Theo quy định của các văn bản hiện hành, Thừa phát lại là người được Nhà nước bổ nhiệm để làm các công việc về thi hành án dân sự, tống đạt giấy tờ, lập vi bằng và các công việc khác the
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC………
- -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOẠT ĐỘNG LẬP VI BẰNG TỪ THỰC TIỄN THỰC HIỆN TẠI VĂN PHÒNG LUẬT KINH BẮC CỦA TỈNH
BẮC NINH
Sinh viên thực hiện:
Lớp:
Bắc Ninh, năm 2020
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Đề tài: “Hoạt động lập vi bằng từ thực tiễn thực hiện tại văn phòng luật
Kinh Bắc của tỉnh Bắc Ninh” được hoàn thành dưới sự hướng dẫn, giúp đỡ tận
tình quý báu của T.S……… , được sự giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi
của trường đại học ………… và văn phòng luật Kinh Bắc của tỉnh Bắc Ninh
Nhân đây cho phép tôi được tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
T.S………- người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt thời
gian qua, tôi cũng xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp, những nhận xét quý báu của các thầy cô giáo giúp tôi hoàn thành bài khóa luận của mình
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã luôn động viên, khích lệ, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian làm khóa luận
Bắc Ninh, tháng 5 năm 2020
Sinh viên
………
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
CHƯƠNG 1 vi
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG LẬP VI BẰNG vi
1.1 Khái niệm, đặc điểm của TPL vi
1.1.1 Khái niệm TPL vi
1.1.2 Đặc điểm của thừa phát lại viii
1.2 Khái niệm đặc điểm của vi bằng ix
1.2.1 Khái niệm vi bằng ix
1.2.2 Đặc điểm của vi bằng ix
1.3 Phân loại vi bằng x
1.4 Ý nghĩa, vai trò của vi bằng xii
1.5 Phân biệt vi bằng với văn bản công chứng xiii
CHƯƠNG 2 xix
HOẠT ĐỘNG LẬP VI BẰNG TỪ THỰC TIỄN THỰC HIỆN TẠI VĂN PHÒNG LUẬT KINH BẮC CỦA TỈNH BẮC NINH xix 2.1 Khái quát về hoạt động lập vi bằng từ thực tiễn hiện tại văn phòng luật Kinh Bắc của Bắc Ninh xix
2.1.1 Giới thiệu về văn phòng luật Kinh Bắc xix
2.1.2.Thẩm quyền, phạm vi lập vi bằng xxi
2.1.3 Các trường hợp không được lập vi bằng xxii
2.1.4 Thỏa thuận về việc lập vi bằng xxiii
2.1.5 Thủ tục lập vi bằng xxiv
2.1.6 Hình thức nội dung chủ yếu của vi bằng xxv
2.1.7 Chi phí cho việc lập vi bằng xxvi
2.2 Thực tiễn thực hiện hoạt động lập vi bằng tại văn phòng thừa phát lại Kinh Bắc xxvi
Trang 42.2.1 Đánh giá chung xxvi
2.2.2 Về thẩm quyền, phạm vi lập vi bằng xxix
2.2.3 Về thỏa thuận lập vi bằng xxxv
2.2.4 Về trình tự, thủ tục lập vi bằng xxxvii
2.2.5 Hình thức, nội dung chủ yếu của vi bằng xxxviii
2.2.6 Chi phí cho việc lập vi bằng xxxix KẾT LUẬN xliii TÀI LIỆU THAM KHẢO xlix
Trang 6CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG LẬP VI BẰNG
1.1.1 Khái niệm TPL
Thừa phát lại là một nghề xuất hiện trên thế giới hàng trăm năm nay, hiện có
72 nước là thành viên của Liên minh Thừa phát lại quốc tế Ở Việt Nam, Thừa phát lại xuất hiện từ thời Pháp thuộc, miền Bắc gọi là Chưởng tòa, miền Trung gọi là Mõ tòa, miền Nam là Thừa phát lại Vì nhiều lý do nên sau năm 1954 (ở miền Bắc) và sau năm 1975 (ở miền Nam), chế định Thừa phát lại không duy trì nữa
Hiện nay, nước ta đang trong thời kỳ quá độ tiến lên chủ nghĩa xã hội, xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, việc đổi mới nhằm tăng cường hiệu quả hiệu lực hoạt động, đáp ứng và phục vụ đắc lực cho công cuộc đổi mới và phát triển đất nước là nhiệm vụ quan trọng được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược cải cách
tư pháp đến năm 2020 đã đề ra phương hướng: “Tiếp tục hoàn thiện thủ tục tố tụng
dân sự Nghiên cứu, thực hiện và phát triển các loại hình dịch vụ từ phía Nhà nước
để tạo điều kiện cho các đương sự chủ động thu thập chứng cứ chứng minh, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình…, từng bước thực hiện việc xã hội hóa và quy định những hình thức, thủ tục để giao cho tổ chức không phải là cơ quan nhà nước thực hiện một số công việc thi hành án dân sự”; “Nghiên cứu chế định Thừa phát lại (thừa hành viên); trước mắt có thể tổ chức thí điểm tại một số địa phương, sau vài năm, trên cơ sở tổng kết, đánh giá thực tiễn sẽ có bước đi tiếp theo” Thể chế
hóa chủ trương của Đảng, Nghị quyết số 24/2008/QH12 ngày 14/11/2008 của Quốc hội về thi hành án dân sự quy định: Giao cho Chính phủ quy định và tổ chức thực
hiện thí điểm chế định Thừa phát lại tại một số địa phương
Thực hiện chủ trương của Đảng và Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 61/2009/NĐ-CP ngày 24/7/2009 quy định về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại thực hiện thí điểm tại TP.Hồ Chí Minh Bộ Tư pháp chủ trì
Trang 7và phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ tài chính ban hành một số thông tư hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định
số 61/2009/NĐ-CP ngày 24/7/2009, đó là: Thông tư số 03/2009/TT-BTP ngày 30/9/2009 của Bộ Tư pháp; Thông tư liên tịch số 12/2010/TTLT-BTP-TANDTC-BTC ngày 24/6/2010 của Bộ Tư Pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Bộ tài chính hướng dẫn về chi phí thực hiện công việc của Thừa phát lại và chế độ tài chính đối với văn phòng thừa phát lại; Thông tư liên tịch số 13/2010/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC ngày 07/7/2010 của Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn thủ tục thực hiện một số công việc của Thừa phát lại Nghị quyết của Quốc hội, Nghị định của Chính phủ và các Thông tư hướng dẫn nêu trên đã tạo nên cơ sở pháp lý tương đối đầy đủ cho tổ chức và hoạt động của
Thừa phát lại trong thời gian thực hiện thí điểm tại TP Hồ Chí Minh
Theo quy định của các văn bản hiện hành, Thừa phát lại là người được Nhà nước bổ nhiệm để làm các công việc về thi hành án dân sự, tống đạt giấy tờ, lập vi bằng và các công việc khác theo quy định của Nghị định và pháp luật có liên quan Thừa phát lại làm việc theo hợp đồng tại Văn phòng Thừa phát lại Văn phòng Thừa phát lại được thành lập và hoạt động trên cơ sở Luật Doanh nghiệp 2005 và Nghị định 61/2009/NĐ-CP dưới hình thức doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty hợp danh Như vậy, có thể hiểu rằng:
Thừa phát lại là người được Nhà nước bổ nhiệm để làm các công việc về thi hành án dân sự, tống đạt giấy tờ, lập vi bằng và các công việc khác theo quy định của Nghị định và pháp luật có liên quan
Trong phạm vi trách nhiệm của mình, thừa phát lại được thực hiện các công việc sau:
- Thực hiện việc tống đạt theo yêu cầu của Tòa án hoặc Cơ quan thi hành án dân sự
- Lập vi bằng theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức
- Xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu của đương sự
- Trực tiếp tổ chức thi hành án các bản án, quyết định của Tòa án theo yêu cầu của đương sự Thừa phát lại không tổ chức thi hành án các bản án, quyết định
Trang 8thuộc diện Thủ trưởng Cơ quan thi hành án dân sự chủ động ra quyết định thi hành
- Có chứng chỉ hoàn thành lớp tập huấn về nghề Thừa phát lại do Bộ Tư pháp tổ chức;
- Không kiêm nhiệm hành nghề Công chứng, Luật sư và những công việc khác theo quy định của pháp luật
Hồ sơ xin bổ nhiệm làm Thừa phát lại được nộp tại Sở Tư pháp, bao gồm:
1 Đơn xin bổ nhiệm làm Thừa phát lại;
2 Giấy chứng nhận sức khỏe; lý lịch cá nhân và phiếu lý lịch tư pháp;
3 Bản sao các văn bằng, chứng chỉ và các giấy tờ cần thiết khác
Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm Thừa phát lại trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp trong thời hạn không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ
Người được bổ nhiệm làm Thừa phát sẽ lại được Bộ Tư pháp cấp thẻ Thừa phát lại
1.1.2 Đặc điểm của thừa phát lại
Từ khái niệm trên, thừa phát lại có đặc điểm như sau:
Thứ nhất, là người có đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật Việt Nam
được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền lựa chọn và bổ nhiểm theo quy trình chặt chẽ để làm một nghề có tính chất độc quyền theo Pháp luật Việt Nam
Thứ hai, họ không phải là công chức và không lương từ ngân sách nhà nước,
họ được thu phí hoạt động nghề nghiệp của mình trên cơ sở mức phí quy định của nhà nước và hợp đồng ký kết, cơ quan, tổ chức cá nhân có yêu cầu thực hiện công việc nhất định
Trang 9Thứ ba, khi đã bổ nhiệm có được làm các công việc mà pháp luật cho phép
bao gồm xác minh điều kiện thi hành án dân sự tống đạt giấy tờ, lập các vi bằng và một số công việc khác được Pháp luật cho phép
Thứ tư, trong khi thực hiện những công việc theo chức năng, nhiệm vụ được
pháp luật quy định họ có một số quyền và nghĩa vụ giống như những cán bộ, công chức nhà nước khi được giao thực hiện những công việc đó như:
Có một số quyền chấp hành viên khi thực hiện cưỡng chế th hành án; quyền yêu cầu cơ quan, cá nhân, tổ chức cung cấp thông tin, tài liệu phụ vụ cho việc xác minh, tống đạt, thi hành án
Thứ năm, khi thực hiện nhiệm vụ Thừa phát lại phải tuân thủ các nguyên tắc
chặt chẽ của quy chế hoạt động đạo đức nghề nghiệp và pháp luật tố tụng Chịu sự kiểm tra Giám sát chặt chẽ của các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền
1.2 Khái niệm đặc điểm của vi bằn
1.2.1 Khái niệm vi bằng
Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 61/2009/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại thực hiện thí điểm tại thành phố Hồ Chí Minh quy định "Vi bằng là văn bản do Thừa phát lại lập, ghi nhận sự kiện, hành vi được dùng làm chứng cứ trong xét xử và trong các quan hệ pháp lý khác."
Điều 7 Thông tư liên tịch số 09/2014/TTLT-BTP-TANDTC- VKSNDTC- BTC ban hành ngày 28/02/2014 quy định: "Vi bằng do Thừa phát lại lập là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ án và là căn cứ để thực hiện các giao dịch hợp pháp theo quy định của pháp luật."
Trên thực tế, vi bằng là một tài liệu bằng văn bản có hình ảnh, video, âm thanh kèm theo (nếu cần thiết) Trong tài liệu đó, Thừa phát lại sẽ mô tả, ghi nhận lại hành vi, sự kiện lập vi bằng mà đích thân Thừa phát lại chứng kiến một cách trung thực, khách quan Tài liệu này có giá trị chứng cứ trước Tòa án nếu các bên có phát sinh tranh chấp liên quan đến sự kiện, hành vi lập vi bằng
1.2.2 Đặc điểm của vi bằng
- Là văn bản chỉ do Thừa phát lại lập
Trang 10Pháp luật quy định chỉ có Thừa phát lại mới có quyền lập Vi bằng để ghi nhận các hành vi, sự kiện theo yêu cầu của các bên Ngoài Thừa phát lại, không một
cơ quan, tổ chức, cá nhân nào có thẩm quyền lập Vi bằng; Và ngược lại, Thừa phát lại phải là người trực tiếp lập Vi bằng, ký tên trên Vi bằng, không được nhờ người khác, ủy quyền cho người khác thay mình lập, ký tên trên Vi bằng
Đặc biệt hơn là Vi bằng có thể lập bất kể thời gian nào trong ngày, có thể là buổi sáng, buổi trưa, thậm chí là 24h Chính vì đặc điểm đặc biệt này mà Vi bằng của Thừa phát lại mới có thể đáp ứng được yêu cầu thu thập chứng cứ của người dân
sự kiện lập vi bằng như là chụp lại một sự kiện, hành vi Để tăng giá trị chứng cứ cho Vi bằng, pháp luật cho phép Thừa phát lại có thể đính kèm Vi bằng hình ảnh, đoạn ghi hình, đoạn ghi âm quá trình diễn ra sự kiện, hành vi Thừa phát lại phải chịu trách nhiệm về tính xác thực về những gì mình đã ghi nhận trong vi bằng, do
đó, vi bằng của Thừa phát lại đảm bảo tính khách quan của sụ kiện, hành vi mà Thừa phát lại ghi nhận
Trong quan hệ dân sự, Vi bằng của Thừa phát lại là công cụ để người dân, doanh nghiệp tự bảo vệ mình trong quá trình đàm phán, ký kết, thực hiện các giao dịch dân sự, cũng như xác lập các chứng cứ để bảo vệ mình trong quá trình hòa giải, thương lượng hoặc xét xử mà trước khi có Thừa phát lại, hầu như không có cơ quan nào có chức năng giúp cho người dân thực hiện những việc này Việc lập vi bằng của Thừa phát lại được đánh giá là đáp ứng được nhu cầu rất lớn, phong phú, đa dạng trên nhiều lĩnh vực khác nhau của người dân, góp phần hỗ trợ tích cực cho cá nhân, tổ chức xác lập chứng cứ, hạn chế tranh chấp, rủi ro về pháp lý trong các giao dịch dân sự, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng cho người dân
1.3 Phân loại vi bằng
Trang 11Hiện nay, có hai loại vi bằng cơ bản mà các Văn phòng Thừa phát lại thường lập đó là: Vi bằng ghi nhận sự kiện, hành vi và Vi bằng ghi nhận hiện trạng Theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp, trong giai đoạn thí điểm, Thừa phát lại tập trung lập vi bằng trong một số trường hợp nhất định như: xác nhận tình trạng nhà liền kề trước khi xây dựng công trình; xác định tình trạng nhà trước khi cho thuê nhà; xác định tình trạng nhà khi mua nhà; xác định tình trạng nhà đất bị lấn chiếm; xác nhận việc chiếm giữ nhà, trụ sở, tài sản khác trái pháp luật; xác nhận tình trạng tài sản trước khi lý hôn, thừa kế; xác nhận hàng giả bày bán tại cơ sở kinh doanh, thương mại; Xác nhận việc giao hàng kém chất lượng; Xác nhận hành vi cạnh tranh không lành mạnh; Xác nhận việc tổ chức cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông; Xác nhận mức độ
ô nhiễm; Xác nhận sự chậm trễ trong thi công công trình; Xác nhận tình trạng công trình khi nghiệm thu; Xác nhận các hành vi trái pháp luật trong lĩnh vực tin học, báo chí, phát thanh, truyền hình như: đưa các thông tin không đúng sự thực; đưa thông tin khi chưa được phép người có thẩm quyền; vu khống trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thực hiện thí điểm chế định Thừa phát lại (Công văn
số 415/BTP-TCTHA ngày 28/01/2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung
về vi bằng)
Ngoài ra, thừa phát lại có thể tiến hành xác nhận các giao dịch mà theo quy định của pháp luật không thuộc thẩm quyền công chứng của tổ chức hành nghề công chứng; những việc không thuộc thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân các cấp; Xác nhận tình trạng thiệt hại của cá nhân, tổ chức do người khác gây ra; Xác nhận việc từ chối thực hiện công việc của cá nhân, tổ chức mà theo quy định của pháp luật cá nhân, tổ chức đó phải thực hiện; Xác nhận các sự kiện pháp lý khác theo quy định của pháp luật (Công văn số 415/BTP-TCTHA ngày 28/01/2011 của
Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung về vi bằng)
Thừa phát lại chưa hoặc không được lập vi bằng đối với một số trường hợp sau: Những việc thuộc thẩm quyền công chứng của tổ chức hành nghề công chứng; những việc thuộc thẩm quyền chứng thực của UBND các cấp; Những sự kiện, hành
vi thuộc về bí mật đời tư theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật dân sự và văn bản liên quan; những việc quy định tại Điều 6 của Nghị định 61/2009/NĐ-CP; Những
sự kiện, hành vi có tính chất nhạy cảm ảnh hưởng đến đời sống xã hội, đến thuần
Trang 12phong, mỹ tục của dân tộc; Nhằm xác nhận, hợp thức hóa các giao dịch trái pháp luật
1.4 Ý nghĩa, vai trò của vi bằng
* Ý nghĩa:
Theo qui định của pháp luật, duy nhất chỉ có Văn phòng Thừa phát lại được giao quyền thực hiện lập vi bằng Việc xác lập Vi bằng đối với các hành vi, sự kiện
nên nó có phạm vi rất rộng và phong phú, diễn ra hàng ngày, hàng giờ
Vi bằng là văn bản do Thừa phát lại lập, ghi nhận sự kiện, hành vi ( kèm theo hình ảnh, băng ghi âm, ghi hình và các tài liệu chứng minh khác) được dùng làm chứng cứ để Toà án xét xử khi giải quyết vụ án và là căn cứ để thực hiện các giao
dịch pháp lý khác theo quy định của pháp luật
Vi bằng chứng thực các sự kiện, hành vi xẩy ra do Thừa phát lại lập theo yêu cầu, thỏa thuận của các cơ quan, tổ chức, cá nhân Lập vi bằng nhằm tạo lập, bổ sung nguồn chứng cứ bảo vệ tốt hơn các quyền và lợi ích hợp pháp của các bên khi
bị xâm phạm trong quan hệ dân sự
Vi bằng giúp cho Toà án, các cơ quan hành chính Nhà nước giải quyết các việc liên quan đến người dân được khách quan, chính xác, kịp thời, phù hợp pháp luật; giúp các bên bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình về dân sự, kinh tế, thương mại, hành chính, lao động; giúp cho người dân giải quyết các tranh chấp
phát sinh trong cuộc sống
Việc lập vi bằng ghi nhận lại tình trạng của sự vật, sự kiện, hành vi vào một thời điểm nhất định làm cơ sở đối chứng khi phát sinh tranh chấp, là căn cứ chính thống để cá nhân, tổ chức có thể bảo vệ quyền lợi của mình trước cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền Ví dụ, Vi bằng dùng làm chứng cứ để yêu cầu Cơ quan Bảo hiểm bồi thường; làm căn cứ để giải quyết các tranh chấp; làm chứng cứ để Toà án hình
sự, dân sự xem xét sử dụng trong xét xử…
“Vi bằng được Văn phòng Thừa phát lại lập thành 3 bản, giao cho cơ quan,
tổ chức, người yêu cầu; đăng ký quản lý tại Sở Tư pháp; lưu tại Văn phòng Thừa phát lại theo quy định của pháp luật về chế độ lưu trữ đối với văn bản công chứng”
Trang 13“Cơ quan, tổ chức, người có yêu cầu lập vi bằng, khi cần liên hệ tại các Trụ
sở Văn phòng Thừa phát lại hoặc điện thoại cho Văn phòng, cho các nhân viên của
Văn phòng Thừa phát lại để được hướng dẫn chi tiết về việc lập Vi bằng”
Theo Điều 25 Nghị định số 135/2013/NĐ-CP ngày 18/10/2013 của Chính
phủ thì Thừa phát lại được lập vi bằng các sự kiện, hành vi xảy ra trên địa bàn tỉnh
nơi đặt Văn phòng Thừa phát lại
Một số trường hợp cụ thể có thể lập Vi bằng như: Xác nhận tình trạng nhà liền kề trước khi xây dựng công trình; Xác nhận tình trạng nhà trước khi cho thuê nhà; Xác nhận tình trạng nhà khi mua nhà; Xác nhận tình trạng nhà, đất bị lấn chiếm; Xác nhận việc chiếm giữ nhà, trụ sở, tài sản khác trái pháp luật; Xác nhận tình trạng tài sản trước khi ly hôn, thừa kế; Xác nhận hàng giả bày bán tại cơ sở kinh doanh, thương mại; Xác nhận việc giao hàng kém chất lượng; Xác nhận hành
vi cạnh tranh không lành mạnh; Xác nhận việc tổ chức cuộc họp của Đại hội đồng
cổ đông
Các trường hợp sau cũng có thể lập Vi bằng, ví dụ: Xác nhận mức độ ô nhiễm; Xác nhận sự chậm trễ trong thi công công trình; Xác nhận tình trạng công trình khi nghiệm thu; Xác nhận các hành vi trái pháp luật trong lĩnh vực tin học, báo chí, phát thanh, truyền hình như: đưa các thông tin không đúng sự thực; đưa thông
tin khi chưa được phép người có thẩm quyền; vu khống…
Xác nhận các giao dịch mà theo quy định của pháp luật không thuộc thẩm quyền công chứng của tổ chức hành nghề công chứng; những việc không thuộc thẩm quyền chứng thực của UBND các cấp; Xác nhận tình trạng thiệt hại của cá nhân, tổ chức do người khác gây ra; Xác nhận việc từ chối thực hiện công việc của
cá nhân, tổ chức mà theo quy định của pháp luật cá nhân, tổ chức đó phải thực hiện;
Xác nhận các sự kiện pháp lý khác theo quy định của pháp luật
*Vai trò:
Vai trò của Vi bằng ghi nhận các giao dịch bằng giấy viết tay Bởi do không công chứng hợp đồng, người bán có thể tiếp tục thực hiện các giao dịch khác với tài sản Nhiều trường hợp do không có bằng chứng về giao nhận tiền và tài sản, dẫn tới tranh chấp khó giải quyết và xảy ra thiệt hại cho các bên
1.5 Phân biệt vi bằng với văn bản công chứng
Trang 14Vi bằng, hay văn bản công chứng, chứng thực được pháp luật thừa nhận như
là chứng cứ, nguồn chứng cứ trong hoạt động xét xử hay các quan hệ pháp lý khác Khi thực hiện, nhiều người đánh đồng giữa việc lập vi bằng và việc công chứng, chứng thực văn bản là một, xem chúng có giá trị chứng cứ như nhau Tuy nhiên, trong thực tế, không phải lúc nào lập vi bằng cũng được thừa nhận giá trị pháp lý và không phải trong mọi trường hợp công chứng, chứng thực cũng đều có giá trị pháp
- Công chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch, bản dịch, chứng thực chữ ký
có liên quan đến tài sản, lợi ích của bản thân mình hoặc của những người thân thích
là vợ hoặc chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể; ông, bà; anh chị em ruột, anh chị em ruột của vợ hoặc chồng; cháu là con của con đẻ, con nuôi;
- Tại thời điểm chứng thực, người yêu cầu chứng thực chữ ký không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình
- Người yêu cầu chứng thực chữ ký xuất trình CMND hoặc Hộ chiếu không còn giá trị sử dụng hoặc giả mạo
Giấy tờ, văn bản mà người yêu cầu chứng thực ký vào có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủ
Trang 15nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử của dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, tổ chức; vi phạm quyền công dân
- Chứng thực chữ ký giấy tờ, văn bản có nội dung là hợp đồng, giao dịch, trừ các trường hợp chứng thực chữ ký trong Giấy ủy quyền đối với trường hợp ủy quyền không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản hoặc trường hợp pháp luật có quy định khác
- Chứng thực bản sao mà bản chính bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt nội dung không hợp lệ
- Chứng thực bản sao mà bản chính bị hư hỏng, cũ nát, không xác định được nội dung
- Chứng thực bản sao mà bản chính đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không được sao chụp
- Chứng thực bản sao mà bản chính có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử của dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của
cá nhân, tổ chức; vi phạm quyền công dân
- Chứng thực bản sao mà bản chính do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận chưa được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 của Nghị định này
- Chứng thực bản sao mà giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập nhưng không có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
Sau đây là những trường hợp không được lập vi bằng, nghĩa là trong trường hợp này, nếu lập vi bằng sẽ không được thừa nhận giá trị pháp lý, bị xem là vi phạm pháp luật vi bằng:
- Các trường hợp quy định Thừa phát lại không được làm
+ Tiết lộ thông tin về việc thực hiện công việc của mình, trừ trường hợp pháp luật cho phép; sử dụng thông tin về hoạt động thừa phát lại để xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức
+ Đòi hỏi bất kỳ khoản lợi ích vật chất nào khác ngoài chi phí đã được ghi nhận trong hợp đồng
Trang 16+ Tư vấn cho cá nhân, tổ chức dẫn đến thực hiện các hành vi trái pháp luật + Không kiêm nhiệm hành nghề công chứng, luật sư, đấu giá tài sản, quản tài viên và những công việc thường xuyên khác theo quy định của pháp luật
+ Ép buộc người khác sử dụng dịch vụ của mình; cấu kết, thông đồng với người yêu cầu và những người có liên quan để tạo lập hồ sơ giả tạo hoặc hành vi gian dối khác
+ Gây áp lực, đe dọa hoặc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, trái đạo đức
xã hội để giành lợi thế cho mình hoặc cho Văn phòng Thừa phát lại của mình trong việc hành nghề thừa phát lại
+ Trong khi thực thi nhiệm vụ của mình, thừa phát lại không được nhận làm những việc liên quan đến quyền, lợi ích của bản thân và những người là người thân thích của mình, bao gồm: Vợ, chồng, con đẻ, con nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì và anh, chị, em ruột của thừa phát lại, của vợ hoặc chồng của thừa phát lại; cháu ruột mà thừa phát lại là ông, bà, bác, chú, cậu, cô, dì
+ Các công việc bị cấm khác theo quy định của pháp luật
- Các trường hợp vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, quốc phòng gồm: Lập vi bằng xâm phạm mục tiêu về an ninh, quốc phòng; làm lộ bí mật nhà nước, phát tán tin tức, tài liệu, vật phẩm thuộc bí mật nhà nước; vi phạm quy định ra, vào,
đi lại trong khu vực cấm, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn của công trình quốc phòng và khu quân sự; vi phạm quy định về bảo vệ bí mật, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự
- Các trường hợp vi phạm bí mật đời tư theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật dân sự, trái đạo đức xã hội
- Các trường hợp thuộc thẩm quyền công chứng của tổ chức hành nghề công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng hoặc thuộc thẩm quyền chứng thực của UBND các cấp theo quy định của pháp luật về chứng thực gồm: Lập vi bằng để chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản; tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy
tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt; xác nhận chữ ký, bản sao từ bản chính, xác nhận hợp đồng, giao dịch
Trang 17- Lập vi bằng sự kiện, hành vi mà thừa phát lại biết rõ nhằm thực hiện các giao dịch trái pháp luật của người yêu cầu lập vi bằng, trừ trường hợp sự kiện, hành
vi trái pháp luật do người khác thực hiện ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người yêu cầu lập vi bằng
- Lập vi bằng sự kiện, hành vi của cán bộ, công chức đang thi hành công vụ, trừ trường hợp sự kiện, hành vi đó rõ ràng trái pháp luật, xâm phạm đến quyền và lợi ích của người yêu cầu lập vi bằng
- Sự kiện, hành vi không do thừa phát lại trực tiếp chứng kiến
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật
Như vậy, loại trừ các trường hợp nêu trên thì được phép công chứng, chứng thực và lập vi bằng
Có trường hợp được phép công chứng, chứng thực, nhưng không được lập vi bằng đó là chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản; tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy
tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt; xác nhận chữ ký, bản sao từ bản chính, xác nhận hợp đồng, giao dịch
Tóm lại, có thể phân biệt vi bằng với văn bản công chứng như sau:
nhiệm thừa phát lại như sau:
- Là công dân Việt Nam, có sức
khỏe, có phẩm chất đạo đức tốt;
- Không có tiền án;
- Có bằng cử nhân luật;
- Đã công tác trong ngành pháp luật
trên 05 năm hoặc đã từng là Thẩm
phán, Kiểm sát viên, Luật sư; Chấp
hành viên, Công chứng viên, Điều
- Công chứng viên Căn cứ Điều 8, Luật công chứng
2014, công chứng viên cần đáp ứng tiêu chuẩn:
- Có bằng cử nhân luật;
- Có thời gian công tác pháp luật từ
05 năm trở lên tại các cơ quan, tổ chức sau khi đã có bằng cử nhân luật;
- Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng hoặc hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng;
- Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự
Trang 18tra viên từ Trung cấp trở lên;
- Có chứng chỉ hoàn thành lớp tập
huấn về nghề Thừa phát lại do Bộ
Tư pháp tổ chức;
- Không kiêm nhiệm hành nghề
Công chứng, Luật sư và những
công việc khác theo quy định của
pháp luật
hành nghề công chứng;
- Bảo đảm sức khỏe để hành nghề công chứng
Nội
dung
Theo khoản 2 Điều 7 Nghị định
61/2009/NĐ-CP được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định
135/2013/NĐ-CP:
Vi bằng ghi nhận lại những sự kiện,
hành vi khách quan theo yêu cầu
của các chủ thể Không thừa nhận
hay đánh giá tính hợp pháp của các
sự kiện, hành vi, quan hệ xã hội…
chỉ ghi nhận những gì có thật đã
xảy ra trên thực tế
Chứng nhận và bảo đảm tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch; tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân hoặc các trường hợp luật định
nhận những sự kiện, hành vi, tuyên
bố, cam kết, thỏa thuận, xác nhận
sự kiện có thật Hành vi của các bên
tham gia vào quá trình lập vi bằng,
tương ứng với những quy định của
pháp luật có liên quan mới làm phát
sinh quyền và nghĩa vụ của họ theo
quy định của pháp luật và họ tự
chịu trách nhiệm trước pháp luật về
Trang 19PHÒNG LUẬT KINH BẮC CỦA TỈNH BẮC NINH
2.1 Khái quát về hoạt động lập vi bằng từ thực tiễn hiện tại văn phòng luật Kinh Bắc của Bắc Ninh
2.1.1 Giới thiệu về văn phòng luật Kinh Bắc
Trang 20Văn phòng Thừa Phát Lại Kinh Bắc được thành lập theo quyết định số UBND ngày 12/10/2017 được sự đồng ý của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh và theo giấy đăng ký hoạt động số 01/TP-TPL-ĐKHĐ ngày 16/10/2017 của Giám đốc Sở
Xác minh tài sản để thì hành án: Truy tìm tài sản, bất động sản, tài sản hiện có tại các tổ chức kinh tế - doanh nghiệp, tài sản tại ngân hàng và các nguồn thu khác
để làm căn cứ yêu cầu thi hành án
Tống đạt văn bản của cơ quan thi hành án và tòa án: Tống đạt các văn bản cơ quan thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh
và các TAND Thành phố, TAND Huyện, Thị xã trên địa bàn Tỉnh Bắc Ninh
Lập vi bằng trong những trường hợp sau:
- Ghi nhận việc giao nhân nhà, giao tiền
- Ghi nhận việc phân chia tài sản của vợ chồng (trước hoặc sau ly hôn)
- Ghi nhận tài sản riêng của vợ/ chồng trong thời kỳ hôn nhân
- Ghi nhận thỏa thuận phân chia di sản thừa kế theo quy định của pháp luật
- Ghi nhận về việc đứng tên dùm trên Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất, Quyền
sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất
- Ghi nhận về Hợp đồng đặt cọc cho việc mua bán căn hộ chung cư
- Ghi nhận về việc hai bên mua bán nhà bằng giấy tay
- Ghi nhận về việc giao tiền cho người khác mua dùm nhà, đất
- Ghi nhận về Hợp đồng đặt cọc cho việc thoả thuận mua bán xe ô tô
- Ghi nhận việc chiếm giữ nhà, trụ sở tài sản trái pháp luật
- Ghi nhận cho thuê nhà, cho thuê tài sản đến hạn không trả tiền
- Ghi nhận việc giao thông báo đòi nhà cho thuê, cho ở nhờ
- Ghi nhận gửi thông báo đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà
- Ghi nhận việc công trình xây dựng có khiếm khuyết hoặc trễ hạn
- Ghi nhận việc lấn chiếm đất, hiện trạng nhà trước, trong và sau xây dựng
Trang 21- Ghi nhận việc nhà kế bên xây dựng làm ảnh hưởng đến hiện trạng nhà trước, trong và sau khi xây dựng
- Ghi nhận việc tiến hành đại hội cổ đông, đồng sở hữu đúng thủ tục
- Ghi nhận trong lĩnh vực internet, việc đưa lên một trang website các dữ liệu thuộc
sở hữu của người khác hoặc doanh nghiệp, vi phạm sở hữu trí tuệ
- Ghi nhận về việc các gian hàng bán ẩm thực
- Ghi nhận hiện trạng thiết bị điện
- Ghi nhận thoả thuận nuôi con
- Ghi nhận về hiện trạng các phòng làm việc của công ty
- Ghi nhận về việc các bên thoả thuận giao tài sản để đảm bảo thực hiện Hợp đồng thương mại
- Ghi nhận về việc đứng tên dùm tài sản cho công ty
- Ghi nhận việc giao thông báo đòi nợ
- Ghi nhận hàng giả, hàng nhái và các hành vi vi phạm bản quyền
- Ghi nhận hành vi gây tiếng ồn, gây ô nhiễm mỗi trường…
- Ghi nhận hành vi vu khống và các hành vi gây thiệt hại do người khác và tổ chức gây ra
Vi bằng có giá trị chứng cứ để tòa án xem xét khi giải quyết vụ án và là căn cứ để thực hiện các giao dịch hợp pháp theo quy định của pháp luật
Văn phòng Thừa phát lại Kinh Bắc luôn giải quyết nhanh chóng theo yêu cầu của quý khách hàng, đảm bảo việc bảo mật, khách quan vô tư theo đúng quy định của pháp luật, không hạn chế về thời gian, địa điểm trong phạm vi tỉnh Bắc Ninh
Ủy ban nhân dân các cấp và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật
- Phạm vi lập vi bằng
Trang 22Khoản 3 Điều 2 Nghị định 135/2013/NĐ-CP quy định: “Thừa phát lại được lập vi bằng các sự kiện, hành vi xảy ra trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt Văn phòng thừa phát lại.”
Như vậy, Thừa phát lại chỉ được lập vi bằng trong phạm vi tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương nơi đặt văn phòng Thừa phát lại đó
2.1.3 Các trường hợp không được lập vi bằng
Nghị định số 08/2020/NĐ-CP quy định về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại Nghị định nêu rõ 9 trường hợp Thừa phát không được lập vi bằng
Điều 36 Nghị định 08 quy định thẩm quyền, phạm vi lập vi bằng, giá trị pháp lý của vi bằng nêu rõ, Thừa phát lại được lập vi bằng ghi nhận lại các sự kiện, hành vi
có thật theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi toàn quốc
Đặc biệt, vi bằng không thay thế văn bản công chứng, văn bản chứng thực, văn bản hành chính khác Vi bằng là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết
vụ việc dân sự và hành chính theo quy định của pháp luật; là căn cứ để thực hiện giao dịch giữa cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật Trong quá trình đánh giá, xem xét giá trị chứng cứ của vi bằng, nếu thấy cần thiết, TAND, VKSND có thể triệu tập Thừa phát lại, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác để làm rõ tính xác thực của vi bằng
Nghị định cũng quy định 9 trường hợp Thừa phát lại không được lập vi bằng (Điều 37) Theo đó, trong khi thực hiện nhiệm vụ, Thừa phát lại không được nhận làm những việc liên quan đến quyền, lợi ích của bản thân và những người thân thích của mình, bao gồm: Vợ, chồng, con đẻ, con nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì và anh, chị, em ruột của Thừa phát lại, của vợ hoặc chồng của Thừa phát lại; cháu ruột mà Thừa phát lại là ông, bà, bác, chú, cậu, cô, dì
Không lập vi bằng các trường hợp vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, quốc phòng gồm: Làm lộ bí mật nhà nước, phát tán tin tức, tài liệu, vật phẩm thuộc bí mật nhà nước…
Không lập vi bằng các trường hợp vi phạm bí mật đời tư, trái đạo đức xã hội theo quy định của Điều 38 Bộ luật Dân sự; trái đạo đức xã hội
Trang 23Không lập vi bằng trong các trường hợp xác nhận nội dung, việc ký tên trong hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định thuộc phạm vi hoạt động công chứng, chứng thực; xác nhận tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt; xác nhận chữ ký, bản sao đúng với bản chính
Không lập vi bằng trong các trường hợp ghi nhận sự kiện, hành vi để chuyển quyền sử dụng, quyền sở hữu đất đai, tài sản không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy định của pháp luật
Không lập vi bằng để ghi nhận sự kiện, hành vi để thực hiện các giao dịch trái pháp luật của người yêu cầu lập vi bằng
Không lập vi bằng để ghi nhận sự kiện, hành vi của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân đang thi hành công vụ
Không lập vi bằng để ghi nhận sự kiện, hành vi không do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến
Không lập vi bằng các trường hợp bị cấm khác theo quy định của pháp luật Ngoài ra, Nghị định 08 cũng quy định rõ trình tự thủ tục lập vi bằng của Thừa phát lại Theo đó, Thừa phát lại phải trực tiếp chứng kiến, lập vi bằng và chịu trách nhiệm trước người yêu cầu và trước pháp luật do mình lập Việc ghi nhận sự kiện hành vi trong vi bằng phải khách quan, trung thực Trong trường hợp cần thiết, Thừa phát lại có quyền mời người làm chứng chứng kiến việc lập vi bằng Khi lập
vi bằng, Thừa phát lại phải giải thích rõ về giá trị pháp lý của vi bằng Vi bằng phải được Thừa phát lại ký vào từng trang, đóng dấu văn phòng Thừa phát lại và ghi vào
sổ vi bằng được lập theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định
2.1.4Thỏa thuận về việc lập vi bằng
Căn cứ Điều 38 Nghị định 08/2020/NĐ-CP (Có hiệu lực ngày 24/02/2020) quy định thỏa thuận về việc lập vi bằng như sau:
- Người yêu cầu lập vi bằng phải thỏa thuận bằng văn bản với Trưởng Văn phòng Thừa phát lại về việc lập vi bằng với các nội dung chủ yếu sau đây:
+ Nội dung vi bằng cần lập;
Trang 24+ Địa điểm, thời gian lập vi bằng;
+ Chi phí lập vi bằng;
+ Các thỏa thuận khác (nếu có)
- Thỏa thuận lập vi bằng được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản
2.1.5 Thủ tục lập vi bằng
Bước 1: Đến văn phòng thừa phát lại để yêu cầu lập vi bằng
Thừa phát lại có thể tiếp nhận nhu cầu của khách hàng nhưng Thừa phát lại phải chịu trách nhiệm về vi bằng do mình thực hiện Khách hàng sẽ điền vào Phiếu yêu cầu lập vi bằng Văn phòng thừa phát lại sẽ kiểm tra tính hợp pháp của yêu cầu này
Bước 2: Thỏa thuận
Khách hàng sẽ ký vào văn bản thỏa thuận làm vi bằng, văn bản thỏa thuận đảm bảo cho các nội dung sau:
– Nội dung cần làm vi bằng;
– Địa điểm, thời gian;
– Chi phí;
– Các thỏa thuận khác, nếu có
Việc thỏa thuận làm vi bằng sẽ được lập thành 02 bản, người có yêu cầu sẽ giữ 01 bản, văn phòng thừa phát lại sẽ giữ 01 bản Sau khi lập xong thỏa thuận, người có yêu cầu sẽ đóng chi phí làm vi bằng cho Thừa phát lại theo như thỏa thuận của hai bên
Bước 3: Tiến hành lập vi bằng
Thừa phát lại có quyền yêu cầu người làm chứng chứng kiến nếu thấy cần thiết Thừa phát lại sẽ ghi nhận sự kiện mà mình chứng kiến một cách khách quan, trung thực Hình thức và nội dung chủ yếu của vi bằng:
– Tên, địa chỉ văn phòng Thừa phát lại; họ, tên Thừa phát lại;
– Địa điểm, giờ, ngày, tháng, năm;
– Người tham gia khác (nếu có);
– Họ, tên, địa chỉ người yêu cầu lập vi bằng và nội dung yêu cầu;
– Nội dung cụ thể của sự kiện, hành vi được ghi nhận;
Trang 25– Lời cam đoan của Thừa phát lại về tính trung thực và khách quan trong việc lập vi bằng;
– Chữ ký của Thừa phát lại và đóng dấu văn phòng Thừa phát lại, chữ ký của những người tham gia, chứng kiến (nếu có) và có thể có chữ ký của những người có hành vi bị lập vi bằng
Kèm theo vi bằng có thể có hình ảnh, băng hình và các tài liệu chứng minh khác Vi bằng lập thành 03 bản chính: 01 bản giao người yêu cầu; 01 bản gửi Sở Tư pháp trực thuộc để đăng ký trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày lập vi bằng;
01 bản lưu trữ tại văn phòng Thừa phát lại theo quy định của pháp luật về chế độ lưu trữ đối với văn bản công chứng
Bước 4: Thanh lý thỏa thuận lập vi bằng
Trước khi giao vi bằng, thừa phát lại (hoặc thư ký nghiệp vụ) đề nghị khách hàng ký vào sổ bàn giao vi bằng và thanh lý thỏa thuận lập vi bằng Thừa phát lại giao lại cho khách hàng một bản chính của vi bằng
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được vi bằng,
Sở Tư pháp phải vào sổ đăng ký vi bằng Thừa phát lại Sở Tư pháp có quyền từ chối đăng ký nếu phát hiện thấy việc làm vi bằng không đúng thẩm quyền, không thuộc phạm vi lập theo quy định tại Điều 25 của Nghị định này; vi bằng không được gửi đúng thời hạn để đăng ký theo quy định tại khoản 4, Điều 26 của Nghị định này Việc từ chối phải được thông báo ngay bằng văn bản cho Văn phòng Thừa phát lại
và người yêu cầu lập vi bằng trong đó nêu rõ lý do từ chối đăng ký
Vi bằng được coi là hợp lệ khi được đăng ký tại Sở Tư pháp
2.1.6 Hình thức nội dung chủ yếu của vi bằng
Hình thức và nội dung chủ yếu của vi bằng gồm:
- Vi bằng lập thành văn bản viết bằng tiếng Việt và có các nội dung chủ yếu sau: + Tên, địa chỉ văn phòng Thừa phát lại; họ, tên Thừa phát lại lập vi bằng;
+ Địa điểm, giờ, ngày, tháng, năm lập vi bằng;
+ Người tham gia khác (nếu có);
+ Họ, tên, địa chỉ người yêu cầu lập vi bằng và nội dung yêu cầu lập vi bằng; + Nội dung cụ thể của sự kiện, hành vi được ghi nhận;