Kiến thức – Kĩ năng - Kể được những tình huống có nguy cơ bị lạc, bị bắt cóc.. - Thực hiện được những việc làm để phòng tránh bị lạc, bị bắt cóc.. - Năng lực thích ứng với cuộc sống: Nhậ
Trang 1HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 2
Chủ đề: Vì một cuộc sống an toàn (tuần 6)
I Yêu cầu cần đạt
1 Kiến thức – Kĩ năng
- Kể được những tình huống có nguy cơ bị lạc, bị bắt cóc
- Thực hiện được những việc làm để phòng tránh bị lạc, bị bắt cóc
- Chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ từ những người đáng tin cậy khi cần thiết
2 Năng lực – Phẩm chất
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nói lời phù hợp khi giao tiếp với bạn
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Nhận biết được những tình huống có nguy cơ
bị lạc, bị bắt cóc Thực hiện những việc làm để phòng tránh bị lạc, bị bắt cóc
- Năng lực thiết kế và tổ chức: Tìm kiếm sự hỗ trợ từ bạn bè và từ thầy cô khi cần thiết
- Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng trong việc phòng tránh bị lạc
II Đồ dùng dạy học
- Giáo viên (GV): Tranh trong sách giáo khoa, video liên quan đến nội dung
- Học sinh (HS): Sách giáo khoa (SGK), vở viết
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
5 phút 1 Hoạt động khởi động:
- GV bắt bài hát
- GV tổ chức trò chơi “Giải cứu công chúa”, trả lời các câu hỏi:
+ Nếu bị lạc em sẽ làm gì?
A Tìm người giúp đỡ
- HS hát
- HS tham gia chơi:
+ A
Trang 2B Tự tìm đường.
C Tiếp tục đi chơi
+ Tại sao những địa điểm như khu
du lịch, nơi tổ chức lễ hội, khu vực
đi chơi giải trí, chợ,… dễ bị lạc?
A Là những địa điểm ít người
B Là những địa điểm an toàn
C Là những địa điểm đông người
+ Tình huống nào sau đây không
có nguy cơ bị bắt cóc?
A Luôn đi cùng bố mẹ hoặc người thân
B Nhận quà của người lạ
C Không đi theo người lạ
- GV giới thiệu bài mới: “Qua trò chơi các bạn đều đã nhận diện được những tình huống dễ bị lạc và bắt cóc Vậy cần làm gì để phòng tránh bị lạc và bắt cóc, bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu.”
+ C
+ A
- HS lắng nghe
30 phút 2 Hình thành kiến thức:
Hoạt động 4: Tìm hiểu về cách phòng tránh bị lạc.
- GV đưa ra một số tranh về các địa điểm khác nhau Yêu cầu: “Chỉ ra những địa điểm dễ bị lạc.”
- Yêu cầu HS quan sát tranh (hoạt động 4/ trang 20) và tìm hiểu nội dung của từng tranh
- Trao đổi về cách phòng tránh bị lạc theo gợi ý tranh bằng cách thảo luận nhóm đôi (1 phút)
- HS trả lời
- HS quan sát, tìm hiểu
- HS thảo luận, trình bày:
+ Cách phòng tránh bị lạc theo gợi ý tranh … là gì?
+ Tranh 1: Luôn trao đổi với bố
mẹ hoặc người lớn
+ Tranh 2: Luôn ghi nhớ số điện thoại của bố mẹ và địa chỉ nhà mình
Trang 3- GV nhận xét, kết luận.
- Chiếu video liên quan cách phòng
tránh bị lạc Đặt câu hỏi:
+ Bạn nhỏ bị lạc ở đâu?
+ Bạn đã nhờ ai giúp đỡ?
+ Bạn nhỏ đã ghi nhớ điều gì khi đi
lạc?
- Nội dung cần ghi nhớ: Cách
phòng tránh bị lạc:
+ Luôn nắm tay, đi theo sát người
thân nơi đông người
+ Hãy học thuộc thông tin cá nhân
của mình và người thân ( số điện
thoại, số nhà, …)
+ Hãy tìm người giúp đỡ khi bị lạc
(công an, bác bảo vệ, …)
Hoạt động 5: Tìm hiểu về cách
phòng tránh bị bắt cóc.
- Yêu cầu HS quan sát tranh (hoạt
động 5/ trang 20) và đọc nội dung
của bức tranh
- Tổ chức thảo luận nhóm 4 (2
phút) chọn một tình huống để đóng
vai
- GV nhận xét
- Nội dung cần ghi nhớ: Cách
phòng tránh bị bắt cóc:
+ Tranh 3: Luôn đi cùng bạn bè hoặc người thân khi đi ra ngoài
+ Tranh 4: Không ngó nghiêng, dừng lại khi đi chơi
- HS nhận xét
- HS xem và trả lời câu hỏi: + Bạn nhỏ bị lạc ở công viên
+ Bạn đã nhờ bác bảo vệ giúp đỡ
+ Bạn đã nhớ số điện thoại của
bố mẹ và nhờ bác bảo vệ liên lạc
- HS đọc lại kết luận
- HS quan sát và đọc nội dung tranh
- HS thảo luận và phân công sắm vai
- HS nhận xét
- HS đọc lại kết luận
Trang 4+ Không nói chuyện với người lạ.
+ Không nhận quà của người lạ
+ Không đi theo người lạ
+ Không đi một mình
+ Không la cà, đi đến nơi về đến chốn
+ Đi nhanh hoặc bỏ chạy đến nơi đông người khi cảm thấy nguy hiểm
+ Hãy hô to khi cần người giúp đỡ
5 phút 3 Vận dụng, trải nghiệm:
- Liên hệ: “Ngoài những cách phòng tránh bị lạc và bắt cóc cần phải ghi nhớ, các bạn cần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong lớp học, trong nhà trường và ngoài trường học khi gặp những tình huống dễ bị lạc và bị bắt cóc.”
- Bắt hát bài Lớp chúng mình.
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ
- GV nhận xét tiết học, dặn dò
- HS lắng nghe
- HS hát
- HS đọc nội dung cần ghi nhớ
- HS lắng nghe
IV Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………
………
………
………