Mục tiêu: - Trình bày được lịch sử của WWW; - Trình bày được cấu trúc của một trang HTML và các thẻ HTML cơ bản, cách bố trí, xử lý và ứng dụng file CSS; - Thực hiện thiết kế được giao
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT VIỆT – ĐỨC
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 120/QĐ-TCDN ngày 25 tháng 02 năm
2013 của Tổng cục trưởng Tổng cục dạy nghề)
Hà Tĩnh, năm 2017
Trang 2
MỤC LỤC
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Error! Bookmark not defined LỜI GIỚI THIỆU Error! Bookmark not defined
MỤC LỤC 2
MÔ ĐUN THIẾT KẾ WEB 5
BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ WWW – NGÔN NGỮ HTML 6
1 Lịch sử World Wide Web (www) 6
1.1 Giới thiệu về World Wide Web (www) 6
1.2 Giới thiệu về URL: 7
1.3 Giới thiệu về HTTP 8
2 Nhập môn ngôn ngữ HTML (Hyper Text Markup Language) 9
3 Trang và văn bản trên trang 10
4 Ngôn ngữ đặc tả Script 11
4.1 Khai báo biến: 11
4.2 Toán tử: 12
4.3 Các cấu trúc điều kiện 12
4.4 Các cấu trúc lặp 14
4.5 Khai báo hàm và thủ tục: 15
4.6 Một số hàm thông dụng trong ASP: 15
5 CSS (Cascading Style Sheets) 16
5.1 Cú pháp CSS 16
5.2 Các thuộc tính trong CSS 16
5.3 Sử dụng CSS trong trang HTML 18
BÀI 2: THIẾT KẾ WEB TĨNH 20
1 Tổng quan: 20
2 Trang và văn bản trên trang 21
2.1 Tạo tiêu đề 21
2.2 Một số thẻ trình bày và định dạng văn bản: 21
2.3 Các thuộc tính của thẻ trình bày trang 22
3 Bảng biểu (Table) và trang khung (Frame) 23
3.1 Bảng biểu 24
3.2 Khung – Frames 25
Trang 34 Multimedia trên trang Web 30
4.1 Đặt màu nền 30
4.2 Màu chữ của văn bản 31
4.3 Màu của đầu mối liên kết - Thuộc tính LINK, VLINK và ALINK 31
4.4 Thuộc tính và mã màu 31
4.5 Nạp hình ảnh làm nền cho trang văn bản 31
4.6 Chèn ảnh - thẻ <IMG…> 32
5 Các yếu tố động trên trang 34
5.1 Đưa âm thanh vào tài liệu 34
5.2 Đưa Video vào tài liệu 35
6 Khung nhập (Form) 36
6.1 Form 36
6.2 Các thành phần trong FORM 38
7 Liên kết – Link 43
7.1 Thẻ neo và mối liên kết 43
7.2 Thuộc tính HREF 43
7.3 Liên kết ra ngoài – External Links 44
7.4 Địa chỉ tuyệt đối 44
7.5 Địa chỉ tương đối 44
7.6 Liên kết nội tại – Internal Link 44
7.7 Siêu liên kết – Hyperlink 45
BÀI 3: XÂY DỰNG WEB ĐỘNG 48
1.Tổng quan về ASP.Net và ADO.Net: 48
1.1 Tổng quan về ngôn ngữ ASP.Net: 48
1.2 Mô hình ADO.Net 58
2 Các đối tượng ASP.Net: 59
2.1 ASP.Net Web Server Controls: 59
2.2 Các đối tượng trong ASP.NET 67
2.3 Biến và các cấu trúc điều khiển: 77
2.4 Thủ tục và hàm 84
3 Các đối tượng ADO.Net: 86
3.1 Các đối tượng trong ADO.Net 86
Trang 43.2 Các lớp SqlClient trong mô hình ADO.Net 88 3.3 Các điều khiển dữ liệu ASP.Net 105 TÀI LIỆU THAM KHẢO 144 DANH SÁCH BAN BIÊN SOẠN GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG 145 DANH SÁCH HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH
ĐỘ CAO ĐẲNG 145
Trang 5M Ô ĐUN THIẾT KẾ WEB
Mã số mô đun: MĐ 38
VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT, Ý NGHĨA VÀ VAI TRÒ CỦA MÔ ĐUN:
- Vị trí: Môđun Thiết kế web được bố trí sau khi học xong các môn học Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu, Cơ sở dữ liệu, Lập trình trực quan
- Tính chất: là mô đun đào tạo nghề
- Ý nghĩa và vai trò: dùng đào tạo kỹ năng cơ bản về thiết kế và lập trình web, cho trình độ cao đẳng nghề quản trị mạng máy tính
MỤC TIÊU CỦA MÔ ĐUN:
- Định hướng được kết cách thiết kế Web site
- Thiết kế được giao diện
- Lập trình cơ bản website
- Có khả năng sử dụng các thẻ HTML
- Biết cách tổ chức thông tin trên trang chủ
- Sử dụng thành thạo các công cụ thiết kế Web
- Xây dựng được các ứng dụng web động
- Cài đặt, cấu hình được dịch vụ IIS
- Có khả năng kết hợp với cơ sở dữ liệu để tạo ra các trang Web động
số
Lý thuyết
Thực hành
Kiểm tra*
1 Tổng quan về www – ngôn ngữ HTML 5 2 3
Trang 6B ÀI 1: TỔNG QUAN VỀ WWW – NGÔN NGỮ HTML
Mã bài: MĐ38-01 Giới thiệu:
Bài học này nhằm giới thiệu sơ lược về lịch sử của World Wide Web (www), URL, về giao thức HTTP và ngôn ngữ phổ biến được dùng bởi World
Wide Web là HTML (Hyper Text Markup Language)
Mục tiêu:
- Trình bày được lịch sử của WWW;
- Trình bày được cấu trúc của một trang HTML và các thẻ HTML cơ bản, cách bố trí, xử lý và ứng dụng file CSS;
- Thực hiện thiết kế được giao diện;
- Biết cách tổ chức được thông tin trong trang chủ và bố trí văn bản trên trang
- Ghi nhớ các lệnh điều khiển của ngôn ngữ đặc tả Script
- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính
Nội dung:
1 Lịch sử World Wide Web (www)
Mục tiêu: Trình bày được lịch sử của WWW
1.1 Giới thiệu về World Wide Web (www)
Ngày nay người ta dùng máy tính như một công cụ rất hữu ích để truy cập Internet, chủ yếu là tìm kiếm thông tin Thông tin này có thể là văn bản, hình ảnh, âm thanh hay thông tin đa phương tiện…
Nhu cầu tìm kiếm thông tin ngày càng nhiều đã đưa ra vấn đề: làm thế nào
dễ dàng sử dụng máy tính truy cập Internet như một công cụ phục vụ đắc lực cho việc tra cứu, tìm kiếm thông tin trên mạng thông tin rộng lớn nhất toàn cục
Vấn đề trên trở nên dễ dàng hơn bởi ý tưởng siêu văn bản (Hypertext) – văn bản thông minh nhà tin học Ted Nelson đề xuất vào năm 1965 Đến 1989,
dự án chính thức được thực hiện bởi một kỹ sư trẻ người Anh tên là Tim Berners – Lee
Trang 7World Wide Web (www) là một mạng các tài nguyên thông tin WWW dựa trên 3 cơ chế để các tài nguyên trở nên sẵn dùng cho người xem càng rộng rãi nhất càng tốt, đó là:
- Cơ chế đặt tên cùng dạng đối với việc định dạng các tài nguyên trên WWW (như các URL)
- Các giao thức, để truy cập tới các tài nguyên qua WWW (như HTTP)
- Siêu văn bản, để dễ dàng chuyển đổi giữa các tài nguyên (như HTML)
1.2 Giới thiệu về URL:
Mọi tài nguyên sẵn dùng trên WWW – tài liệu HTML, ảnh, video clip, chương trình v v - có một địa chỉ mà có thể được mã hóa bởi một URL
URL được xem là một con trỏ dùng với mục đích đơn giản là xác định vị trí tài nguyên của môi trường Internet Thông qua các URL mà Web Browser có thể tham chiếu đến một Web Server hoặc các dịch vụ khác trên Internet và ngược lại
Các URL thường gồm 3 phần:
- Việc đặt tên của các cơ chế dùng để truy cập tài nguyên
- Tên của máy tính lưu trữ (tổ chức) tài nguyên
- Tên của bản thân tài nguyên, như một đường dẫn
Ví dụ: URL xác định trang W3C Technical Reports là
http://www.w3.org/TR
URL này có thể được đọc như sau: Có một tài liệu sẵn dùng theo giao thức HTTP, đang lưu trong máy www.w3.org, có thể truy cập theo đường dẫn
“/TR” Các cơ chế khác ta có thể thấy trong các tài liệu HTML bao gồm
“mailto” đối với thư điện tử và “ftp” đối với FTP
Ví dụ sau đây chỉ tới hộp thư (mailbox) của người dùng:
M ọi góp ý, xin gửi thư tới
<A ref=”mailto:joe@someplace.com”>Joe Cool</A>
Các định danh đoạn (fragment identifiers): Một số URL chỉ tới việc định
vị một tài nguyên Kiểu này của URL kết thúc với “#” theo sau bởi một dấu hiệu
Trang 8kết nối (gọi là các định danh đoạn) Ví dụ, đây là một URL đánh dấu một móc
tên là section_2: http://somesite.com/html/top.html#section_2
Các URL tương đối: không theo cơ chế đặt tên Đường dẫn của nó thường tham chiếu tới một tài nguyên trên cùng một máy chứa tài liệu hiện tại Các URL tương đối có thể gồm các thành phần đường dẫn tương đối (như “ ” nghĩa
là một mức trên trong cấu trúc được định nghĩa bởi đường dẫn), và có thể bao gồm các dấu hiệu đoạn
Ví dụ của giải pháp URL tương đối, giả sử chúng ta có URL gốc:
trong khi URL tương đối trong việc đánh dấu cho một ảnh dưới đây
<IMG src=” /icons/logo.gif” alt=”logo”>
sẽ mở rộng thành URL đầy đủ “http://www.acme.com/icons/logo.gif”
Các URL được dùng để:
- Liên kết tới tài liệu hoặc tài nguyên khác
- Liên kết tới kiểu dạng bên ngoài hoặc kịch bản (script)
1.3 Giới thiệu về HTTP
Web Browser và Web Server giao tiếp với nhau thông qua một giao thức được gọi là HTTP Sự kết nối HTTP qua 4 giai đoạn:
Hình 1.1: Sự kết nối HTTP
Trang 9- Tạo kết nối: Web Browser giao tiếp với Web Server nhờ địa chỉ URL
- Internet và số cổng (ngầm định là 80) được đặc tả trong URL
- Thực hiện yêu cầu: Web Browser gửi thông tin tới Web Server để yêu cầu phục vụ Việc gửi thông tin ở đây là gửi phương thức GET dùng cho việc lấy một đối tượng từ Server, hay POST dùng cho việc gửi dữ liệu tới một đối tượng trên Server
- Phản hồi: Web Server gửi một phản hồi về Web Browser nhằm đáp ứng yêu cầu của Web Browser
- Kết thúc kết nối: Khi kết thúc quá trình trao đổi giữa Web Browser và Web Server thì sự kết nối chấm dứt Và như vậy mối liên hệ giữa Client và Server chỉ được tồn tại trong quá trình trao đổi với nhau, điều này có lợi điểm rất lớn là giảm được lưu thông trên mạng
2 Nhập môn ngôn ngữ HTML (Hyper Text Markup Language)
Mục tiêu: Trình bày được cấu trúc của một trang HTML và các thẻ
HTML cơ bản
Ngôn ngữ phổ biến dùng bởi World Wide Web là HTML (Hyper Text
Markup Language) Nó được dùng cho các mục đích sau:
- Phổ biến các tài liệu trực tuyến với các heading, văn bản, bảng, danh sách, ảnh, v.v…
- Truy tìm thông tin trực tuyến theo các liên kết siêu văn bản bằng việc kích vào một nút
- Thiết kế các định dạng cho việc kiểm soát các giao dịch (transaction) với các thiết bị từ xa, đối với người dùng trong việc tìm kiếm thông tin, tạo các sản phẩm, đặt hàng,.v.v…
- Bao gồm spread-sheets, video clips, sound clips, và các ứng dụng trực tiếp khác trong các tài liệu của họ
HTML đánh dấu văn bản dưới dạng các thẻ (Tag) Cấu trúc thẻ HTML có dạng như sau:
- T hẻ đóng: <Tag> văn bản chịu tác động </Tag>
Trong đó:
Trang 10+ <Tag>: bắt đầu hiệu ứng thẻ
+ </Tag>: kết thúc hiệu ứng thẻ
Ví dụ: <b> văn bản này được in đậm</b>
sẽ cho kết quả ở trình duyệt là:
văn bản này được in đậm
- Thẻ mở: <Tag> văn bản chịu tác động
Ví dụ: Đoạn 1<p> Đoạn 2
sẽ cho kết quả là:
Đoạn 1 Đoạn 2
- Về quy tắc các thẻ có thể lồng lẫn nhau nhưng vẫn phải đảm bảo đúng
cú pháp của thẻ đó
3 Trang và văn bản trên trang
Mục tiêu: Biết cách tổ chức được thông tin trong trang chủ và bố trí văn
bản trên trang; Thực hiện thiết kế được giao diện
Trang web có hai đặc trưng cơ bản:
- Siêu văn bản (hypertext): bao gồm các văn bản, hình ảnh tĩnh, hình ảnh động, âm thanh, màu sắc và các thành phần khác
- Siêu liên kết (hyperlink): có nhiều mối liên kết đa dạng với các trang và các thành phần khác ở bất cứ một website nào trên phạm vi toàn cầu
Website là tập hợp của rất nhiều webpage có cùng chủ đề tại một địa chỉ nhất định Trong một website, người ta có thể “đi lại” giữa các webpage bằng con đường hyperlink
Các loại trang chủ yếu của website:
- Trang chủ, trang gốc (Master page): với mỗi website có một trang chủ Là nơi thể hiện rõ chủ đề của site thông qua cách bố trí danh mục tin, cách trang trí
mỹ thuật nổi bật…
- Trang nội dung (content page): là trang chứa nội dung của một mục tin Ngoài ra trên trang cũng có các danh mục tin con theo chủ đề của mục tin cha, các link để liên kết tới các trang khác
Trang 11- Trang đầu (home page, start page): là trang xuất hiện ngay sau khi khởi động trình duyệt Có thể là trang chủ hoặc không nhưng không phải là trang đặc biệt
- Trang đặc biệt (special page): là trang xuất hiện trên nền trang đầu ngay khi khởi động trình duyệt web Trang này có thể có hoặc không, có thời gian tồn tại ngắn với nội dung thông báo, đưa những tin đặc biệt, muốn mọi người quan tâm trước tiên
Một trang web thường gồm một vài trang màn hình
4 Ngôn ngữ đặc tả Script
Mục tiêu: Ghi nhớ các lệnh điều khiển của ngôn ngữ đặc tả Script
Script hay kịch bản, theo thuật ngữ lập trình, là chương trình chạy với chế
độ thông dịch trên máy khách (client) hay máy chủ (server) nhằm tạo ra các ứng dụng web (web base application) Xét trên phương diện:
- Client-side : các script bổ sung vào trang web cho phép tạo ra các trang web tương tác, có những hiệu ứng động dựa vào mô hình đối tượng trình duyệt (BOM: browser object model)
- Server-side: sử dụng các đối tượng liên quan để chạy các script trên server
Có nhiều loại ngôn ngữ đặc tả như JavaScript, VBScript, Jscript, , trong tài liệu này chỉ giới thiệu sơ lược về ngôn ngữ đặc tả VBScript nhằm giúp các học
viên tham khảo thêm khi thực hiện lập trình chức năng cho web
4 1 Khai báo biến:
VB Script khai báo biến thông qua từ khóa dim, biến trong VBScript không cần xác định kiểu, các biến không cấu trúc được xem là biến vô hướng, có thể chứa và tự chuyển đổi hầu hết các kiểu dữ liệu
Hằng được khai báo bằng từ khóa Const Ví dụ:
Trang 12- Dim b(5,10) ‘Khai báo mảng hai chiều b’
- Redim a(20) ‘Khai báo lại mảng a tăng thêm 10 phần tử vẫn giữ
lại giá trị 10 phần tử đầu’
& hoặc + Cộng chuỗi “he” & “llo” (kết quả: “hello”)
4.3 Các cấu trúc điều kiện
4.3.1 Lệnh If then và If … then … else
End if
Trang 13Chức năng:
- Ở lệnh 1 khối lệnh 1 được thực hiện nếu <biểu thức logic> trả về giá trị
True
- Ở lệnh 2 khối lệnh 1 được thực hiện nếu <biểu thức logic> trả về giá trị
True, ngược lại khối lệnh 2 sẽ được thực hiện
<khối lệnh>
End select
Chức năng: lệnh này cho phép lựa chọn nhiều trường hợp để ra quyết
định thực thi Mệnh đề Case Else trong cú pháp dùng cho trường hợp tất cả các phép so sánh của mệnh đề Case là không xảy ra
Trang 14Chức năng: thực hiện <khối lệnh> trong khi <Biểu thức điều kiện> đúng hoặc
cho đến khi điều kiện trở nên đúng Lưu ý là điều kiện có thể kiểm tra tại điểm bắt đầu
hoặc kết thúc của vòng lặp, điều khác biệt ở đây là <khối lệnh>sẽ thực hiện ít nhất một
lần nếu điều kiện kiểm tra được đặt ở cuối Có thể thoát khỏi Do…Loop bằng lệnh Exit Do
Ví dụ:
<%Do
Msgbox “hãy đến trường”
If ngay = “chu nhat” then
Trang 15Bạn dùng cú pháp Sub End Sub để khai báo thủ tục trong VBScript Cú
pháp Funtion…End Funtion để khai báo hàm Để thực hiện triệu gọi 1 thủ tục,
sử dụng lệnh Call
4.6 Một số hàm thông dụng trong ASP:
4.6.1 Hàm xử lý văn bản:
- TRIM(xâu as string): Bỏ khoảng trắng hai đầu kí tự
- LEFT(Xâu as string, n as interger): Lấy bên trái xâu n kí tự
- RIG HT(Xâu as string, n as interger): Lấy bên phải xâu n kí tự
- LCASE(Xâu as string) : Chuyển xâu về chữ thường
- UCASE(Xâu as string) : Chuyển xâu về chữ hoa
- MID(xâu as string, n1, n2): Lấy n2 kí tự trong xâu bắt đầu từ vị trí n1
- CSTR(Biến): Hàm chuyển đổi biến thành kiểu string
Hàm JOIN/SPLIT(Xâu as string, kí tự ngăn cách): Sẽ Nối/Cắt xâu
thành một/nhiều đoạn bằng cách xác định kí tự ngăn cách ở trên và cho các đoạn
đó lần lượt vào một mảng
Ví dụ:
Trang 16<% x=”Hà Nội; Hải Phòng; TPHCM”
y=split(x,”;”) Response.write y(0) ‘y(0)=”Hà Nội”
%>
4.6.2 Các hàm xử lý số:
- SQR (n): Căn bậc 2 của n
- INT (n): Lấy phần nguyên n
- MOD : phép chia lấy dư
- Round (số, n): Làm tròn số với n chữ số thập phân
- RND (): Trả về số ngẫu nhiên bất kì trong khoảng [0,1]
5 CSS (Cascading Style Sheets)
Mục tiêu: Biết cách tạo, bố trí, xử lý và ứng dụng file CSS
CSS là các Style dùng định nghĩa cách trình duyệt hiển thị các đối tượng HTML Các Style này được lưu trong Style Nhiều định nghĩa Style cho cùng một loại đối tượng sẽ được sử dụng theo lớp
5.1 Cú pháp CSS
Cú pháp của CSS gồm 3 phần: đối tượng, thuộc tính và giá trị:
Đối tượng {thuộc tính: giá trị}
Trong đó:
+ Đối tượng thường là các tag HTML cần định nghĩa cách hiển thị
+ Thuộc tính là thuộc tính hiển thị của đối tượng đó
+ Giá trị là cách mà bạn muốn một thuộc tính hiển thị như thế nào
+ Các cặp thuộc tính: giá trị sẽ được phân cách nhau bởi dấu “;”
Ví dụ:
Để định nghĩa Style cho thẻ p
p { text-align: center; color: black; font-family: arial }
5.2 Các thuộc tính trong CSS
5.2.1 Thuộc tính Class
Trang 17Với thuộc tính Class, bạn có thể định nghĩa nhiều Style khác nhau cho cùng một đối tượng Ví dụ, bạn muốn có hai Style cho cùng một tag <P>, nếu tag <P> nào có class=right sẽ canh lề bên phải, class=center sẽ canh giữa:
p.right {text-align: right}
p.center {text-align: center}
.center { text-align: center; color: red}
Trong trang HTML sau, cả H1 và đoạn văn bản đều được canh giữa:
- Chỉ một thành phần HTML nào đó có ID được định nghĩa
Ví dụ: Style dùng cho tất cả các thành phần HTML có ID là "intro"
#intro { font-size:110%; font-weight:bold; color:#0000ff;}
Ví dụ: Style chỉ dùng cho thành phần <P> nào có ID là "intro" trong trang
Web
p#intro { font-size:110%; font-weight:bold; color:#0000ff;}
Trang 185.3 Sử dụng CSS trong trang HTML
5.3 1 Dùng file CSS riêng
File CSS độc lập nên dùng khi Style được áp dụng cho nhiều trang Mỗi trang sử dụng Style định nghĩa trong file CSS sẽ phải liên kết đến file đó bằng tag <link> đặt trong phần HEAD:
5.3 2 Định nghĩa các style trong phần HEAD
Các Style định nghĩa trong phần HEAD có thể dùng cho nhiều thành phần HTML trong trang Web đó Bạn sử dụng tag <Style> để định nghĩa Style:
Ghi chú: Trình duyệt thường bỏ qua các tag HTML mà nó không biết, do
đó để các trình duyệt không hỗ trợ CSS không hiển thị phần định nghĩa Style, bạn nên đặt trong tag ghi chú của HTML: <! … >
Style cho một tag HTML cụ thể gần như không tận dụng được các lợi điểm của CSS ngoại trừ cách hiển thị đối tượng Bạn dùng thuộc tính Style để định nghĩa Style cho thành phần HTML
<p style="color: sienna; margin-left: 20px">
Đây là đoạn văn bản
</p>
Trang 19Bài tập thực hành của học viên
Câu 1: URL là gì? Trình bày chức năng của giao thức HTTP?
Câu 2: Nêu đặc điểm của siêu văn bản (HTML)
Câu 3: Định nghĩa CSS và trình bày các cách chèn CSS vào một trang Cho ví dụ minh họa
Gợi ý trả lời
Câu 1: Tham khảo mục 1 (1.2, 1.3) trong bài
Câu 2: Tham khảo mục 2 trong bài
Câu 3: Tham khảo mục 5 trong bài
Trang 20BÀI 2: THIẾT KẾ WEB TĨNH
Mục tiêu:
- Mô tả được các chế độ hiển thị một trang Web;
- Có khả năng đưa một File vào Web;
- Có khả năng tạo được các bảng biểu và các Frame;
- Tạo được ứng dụng bảng liên kết trang Web;
- Xây dựng được các ứng dụng Multimedia;
- Sử dụng tốt các công cụ hỗ trợ thiết kế Web;
- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính
Nội dung:
1 Tổng quan:
Mục tiêu: Mô tả được các chế độ hiển thị một trang Web
Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản HTML chỉ rõ một trang web được hiển thị như thế nào trong một trình duyệt Sử dụng các thẻ và các phần tử HTML, ta
có thể:
- Điều khiển hình thức và nội dung của trang
- Xuất bản các tài liệu trực tuyến và truy xuất thông tin trực tuyến bằng cách sử dụng các liên kết được chèn vào tài liệu HTML
- Tạo các biểu mẫu trực tuyến để thu thập thông tin về người dùng, quản
lý giao dịch,…
- Chèn các đối tượng multimedia, các thành phần ActiveX khác,
Trang 21Trong chương này đề cập đến các yếu tố về trang văn bản, cách trình bày trang khung, cách nhúng, chèn một đối tượng multimedia, hướng dẫn cách định dạng trang web bằng css, đó là các yếu tố căn bản để hình thành nên một webpage dạng tĩnh (trang web không kết nối với cơ sở dữ liệu)
2 Trang và văn bản trên trang
Mục tiêu: Đề cập đến cách trình bày văn bản, đánh dấu, định dạng văn
bản trên trang web
2.1 Tạo tiêu đề
Mở đầu các trang văn bản thường là các tiêu đề cần làm nổi bật từng phần của văn bản như Chương, Mục, cũng cần có đề mục rõ ràng khác với phần thân để người đọc theo dõi cho thuận tiện
Có 6 mức tiêu đề trong HTML Cách thể hiện các tiêu đề phụ thuộc vào trình duyệt nhưng thông thường thì:
Đoạn văn bản
Thẻ này dùng để xác định một đoạn văn bản Thẻ <P> (Paragraph) có thể
dùng kèm thuộc tính để ấn định cách trình bày đoạn văn bản
<P align=”left|center|right”> </P>
Một đoạn văn bản rỗng là một dòng trắng
Trang 22Chú ý: một số thẻ khác như các thẻ tiêu đề <H1>, ,<H6>, dòng kẻ ngang
<HR>, danh sách, bảng biểu, đã kèm luôn việc xuống dòng thành một đoạn
văn bản mới Không cần dùng thêm thẻ <P> trước và sau các thẻ này
Xuống dòng
Thẻ này dùng để xuống dòng mới Bắt buộc xuống dòng tại vị trí gặp từ khóa này Dòng mới được căn lề như dòng được bẻ tự động khi dòng đó quá dài
Thẻ định nghĩa dạng: <BR>
Nếu không muốn chèn một dòng trắng mà chỉ đơn thuần muốn xuống
dòng mới thì cần sử dụng thẻ <BR> (Break) Thẻ Break không cần có thẻ đóng
Thẻ này cũng có tác dụng xuống dòng khi kết thúc đoạn văn bản
2.3 Các thuộc tính của thẻ trình bày trang
Thuộc tính ALIGN của thẻ Paragraph
Thẻ <P> dùng để xác định một đoạn văn bản (như trình bày ở phần trước) Dưới đây ta tìm hiểu kỹ thêm một số các thuộc tính kèm theo (ALIGN)
Trang 23của nó Có thể căn lề trái (left - mặc định), căn giữa (center) hoặc căn lề phải (right)
• Căn lề trái: <P ALIGN=LEFT>…</P>
• Căn giữa: <P ALIG N=CENTER>…</P>
• Căn lề phải: <P ALIGN=RIGHT>…</P>
Thuộc tính Clear của thẻ xuống dòng
Thẻ xuống dòng <BR> cũng có 3 thuộc tính kèm theo như sau:
Các kiểu đường kẻ ngang khác nhau
Như ở phần trên đã giới thiệu, thẻ <HR> tạo một đường kẻ ngang chạy
suốt chiều rộng cửa sổ màn hình Các đường kẻ này có thể được thay đổi độ đậm (mảnh), ngắn, dài, căn lề trái, căn lề phải,… bằng cách sử dụng các thuộc tính của chúng
<HR WIDTH=n% SIZE=n ALIGN=LEFT|RIGHT NOSHADE>
SIZE = n Thay đổi độ đậm hay mảnh của đường kẻ n là số
pixcel
ALIGN=LEFT|RIGHT Căn lề trái|phải Đường kẻ ngang mặc định được căn
chính giữa
NOSHADE Không có bóng mờ, đường kẻ thành màu đen
3 Bảng biểu (Table) và trang khung (Frame)
Mục tiêu: Có khả năng tạo được các bảng biểu và các Frame
Trang 243 1 Bảng biểu
Mã lệnh tạo bảng
Giới hạn bảng: <asp: Table runat="server" “thuộc tính”
>…</asp:Table>
Định nghĩa một hàng: <asp:TableRow> …</asp:TableRow>
Định nghĩa một ô: <asp:TableCell> …</asp:TableCell> Các thuộc tính về bảng
CELLSPACING - Đặt độ dày của dòng kẻ ngang trong bảng
CELLPADDING - Đặt kích thước của một ô
BackImageUrl="URL" - Đặt ảnh nền của bảng
“URL” - địa chỉ ảnh nền
<asp:TableRow> Bắt đầu một dòng của bảng – Table row
<asp:TableCell> Bắt đầu một ô của bảng (bắt đầu cột trong một
bảng)
CaptionAlign Căn lề cho tiêu đề của bảng
CellPadding Tạo khoảng cách giữa các ô và nội dung của ô trong
Trang 25Khung cho phép người thiết kế hiển thị đồng bộ nhiều tài liệu HTML khác nhau để tiện theo dõi, so sánh Ví dụ, trong khung bên trái hiển thị các nút bấm, còn khung bên phải hiển thị tài liệu tương ứng
3.2.1 Trang trí khung
Trang HTML thực hiện bày trí các khung (gọi là frameset document) có cấu trúc khác trang thông thường, không có khung
Trang thường có 2 phần, HEAD và BODY Trang bày trí khung có HEAD
và FRAMESET thay cho BODY
Thành phần FRAMESET tổ chức các khung trong cửa sổ trình duyệt Nó cũng có thể chứa thẻ NOFRAMES để xử lí trường hợp trình duyệt không hỗ trợ frame
Trang 26Các thành phần thông thường khác vốn nằm trong BODY không được xuất hiện trước thẻ mở FRAMESET Nếu không, thành phần FRAMESET sẽ bị bỏ qua
Đoạn mã trên sẽ tạo 3 khung, được bài trí như dưới đây
Hình 2.1 Kết quả chạy đoạn code ví dụ
Khi trình duyệt khách không hỗ trợ khung thì các khung sẽ không được hiển thị mà thành phần NOFRAMES sẽ được xử lí
Trang 273.2.2 Các thuộc tính FRAMESET
Thẻ FRAMESET dùng để phân chia vùng hiển thị trong cửa sổ trình duyệt thành các khung hình chữ nhật Mỗi khung hình chữ nhật gọi là một frame, được định nghĩa bằng thẻ FRAME
rows = Danh sách các độ cao của các khung
Danh sách gồm nhiều phần tử, cách nhau dấu phẩy Mỗi phần tử xác định
độ cao (số dòng) của một khung Chia chiều đứng thành bao nhiêu khung thì danh sách có bấy nhiêu phần tử
Chiều cao thể hiện bằng
- Số pixel
- Tỷ lệ phần trăm chiều cao màn hình
- Tỷ lệ phần chiều cao còn lại
Giá trị mặc định là 100%, tức chỉ có một khung theo chiều ngang
cols = Danh sách các độ rộng của các khung
Giá trị mặc định là 100%, tức chỉ có một khung theo chiều dọc
Thuộc tính rows thiết lập việc chia khung theo chiều ngang trong một frameset Nếu không định nghĩa, thì các cột trong khung sẽ chiếm toàn bộ chiều cao vùng hiển thị
Thuộc tính cols thiết lập việc chia khung theo chiều đứng trong một frameset Nếu không định nghĩa, thì các dòng trong khung sẽ chiếm toàn bộ chiều rộng vùng hiển thị
Phối hợp hai thuộc tính sẽ tạo ra ô lưới các khung
Trang 28the rest of the definition
</FRAMESET>
3- Tạo lưới gồm 2 x 3 = 6 khung
<FRAMESET rows="30%,70%" cols="33%,34%,33%">
the rest of the definition
</FRAMESET>
4- Chia chiều đứng màn hình thành 4 khung Khung thứ nhất chiếm 30% của chiều cao vùng hiển thị Khung thứ hai có chiều cao cố định 400 pixel Dấu sao có nghĩa là hai khung thứ 3, thứ 4 chia nhau phần còn lại Khung thứ 4 có chiều cao là "2*", gấp đôi khung thứ 3 (vì "*" tương đương với 1*)
Nếu chiều cao vùng hiển thị là 1000 pixel thì độ cao của các khung 1,2,3,4 lần lượt là: 300, 400, 100, 200 pixel !
<FRAMESET rows="30%,400,*,2*">
the rest of the definition
</FRAMESET>
Chia khung lồng nhau và thành phần FRAME
Việc chia khung có thể lồng nhau nhiều mức
Ví dụ: chia chiều rộng thành 3 khung đứng, sau đó khung ở giữa lại được chia thành 2 phần trên và dưới
<FRAMESET cols="33%, 33%, 34%">
.contents of first frame
<FRAMESET rows="40%, 50%">
contents of second frame, first row
contents of second frame, second row
Trang 29C ác thuộc tính:
name = Tên của khung: Có thể dùng tên này để làm đích của mối siêu liên kết
src = URI : Trỏ đến trang tài liệu sẽ hiển thị trong khung
noresize : Không cho phép co giãn lại kích thước
scrolling = auto|yes|no : Thiết lập thanh cuộn
• auto: Xuất hiện thanh cuộn khi cần thiết Đây là giá trị mặc định
• yes: Luôn có thanh cuộn
• no: Luôn không có thanh cuộn
frameborder = 1|0
Thiết lập đường biên
• 1: Có đường biên giữa khung đang xét với các khung kề nó Đây là giá trị mặc định
• 0: Không có đường biên giữa khung đang xét với các khung kề nó
marginwidth = số pixel
Thiết lập độ rộng lề chiều rộng = khoảng trống giữa phần hiển thị nội dung và biên trái, biên phải Giá trị mặc định tuỳ theo bộ duyệt
marginheight = số pixel
Thiết lập độ rộng lề chiều cao = khoảng trống giữa phần hiển thị nội dung
và biên trên, biên dưới Giá trị mặc định tuỳ theo trình duyệt
Lưu ý: Nội dung trong một frame không được thuộc về chính trang tài liệu định nghĩa frameset
3.2.3 Thiết lập Target, thẻ NOFRAME và IFRAME
Thi ết lập Target
Thuộc tính target là để xác định tệp tài liệu HTML sẽ hiển thị trong
khung
target = tên khung đích
Thiết lập tên của khung mà tài liệu sẽ mở ra trong khung đó
Trang 30Thuộc tính này dùng với các thành phần tạo mối liên kết: (A, LINK), image map (AREA), và FORM
name = tên để tham chiếu trong tài liệu
width = Độ rộng của inline frame
height = Độ cao của inline frame
Ví dụ:
<IFRAME src="foo.html" width="400" height="500"
scrolling="auto" frameborder="1">
[Your user agent does not support frames or is currently configured
not to display frames However, you may visit
<A href="foo.html">the related document.</A>]
</IFRAME>
Inline frames mặc định là không co giãn được, không cần phải nêu rõ noresize
4 Multimedia trên trang Web
Mục tiêu: Xây dựng được các ứng dụng Multimedia;
Trang 31</BODY>
trong đó "#rrggbb" là red-green-blue, bộ ba số hai chữ số hệ đếm 16, xác
định mã màu
4 2 Màu chữ của văn bản
Thuộc tính TEXT Thuộc tính này để thiết lập màu cho các con chữ trong văn bản, trừ các đầu mối liên kết phải có màu khác đi
<BODY TEXT="#rrggbb">
Nội dung của tài liệu
</BODY>́
Ba thuộc tính trên để đặt màu của các đầu mối siêu liên kết
- LINK - đặt màu hiển thị trước khi nhấn chuột vào để đến thăm đích liên kết
- VLINK - Đặt màu sau khi đích liên kết đã được đến thăm (visited)
- ALINK - đặt màu khi bạn kích hoạt, đang nhấn chuột vào (active)
Các màu mặc định là: LINK=blue, VLINK=purple and ALINK=red
<BODY LINK="#rrggbb" VLINK="#rrggbb" ALINK="#rrggbb">
Nội dung của tài liệu
TEXT Đặt màu các con chữ, trừ các mối nối
LINK Đặt màu ban đầu của đầu mối liên kết khi chưa kích hoạt
VLINK Đặt màu đầu mối liên kết khi đã thăm đích
ALINK Đặt màu đầu mối liên kết khi kích hoạt
4.5 Nạp hình ảnh làm nền cho trang văn bản
Thuộc tính BACKGROUND
Có thể dùng thuộc tính này để tạo một ảnh nền cho trang tài liệu siêu văn bản Thay cho xác định màu ta cần chỉ ra tên tệp hình ảnh kèm đường dẫn
Trang 32<BODY BACKGROUND ="đường dẫn tới tệp ảnh">
Nội dung tài liệu
Ví dụ:
<BODY BACKGROUND="images/backgnd.gif" bgproperties="fixed">
4.6 Chèn ảnh - thẻ <IMG…>
Cú pháp chèn ảnh vào trang Web: <IMG SRC=”URL”>
IMG (Image), thuộc tính SRC (Source) là đường dẫn đến nơi lấy tệp ảnh Giá trị của thuộc tính SRC được gán bằng URL là một địa chỉ trên máy tính địa phương hay trên Internet Nó chỉ ra nơi lưu trữ tệp ảnh cần chèn vào
Địa chỉ URL báo cho trình duyệt biết cần lấy tệp ảnh ở đâu
Nếu tệp ảnh nằm ngay trên máy tính địa phương thì cần ghi rõ đường dẫn Nếu tệp ảnh lấy từ một nơi khác trên Internet thì phải ghi đầy đủ địa chỉ URL
Thuộc tính ALT – ALTernative cho phép ta chèn một đoạn chữ thay thế
vào chỗ có hình và hiện lên xâu chú thích khi đưa trỏ chuột vào ảnh Nên luôn
sử dụng thuộc tính này khi đưa hình ảnh vào trang Web vì nhiều người muốn có tốc độ cao, lướt nhanh qua các thông tin là chính đã tắt chức năng đọc ảnh của trình duyệt vẫn có thể biết được ảnh đó mang nội dung gì
Trang 33Ví dụ:
<IMG SRC=”face.gif” ALT=”Nhay mat”>
Hiện ảnh Ảnh (không hiện lên) khi có và không sử dụng thuộc tính ALT
Nếu không sử dụng thuộc tính ALT thì tại chỗ có hình sẽ hiện từ IMAGE
hoặc biểu tượng ảnh bị khuyết
- Thuộc tính WIDTH và HEIGHT
Thuộc tính WIDTH và HEIGHT dùng để xác định chiều rộng và chiều
cao của ảnh Giá trị này có thể tính theo phần trăm (%) hoặc pixel
Chú ý:
Nếu đặt chiều rộng và chiều cao không chuẩn sẽ làm hình trong ảnh bị co giãn méo đi Để khắc phục nhược điểm này, ta nên xử lý ảnh để kích thước phù hợp
Thuộc tính ALIGN
Thuộc tính ALIGN cho phép chỉnh lại vị trí của ảnh theo cả hai chiều ngang và chiều dọc
Theo chi ều dọc: ALIGN=MIDDLE, ALIGN=TOP, ALIGN=BOTTOM
Theo chi ều ngang: ALIGN=LEFT, ALIGN=RIGHT
Trang 34Nếu như không có thuộc tính này thì mặc định ảnh được đặt tại đúng nơi đặt thẻ IMG dóng trên cùng dòng chữ, theo cạnh dưới của khung nhìn
Thuộc tính VSPACE và HSPACE
Khi sử dụng thuộc tính ALIGN, ảnh được chèn vào dòng văn bản với các chữ dính sát liền Thuộc tính VSPACE và HSPACE dùng để tạo khoảng trống nhỏ viền xung quanh ảnh (tính theo đơn vị pixel)
VSPACE=n Thêm khoảng trống theo chiều dọc
HSPACE=n Thêm khoảng trống theo chiều ngang
Ví dụ:
<IMG SEC=”face.gif” VSPACE=20 HSPACE=20>
5 Các yếu tố động trên trang
Mục tiêu: Xây dựng được các ứng dụng Multimedia trên web;
5 1 Đưa âm thanh vào tài liệu
5.1.1 Liên kết đến tệp âm thanh
Để chèn một đoạn âm thành vào tài liệu HTML ta cũng theo đúng quy tắc tạo mối liên kết thông thường Trong thẻ neo, tại địa điểm URL bây giờ là địa chỉ của tệp âm thanh
Dưới đây là một ví dụ về việc chèn âm thành vào tài liệu Khi nhấn chuột vào mối liên kết này, tệp âm thanh sẽ được phát lại
<A HREF=”music/papa.rmi”>Papa</A>
5.1.2 Tạo âm thanh nền
Không những có thể chèn tệp âm thanh vào tài liệu HTML mà còn có thể nhúng âm thanh vào tài liệu, nghĩa là âm thanh nền phát ra khi trang tài liệu bắt đầu hiển thị
Để nhúng âm thanh vào tài liệu ta dùng thẻ
AUTOSTART=true|false LOOP=true|false>
Trong đó:
Trang 35Thuộc tính Mô tả
HEIGHT=n Chiều cao của khung nhìn cho giao diện điều
khiển của phần mềm phát âm thanh
WIDTH=n Chiều rộng của khung nhìn cho giao diện điều
khiển của phần mềm phát âm thanh
AUTOSTART=true|false Âm thanh tự động được kích hoạt khi bắt đầu
nạp tài liệu hiện thị (nên đặt là true)
LOOP=true|false Thiết lập việc lặp lại nhiều lần hay chỉ một lần Đặt thẻ <EMBED> ở đâu thì khung nhìn của giao diện điều khiển việc phát tệp âm thanh xuất hiện ở đó
<A HREF=”film.mpg”>Film</A>
Chú ý: Các tệp video đều có kích thước khá lớn nên hãy cân nhắc về tốc
độ đường truyền của người dùng
HEIGHT=n Chiều cao của khung nhìn cho giao diện điều
khiển của phần mềm phát âm thanh
WIDTH=n Chiều rộng của khung nhìn cho giao diện điều
khiển của phần mềm phát âm thanh
Trang 36AUTOSTART=true|false Âm thanh tự động được kích hoạt khi bắt đầu
nạp tài liệu hiện thị (nên đặt là true)
LOOP=true|false Thiết lập việc lặp lại nhiều lần hay chỉ một lần Đặt thẻ <EMBED> ở đâu thì khung nhìn của giao diện điều khiển việc phát tệp video xuất hiện ở đó
5.2.3 Nhúng Flash vào tài liệu
Sử dụng thẻ <object> "></object>
<param>
Ví dụ
<object width="400" height="400" data="helloworld.swf">
<param name="autoplay" value="false"/>
</object>
Ví dụ
<object id="obj1" border="0" height="100" width="860">
<param name="movie" value="url">
<param name="quality" value="High">
Chức năng của Form
Form là một cách để chuyển dữ liệu từ người sử dụng đến cho Web Server xử lý Forms được sử dụng rộng rãi trên WWW Các forms rất tiện lợi cho người dùng điền các yêu cầu tìm kiếm, các biểu mẫu điều tra, nhập dữ liệu đầu vào cho các ứng dụng
Trang 37Có nhiều thành phần khác nhau (gọi là các điều khiển control) trong một form Tuỳ theo yêu cầu giao tiếp với người sử dụng cần chọn thành phần thích hợp nhất
Khi tạo form bạn cũng cần phải chỉ rõ cho máy chủ dịch vụ biết cách xử
lý form Có nhiều loại chương trình ứng dụng khác nhau trong máy chủ dịch vụ
để làm việc này: các chương trình CGI, ISAPI, các script ASP, JSP, Java Bean, Servlet
Thành phần của Form
Cặp thẻ để tạo Form là <FORM > </FORM>
Mọi thành phần của form như sẽ trình bày dưới đây đều phải nằm trong phạm vi giới hạn bởi cặp thẻ này
Công thức tạo form là:
<FORM METHOD=POST ACTION="URL">
Toàn bộ các thành phần khác bên trong form nằm ở đây
</FORM>
Thuộc tính METHOD chỉ ra phương thức trao đổi dữ liệu giữa trình duyệt Web và máy chủ Web Có 2 phương thức là POST, GET Đối với form phương thức thường là POST
Thuộc tính ACTION để thiết lập địa chỉ URL của chương trình sẽ nhận và
xử lý dữ liệu gửi từ form
Ví dụ:
<form action="demo_classicasp.aspx" method="post">
Your name: <input type="text" name="fname" size="20">
<input type="submit" value="Submit">
Trang 38Khi nhấn nút Submit ta có được kết quả sau
<asp:TextBox id="tb2" TextMode="password" runat="server" /><br />
A TextBox with text:
<asp:TextBox id="tb3" Text="Hello World!" runat="server" /><br />
A multiline TextBox:
<asp:TextBox id="tb4" TextMode="multiline" runat="server" /><br />
A TextBox with height:
<asp:TextBox id="tb5" rows="5" TextMode="multiline" runat="server"/>
<br /><br />
A TextBox with width:<asp:TextBox id="tb6" columns="30" runat="server"/>
Trang 39</form>
Kết quả:
Các lựa chọn – Radio Button
Các nút chọn radio là một nhóm nút tròn, chỉ cho phép bạn được chọn một trong nhiều nút
Trang 40<form runat="server">
Select your favorite color: <br />
<asp:RadioButton id="red" Text="Red" Checked="True"
<asp:Button text="Submit" OnClick="submit" runat="server"/>
<p><asp:Label id="Label1" runat="server"/></p>
TextAlign canh lề cho đoạn text
OnCheckedChanged: giá trị cho phép thực thi mã lệnh khi có sự thay đổi
AutoPostBack cho phép tự động phản hồi khi có sự kiện lựa chọn xảy ra
Ví dụ: