Trong quá khứ, tác động của việc tỷ giá biến động nhiều hơn kể từ sau sự sụp đổ của chế độ tỷ giá Bretton Woods vào đầu thập niên 1970 đã kéo nhiềucông ty lớn trên thế giới, đặc biệt là
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN KHOA TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
TIỂU LUẬN MÔN:QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH
ĐỀ TÀI:QUẢN LÝ RỦI RO TỶ GIÁ ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP
Tên nhóm lớp: 01 Thời gian học: Thứ 4, tiết 3-5
Nhóm số : 15 Thành viên:
1 Nguyễn Thu Thảo 5 Lê Trọng Việt
2 Nguyễn Thị Kim Thanh 6 Nguyễn Trí Tín
3 Nguyễn Thị Thuỳ Trang 7 Trần Quang Vũ
4 Ngô Việt Ngọc Bích 8 Trần Nguyễn Quốc Tuấn
TP Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2022
Trang 2BẢNG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐÓNG GÓP THỰC HIỆN BÀI
TIỂU LUẬNTên bài tiểu luận: QUẢN LÝ RỦI RO TỶ GIÁ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
Tên nhóm lớp: 01
Nhóm số: 15
Nhóm trưởng: Nguyễn Thu Thảo
1 Nguyễn Thu Thảo 3119420424 Tìm kiếm nội dung chương 2
2 Ngô Việt Ngọc Bích 3119420025 Tìm kiếm nội dung chương 2
3 Trần Quang Vũ 3119420596 Tìm kiếm nội dung chương 2
4 Nguyễn Trí Tín 3119420503 Tìm kiếm nội dung chương 1 và 3
5 Nguyễn Thị Kim Thanh 3119420408 Tổng kết lại toàn bộ nội dung của
bài tiểu luận
6 Nguyễn Thị Thuỳ Trang 3119420517 Lên kịch bản thuyết trình cho bài
tiểu luận
7 Trần Nguyễn Quốc Tuấn 3119420561 Làm PowerPoint cho bài tiểu luận
8 Lê Trọng Việt 3119420593 Làm PowerPoint cho bài tiểu luận
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 1
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ 2
LỜI MỞ ĐẦU 3
Chương 1: Tổng quan về rủi ro tỷ giá 4
1.1 Khái niệm rủi ro tỷ giá 4
1.2 Phân loại rủi ro tỷ giá 4
1.3 Nguyên nhân rủi ro tỷ giá 4
1.4 Tác động của rủi ro tỷ giá 5
1.5 Nhận diện rủi ro tỷ giá đối với doanh nghiệp 5
1.5.1 Đối với hoạt động xuất nhập khẩu 6
1.5.2 Đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 6
1.5.3 Đối với hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài (FII) 6
1.5.4 Đối với tín dụng quốc tế 7
Chương 2: Thực trạng tình hình rủi ro tỷ giá tại các doanh nghiệp XNK tại Việt Nam 8
2.1 Tình hình hoạt động của doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Việt Nam 8
2.2.Thực trạng tình hình rủi ro tỷ giá tại các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam 11
Chương 3: Các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro tỷ giá 13
3.1 Sử dụng phương pháp dự báo tỷ giá 14
3.2 Lựa chọn ngoại tệ để thanh toán 14
3.3 Sử dụng hợp đồng xuất khẩu song hành 14
3.4 Sử dụng quỹ dự phòng rủi ro tỷ giá 15
3.5 Sử dụng thị trường tiền tệ 15
KẾT LUẬN 17
TÀI LIỆU THAM KHẢO 18
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT Ký hiệu chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
1 TGHĐ Tỷ giá hối đoái
3 XNK Xuất nhập khẩu
4 TTCK Thị trường chứng khoán
5 EU Liên minh châu Âu
6 FED Cục Dự trữ Liên bang
Trang 5DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
1 Hình 1: Xuất, nhập khẩu hàng hóa 7 tháng năm 2022 8
2.Hình 2: Trị giá một số mặt hàng xuất khẩu 7 tháng năm 2022 9
3.Hình 3: Cơ cấu nhóm hàng xuất khẩu 7 tháng năm 2022 phân theo nhóm hàng 9
4.Hình 4: Trị giá một số mặt hàng nhập khẩu 7 tháng năm 2022 10
5.Hình 5: Cơ cấu nhóm hàng nhập khẩu 7 tháng năm 2022 phân theo nhóm hàng 10
6 Hình 6: Thị trường xuất, nhập khẩu hàng hoá chủ yếu 7 tháng năm 2022 11
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Tỷ giá là một trong nguồn gốc rủi ro chính khiến nhiều doanh nghiệp trên thế giới rơivào lao đao, và cũng là nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của rất nhiều công cụ phòngchống rủi ro ngoại hối Trong quá khứ, tác động của việc tỷ giá biến động nhiều hơn kể
từ sau sự sụp đổ của chế độ tỷ giá Bretton Woods vào đầu thập niên 1970 đã kéo nhiềucông ty lớn trên thế giới, đặc biệt là các công ty của Mỹ và Nhật vào những rắc rối về tỷgiá trong các thập niên 1980 và 1990 Những biến động bất lợi của tỷ giá có thể tạo ranhiều khó khăn cho hoạt động kinh doanh của các công ty khiến cho doanh thu lẫn lợinhuận giảm thấp
Tại Việt Nam, tỷ giá USD/VND cũng có nhiều giai đoạn biến động rất bất thườnggây tác động không nhỏ đến hoạt động của các doanh nghiệp Tiểu luận tập trung làm rõ
về mặt lý thuyết và thực tiễn những tác động rủi ro tỷ giá đến các doanh nghiệp xuất nhậpkhẩu và đề xuất một số biện pháp nhằm giảm những rủi ro này
Trang 7CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TỶ GIÁ 1.1 Khái niệm rủi ro tỷ giá.
Rủi ro tỷ giá là sự không chắc chắn về giá trị của một khoản thu nhập hay chi phíbằng ngoại tệ trong tương lai do sự biến động của TGHĐ Sự biến động của tỷ giá có thểtạo ra những rủi ro rất lớn đối với DN khi tỷ giá biến động ngược chiều với mong đợinhưng lại có thể mang lại một khoản lợi nhuận bất thường nếu như tỷ giá biến động thuậnchiều cho DN Như vậy, sự biến động của tỷ giá có thể gây ra tác động hai mặt: tích cực
và tiêu cực cho DN Do đó, vấn đề đặt ra là DN phải đối phó trước sự biến động tiêu cựccủa tỷ giá như thế nào ?
1.2 Phân loại rủi ro tỷ giá
Rủi ro tài chính: giá trị của tài sản ngoại tệ nắm giữ so với các tải sản tính bằng đồngtiền hiệu lực của người giữ sẽ thay đổi khi tỷ giá giữa ngoại tệ và đồng tiền hiệu lực thayđổi
Rủi ro chuyển đổi: rủi ro chuyển đổi đặc trưng phát sinh khi chuyển đổi các bản báocáo tài chính từ đồng tiền hiệu lực sang những đồng tiền khác cho mục đích thông tin hay
so sánh Bảng cân đối kế toán thể hiện giá trị sổ sách của tài sản, nguồn vốn và các cổphần ở cuối giai đọan báo cáo Tỷ giá hối đoái mà các đồng tiền được mua bán ở cuốigiai đọan báo cáo (tỷ giá giao ngay) thường không phải là tỷ giá có hiệu lực khi các tàikhoản được ghi nhận
Rủi ro giao dịch : rủi ro giao dịch phát sinh khi một bên đồng ý mua hay bán hànghóa với một ngoại tệ nhất định vào một ngày xác định, nhưng thực sự thanh toán haynhận thanh tóan vào một ngày sau đó Nếu tỷ giá thay đổi trong khoảng thời gian ở giữa,giá của thương vụ bán hoặc mua bằng đồng tiền hiệu lực sẽ thay đổi Rủi ro giao dịchphát sinh khi một DN đồng ý mua hoặc bán ở một giá ngọai tệ nhất định
Rủi ro kinh tế : rủi ro kinh tế phát sinh khi thay đổi trong tỷ giá hối đoái làm thay đổisức cạnh tranh của một DN Rủi ro này thường xảy ra khi DN có doanh thu bằng mộtđồng tiền và gánh chịu chi phí bằng một đồng tiền khác Nhưng thậm chí rủi ro kinh tếcũng có thể phát sinh khi DN họat động chỉ với một đồng tiền
1.3 Nguyên nhân rủi ro tỷ giá
Một nguyên nhân hàng đầu là do cán cân vốn thặng dư, lượng kiều hối dồi dào, hơnnữa USD mất giá so với EURO, và một số đồng tiền khác, lãi suất USD duy trì khá thấp
so với lãi suất của VNĐ dẫn đến nhu cầu USD không tăng Những biến động này đã gây
Trang 8ra rất nhiều rủi ro cho các ngân hàng thương mại Việt Nam Rủi ro ở đây phụ thuộc vàotrạng thái ngoại tệ mà ngân hàng đang duy trì Thực tế ở Việt Nam cho thấy, sự thay đổimặt bằng lãi suất có ảnh hưởng rất lớn đến tỷ giá giữa VND và USD Kiến thức vềnghiệp vụ chuyên môn để vận hành giao dịch và rủi ro yếu kém cũng là một lý do dẫnđến rủi ro tỷ giá Hiện nay ở Việt Nam có tham gia các nghiệp vụ phái sinh nhưng hầunhư chỉ lưu tâm đến việc duy trì trạng thái thanh toán, đảm bảo đủ thanh toán cho đơnhàng.
1.4 Tác động của rủi ro tỷ giá
Tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp: Rủi ro tỷ giá làm ảnh hưởng đếnkhả năng cạnh tranh cuả doanh nghiệp so với các đối thủ ở yếu tố "giá cuả sản phẩm"trên thị trường Nếu doanh nghiệp chịu sự tác động cuả rủi ro tỷ giá dẫn đến tổn thấtngoại hối thì doanh nghiệp sẽ phải tìm cách nâng giá bán sản phẩm để trang trãi tổn thất
Do đó giá sản phẩm cuả DN sẽ không hấp dẫn so với các đối thủ cạnh tranh, khả năngcạnh tranh cuả DN sẽ bị giảm sút
Tác động đến khả năng chịu đựng tài chính cuả DN: Rủi ro tỷ giá tác động đến việchoạch định tài chính cuả doanh nghiệp đối với các dự án đầu tư dài hạn chịu sự biến độngcuả tỷ giá Lĩnh vực về xuất nhập khẩu là lĩnh vực rất nhạy cảm với sự thay đổicủa tỷ giá,chỉ cần bất kỳ một biến động dù lớn hay nhỏ, cũng có những tác động nhất định đến các
DN XNK Tác động đó có thể là tác động tích cực, nhưng cũng có thể lại là một tác độngtiêu cực Khi biến động tỷ giá trở thànhmột tác động tiêu cực, điều này trở thành một sựtrở ngại đáng kể với DN XNK, các khoản thu hay chi bằng ngoại tệ của DN đều bị ảnhhưởng Do đó, năng lực tài chính của DN cũng do đó mà bị ảnh hưởng
Rủi ro tỷ giá trong hoạt động đầu tư thường phát sinh đối với công ty đa quốc gia(multinational corporations) hoặc đối với các nhà đầu tư tài chính có danh mục đầu tư đadạng hoá trên bình diện quốc tế Lý do là vốn đầu tư và doanh thu được tính bằng các loạiđồng tiền khác nhau
1.5 Nhận diện rủi ro tỷ giá đối với doanh nghiệp.
Trong điều kiện kinh tế mở cửa, hoạt động kinh doanh phát triển, dẫn đến rủi ro tỷgiá ngày càng hiện hữu đối với các doanh nghiệp Về lý thuyết, doanh nghiệp có thể loại
bỏ hoàn toàn rủi ro tỷ giá nếu hợp đồng ngoại thương được thanh toán bằng đồng nội tệ;hoặc đồng thời thực hiện hai hợp đồng vừa xuất khẩu vừa nhập khẩu, có cùng giá trị,cùng một loại ngoại tệ và có thời hạn trùng khớp với nhau Tuy nhiên, các tình huống
Trang 9như vậy thường không phát sinh Sau đây là các tình huống phổ biến doanh nghiệp phảiđối mặt với rủi ro tỷ giá.
1.5.1 Đối với hoạt động xuất nhập khẩu
Về lý thuyết, biến động tỷ giá tác động mạnh lên các doanh nghiệp xuất nhậpkhẩu và được đo lường bằng độ nhạy cảm đối với rủi ro tỷ giá
Nguy cơ về độ nhạy cảm tỷ giá bắt nguồn từ các giao dịch thương mại Đây
là loại nguy cơ độ nhạy cảm tỷ giá phổ biến nhất mà các doanh nghiệp gặp phải
do hoặc phải trả tiền cho người cung cấp hoặc bán hàng và thu về một đồng tiềnkhác với đồng tiền nước mình,thông qua các giao dịch như:
- Mua nguyên vật liệu cho sản xuất kinh doanh trả tiền bằng ngoại tệ, hoặc
- Bán sản phẩm thu tiền bằng ngoại tệ
Nguy cơ rủi ro kiểu này là rất quan trọng bởi vì những biến động ngoại hối
có thể ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận của doanh nghiệp Nguy cơ rủi ro này có thểđịnh lượng được và do vậy doanh nghiệp thường hiểu rất rõ về nó
1.5.2 Đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Xu hướng các quốc gia ngày càng mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế đã khiến chocác dòng vốn đầu tư trực tiếp tăng lên đáng kể Việc đầu tư trực tiếp vào các quốc giakhác nhau làm phát sinh các khoản thu và chi bằng các đồng tiền khác nhau khiến cho rủi
ro tỷ giá phát sinh Mức độ rủi ro tỷ giá là nhiều hay ít phụ thuộc vào quy mô các dòngtiền thu/chi phát sinh và tính đa dạng của các đồng tiền Ví dụ, một công ty Mỹ đầu tưtrực tiếp vào Việt Nam, rủi ro tỷ giá sẽ không phát sinh nếu không phát sinh các khoảnthu/chi bằng VND Nếu phát sinh các khoản thu/chi bằng VND thì công ty Mỹ sẽ chịu rủi
ro tỷ giá khi quy đổi giá trị VND sang USD, tuy nhiên, quy mô phát sinh rủi ro tỷ giá phụthuộc vào trạng thái dòng tiền ròng của VND (chênh lệch dòng tiền vào và dòng tiền ra).Trạng thái dòng tiền ròng của VND càng lớn thì quy mô rủi ro tỷ giá bộc lộ càng cao
1.5.3 Đối với hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài (FII)
Ngày nay, khi mà công nghệ thông tin phát triển, chính phủ các nước luôn kêu gọithu hút đầu tư nước ngoài, các thị trường chứng khoán (TTCK) trở nên liên kết với nhau,
đã tạo ra môi trường đầu tư toàn cầu cho những nhà đầu tư chuyên nghiệp, giúp họ tìmkiếm cơ hội sinh lời không những trên TTCK nội địa mà còn mở rộng cơ hội đầu tư trênthị trường quốc tế Chúng ta sẽ nghiên cứu tác động của biến động tỷ giá E (USD/VND)đến kết quả đầu tư của nhà đầu tư Mỹ vào thị trường cổ phiếu Việt Nam
Trang 101.5.4 Đối với tín dụng quốc tế
Khi thiếu vốn, ngoài việc đi vay đồng nội tệ, doanh nghiệp có nhiều cơ hội tiếp cậncác nguồn vốn ngoại tệ được chào mời với mức lãi suất hấp dẫn Thoạt nhìn, mức lãi suấtcủa ngoại tệ là rất thấp nên đã thu hút được các doanh nghiệp mà không cần quan tâmđến rủi ro tỷ giá Thực tế cho thấy, một khoản nợ bằng ngoại tệ có thể trở nên vô cùng đắt
đỏ khi hoàn trả khoản gốc nợ vay cùng với lãi vay nếu ngoại tệ lên giá mạnh so với nội tệ
Trang 11CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH RỦI RO TỶ GIÁ TẠI CÁC
DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU TẠI VIỆT NAM
2.1 Tình hình hoạt động của doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Việt Nam
Trong 7 tháng năm 2022, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa đạt 216,35 tỷ USD;nhập khẩu đạt 215,59 tỷ USD Với kết quả này, cán cân thương mại nghiêng về xuất siêuvới 764 triệu USD…
Theo số liệu Tổng cục Thống kê công bố ngày 29/7, trong tháng 7/2022, tổng kimngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa ước đạt 60,63 tỷ USD, giảm 6,8% so với tháng trước vàtăng 6,1% so với cùng kỳ năm trước
Tính chung 7 tháng năm 2022, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa ước đạt431,94 tỷ USD, tăng 14,8% so với cùng kỳ năm trước, trong đó xuất khẩu tăng 16,1%;nhập khẩu tăng 13,6%
Hình 1: Xuất, nhập khẩu hàng hóa 7 tháng năm 2022 Nguồn: Tổng cục Thống kê.
Cán cân thương mại hàng hóa 7 tháng năm 2022 ước tính xuất siêu 764 triệu USD(cùng kỳ năm trước nhập siêu 3,31 tỷ USD) Trong đó, khu vực kinh tế trong nước nhậpsiêu 19,07 tỷ USD; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) xuất siêu 19,83 tỷUSD
Cụ thể, về xuất khẩu, trong tháng 7/2022 đạt 30,32 tỷ USD, giảm 7,7% so với thángtrước Trong đó, khu vực kinh tế trong nước đạt 7,93 tỷ USD, giảm 8,5%; khu vực có vốnđầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) đạt 22,39 tỷ USD, giảm 7,4%
So với cùng kỳ năm trước, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa tháng 7/2022 tăng 8,9%,trong đó khu vực kinh tế trong nước tăng 3,7%, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cảdầu thô) tăng 10,8%
Tính chung 7 tháng năm 2022, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa ước đạt 216,35 tỷ USD,tăng 16,1% so với cùng kỳ năm trước Trong đó, khu vực kinh tế trong nước đạt 56,99 tỷ
Trang 12USD, tăng 17%, chiếm 26,3% tổng kim ngạch xuất khẩu; khu vực có vốn đầu tư nướcngoài (kể cả dầu thô) đạt 159,36 tỷ USD, tăng 15,7%, chiếm 73,7%.
Trong 7 tháng năm 2022 có 30 mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD,chiếm 91,9% tổng kim ngạch xuất khẩu (có 5 mặt hàng xuất khẩu trên 10 tỷ USD, chiếm58,5%)
Hình 2: Trị giá một số mặt hàng xuất khẩu 7 tháng năm 2022.
Nguồn: Tổng cục Thống kê.
Về cơ cấu nhóm hàng xuất khẩu 7 tháng năm 2022, nhóm hàng nhiên liệu và khoángsản chiếm 1,5%, tăng 0,4 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước; nhóm hàng côngnghiệp chế biến chiếm 88,7%, giảm 0,1 điểm phần trăm; nhóm hàng nông sản, lâm sảnchiếm 6,7%, giảm 0,7 điểm phần trăm; nhóm hàng thủy sản chiếm 3,1%, tăng 0,4 điểmphần trăm
Hình 3: Cơ cấu nhóm hàng xuất khẩu 7 tháng năm 2022 phân theo nhóm hàng.
Nguồn: Tổng cục Thông kê.
Từ chiều ngược lại, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa tháng 7/2022 ước đạt 30,3 tỷUSD, giảm 6% so với tháng trước Trong đó, khu vực kinh tế trong nước đạt 10,7 tỷ USD,giảm 9,4%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 19,6 tỷ USD, giảm 4%
Trang 13So với cùng kỳ năm trước, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa tháng 7/2022 tăng 3,4%,trong đó khu vực kinh tế trong nước tăng 2,5%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng3,9%.
Tính chung 7 tháng năm 2022, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa ước đạt 215,59 tỷUSD, tăng 13,6% so với cùng kỳ năm trước, trong đó khu vực kinh tế trong nước đạt76,06 tỷ USD, tăng 13,5%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 139,53 tỷ USD, tăng13,7%
Trong 7 tháng năm 2022 có 33 mặt hàng nhập khẩu đạt trị giá trên 1 tỷ USD, chiếm
tỷ trọng 88,6% tổng kim ngạch nhập khẩu (có 3 mặt hàng nhập khẩu trên 10 tỷ USD,chiếm 40,8%)
Hình 4: Trị giá một số mặt hàng nhập khẩu 7 tháng năm 2022.
Nguồn: Tổng cục Thống kê.
Về cơ cấu nhóm hàng nhập khẩu 7 tháng năm 2022, nhóm hàng tư liệu sản xuấtchiếm 94%, tăng 0,2 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước, trong đó nhóm hàng máymóc thiết bị, dụng cụ phụ tùng chiếm 44%, giảm 0,8 điểm phần trăm; nhóm hàng nguyên,nhiên, vật liệu chiếm 50%, tăng 1 điểm phần trăm Nhóm hàng vật phẩm tiêu dùng chiếm6%, giảm 0,2 điểm phần trăm
Hình 5: Cơ cấu nhóm hàng nhập khẩu 7 tháng năm 2022 phân theo nhóm hàng.
Nguồn: Tổng cục Thống kê.