ( 1;0) + Z>(0; 1)=(0;0)=>a = ữ,b = 0

nênhệE độc lậptuyến tính

Vậy hệ vectơ E = {e} =(l;0), e 2 = (0; 1)}là cơ sờ

của không gian vectơ R2

Các câu hỏi gợi ý khám phá cho sinh viên

- Câu 1: Tìm một cơ sở củakhông gian vectơ

R3 4 ={x=(xj;x2;x3) Ixỵ,x 2 ,x3 eRý

và R" =|x=(xpX^-.qx,,)IXj,x2, ,xn eR|

- Câu 2: Nêunhận xét vềsố vectơtrong cơ sở của

không gian vectơ R"

- Câu 3: Nêu dự đoán củabạn về số vectơ trong

một cơsởcủaK-không gian vectơ K"

- Câu 4:Hãy cho vídụ vềmột cơ sở của R-không

gian vectơ các matrậnvuông cấp 3

- Câu 5: Các bạn hãykhám phá về cơ sở của

R-không gian vectơcác đa thức với bậc không lớn

hơn 3

* Ket quả đạt được:

Thông qua việc áp dụng phương pháp dạy học

khám phá với hai nội dung vídụ trên thì giảng viên

không chỉ giúp sinhviên trả lờiđược các câu hỏi gợi

ý khám phá đãđược giảng viên đưara mà còn giúp

các em tự mình khám pháravấnđềđểgiảiđược các

bài tập của “Không gian vectơ” (cũng như các bài

tập ở nộidung khác của học phầnnày).Chẳnghạn:

- Bài tập 1: Xét xem các vectơ sau là độc lập

tuyến tính hay phụ thuộctuyển tính [10]

u =(l;l;l),v = (0;l;-2),w- (—l;l;0)

Giải: * Cách 1: Gọi ÍZ1,ÍZ2,ÍZ3 eK- Ta có

«jM + a2v+ Ơ3W= 0

<=> (1;1;1) + a2 (0;l;-2) + a3(-1;l;0) =0

Hệ phương trình tuyến tính thuần nhất này có

nghiệm duy nhất tầm thường a,= a2= ct, = 0 Nên

các vectơu, V, H’ độc lập tuyên tính

* Cách2: Lập định thức 0

-1

1 -2=5*

0-1 0

Suy ra cácvectơ u, V, w độc lậptuyến tính

Từ đó, các em tự suy ra được đối với cách giải thứ nhất thì khi hệ phương trình tuyếntính thuần nhất

được lập từtổ hợp tuyến tínhbằng không có vô số nghiệmthi các vectơ sêphụthuộc tuyến tính; cònđối với cáchgiải thứ hai khi định thức củama trận được lập từ các vectơ bàngkhông thìhệvectơ đang xét là

hệ phụ thuộctuyếntính

- Bài tập 2:

ut = (l;l;l;l),w2 = (2;3;-l;0),w3= (-l;-l;l;l) Tìm điềukiện cầnvà đủ để vectơ u =(x,; X • X • X.)

biểuthịtuyếntính đượcqua hệvectơ Mp u 2; Uý [10]

Giải:Vectơu= (Xp x2; x3; x4) biêuthịtuyêntính được qua hệ vectơ Mp W,; w3 khi và chỉ khi phương

trình u = a1M] +a2u2 + a} u3 có nghiệm khi và chỉ khi

hệphươngtrình saucónghiệm

'I 2

1 3

1 -1

T 0

2

1 0 0

-1

Dođóhệcó nghiệm khivà chỉ khixf- x2- x3+ x4 = 0

Vậyvectơu= (Xp X,; x3; x4) biêu thị tuyên tínhđược

qua hệvectơM,;uW.khi vàchỉkhi X,- X,- x,+ X =0

3 Ket Luận

Vận dụng việctích hợp phương pháp DHKP với

pp diễn giảng vào giải bàitậpmôn Đạisố tuyếntính,

chương“Không gian vectơ” chosv khối ngành kỹ

thuật giúp người học cócơ hộisử dụng các KN nhận

thức như: quan sát,phânloại, phân tích, tiên đoán,

môtả, trừu tượng hóa, khái quát hóa, ; đồng thời

giúp sv tựkhámphá được kiến thức mới, phát triển

tư duy và nâng cao năng lực giải toán

46 TẠP CHÍ THIẾT BỊ GIÁO DỤC - số 259 KỲ 2 - 2/2022

Ngày đăng: 27/10/2022, 21:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w