Việc hiểu biếtvà phân biệtđược sự giốngvàkhác nhau giữa nhận thứcvà siêu nhận thức sê giúp cho học sinh hiếu được quá trinh suy nghĩ của bảnthân.. Dođó, trong bài viết này tôi tập trung
Trang 1II NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG
NGHIÊN cửu Sự KHÁC NHAU GIỮA NHẬN THỨC
VẨ SIÊU NHẬN THỨC
Hoằng Xuân Bính * , Phí Văn Thúy **
* Trường Đại học Nội Vụ Hà Nội
** Trường THPT Lê Hồng Phong, TP Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai
ABSTRACT
Metacognition has been described as a conscious awareness of one s own knowledge and cognitive abilities
to understand, control and manipulate our own cognitive processes Distinguishing the difference between cognition and metacognition will help us develop metacognitive skills, from which there are specific training measures to foster the ability' to detect and solve problems for students in teaching in high school Students who know the difference between cognition and metacognition will monitor, adjust and evaluate the thinking process
in their learning activities as well as many other activities Since then, learning results have improved markedly.
Keywords: Cognitive, Metacognition
Received: 27/12/2021; Accepted: 28/12/2021; Published: 6/1/2022
1 Đặt vấn đề
“Siêunhận thức” (metacognition)hoặc“tưduyvề
tưduy” (thinking about thinking) được giải thích là
năng lực kiểm soát quá trình suy nghĩ của cá nhân,
đặc biệt lànhận thức về việc lựa chọnvà sử dụngcác
chiến lược giải toán Siêu nhận thức là tự phân tích
quá trình suy nghĩ của một người nào đó trong khi
giải quyết vấn đề Việc hiểu biếtvà phân biệtđược sự
giốngvàkhác nhau giữa nhận thứcvà siêu nhận thức
sê giúp cho học sinh hiếu được quá trinh suy nghĩ của
bảnthân Dođó, trong bài viết này tôi tập trung nghiên
cứu đếphânbiệt sự khác nhau giữanhận thức vàsiêu
nhận thức.Từ đó, trangbị sựhiếu biếtvềnhận thức và
siêu nhận thức cho họcsinh nhằm giúp học sinh hiểu
được quá trình suy nghĩ của bản thân trong quá trình
giảibài toán vàýnghĩacủabài toán mang lại.Từđó,
tạo chohọc sinhniềm say mêhứng thú học tập
2 Nội dung nghiên cứu
2.1 Nhận thức
Nhận thức là vấn đề kinh điển của tâm lí học,
vấn đề này đã thu hút nhiều nghiên cứu trongvài thế
ki gần đây Do vậy trongbài viết này chỉ trình bày
những vấnđề cơbản nhấtcủa nhận thức
2.1.1 Nhận thức là gì?
Theo Từ điển Tâm lý học: ''Nhận thức là hiểu
được điều gì đó, tiếp thu đitợc những kiến thức vê
điểu gì đó, hiêu biêt những quy luật vê những hiện
tượng, quá trình nào đó"[2], Theo chủ nghĩaduy tâm
chù quan: Nhận thức chì là sự phức hợp những cám
giác cùa con người [1] Đâylà quan diêm phiến diện
không nhận thấy được mối liên hệ khăng khít giữa
nhận thức và thực tiễn, nói cáchkhác là giữaý thức
vàvật chất Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm: phủ
nhận nguồn gốc khách quan của nhận thức, các nhà
duy tâm chủ quan cho rằng nhận thức là quá trìnhtự sản sinh ra tri thức bởi chủ thể (Bercelin) nói một cách
khácđó là quá trinhphản ánh trạng tháichủ quan của
con người Như vậy có thể nói, qua nghiên cứu này
chúngtôi đồng ý với quanđiểm triết học duyvật biện chứng, nhận thức là quá trìnhphản ánh biện chứng
kháchquan vào trong bộóccủa conngười, có tính tích
cực,năng động,sáng tạo,trêncơsởthựctiễn
2.1.2 Bản chất của nhận thức
Bản chấtcủa nhận thức là quá trình phản ánhtích cực,tự giác và sáng tạo thế giới kháchquan vào bộ
óc ngườitrên cơ sờ thực tiễn
2.1.3 Đặc diêm của nhận thức
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận thức của con người có các đặcđiểm sau (xem131):
- Nhậnthức là quá trìnhtư duy của con người,nó
đi từcái riêng đen cái chung,từhiện tượng đến bản
chất, hận thức cũng chínhlà sự trừu tượng hoá,khái quát hoá Nhậnthức cũng tuân thủ nguyêntắc đi từ trừu tượngđếncụ thể
- Con đường nhậnthức được thực hiện qua các
giai đoạn từ đơngiảnđến phức tạp, từ thấpđến cao,
từ cụ thể đến trừu tượng Mỗi giai đoạn nhận thức
có những đặc điểmriêng: Nhận thức cảm tính là sự phản ánh trực tiếpđối tượng bằngcác giácquan cùa
chủ thê nhận thức Sự phảnánh bê ngoài, phản ánh
cà cái tất nhiên và ngẫu nhiên, cà cái bản chất và
không bản chất Hạn chếcủanó là chưa khẳng định được những mặt, những mối liênhệbản chất, tất yếu
bêntrongcủa sự vật Nhận thức lý tính: Là quá trình
Trang 2NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG II
nhận thức giántiếp đối với sự vật, hiệntượng,là quá
trình đi sâu vào bản chất của sựvật, hiện tượng, phản
ánhnhữngthuộc tínhbêntrong,những mốiquan hệ
có tính quy luật của hiện thức kháchquan một cách
gián tiếp Tóm lại, nhận thức cảm tính và lý tính là
haigiai đoạn nhận thức khác nhau xong không tách
bạch nhau màluôn có mối quan hệ chặt chẽ vớinhau
Không cónhậnthứccảm tính thìkhông có nhận thức
lý tính Không có nhận thức lý tính thì không nhận
thức đượcbản chất thật sự của sự vật
2.2 Siêu nhận thức
2.2 ỉ Siêu nhận thức là gì?
Theo Từ điển Tâm lý học: “Siêu nhận thức là
thuật ngữ chỉ hành động suy nghĩ về tư duy hoặc
nhận thức về nhận thức Đó là khả năng để bạn kiểm
soát suy nghĩ của bạn"[2],
2.2.2 Thành phần, đặc điếm, chức năng của siêu
nhận thức
a Thành phẩn của siêu nhận thức
Docó các cách địnhnghĩa khác nhau về SNT, nên
khinghiên cứu về thànhphần của SNT tathấy nổi
lên nghiên cứu như sau:
- Flavell trong [7] đã đưa ra ba thành phần của
SNT; Những mục tiêuvànhiệm vụ của SNT và những
HĐ và các chiến lược Sau đó, vào năm 1979Flavell
trong đã đưa raba thànhphầnchính của SNT,đó là:
kiến thức SNT,chiến lược SNT vàkinhnghiệm SNT
Tómlại,mặc dù có địnhnghĩa khác nhau vềSNT
và trong khi mô tả thànhphần của SNT củacác tác
giả cũng có những điểm khác nhau, tuy nhiên hầu
hết các tác giả đều cho rằng SNT bao gồm các thành
phần: Lập kế hoạch; Theo dõi, điều chỉnh quá trình
nhận thức; Đánh giáquá trình nhận thức
b Đặc điếm của siêu nhận thức
SNT là khả năng biết vàđiều chỉnh cách HS suy
nghĩ và những gìkiểm soát có ý thức của các quá
trình nhận thức như trí nhớ, sự chú ý và hiểubiếtcủa
bạn SNT cho phépHSđánh giá cácquy trinhđiều
hành và thực hiện các thay đổi để cải thiện quátrình
GQVĐ TheoTobias &Eversonđãchia SNT thành
các thành phần chính đó là: Lậpkế hoạch; lựa chọn
chiến lược; theo dõi hiểu biết, kiểmsoátvà đánh giá
quá trình GQVĐ Còn Ann Browntrong[5] đã chia
SNT thành haibộ phận chínhđólà kiến thức SNTvà
kiểm soát SNT
c Chức năng của siêu nhận thức
Theo Wilson (1998), SNT có ba chức năng cơ
bản: chức năng nhậnbiết (awareness function); chức
năng đánh giá (evaluation function) và chức năng
điều chỉnh (regulationfunction)
Metacognition (xem Sơđồ 2.1)
Giám sát Đánh giá Nhận biết
Điều chinh
Sơ đồ 2.1: Mô hình chức năng của SNT Wilson
Trong đó, chức nàngnhận biết liên quan đến sự nhận thứccủa bản thân trong quá trình học tập như
kiếnthức vốn có, hiểu biết vềnhững chiến lược học
tậpvànhữngyêucầutrongquátrìnhGQVĐ
Tóm lại, qua nghiên cứu của các tác giả chúng
tôi cho rằng SNT có các chức năngnhư sau: Chức năng nhậnbiết về nhậnthức của chínhmình; Chức năng lậpkếhoạchvà lựachọn chiến lược; Chức năng giám sát, điều chỉnh quá trình nhận thức; Chức năng đánh giá quá trình nhận thức
2.3 Sự khác nhau giữa nhận thức và siêu nhận thức
Flavell (1979), tronggiả định mô hình củaôngvề nhận thức và SNT thì chúng khác nhau về nội dung
và chức năng (xem Sơ đồ 2)
/- Hình ành the giơ? ' - Nhận thúc ' k thực và tinh thần )
Đang nghĩ về <?"
( Thế giới suy nghĩ \
V tinh than ) siêu nhặn thức
Sơ đồ 2.2: Mô hình SNT và nhận thức
Đẻ hiểu rõ hơn về mô hình SNT và nhận thức trên
và sựkhác nhau giữa nhận thức và SNT chúng tôi
đưa ra bảng so sánh như sau (xem Bảng2.1):
Bảng 2.1: So sảnh về nhận thức và SNT
Vấn đề liên quan
Nhận thức Siêu nhận thức
Khái niệm
Theo Từ điển Tâm lý học: “Nhận thức là hiểu được điều gì đó, tiếp thu được những kiên thức vệ điều gì
đó, hiếu biết những quy luật về những hiện tượng, quá trình nào đo" [2],
Flavell (1976), SNT là: “Sự
hiéu biêt của cá nhân liên quan đến quá trình nhận thức cùa bản thăn, các sản phẩm
và những yếu tố khác có liên quan trong đó còn để cập đến việc theq dõi tích cực, điều chình kết quả và sắp xếp các quá trình này đê luôn hướng tới mục tiêu đặt ra" [7].
Nội dung
Nhận thức bao gồm các đối tượng, con người, sự kiện, hiện tượng tâm lý các kĩ nặng để xử íý các vấn
đề nạy và những thông tin về nhiệm vụ?
SNT bao gồm KT, chiến lược, các kĩ năng và những thông tin của nhận thức
Có thê nói, “SNT không có nguồn gốc từ thực tế bên ngoài chủ thể ,mà gắn với HĐ trí tuệ, tinh thần, nó có thể baọ gộm những gì một người biết về quá trình hướng ùọi, cách thức thực hiện ỵà cách người ta cảm nhận về nó” (Hacker, 1998) [6],
Trang 3II NGHIÊN CỨU ỨNG DỰNG
Đặc
điểm
Đặc điêm của nhận
thức
Theo quan điềm cua
chù nghĩa duy vật biện
chứng, nhận thức của
con người có các đặc
điểm sau:
+ Nhận thức là quá
trinh tư duy con người
đi từ cái riêng đến cái
chung, từ hiện tượng
đến bản chất;
+ Nhận thức tuân thủ
nguyên tác đi từ trừu
tượng đen cụ thể;
+ Nhận thức cũng
chính là sự trừu tượng
hoá, khái quát hoá.
Đặc điềm của SNT
- Nhận thức về quá trình tư duy cùa bán thân.
+ Theo dõi và chỉ đạo các hoạt động của nhận thức + Điều chinh và điều hành quá trinh nhận thức + Đánh giá quá trinh nhận thức
Chức
năng
Nhận thức có chức
năng GQVĐ và mang
lại kết quà khi GQVĐ
+ Chức năng nhận biết về nhận thức của chính minh + Chức năng lập kế hoạch
và lựa chọn chiến lược + Chức năng giám sát, điểu chỉnh quá trinh nhận thức + Chức năng đánh giá quá trình nhận thức
Đối
tượng
của
hoạt
động
Đối tượng của hoạt
động nhận thức là:
+ Kiến thức, phương
pháp
+ Sự vật, hiện tượng
gì đó
+ Quy luật, quá trình
nào đó
Đối tượng cùa hoạt động SNT là:
+ Lựa chọn chiến lược GQVĐ;
+ HĐ theo dõi, điều hành quá trình nhận thức;
+ HĐ so sánh, điều ứng quá trinh GQVĐ
+ Đánh giá được tiến trinh
tư duy phù hợp với quy luật;
+ Đánh giá được tiến trình nhận thức theo một logic khoa học: Lựa chọn đúng các phương pháp và kiến thức tiền đề giải quyết đúng đắn các vấn đe;
+ Phàn biện được cách thức
tư duy.
Sản
phẩm
Sàn phẩm của nhận
thức là các kết quả của
việc GQVĐ như kết
quá học tập toán, kết
quả giải quyết bài toán
Sàn phẩm của SNT là làm cho quá trình nhận thức được hiệu quả hơn, góp phần gián tiếp tạo nên kết quả GQVĐ
Ví dụ
Khi giải một bài toán,
HS dùng các kiến
thức, kĩ năng đe giải
bài toán đó (NT)
Khi giải một bài toán HS nhận thấy mình không giải được bài toán; họ có thể dừng lại ngẫm nghĩ, liên
hệ với kiến thức đã có liên quan đến bài toán và lựa chọn tri thức phương pháp đến giãi bài toán đó.
Mặc dù nhận thức và SNT có những khác biệt
trên, song nhận thức và SNT vần cómối quan hệ tác
độngqua lại mật thiết và hỗ trợ nhau; có nhận thức thì mớicó quá trình SNT và ngược lại, SNT giúp cho
kết quà của quátrình nhận thức được tốt hon
3 Kết luận
Nhận thức và siêu nhận thức được tồn tại song
song và đan sennhau trong mỗi con ngườivàcó sự khác biệncụthê như sau:
- về đốitượng: Đối tượng của nhận thức là thế
giới vật chất xung quanh và những hình ảnh trong
đầu còn đối tượng của SNT chính là quá trình nhận
thức
- về quá trình: Trong quá trình giải quyết một vấn đề nào đó(quátrình nhận thức) thường kèm theo các hoạt động SNT song hành, các hoạt động này không trực tiếp giải quyết vấn đề trên mà có chức
năng giám sát, điều chình HĐ giải quyếtvẩnđề
- về sàn phẩm: Quá trình nhậnthức thườngđi đến nhữngsàn phẩm nhất địnhnhư kết quả củaviệc giải
quyết vấn đề trong khi đóquá trình SNT khôngđi đếnsản phẩm cụthể màchỉcó tác động cải tiến/ cài
thiện quá trình nhận thức
Tài liệu tham khảo
[1] Bộ Giáo dục và Đào tạo, Đoàn Quang Thọ (chủbiên, 2007), Giáo trình Triết học Mác - Lènin, Dùng cho học viên cao học và nghiên cứu sinh không thuộc chuyên ngành Triết học, NXB Lý luận chính trị, Hà Nội
[2] Vũ Dũng(2008), Từ điển Tâm lý học, NXB
Từđiển Bách khoa
[3] Hoàng Mỹ Hạnh (2006), “ Bản chất của nhận thức và vai trò cùa nó trong việc sáng tạo khái niệm, phạm trù ” , Tạp chí triết học
[4] B Beyer (2001), Developing a scope anh sequencef or thinking skillsin struction, in A Costa (ed.) Developing Minds: A Resource Book for Teaching Thinking Alexandria VA:Associationfor
Supervisors and Curriculum Development
[5] Brown A(1978), Knowing when, where and
how to remember: a problem of metacognition,
Advancesin instuctional psychology vol 1
[6] D J Hacker, (1998) Definitionsand empirical
foundations In D J Hacker, J Dunlosky, & A c Graesser(Eds.), Metacognitionineducational theory
andpractice(p 1-24).Mahwah, NJ: Erlbaum
[7] Flavell J.H (1976),Metacognitive aspects of problemsolving The nature of intelligence