Lọ vừa có khí vừa có kết tủa trắng là BaCO3.. Vậy oxit đó là Fe2O3... Phản ứng 1 sẽ xảy ra hoàn toàn, sinh ra y mol NaHCO3.. - Không làm đổi màu qùi tím: BaCl2... - Nếu lượng HCl ở hai b
Trang 1Group Facebook: Cùng Học Hóa
a/ 2NaOH + FeSO4 Na2SO4 + Fe(OH)2 xanh nhạt
6NaOH + Fe2(SO4)3 3Na2SO4 + 2Fe(OH)3 nâu đỏ
b/ NaOH + Na2SO4 không phản ứng
NaOH + CuSO4 Na2SO4 + Cu(OH)2 màu xanh
Bài tập 13
- Dùng dung dịch H2SO4 để nhận biết Lọ vừa có khí vừa có kết tủa trắng là BaCO3
H2SO4 + BaCO3 Ba SO4 + H2O + CO2
- Lọ không có hiện tượng gì là CaCl2
- 2 lọ còn lại có khí bay lên là Na2CO3, MgCO3
H2SO4 + Na2CO3 Na2SO4 + H2O + CO2
H2SO4 + MgCO3 MgSO4 + H2O + CO2
- Dùng dung dịch NaOH cho vào 2 lọ này, lọ nào có kết tủa trắng (MgOH) là lọ chứa MgCO3
MgCO3 + 2NaOH Mg(OH)2 + Na2CO3
Bài tập 14
- Công thức cần tìm: X2O3
- Khối lượng H2SO4: 58,8
100
294 20
- Số mol H2SO4 = 0,6 mol
- Phương trình phản ứng:
X2O3 + 3H2SO4 X2 (SO4)3 + 3H2O
0,2 mol 0,6mol
Phân tử lượng của oxit: M =160
Vậy oxit đó là Fe2O3
Bài tập 15
- Dung dịch NaCl bão hòa ở 90oC chứa:
g 300 50 100
900 50 NaCl
O 2
H
m = 900 – 300 = 600g
- Dung dịch NaCl bão hòa ở 0oC có 210g
100
35 600 NaCl
Trang 2Group Facebook: Cùng Học Hóa
- Lượng NaCl kết tinh: 300 – 210 =90g
Bài tập 16
96
8 ,
28 4 PO
3
H
56 100
300 4 , 8 KOH
H3PO4 + KOH KH2PO4 + H2O
0,3mol 0,3mol 0,3mol
- Số mol KOH dư: 0,45 – 0,3 = 0,15 mol
KH2PO4 + KOH K2HPO4 + H2O
0,15mol 0,15mol 0,15mol
- Khối lượng muối thu được sau phản ứng:
m KH2PO4 = (0,3 – 0,15).136 =20,4g
m K2HPO4 = 0,15 174 = 26,1
Bài tập 17
a/ 4P + 5O2 2P2O5
P2O5 + 3 H2O 2H3PO4
b/ Ba(NO3)2 + H2SO4 BaSO4 + 2HNO3
CuO + 2 HNO3 Cu(NO3)2 + H2O
c/ H3PO4 + 3NaOH Na3PO4 +3 H2O
d/ CuO + H2SO4 CuSO4 + H2O
CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2 + Na2SO4
Bài tập 18
- Dùng BaCl2 sẽ nhận ra Na2SO4 do kết tủa trắng của BaSO4
- Dùng AgNO3 để phân biệt NaCl do AgCl kết tủa
Bài tập 19
- Số mol Na2O = 0,1 mol
160 100
16
200 4
CuSO
a/ Na2O + H2O 2NaOH
0,1 mol 0,2 mol
- Nồng độ X (tức dung dịch NaOH) 4 %
8 , 193 2 , 6
% 100 40 2 , 0
b/ 2NaOH + CuSO4 Cu(OH)2 + Na2SO4
Trang 3Group Facebook: Cùng Học Hóa
0,2 mol 0,1 mol 0,1 mol
a = 0,1 98 = 9,8g
c/ Cu(OH)2 to CuO + H2O
0,1 mol 0,1 mol
2HCl + CuO CuCl2 + H2O
0,2 mol 0,1mol
- Thể tích dung dịch HCl 2M : 0,1lít
2
2 ,
0 V
n dd
Bài tập 20
a/ Cho từ từ HCl vào Na2CO3 thì phản ứng như sau:
HCl + Na2CO3 NaHCO3 + NaCl (1)
- Nhưng theo đầu bài có khí bay ra nên phản ứng tiếp:
HCl + NaHCO3 NaCl + CO2 + H2O (2)
Muốn phản ứng (2) xảy ra thì x > y Phản ứng (1) sẽ xảy ra hoàn toàn, sinh ra y mol NaHCO3 Do đề bài cho x < 2y nên (2) xảy ra theo số mol của HCl còn lại
Vậy V = 22,4.(x – y)
b/ Khi cho Na2CO3 vào HCl:
Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + CO2 + H2O
1 mol 2 mol
y mol x mol
Đề bài cho x < 2y nên tính số mol khí sinh ra theo HCl:
l 4 , 22 y
x 1
V
Bài tập 21
- Làm qùi tím hóa đỏ: NaHSO4
- Làm qùi tím hóa xanh: Na2CO3, Na2SO3, Na2S
- Không làm đổi màu qùi tím: BaCl2
Dùng NaHSO4 cho vào 3 lọ Na2CO3, Na2SO3, Na2S
- Lọ Na2S: có mùi trứng thối bay ra do sinh khí H2S
Na2S + NaHSO4 Na2SO4 + H2S
- Lọ Na2SO3: khí có mùi hắc do sinh khí SO2
Trang 4Group Facebook: Cùng Học Hóa
Na2SO3 + NaHSO4 Na2SO4 + H2O + SO2
- Lọ Na2CO3: bọt khí không mùi
Na2CO3 + 2NaHSO4 2Na2SO4 + H2O + CO2
Bài tập 22
- 2K + H2SO4 K2SO4 + H2 (1)
- Fe+ H2SO4 FeSO4 + H2 (2)
- K + H2O KOH + ½ H2 (3)
Vậy dung dịch giảm khối lượng là do khí H2 bay đi
A 02285 ,
0 2
A 0457 ,
0 2
H
Ta có 100g dung dịch gồm C gam chất tan và (100 – C) gam H2O
- A gam dung dịch gồm
100
CAgam chất tan và
100
A )
C 100 ( gam H2O
- Số mol chất tan mol;
9800
CA
số mol H2O =
1800
A )
C 100
- Dựa vào (1), (2), (3) ta thấy
22O H
n axit n 2 H
- 0,025A mol
9800
CA
1800
A )
C 100 (
- Suy ra C = 28%
Bài tập 23
- Mg + 2HCl MgCl2 + H2 (1)
- Zn + 2HCl ZnCl2 + H2 (2)
- Nếu lượng kim loại dư thì HCl phản ứng hết và lượng H2 thoát ra là như nhau do đó cân vẫn thăng bằng
- Nếu lượng HCl ở hai bình đều dư thì kim loại tác dụng hết Phản ứng (1) thoát ra
24
a mol H
2 Phản ứng (2) thoát ra
65
a mol H
2 Cân không còn cân bằng như cũ
Bài tập 24