Trong quá trình giải quyết vụ án, đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện vụ án quy định tại Điều 187 của Bộ luật này có quyền yêu cầu Tòa
Khái niệm biện pháp khẩn cấp tạm thời Error! Bookmark not defined I Phân loại các biện pháp khẩn cấp tạm thời
Các biện pháp được áp dụng trong quá trình giải quyết vụ án nhằm mục đích đáp ứng yêu cầu cấp thiết của đương sự, bao gồm bảo vệ tính mạng, sức khỏe và tài sản; thu thập và bảo vệ chứng cứ; bảo toàn nguyên trạng hiện có để tránh thiệt hại không thể khắc phục, qua đó đảm bảo cho việc giải quyết vụ án và thi hành án dân sự được thực hiện đúng quy định của pháp luật.
II Phân loại các biện pháp khẩn cấp tạm thời
Căn cứ Điều 114 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, chúng ta có 17 biện pháp khẩn cấp tạm thời trong tố tụng dân sự:
Việc giao người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự và người có khó khăn trong nhận thức cho cá nhân hoặc tổ chức nhằm trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục họ.
2 Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ cấp dưỡng
3 Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khoẻ bị xâm phạm
Quy định buộc người sử dụng lao động tạm ứng tiền lương và thanh toán trước các khoản bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động, đồng thời chi trả chi phí cứu chữa tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp; bên cạnh đó, người sử dụng lao động còn phải trả tiền bồi thường và trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo các quy định hiện hành.
5 Tạm đình chỉ thi hành quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, quyết định sa thải người lao động
6 Kê biên tài sản đang tranh chấp
7 Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp
8 Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp
9 Cho thu hoạch, cho bán hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hóa khác
10 Phong tỏa tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước; phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ
11 Phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ
12 Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định
13 Cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ
14 Cấm tiếp xúc với nạn nhân bạo lực gia đình
15 Tạm dừng việc đóng thầu và các hoạt động có liên quan đến việc đấu thầu
16 Bắt giữ tàu bay, tàu biển để bảo đảm giải quyết vụ án
17 Các biện pháp khẩn cấp tạm thời khác mà luật có quy định.
Đặc điểm của việc áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời …
Tòa tự mình áp dụng hoặc áp dụng khi có yêu cầu
Có tính chất lựa chọn
Có tính chất bảo đảm trong giải quyết và thi hành án dân sự
Tính khẩn cấp trong giải quyết các vấn đề cấp thiết của vụ án dân sự
Tính tạm thời trong áp dụng, hủy bỏ, thay thế.
Thẩm quyền áp dụng,thay đổi, hủy bỏ việc áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời
Căn cứ Điều 112 Bộ luật tố tụng dân sự 2015:
Trước khi mở phiên tòa, thẩm quyền quyết định thuộc về thẩm phán được phân công Việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong giai đoạn thụ lý vụ án sẽ do thẩm phán được phân công thụ lý quyết định Trong trường hợp việc áp dụng, hủy bỏ hoặc thay thế biện pháp khẩn cấp tạm thời được quyết định trong giai đoạn giải quyết vụ án thì thẩm quyền sẽ thuộc về thẩm phán giải quyết vụ án.
- Còn tại phiên tòa, thẩm quyền này thuộc về Hội đồng xét xử.
Ý nghĩa của việc áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời
- Bảo vệ sự toàn vẹn của chứng cứ cần thiết cho việc xét xử
- Bảo đảm việc thu thập chứng cứ tránh ảnh hưởng đến giải quyết vụ án
- Bảo đảm cho việc thi hành án sau xét xử tránh đương sự tẩu tán, hủy hoại tài sản
VI Nội dung qui định của pháp luật Việt Nam về các biện pháp khẩn cấp tạm thời trong tố tụng dân sự
Các nội dung về biện pháp khẩn cấp tạm thời được quy định tại Chương VIII Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và được hướng dẫn thi hành bởi Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐTP Những quy định này nhằm bảo đảm kịp thời quyền và lợi ích hợp pháp của các đương sự trong tố tụng dân sự, đồng thời làm rõ phạm vi áp dụng, thẩm quyền và điều kiện để áp dụng các biện pháp này Việc tham chiếu giữa Bộ luật và hướng dẫn thi hành giúp người dân và cơ quan có thẩm quyền nắm vững trình tự, nguyên tắc và các biện pháp được phép trong quá trình tố tụng, từ đó nâng cao hiệu quả bảo vệ quyền lợi và đảm bảo công bằng trong xét xử.
Điều 111 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định rõ quyền yêu cầu áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các đương sự trước khi vụ án được giải quyết Đương sự có quyền làm đơn gửi tới tòa án để yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong những hoàn cảnh cấp thiết, đặc biệt là khi có nguy cơ thiệt hại hoặc mất quyền không thể khắc phục Điều 111 cũng nêu rõ thẩm quyền, căn cứ và trình tự xem xét của tòa án để ra quyết định áp dụng biện pháp này dựa trên tính cấp thiết, sự cần thiết và chứng cứ liên quan.
Trong quá trình giải quyết vụ án, đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật này có quyền yêu cầu Tòa án đang giải quyết vụ án áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 114 để tạm thời giải quyết các yêu cầu cấp bách của đương sự, bảo vệ tính mạng, sức khỏe và tài sản; thu thập và bảo vệ chứng cứ; bảo toàn tình trạng hiện có và tránh gây thiệt hại không thể khắc phục, đảm bảo cho việc giải quyết vụ án hoặc thi hành án.
Trong tình huống khẩn cấp, để kịp thời bảo vệ chứng cứ và ngăn chặn hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra, cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 114 của Bộ luật này, đồng thời nộp đơn khởi kiện tại Tòa án đó.
3 Tòa án chỉ tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong trường hợp quy định tại Điều 135 của Bộ luật này
Điều này được hướng dẫn tại Điều 2 NQ 02/2020/NQ-HĐTP: Điều 2 Về việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại khoản
1 Điều 111 của Bộ luật Tố tụng dân sự
Đương sự, gồm người đại diện hợp pháp của đương sự hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện vụ án theo Điều 187 của Bộ luật Tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khẩn cấp tạm thời được quy định tại Điều 114 của Bộ luật Tố tụng dân sự trong các trường hợp sau đây: a) để tạm thời giải quyết những yêu cầu cấp bách của đương sự liên quan trực tiếp đến vụ án đang được Tòa án xem xét và cần được giải quyết ngay; nếu chậm trễ sẽ ảnh hưởng xấu đến đời sống, tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm hoặc tài sản của đương sự.
Ví dụ: A gây thương tích cho B và Tòa án đang thụ lý vụ án về bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm Do B cần tiền để điều trị tại bệnh viện, B yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời buộc A thực hiện trước một phần nghĩa vụ bồi thường thiệt hại liên quan đến sức khỏe bị xâm phạm Đồng thời để thu thập và bảo vệ chứng cứ của vụ án đang được Tòa án thụ lý, trong trường hợp đương sự cản trở việc thu thập chứng cứ hoặc chứng cứ đang bị tiêu hủy, có nguy cơ tiêu hủy hoặc sau này khó thu thập được, Tòa án có thể áp dụng các biện pháp phù hợp nhằm đảm bảo quá trình giải quyết vụ án đúng pháp luật và đầy đủ chứng cứ.
Trong vụ kiện tranh chấp ranh giới đất liền kề giữa A và B, A khởi kiện và yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời nhằm cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp và buộc B giữ nguyên mốc giới, không được di dời Động thái này nhằm bảo toàn tình trạng hiện có và tránh thiệt hại không thể khắc phục được, tức là bảo toàn mối quan hệ và các đối tượng liên quan trực tiếp đến vụ án đang được Tòa án giải quyết.
Ví dụ: Trong vụ án ly hôn, vợ đứng tên sổ tiết kiệm tại ngân hàng và chồng yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phong tỏa tài khoản đứng tên vợ để bảo đảm việc giải quyết phân chia tài sản chung của vợ chồng Để bảo đảm việc giải quyết vụ án hoặc thi hành án, cần bảo đảm các căn cứ để giải quyết vụ án được chắc chắn và đáp ứng đầy đủ các điều kiện thi hành án khi bản án, quyết định của Tòa án được thi hành.
Ví dụ điển hình: A là nguyên đơn, yêu cầu Tòa án buộc B trả cho A 1.000.000.000 đồng tiền vay Để bảo đảm thi hành án, A đề nghị Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phong tỏa tài sản thuộc quyền sở hữu của B là ngôi nhà X có giá trị 900.000.000 đồng.
Đối với vụ án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời và trong thời gian tạm đình chỉ giải quyết vụ án, thẩm phán được phân công giải quyết có trách nhiệm theo dõi và xem xét việc thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời đã áp dụng khi có một trong các căn cứ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 1 Điều 138 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Trong thời gian tạm đình chỉ giải quyết vụ án có yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, thẩm phán được phân công giải quyết vụ án có trách nhiệm xem xét và quyết định việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
Theo quy định tại Phần thứ sáu của Bộ luật Tố tụng dân sự, tòa án không áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khi giải quyết các việc dân sự.
Trong trường hợp xét đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài và người yêu cầu có đơn đề nghị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, Tòa án nhân dân có thẩm quyền đang thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm căn cứ quy định tại khoản 6 Điều 438 của Bộ luật Tố tụng dân sự để giải quyết.
Về thẩm quyền áp dụng, thay đổi và hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời, các quy định liên quan được nêu tại Điều 112, Điều 137 và Điều 138 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, nhằm xác định cơ quan có thẩm quyền và trình tự tiến hành các biện pháp này Theo các điều này, thẩm quyền quyết định áp dụng, thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời thuộc về cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm quyền theo vụ án, và việc áp dụng hoặc điều chỉnh biện pháp phải dựa trên diễn biến vụ việc, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các đương sự.
1 Trước khi mở phiên tòa, việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời do một Thẩm phán xem xét, quyết định
Trong phiên tòa, Hội đồng xét xử xem xét và quyết định việc áp dụng, thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời Điều 137 quy định cụ thể về thay đổi, bổ sung và áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, nhằm bảo đảm sự phù hợp của biện pháp với diễn biến vụ án và quyền lợi của các bên.