Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn, lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáoĐặng Thành Cương người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình thực tập và hoàn thiện khoá luận tốt nghiệp: “
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trước hết, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô trongkhoa Kinh tế, Ban giám hiệu trường Đại học Vinh đã giúp đỡ và tạo điều kiệnthuận lợi cho em trong quá trình học tập và rèn luyện
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn, lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáoĐặng Thành Cương người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình
thực tập và hoàn thiện khoá luận tốt nghiệp: “Nâng cao hiệu quả sử dụng VKD tại Công ty 185 - Tổng Công Ty Xây Dựng Trường Sơn”
Qua đây, em xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo và các nhân viênCông ty 185- Tổng Công Ty Xây Dựng Trường Sơn đã giúp đỡ em trong thờigian thực tập tại Công ty
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới bố mẹ, anh chị, bạn bè
và những người thân đã hết sức giúp đỡ em trong đợt thực tập này cũng như
cả quá trình học
Xin trân trọng cảm ơn!
Vinh, ngày 30 tháng 03 năm 2012
Sinh viên: Nguyễn Thị Hải
Lớp 49 B2 TCNH
MỤC LỤC
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1
Phần 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 185 TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG TRƯỜNG SƠN 2
1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty 185 2
1.2 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 185 3
1.3 Quy mô và lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty 185 5
Phần 2 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VKD TẠI CÔNG TY 185 TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG TRƯỜNG SƠN 10
Chương 1 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VKD TẠI CÔNG TY 185 - TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG TRƯỜNG SƠN 10
1.1 Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty 185 10
1.1.1 Quy mô và cơ cấu vốn, tài sản tại Công ty 185 10
1.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn cố định 22
1.1.3 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 25
1.1.4 Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn 30
1.2 Đánh giá về tình hình sử dụng vốn của Công ty 185 32
1.2.1 Những thành công 32
1.2.2 Những hạn chế và nguyên nhân 34
Chương 2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VKD TẠI CÔNG TY 185 - TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG TRƯỜNG SƠN 36
2.1 Định hướng phát triển của Công ty 185 37
2.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VKD tại Công ty 185 37
2.2.1 Cơ cấu lại nguồn vốn của Công ty 37
2.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 38
Trang 32.2.4 Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng 39
2.2.5 Trích lập các quỹ dự phòng theo đúng quy định 40
2.3 Kiến nghị 40
2.3.1 Kiến nghị với Nhà Nước 40
2.3.2 Kiến nghị với ngành xây dựng 41
2.3.3 Kiến nghị với Tổng công ty 41
KẾT LUẬN 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4BCĐKT : Bảng cân đối kế toán
BCTC : Báo cáo tài chính
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nguồn vốn 2009 - 2011 14Biểu đồ 2.2: Cơ cấu nợ ngắn hạn năm 2009 - 2011 17Biểu đồ 2.3: Cơ cấu TSNH năm 2009 - 2011 21
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 7
Bảng 1.2: Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 185 năm 2009- 2011 8
Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán của Công ty 185 11
Bảng 2.2: Biến động nguồn vốn kinh doanh 16
Bảng 2.3: Biến động về tài sản của Công ty 185 20
Bảng 2.4: Vốn cố định 22
Bảng 2.5: Các chỉ tiêu phản ánh năng lực hoạt động vốn cố định 23
Bảng 2.6: Hệ số sinh lời VCĐ 25
Bảng 2.7: Vòng quay vốn lưu động 25
Bảng 2.8: Số vốn lưu động tiết kiệm được 26
Bảng 2.9: Các chỉ tiêu phản ánh khoản phải thu 27
Bảng 2.10: Các chỉ tiêu phản ánh hàng tồn kho 28
Bảng 2.11: Hệ số sinh lời VLĐ 30
Bảng 2.12: Vòng quay vốn kinh doanh 30
Bảng 2.13: Tỷ suất lợi nhuận trước thuế 31
Bảng 2.14: Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu 32
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hội nhập kinh tế quốc tế và mở cửa nền kinh tế thị trường đang tácđộng mạnh đến hoạt động của từng quốc gia và quốc tế Để nhanh chóng hộinhập thị trường khu vực và thế giới đòi hỏi các doanh nghiệp phải giải quyếtnhiều vấn đề Một trong những vấn đề quan trọng đó là hiệu quả sử dụng vốn
và nâng cao hiểu quả sử dụng vốn
Vốn là một trong những nguồn lực quan trọng nhất và không thể thiếutrong hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào Trong nềnkinh tế thị trường hiện nay thì nhu cầu vốn đối với các doanh nghiệp ngàycàng trở nên quan trọng và bức xúc hơn vì nó là cơ sở để các doanh nghiệpnâng cao sức cạnh tranh, mở rộng quy mô sản xuất Hiệu quả sử dụng từngđồng vốn cao hay thấp sẽ quyết định đến sự thành công hay thất bại của mộtdoanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh đầy biến động như hiện nay
Xuất phát từ nhận thức về vai trò của vốn và tầm quan trọng của việc
sử dụng vốn, em đã chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng VKD tại Công
ty 185 - Tổng Công Ty Xây Dựng Trường Sơn” làm đề tài cho khóa luận tốt
nghiệp của mình với hy vọng giúp một phần nhỏ bé vào việc phân tích, thảoluận, và rút ra một số biện pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngVKD tại Công ty 185- Tổng Công Ty Xây Dựng Trường Sơn
2 Mục tiêu nghiên cứu
Phát hiện các nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh của công ty, từ đó có các biện pháp chủ yếu góp phần nâng cao hiệuquả sử dụng vốn
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Phù hợp với mục tiêu nói trên, khóa luận chủ yếu nghiên cứu việc tổchức, quản lý và các giải nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của Công ty
185 trong những năm tới
Phạm vi nghiên cứu: Tình hình thực trạng quản lý sử dụng vốn kinh
doanh tại Công ty 185 - Tổng Công Ty Xây Dựng Trường Sơn trong ba nămnăm 2009, 2010, 2011
4 Ngoài phần mở đầu báo cáo được chia làm 2 phần:
Phần 1: Tổng quan về Công Ty 185- Tổng Công Ty Xây Dựng Trường Sơn
Phần 2: Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VKD tại Công Ty 185 Tổng Công Ty Xây Dựng Trường Sơn
Trang 9NỘI DUNG Phần 1.
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 185 TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG TRƯỜNG SƠN
1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty 185
Tên doanh nghiệp: Công ty 185 – Tổng công ty xây dựng Trường SơnGiám đốc: Đại tá Dương Văn Minh
Địa chỉ: Xóm Mậu Lâm, Xã Hưng Lộc, TP Vinh, Nghệ An
Điện thoại: 0383.858311 – 0383.858878 Fax: 0383.858159
Công ty 185 là một công ty xây dựng thuộc Tổng công ty xây dựngTrường Sơn- Bộ Quốc Phòng Việt Nam, Thành lập theo quyết định số266/QĐ-QP ngày 22/06/1993 của Bộ trưởng Bộ Quốc Phòng Là một trongnhững công ty nhỏ hợp thành Tổng công ty xây dựng Trường Sơn vốn đã cótruyền thống lâu năm trong lĩnh vực xây dựng
Với lịch sử phát triển lâu năm của Công ty, Tổng công ty xây dựngTrường Sơn thành lập 19/05/1959, nên tổng công ty được giao nhiệm vụ thicông nhiều công trình cầu đường, lĩnh vực xây lắp, hạ tầng kỹ thuật nhàcửa… khắp mọi nơi trên đất nước Với số lượng tăng thêm hàng năm, Công ty
185 không ngừng lớn mạnh, phát triển với mức tăng trưởng nhanh, doanh thunăm sau cao hơn năm trước
Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp :
- Thành lập theo Quyết định số 266/QĐ-QP ngày 22/06/1993 của Bộtrưởng Bộ quốc phòng
- Quyết định công nhận doanh nghiệp hạng I số 826/QĐ ngày22/05/2000 của Bộ trưởng Bộ quốc phòng
- Chứng chỉ hành nghề xây dựng số 116/BXD-CSXD ngày 04/04/1997của Bộ xây dựng
- Giấy phép hành nghề xây dựng số 83 GP/NN ngày 15/10/1996 củatrọng tài kinh tế tỉnh Nghệ An
- Đăng ký kinh doanh lần đầu số 108928 ngày 10/07/1993 của trọng tàikinh tế tỉnh Nghệ An
Thực hiện chủ trương của chính phủ về việc sắp xếp lại doanh nghiệpNhà Nước nhằm nâng cao năng lực sản xuất và sức cạnh tranh trong cơ chếthị trường hiện nay Ngày 29/04/2003 Thủ trướng Chính phủ ra quyết định số
Trang 1080/2003/QĐ-TT, về việc sắp xếp đổi mới doanh nghiệp nhà nước trực thuộc
Bộ Quốc Phòng
- Ngày 09/09/2003 Bộ trưởng Bộ Quốc Phòng ra quyết định số110/2003/QĐ-BQP về việc sát nhập Công ty xây dựng 185 vào Công ty xâydựng 384 thuộc Tổng công ty xây dựng Trường Sơn và đổi tên là Công tyXây dựng 185 thuộc Công ty xây dựng 384
Để phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ trong tình hình mới, ngày24/04/2006 Tổng công ty xây dựng Trường Sơn ra quyết định số 256/QĐ-TCT về việc điều chuyển Công ty xây dựng 185 thuộc Công ty xây dựng 384
về trực thuộc Tổng công ty xây dựng Trường Sơn và đổi tên là Công ty 185thuộc Tổng công ty xây dựng Trường Sơn
- Đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ nhất số 2716000004 ngày23/05/2006 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Nghệ An cấp
1.2 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 185
Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty 185
Phó giám đốc
Kỹ thuật
Phó giám đốcQuản lý
Kế toán
Phòng Hành chính
Phòng
Tổ chức lao động
Phòng Vật tư
xe máy
Phòng Kinh tế
kỹ thuật
Phòng
dự án khoa học
Đội 12 Đội 20 Đội 25 Trạm ACĐội 8
Đội 6
Đội 3
Trang 11* Giám đốc: là người do Bộ trưởng Bộ quốc phòng bổ nhiệm, miễm
nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Giám đốc là đại diện pháp nhân của Công ty vàchịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, trước tổng giám đốc và trước pháp luật vềđiều hành hoạt động của Công ty Giám đốc là người có quyền điều hành caonhất trong Công ty
* Các phó giám đốc: là người giúp giám đốc điều hành một số lĩnh vực
như: kinh doanh, vật tư, thiết bị, công nghệ, kỹ thuật thi công, quản lý thicông và nội chính Các phó giám đốc chịu trách nhiệm trước giám đốc vàpháp luật về nhiệm vụ được giám đốc giao phó
* Phòng chính trị: Công tác cán bộ, công tác tổ chức xây dựng Đảng,
giáo dục tư tưởng an ninh bảo vệ công tác quần chúng, tổng hợp công tácĐảng, công tác chính trị
* Phòng Tài chính Kế toán: Xây dựng kế hoạch tài chính của Công
ty Khai thác các nguồn vốn, kinh phí phục vụ sản xuất kinh doanh và hoạtđộng của Công ty, quản lý sử dụng bảo toàn và phát triển vốn Tổ chức côngtác kế toán và công tác hạch toán sản xuất kinh doanh trong Công ty, kiểm tracông tác kế toán và hạch toán ở các đơn vị trực thuộc trong Công ty Thựchiện công tác thanh quyết toán tài chính
* Phòng Tổ chức lao động - tiền lương: Công tác biên chế, xây dựng
lực lượng lao động, bồi dưỡng nâng bậc đối với chuyên môn kỹ thuật, côngtác kế hoạch và công tác tổ chức tiền lương Báo cáo kế hoạch và quyết toánlao động tiền lương đối với cấp trên và thanh toán lao động đối với các đơn vịtrực thuộc Công ty
* Phòng Kinh tế - Kỹ thuật: Lập và quản lý thực hiện kế hoạch sản
xuất kinh doanh của Công ty và kế hoạch giao cho các đơn vị trực thuộc Tổchức thực hiện hệ thống định mức kinh tế – kỹ thuật trong xây dựng cơ bảncủa ngành, của Nhà nước Thanh quyết toán vật tư cho các đơn vị trực thuộc.Chủ trì tổng hợp phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
và thực hiên chế độ báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh lên cấp trên
* Phòng Dự án - Khoa học công nghệ: Công tác tiếp thị tìm kiếm
việc làm, xây dựng các dự án đầu tư, liên doanh liên kết phát triển sản xuấtkinh doanh Công tác đấu thầu, nhận thầu công trinh Xây dựng đơn giá giaokhoán công trình cho các đơn vị trực thuộc
* Phòng Kỹ thuật vật tư xe máy: Công tác tổ chức thực hiên các chế
độ quy định và sử dụng trang thiết bị xe máy, vật tư trong công ty Công tácđảm bảo và quản lý sử dụng vật tư trong đơn vị và quyết toán với cấp trên.công tác khai thác sử dụng và đảm bảo kỹ thuật thiết bị xe máy
Trang 12* Phòng Hành chính: Công tác đảm bảo hậu cần, quân trang, quân
lương, quân y, doanh trại Công tác hành chính văn phòng và phục vụ cơ quanCông ty, công tác văn thư bảo mật, xe máy chỉ huy, phục vụ điện nước, công
vụ tiếp khách nấu ăn, công tác điều trị trong Công ty
Các phòng ban trong Công ty có mối quan hệ rất mật thiết chặt chẽ vớinhau nhằm mục đích cuối cùng là giúp Giám đốc Công ty giải quyết tốtnhững vấn đề đang phát sinh trong Công ty
1.3 Quy mô và lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty 185
Công ty 185 là một doanh nghiệp Nhà Nước có tư cách pháp nhânthực hiện chế độ hoạch toán kinh tế độc lập Ngành nghề xây dựng củaCông ty là: Xây dựng các công trình giao thông cầu đường bộ, đường sắt,sân bay, bến cảng, san lấp mặt bằng xây dựng, các công trình thủy lợi đêđiều, thủy điện, hồ chứa nước, hệ thống tưới tiêu và xây dựng các côngtrình công nghiệp dân dụng
Do đặc điểm là đơn vị bộ đội làm kinh tế nên ngoài chức năng sản xuấtkinh doanh đơn vị còn đảm bảo huấn luyện dự bị động viên sẵn sàng chuyểnnhiệm vụ chiến đấu, phục vụ chiến đấu khi có yêu cầu của Bộ Quốc Phòng
Không giống như các ngành sản xuất hàng hóa bình thường khác,doanh nghiệp sản xuất trong lĩnh vực xây dựng các công trình giao thông
Quá trình hoạt động của công ty đã đạt nhiều kết quả đáng kể Trướckhi đi sâu phân tích tình hình sử dụng vốn tại Công ty chúng ta cần đánh giákhái quát tình hình thực hiện chỉ tiêu kết quả kinh doanh hoạt động của Công
ty vài năm gần đây
Qua bảng 1.1 ta thấy:
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế: Nhìn vào cột mức tăng ta thấy,
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của Công ty trong hai năm qua đều tăng.Năm 2010 so với năm 2009 tăng gần 5 tỷ đồng với tỷ lệ là 55,70%, với xuhướng này thì năm 2011 tăng so với năm 2010 là hơn 8 tỷ đồng với tỷ lệ tăng61,16% Đây là một xu hướng rất tốt
Tổng LN kế toán trước thuế = LN thuần từ HĐKD + LN khác
Nhìn vào bảng ta có thể thấy, lợi nhuận trước thuế của Công Ty tăngchủ yếu do lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng Lợi nhuận từHĐKD là lợi nhuận thu được do sản phẩm thi công hoàn thành, chuyên giaocho khách hàng đúng tiến độ, và chất lượng sản phẩm Việc tăng lợi nhuậnsau thuế với tỷ lệ cao đã phản ánh hiệu quả kinh doanh của Công ty không
Trang 13trong quá trình tìm kiếm lợi nhuận, đồng thời nó cũng cho thấy sự phát triểncủa Công ty trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Mức tăng và tỷ lệ
tăng doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ phản ánh mức tăng và
tỷ lệ tăng trưởng các hoạt động của Công ty Doanh thu của Công ty tăng là
xu hướng tốt, các doanh nghiệp muốn tăng hiệu quả kinh doanh trước hết cầnphải mở rộng quy mô hoạt động Trong 3 năm gần đây cùng với sự gia tăngcủa chỉ tiêu tổng doanh thu là sự gia tăng mạnh của doanh thu thuần Năm
2010 tăng so với năm 2009 gần 30 tỷ đồng với tỷ lệ tăng 49,96%, năm 2011tăng so với năm 2010 là gần 14 tỷ đồng với tỷ lệ 15,45% Doanh thu thuầntăng là do tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng tăng với tỷ lệ tương ứng.Đây là dấu hiệu đáng mừng trong HĐKD của Công ty Không những tạo điềukiện gia tăng lợi nhuận kinh doanh mà còn thể hiện việc sản xuất kinh doanhcủa Công ty được mở rộng
Sự gia tăng mạnh mẽ của tổng doanh thu là do: từ năm 2008 điềuchuyển Công ty xây dựng 185 thuộc Công ty xây dựng 384 về trực thuộcTổng công ty xây dựng Trường Sơn, hoạt động kinh doanh của Công ty cónhững bước tiến chuyển tốt lên, các dự án công trình làm ăn có hiệu quả, đemlại doanh thu cao cho Công ty Bên cạnh đó Công ty không ngừng nâng cao
uy tín của mình với các đối tác, khẳng định uy tín trên thị trường nên các côngtrình thi công ngày càng tăng
Giá vốn hàng bán: Tổng GVHB của Công ty trong 2 năm đầu đều
tăng Việc tăng GVHB trong điều kiện kinh doanh mở rộng sản xuất nên cầnthêm nguyên vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị, một phần khác là do Công
ty chưa làm tốt công tác quản lý chi phí này Tuy vậy, Công ty đã kịp thời tìmkiếm được những nguồn cung cấp nguyên vật liệu hợp lý đảm bảo lợi nhuậncho Công ty Năm 2010 GVHB tăng là hơn 22 tỷ đồng so với năm 2009tương ứng với tỷ lệ 47,63% Năm 2011 GVHB tăng so với năm 2010 là hơn 7
tỷ đồng với tỷ lệ 10,22% Bên cạnh đó tốc độ tăng của DTT lớn hơn tốc độGVHB, năm 2010 tốc độ tăng của DTT (49,96)% lớn hơn tốc độ tăng củaGVHB (47,63%), sang năm 2011 tốc độ tăng của DTT (15,45%) lớn hơn tốc
độ tăng của GVHB (10,22%) làm cho lợi nhuận gộp tăng 58,21% tại năm
2010, và 32,78% năm 2011 nói lên việc sản xuất kinh doanh có dấu hiệu tốt,
vì việc mở rộng quy mô sản xuất, tăng doanh thu thuần đi đôi với việc tăngGVHB
Trang 14Bảng 1.1 : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
n v : ngĐơn vị: đồng ị: đồng đồng
-16 Lợi nhuận sau thuế 8.550.500.000 13.313.519.023 21.456.680.000 4.763.019.023 55,70 8.143.160.977 61,16
(Nguồn: BCKQHĐKD của Công ty 185 2009 – 2011)
Trang 15Chí phí quản lý doanh nghiệp: Năm 2010 tăng so với năm 2009 hơn
0,7 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 19,39%, năm 2011 tăng so với năm
2010 hơn 0,9 tỷ đồng ứng với tỷ lệ là 22,50% Mặc dù chi phí QLDN tăngnhưng tốc độ tăng của chi phí QLDN lại tăng với tốc độ nhỏ hơn so với tốc độtăng của doanh thu thuần Chi phí QLDN tăng sẽ làm giảm lợi nhuận, tuynhiên cần phải xem xét việc tăng chi phí QLDN là do đâu và có hợp lý haykhông Thực tế việc tăng chi phí QLDN trong hai năm qua là do Công ty mởrộng quy mô sản xuất và kinh doanh nên cần phải thuê thêm nhân viên phục
vụ cho công tác văn phòng quản lý Năm 2010 do tình hình lạm phát nênCông ty cũng điều chỉnh lại chính sách trả lương cho công nhân viên trongcông ty tăng so với năm 2009 nên đã là gia tăng chi phí QLDN
Để dánh giá xem công tác quản lý chi phí QLDN và GVHB nói trên tốthay không chúng ta cần xem xét thêm các chỉ tiêu phản ánh chi phí So sánhtheo cột của BCKQHĐKD, theo cách này trước hết ta chọn chỉ tiêu doanh thuthuần làm cơ sở gốc để so sánh, các chỉ tiêu khác có liên quan được so sánhvới cơ sở gốc bằng cách tính tỷ trọng của nó so với cơ sở gốc
Bảng 1.2: Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh
của Công ty 185 năm 2009- 2011
Về chỉ tiêu giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần: Trong năm 2009,
trong 100 đồng DTT thu được thì doanh nghiệp phải bỏ ra 78,02 đồngGVHB Năm 2010, trong 100 đồng DTT thu được xí nghiệp phải bỏ ra 76,8đồng GVHB, như vậy GVHB phải bỏ ra giảm đi 1,21 đồng, tỷ lệ giảm 1,55%làm lợi nhuận gộp tăng 1,21 đồng Năm 2011, trong 100 đồng DTT thu được
xí nghiệp phải bỏ ra 73,32 đồng GVHB, GVHB phải bỏ ra giảm đi 3,48 đồngtương ứng với tỷ lệ giảm 4,53% do đó lợi nhuận gộp tăng lên 3,48 đồng Giávốn hàng bán có xu hướng giảm trong 2 năm qua, là một điều tốt cho việc sản
Trang 16xuất của Công ty, Công ty đã có công tác quản lý các chi phí liên quan tớiviệc trực tiếp sản xuất được nâng cao (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chiphí nhân công trực tiếp) , tiết kiệm được chi phí GVHB, làm cho hoạt độngsản xuất ngày càng tốt, tránh được vấn đề lãng phí nguyên vật liệu nhưng vẫnđáp ứng được việc sản xuất diễn ra đúng tiến độ, hiệu quả sử dụng vốn tốt.
Về chỉ tiêu tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thua thuần: Liên tục trong hai năm vừa qua mặc dù tổng chi phí QLDN của Công
ty tăng nhưng chi phí QLDN trên 100 đồng doanh thu đã giảm đáng kể, giúptiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận, điều đó chứng tỏ hiệu suất quản lý của Công
ty đã được nâng cao Từ đó nâng cao sức cạnh tranh của Công ty trên thịtrường Đây là thành tích đáng kể của doanh nghiệp
Như vậy trong hai năm vừa qua Công ty đã có những bước phát triểnkhả quan về doanh thu và lợi nhuận, hoạt động kinh doanh diễn ra tốt, lợinhuận tăng liên tục và tăng mạnh Qui mô sản xuất kinh doanh ngày càng được
mở rộng, các công trình xây dựng hoàn thành đúng tiến độ, bàn giao công trìnhcho khách hàng đúng thời hạn và đúng yêu cầu kỹ thuật Công tác quản lý chíphí QLDN thực hiện tốt, có hiệu quả trong việc nâng cao chuyên môn
Trang 17Phần 2 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VKD TẠI CÔNG TY 185
TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG TRƯỜNG SƠN
Chương 1 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VKD TẠI CÔNG TY 185 -
TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG TRƯỜNG SƠN
1.1 Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty 185
1.1.1 Quy mô và cơ cấu vốn, tài sản tại Công ty 185
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là điều kiện cần thiết để hoạt độngsản xuất kinh doanh được diễn ra Hàng năm, các doanh nghiệp thường pháthành các báo cáo tài chính tổng kết hoạt động kinh doanh để báo cáo với nhànước, cơ quan thuế và cung cấp cho các đối tác làm ăn về tình hình sản xuấtcủa doanh nghiệp Trong giai đoạn năm 2009 - 2011, tình hình tài chính củaCông ty được thể hiện trong bảng 2.1
Từ kết quả trong bảng 2.1 trên ta có thể thấy, qua hai năm tình hình tàichính của Công ty thực sự đã có những chuyển biến tốt
Tổng nguồn vốn: Tổng nguồn vốn của Công ty tăng trong hai năm
qua, cuối năm 2009 là hơn 72 tỷ đồng lên gần 99 tỷ đồng vào cuối năm 2010,
và tăng lên hơn 122 tỷ đồng vào cuối năm 2011 Việc tăng nguồn vốn do tăng
cả nợ phải trả và tăng VCSH Việc gia tăng nguồn vốn là để đáp ứng yêu cầu
mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh của Công ty
Trang 18Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán của Công ty 185
n v : ngĐơn vị: đồng ị: đồng Đồng
Tỷ trọng
Tài sản
A Tài sản ngắn hạn 56.945.354.922 78,83 78.270.768.565 79,10 95.647.419.026 78,35
I Tiền và các khoản tương đương tiền 8.043.438.043 11,13 10.774.129.314 10,89 7.320.847.768 6,00
-III Các khoản phải thu ngắn hạn 27.604.728.811 38,21 27.368.169.806 27,66 45.123.253.098 36,96
1 Phải thu khách hàng 27.289.855.894 37,78 25.031.889.871 25,30 36.491.239.049 29,89
2 Trả trước cho người bán 300.750.000 0,42 2.317.713.218 2,34 8.610.940.902 7,05
Trang 19* Nguyên giá 39.334.222.973 54,45 47.510.389.641 48,02 57.470.593.027 47,08
* Giá trị hao mòn lũy kế(*) -24.034.578.414 -33,27 -27.017.913.546 -27,31 -31.666.659.598 -25,94
-IV Tài sản dài hạn khác 62.430.230 0,09 184.589.016 0,19 620.647.913 0,51
Tổng tài sản 72.237.429.711 100,00 98.947.833.676 100,00 122.072.000.368 100,00 Nguồn vốn
A Nợ phải trả 48.246.872.370 66,79 68.705.743.880 69,44 85.484.108.497 70,03
I Nợ ngắn hạn 46.965.132.628 65,01 60.171.173.859 60,81 76.154.737.065 62,39
1 Vay và nợ ngắn hạn 4.485.866.483 6,21 2.422.865.371 2,45 1.356.797.714 1,11
2 Phải trả ngời bán 10.230.813.825 14,16 9.261.899.408 9,36 9.248.588.922 7,58
3.Người mua trả tiền trước 19.693.594.852 27,26 33.017.708.128 33,37 50.174.470.767 41,10
4 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 586.218.018 0,81 743.888.145 0,75 876.805.334 0,72
5.Phải trả người lao động 1.695.880.364 2,35 1.799.001.834 1,82 1.902.937.302 1,56
Trang 201 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 25.171.395.175 34,85 30.171.395.175 30,49 37.171.395.175 30,45
-II Nguồn kinh phí và quỹ khác 9.133.630 0,01 2.166.970 0,00 -631.930.955 -0,52
Tổng nguồn vốn 72.237.429.711 100,00 98.947.833.676 100,00 122.072.000.368 100,00
(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2009 – 2011 của Công ty 185)
Trang 21Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nguồn vốn 2009 - 2011
Hệ số nợ =
DN cña vèn nguån Tæng
tr¶
i ph¶
nî sè Tæng
* Các khoản nợ phải trả:
Liên tục trong hai năm qua các khoản nợ phải trả đều tăng Xét ở thờiđiểm cuối các năm 2009, 2010, 2011 thì các khoản nợ phải trả năm 2009giảm so với các khoản nợ phải trả năm 2011 Chiếm tỷ trọng lớn trong nợphải trả là nợ ngắn hạn Nợ ngắn hạn chiếm 60,81% tổng nguồn vốn và chiếm87,58% tổng nợ phải trả năm 2010 Năm 2010, việc tăng nợ ngắn hạn là do tất
cả các khoản: Phải trả người bán, người mua trả tiền trước, phải trả nội bộ.Điều đó chứng tỏ Công ty đã tăng nợ ngắn hạn do cần vốn để mua nhiềunguyên vật liệu, tăng sản xuất Mặt khác Công ty sản xuất về sản phẩm xây
Trang 22dựng công trình, thi công một công trình có đặc điểm là có giá trị lớn thờigian thi công lâu do đó cần có sự hỗ trợ về vốn từ người mua, nên người muaứng thường ứng trước tiền cho Công ty để đảm bảo việc thi công diễn ra đúngtiến độ, giúp Công ty giải quyết một phần khó khăn về việc huy động vốn đểphục vụ sản xuất Khi uy tín của Công ty càng được nâng cao thì việc ứngtrước tiền cho Công ty càng lớn giúp Công ty giảm một phần lo về vốn Nợdài hạn của Công ty năm 2010 tăng mạnh so với năm 2009, tăng hơn 7 tỷđồng với tỷ lệ 565,86% so với năm 2009 Việc tăng nợ dài hạn là do Công tycần vốn dài hạn để đầu tư cho máy móc xây dựng Năm 2011, các khoản nợphải trả cũng tăng nhưng tỷ lệ tăng ít hơn, cụ thể các khoản nợ phải trả tăngthêm gần 17 tỷ đồng so với năm 2010, tỷ lệ tăng 24,42% Trong đó nợ ngắnhạn 42,07% còn nợ dài hạn 9,31%, ta thấy tốc độ tăng của năm 2011 chậmhơn tốc độ tăng năm 2010.
Nợ ngắn hạn năm 2011 tăng do vay và nợ ngắn hạn hai năm qua có xuhướng giảm, người mua trả tiền trước tăng với tốc độ 167,66% so với năm
2009, 151,98% so với năm 2010 điều đó nói lên răng uy tín của Công ty càngngày càng được khẳng định với khách hàng, ứng trước tiền cho Công ty để thicông dự án Cuối năm 2011 nợ dài hạn chiếm 7,64% tổng nguồn vốn Cáckhoản nợ dài hạn có ưu điểm là tính ổn đinh cao nhưng cũng có chi phí sửdụng cao hơn các khoản nợ ngắn hạn
Trang 23Bảng 2.2: Biến động nguồn vốn kinh doanh
n v : ngĐơn vị: đồng ị: đồng đồng
Trang 24Để hiểu rõ về các khoản nợ ngắn hạn của Công ty do đâu mà có, ta đinghiên cứu phân tích cơ cấu nợ ngắn hạn của công ty qua các năm.
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu nợ ngắn hạn năm 2009 - 2011
(Nguồn: BCTC Công ty 185 năm 2009 – 2011)
Qua biểu đồ trên có thể thấy, trong ba năm qua đã có sự chuyển dịchmạnh mẽ cơ cấu nguồn tài trợ ngắn hạn của Công ty
- Vay và nợ ngắn hạn chiếm tỷ lệ nhỏ trong nợ ngắn hạn, và có xuhướng giảm dần, năm 2009 chiếm 9,55%, năm 2010 chiếm 4,03% sangnăm 2011 giảm chỉ còn 1,8% Công ty đã phần nào thanh toán các khoảnvay ngắn hạn
- Khoản người mua trả tiền trước tăng từ 41,93% năm 2009 lên 65,90%năm 2011, Công ty tạo dựng được uy tín cho khách hàng, và Công ty có yêucầu bên khách hàng tạm ứng lớn hơn để thi công dự án công trình
- Khoản phải trả nội bộ giảm từ 18,76% xuống còn 14,90%, Công ty đãgiảm vay mượn từ Tổng công ty
Trang 25- Khoản phải trả người bán giảm, đây là nguồn vốn không phải trả chiphí Công ty chưa tận dụng hết lợi thế của mình để chiếm dụng vốn từ ngườibán, hay khả năng thanh toán của Công ty tốt, tạo dựng uy tín với người bán.
lệ tăng là 23,08% Việc tăng vốn chủ sở hữu sẽ tăng tình chủ động của Công
ty, giảm sự phụ thuộc vào các nhà cho vay
Tuy nhiên các quỹ dự phòng của Công ty còn được duy trì ở mứcquá thấp, hoặc không trích lập nên không phát huy được vai trò của nó.Công ty cần chú ý hơn trong việc trích lập và sử dụng các quỹ dự phòngđặc biệt trong giai đoạn ngành giao thông nói riêng và nền kinh tế nóichung có nhiều biến động
Qua phân tích trên ta thấy, vốn kinh doanh của Công ty được đảmbảo chủ yếu bằng nợ ngắn hạn (phải trả người bán, người mua trả tiềntrước, phải trả nội bộ) Nguồn vốn do Công ty tự bổ sung mặc dù có sựtăng lên về số tuyệt đối nhưng tỷ trọng trong tổng nguồn vốn thì vốn chủ
sở hữu vẫn chiếm tỷ trọng tương đối thấp so với nợ phải trả Công ty cầnphải có những biện pháp để tăng tỷ lệ vốn chủ sở hữu để cơ cấu vốn củadoanh nghiệp an toàn hơn
Qua bảng 2.1 có thể thấy, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn và cónhững biến động nhẹ trong hai năm qua, giữ tỷ lệ 78% trên tổng tài sản Tùyvào đặc thù kinh doanh của mỗi doanh nghiệp mà doanh nghiệp lựa chọn môhình tài trợ phù hợp để sử dụng vốn có hiệu quả Công ty tài trợ cho tài sảndài hạn đã sử dụng nguồn vốn dài hạn, tài sản ngắn hạn được tài trợ một phầnbằng nguồn vốn dài hạn, còn chủ yếu là nguồn vốn ngắn hạn, Công ty lựachọn mô hình này nhằm tiết kiệm chi phí sử dụng vốn, tăng tính linh hoạttrong việc tài trợ các nhu cầu ngắn hạn Bên cạnh đó ta có thế nhận ra rằngCông ty không có hoạt động đầu tư vào bất động sản đầu tư và các khoản đầu
tư tài chính dài hạn, vì Công ty là một công ty con của Tổng công ty xây dựngTrường Sơn phụ trách về mạng thi công các công trình cầu đường, về mạng
Trang 26đầu tư bất động sản và đầu tư tài chính dài hạn do một công ty con khác thuộcTổng công ty phụ trách.
Qua bảng 2.3 ta thấy:
Trong hai năm qua, tài sản ngắn hạn của Công ty giữ ở mức ổn định.Năm 2010 TSNH tăng so với năm 2009 là hơn 21 tỷ đồng tỷ lệ tăng 37,45%.Trong đó hàng tồn kho tăng hơn 17 tỷ đồng với tỷ lệ tăng là 87,68% Cáckhoản phải thu tăng do năm 2011 Công ty mở rộng quy mô sản xuất kinhdoanh, xét trong điều kiện do DTT cũng tăng mạnh thì việc tăng các khoảnphải thu và GVHB là điều dễ hiểu Trong khi đó tiền và tương đương tiền cóbiến động nhẹ, năm 2010 tăng gần 3 tỷ đồng so với năm 2009 với tỷ lệ33,95%, tiền và tương đương tiền tăng vì xí nghiệp muốn đầu tư máy mócthiết bị cho sản xuất phục vụ cho năm 2011, năm 2011 giảm hơn 3 tỷ đồngvới tỷ lệ 32,05% vì Công ty tiến hành thanh toán các khoản nợ
Trang 27Bảng 2.3: Biến động về tài sản của Công ty 185
n v : ngĐơn vị: đồng ị: đồng đồng
A Tài sản ngắn hạn 56.945.354.922 78.270.768.565 95.647.419.026 21.325.413.643 37,45 17.376.650.461 22,2
I Tiền và các khoản
tương đương tiền 8.043.438.043 10.774.129.314 7.320.847.768 2.730.691.271 33,95 -3.453.281.546 -32,05
II Đầu tư tài
-III Các khoản phải
thu ngắn hạn 27.604.728.811 27.368.169.806 45.123.253.098 -236.559.005 -0,86 17.755.083.292 64,87
IV Hàng tồn kho 19.427.467.080 36.461.061.207 40.549.648.385 17.033.594.127 87,68 4.088.587.178 11,21V.Tài sản
-III Các khoản đầu
-IV Tài sản dài
hạn khác 62.430.230 184.589.016 620.647.913 122.158.786 195,7 436.058.897 236,2Tổng tài sản 72.237.429.711 98.947.833.676 122.072.000.368 26.710.403.965 36,98 23.124.166.692 23,37