ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYỄN VĂN THẠNH ĐẠO ĐỨC TRUYỀN THỐNG CỦA NGƯỜI KHMER NAM BỘ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYỄN VĂN THẠNH
ĐẠO ĐỨC TRUYỀN THỐNG CỦA NGƯỜI KHMER NAM BỘ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG VĂN HOÁ TINH THẦN CỘNG ĐỒNG NGƯỜI KHMER TỈNH AN GIANG HIỆN NAY
Ngành: TRIẾT HỌC
Mã số: 9.22.90.01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN S TRIẾT HỌC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2022
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Người hướng dẫn khoa học:
1 TS NGUYỄN TẤN HƯNG
2 PGS TS TRẦN MAI ƯỚC
Phản biện độc lập 1: PGS.TS TRẦN QUANG THÁI
Phản biện độc lập 2: PGS.TS ĐỖ THỊ HÒA HỚI
Phản biện 1: PGS.TS LƯƠNG MINH CỪ
Phản biện 2: TS TRẦN CHÍ MỸ
Phản biện 3: PGS.TS TRẦN QUANG THÁI
Luận án được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án Tiến sĩ Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
vào lúc giờ ngày tháng năm 2022
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Đại học quốc gia TP HCM
- Thư viện Trường Đại học KHXH & NV, TP HCM
- Thư viện Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 3CÁC C NG TR NH HOA HỌC Đ C NG Ố
LI N QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1 Nguyen Van Thanh (2019) The value of the traditional ethics
of the south Khmer community through their relationship with nature
European Journal of Soccial Sciences Studies Volume 4, Issue 4, page
191-198
2 Ngu n ăn Thạnh 2018 h Phật giáo N m t ng hm r
trong tâm th ủ ộng đồng người hm r N m ộ T T
Số 7 326 tr 76-83
3 Ngu n ăn Thạnh 2018 T Khmer Nam B ội thảo
ho họ Quố tế Trường đại họ n i ng tr 337-345
4 Ngu n ăn Thạnh 2020 Nghi n u mối qu n hệ ủ ộng đồng người hm r N m ộ v i t nhi n qu á nghi t n ngư ng
tru n thống T T Số 7 199 2020 tr 96-115
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
V i tư á h à một hình thái ý th c xã hội đạo đ c luôn phản ánh những ĩnh v c
riêng biệt trong tồn tại xã hội của on người Ngay từ thời cổ đại, ở ơ T y, khi
khẳng định vai trò và giá trị củ đ c hạnh on người người ta vẫn coi Xôcrát (469 - 399
T N à người đầu ti n đặt n n móng cho khoa họ Đạo đ c học Còn Arixtốt (384 - 322
T N đã viết ra bộ sá h Đạo đ c học gồm 10 cuốn trong đó ng đặc biệt qu n tâm đến phẩm hạnh on người Ngoài ra, trong lịch sử Đạo đ c họ ũng kh ng qu n nhắ đến Êpiquya (341 - 271 T N h nh à người đầu ti n đư phạm trù lẽ sống vào Đạo đ c học
và là một trong những người có công luận giải v s t do củ on người Còn ở ơ
Đ , các học thuyết v đạo đ đã xuất hiện từ khá s m trong lịch sử tư tưởng của
Trung Quốc cổ đại Trong Luận ngữ, thiên Thuật Nhi, Khổng Tử có dạ : “ h ư đạo, c
ư đ ư nhân du ư nghệ” v i nghĩ à “để h vào ái đạo lý, giữ gìn lấ ái đ c hạnh,
iệt N m trong d ng hảy củ văn hó dân tộ đạo đ c nói chung và đạo đ c truy n thống của từng cộng đồng người nói riêng luôn là n n tảng tinh thần b n vững trong suốt tiến trình d ng nư c và giữ nư c của dân tộc ta Quá trình hình thành n n tảng tinh thần ấy có nguồn gốc sâu xa từ hoàn cảnh đị ý m i trường t nhiên, lịch sử
và xã hội của từng gi i đoạn phát triển Theo thời gian, đạo đ c truy n thống đượ ưu
truy n qua các thế hệ để trở thành s c mạnh và động l c to l n của dân tộc
V i lịch sử à v ng đất giàu trầm tích v văn hó đ dạng tộ người và đ t n giáo
từ lâu Nam Bộ đượ x m à v ng đồng bằng rộng l n, là một trong những v ng đồng bằng mà ở đó ó nhi u cộng đồng người cùng cộng ư và sinh tụ lâu dài Trong s hiện diện và quần ư đó ủa cộng đồng các dân tộc ở Nam Bộ, không thể kh ng đ cập và nói đến cộng đồng người Khmer, một cộng đồng người có lối sống và phương th c sinh hoạt tương đối tách biệt, khép k n nhưng h đ ng s c mạnh nội sinh vô cùng to l n, có ảnh hưởng nhất định đến đời sống văn hó tinh thần để trường tồn và sinh tụ b n vững, ổn định đến hôm nay
Là đị phương thuộ v ng đất Nam Bộ ở phía Tây Nam của Tổ quốc, tỉnh An
i ng được xem à v ng đất có b dày lịch sử âu đời, đó à v ng đất mở và năng động, nơi sinh tụ gi o ưu ủ á ư dân inh hm r o hăm … để hợp thành v ng đất
m i v i t nh đ dạng phong phú trong đời sống văn hoá và gắn li n v i những trang sử hào hùng của quá trình xây d ng và phát triển ơn h i thế kỷ định ư và sinh sống lâu dài tại vùng Bảy Núi - n i ng h nh quá trình o động sản xuất, chinh phục t nhiên, cùng lối sống bình dân, nhân ái theo tinh thần Phật giáo đã tạo nên một cộng đồng người
không chỉ đảm bảo tối đ nhu ầu vật chất mà n đáp ng, thoả mãn nhu cầu tinh thần,
và đồng thời ũng góp phần định hình nên lối sống có s kết hợp hài hòa giữa truy n
1 Doãn Chính (2015) Lịch sử tri t h P ơ Đ Hà Nội: Chính trị quốc gia
2 Đảng bộ tỉnh An Giang (2015) Đ Đảng b tỉnh An Giang lần th X tr.11
Trang 5thống v i hiện đại, giữa ni m tin tôn giáo v i đ c hạnh on người trong quan hệ xã hội
Tu nhi n trư tá động mạnh mẽ ủ á ếu tố nội sinh ẫn ngoại sinh hoàn ảnh sống đi u kiện kinh tế - xã hội văn hó - tư tưởng và quá trình hội nhập đã àm ho đời sống xã hội ủ người hm r n i ng iến đổi th o những hư ng khá nh u phát sinh những mầm mống ngu ơ tụt hậu v tư tưởng đạo đ và ối sống ng trong ng xã
hội hm r o đó, xuất phát từ ý do tr n t i đã họn vấn đ “Đạo đức truyền thống
của người Khmer Nam Bộ và ảnh hưởng của nó đối với đời sống văn hoá tinh thần cộng đồng người Khmer tỉnh An Giang hiện nay” àm đ tài luận án tiến sĩ triết học
củ mình Đ tài vừ m ng t nh ý uận vừ ó ý nghĩ th ti n ấp á h và âu dài đối
v i ối sống ủ một ộng đồng người ó quá trình định ư và sinh tụ âu dài tại v ng đất
án sơn địa An Giang
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài
Có thể khái quát các công trình nghiên c u v đạo đ c truy n thống củ người
Khmer Nam Bộ và người Khmer tỉnh n i ng th o những chủ đ sau: Chủ đề thứ
nh t đó á ng t nh nghi n ứ về đ a h về ối ảnh h v điề iện đ a
t nhi n góp phần h nh th nh n n ộng đồng người h a ộ v người
h tỉnh n iang gó độ nà phải kể đến á ng trình như: Đ i Nam nhất
thống chí (tập hạ) của dịch giả Tu Trai Nguy n Tạo, Nxb Bộ quốc gia Giáo dục, Sài
Gòn, 1959; Chợ tr i biên giới Vi t Nam - Cao Miên củ L ương Nx Xuân Thu Sài Gòn, 1969; Tho i Ng c Hầu và những cu c khai phá miền Hậu Giang của Nguy n ăn Hầu Nx ương S n Sài n 1972; ký Chân L p phong thổ ký củ hâu Đạt Quan
(hiệu là Thảo Đình i ân người Trung o do L ương dịch và chú thích, Nxb Kỷ
Nguyên M i, Sài Gòn, 1973; G ịnh thành thông chí, Nxb Tổng hợp Đồng Nai, 2005
của Trịnh oài Đ c do Lý Việt ũng dịch và chú giải) và Huỳnh ăn T i (hiệu đ nh
gi i thiệu) nghiên c u và biên soạn;…; Chủ đề thứ hai, đó á ng t nh nghi n
ứ t nh y về nh n h về văn hóa ủa ộng đồng người h a ộ v người h tỉnh n iang Th o hư ng nà ó á ng trình ti u iểu như: i
Vi t gốc Miên của nhà nghiên c u chuyên sâu v văn hoá iệt - hm r L ương Nx
ăn Đàn Sài n 1969; K me vù ồng bằng sông Cửu Long củ Trường Lưu hủ i n Nx ăn hoá dân tộc, Hà Nội, 1993; Địa chí An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang xuất bản năm 2013; vùng Bảy Núi, của Hoài
Đ ơ ày x và ày y của tác giả nri u h rouss t do ũ ng Nghi
dịch, Tập sách in củ Đ ng dương kinh tế báo, Hà Nội-M MXX I;…; hủ đề thứ a
đó á ng t nh nghi n ứ về đời ống t n ngư ng t n giáo ủa ộng đồng người h a ộ v người h tỉnh n iang Tương t th o hư ng nà ó
á ng trình ti u iểu như: Tìm hi u vố v c Khmer Nam B của Viện văn hoá, Nxb Tổng hợp Hậu Giang, 1988; Truy n cổ dân gian Khmer (tập 1) do Huỳnh Ngọc Trảng sưu tầm và biên soạn Nx Đồng Nai, 2002; Phong tục và nghi lễ vò i
i Khmer Nam B của Trần ăn ổn Nx Đại học quốc gia, Hà Nội, 2002; Chùa Khmer Nam B vớ v ơ i, củ à Lý Nx ăn hoá dân tộc, Hà Nội, 2004;
Trang 6Phật giáo Khmer Nam B ủ Ngu n Mạnh ường Nx T n iáo à Nội, 2008;
ù ất Nam B , quá trình hình thành và phát tri n (gồm 2 tập) do Phan Huy Lê chủ
biên, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2017;…
Song song v i á hư ng nghi n u trên, để góp phần nâng o đời sống văn hó tinh thần ủ ộng đồng người hm r tỉnh n Giang n ó á ăn ản, Nghị quyết, Chỉ thị hương trình hành động như: Quyết định số 38/2012/QĐ-UBND ngày
11/10/2012 về phân cấp quả ảo tồn và phát huy giá trị di sả v ó vật th và
phi vật th ịa bàn tỉnh An Giang; Ban tuyên giáo Tỉnh ủy An Giang (2013), Đề
ơ y yề ồng bào các dân t c, tôn giáo tỉ A G m 2013; Tỉnh
ủy An Giang (2007), Nghị quyết số 09-NQ/TU v phát tri n kinh t - xã h vù ồng
bào dân t c thi u số K me m 2015 và ị ớ m 2020;…
3 Mục đ ch nhiệm vụ nghi n cứu của luận án
3.1 Mụ đ h ủa luận án
Tr n ơ sở làm rõ nội dung đặ điểm ũng như đánh giá th c trạng đời sống văn hóa tinh thần củ người Khmer tỉnh n i ng uận án đ xuất một số phương hư ng, giải pháp kế thừ và phát hu v i tr ủ đạo đ tru n thống ủ người Khmer Nam
Bộ đối v i đời sống văn hó tinh thần ộng đồng người hm r tỉnh n i ng hiện n
3.2 Nhiệm vụ của luận án
Để đạt được mụ đ h tr n uận án th c hiện các nhiệm vụ sau: Th nhất, phân
t h uận giải những đi u kiện ti n đ hình thành đạo đ tru n thống ủ người
hm r N m ộ ; Th hai, trình à nội dung và đặ điểm trong đạo đ tru n thống
ủ người hm r N m ộ và ảnh hưởng củ nó đối v i đời sống văn hó tinh thần của
cộng đồng người Khmer tỉnh An Giang hiện nay; Th ba, chỉ rõ th c trạng đời sống văn
hóa tinh thần ũng như đ xuất các phương hư ng và giải pháp nhằm phát hu v i tr
ủ đạo đ tru n thống ủ người hm r N m ộ đối v i đời sống văn hó tinh thần
trong lối sống củ ộng đồng người hm r tỉnh n i ng hiện n
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận án
ề ố ợ a luận án: Vấn đ xây d ng đời sống văn hó tinh thần
đối v i người Khmer Nam Bộ nói hung và người Khmer tỉnh An Giang nói riêng trong thời kỳ đổi m i đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế là vấn đ
l n và bao gồm nhi u phương diện khác nhau Trong khuôn khổ củ đ tài này, luận án chỉ tập trung nghiên c u v đạo đ c truy n thống củ người Khmer Nam Bộ và ảnh hưởng củ nó đối v i đời sống văn hó tinh thần của cộng đồng người Khmer tỉnh An Giang hiện nay
ề m v a luận án: Trong phạm vi nghiên c u đ tài này, tác giả
th c hiện việc tìm hiểu và nghiên c u quá trình hình thành đạo đ c truy n thống của cộng đồng người Khmer từ khi họ có mặt và định ư âu dài tại v ng đất Nam Bộ cho đến nay (từ thế kỷ XIII đến nay) Từ việ xá định vấn đ tr n à ơ sở để tác giả luận án
Trang 7tập trung làm rõ s ảnh hưởng củ đạo đ c truy n thống đối v i đời sống văn hó tinh thần trong lối sống của cộng đồng người hm r tỉnh n i ng hiện nay
5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghi n cứu của luận án
Về ơ ở lý luận: Luận án được th c hiện d a tr n ơ sở thế gi i qu n phương
pháp luận của chủ nghĩ du vật biện ch ng và chủ nghĩ du vật lịch sử đồng thời d a
tr n ơ sở á qu n điểm đường ối ủ Đảng ộng sản iệt N m tư tưởng Hồ h Minh ũng như những nhận định đánh giá của các tác giả trong và ngoài nư v đạo
đ đạo đ c truy n thống và v i tr ủ đạo đ c truy n thống trong s vận động và phát triển xã hội Đ tài đượ tiếp ận dư i gó độ triết họ đạo đ
Về ơ u: Luận án sử dụng kết hợp phương pháp gi v i lịch
sử phương pháp phân t h và tổng hợp phương pháp so sánh hệ thống hóa, khảo sát
th địa Ngoài ra, luận án còn th c hiện việc nghiên c u, tiếp cận th o hư ng liên ngành các khoa họ như: Triết học - ăn hóa, Triết học - Tôn giáo, Triết học xã hội … trong nghi n u và trình à uận án
6 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Ý ĩ c c ề tài: Luận án góp phần àm sáng tỏ lý luận v đạo đ c truy n
thống đạo đ c truy n thống củ người hm r N m ộ và ảnh hưởng ủ nó đối v i đời sống văn hó tinh thần ộng đồng người Khmer tỉnh An Giang hiện nay
Ý ĩ ực tiễn c ề tài: Những giải pháp ảo tồn và phát hu đạo đ c truy n
thống củ người hm r N m ộ mà luận án nghi n u rút ra sẽ là luận c kho họ
m ng ý nghĩ thiết th nhằm góp phần xây d ng đời sống văn hó tinh thần đối v i người Khmer tỉnh n i ng trong gi i đoạn hiện nay
Kết quả nghiên c u từ luận án có thể được dùng làm tài liệu tham khảo, phục vụ nghiên c u, giảng dạy v Triết họ ăn hoá học, Tôn giáo họ Đạo đ c học, Dân tộc học ở á trường đại họ và o đẳng trên phạm vi cả nư c
7 Đóng góp mới của luận án
Th nhất, luận án àm rõ được nội dung đặ điểm củ đạo đ c truy n thống của
người Khmer Nam Bộ và ảnh hưởng củ nó đối v i đời sống văn hó tinh thần cộng đồng người Khmer tỉnh An Giang hiện nay
Th hai, luận án đ xuất những phương hư ng và giải pháp chủ yếu nhằm phát huy
vai trò củ đạo đ c truy n thống củ người Khmer Nam Bộ đối v i đời sống văn hó tinh thần cộng đồng người Khmer tỉnh An Giang hiện nay
8 Kết cấu của luận án
Luận án ngoài phần mở đầu, phần kết luận chung và danh mục tài liệu tham khảo,
luận án được kết cấu thành 3 hương 6 tiết v i 15 tiểu tiết
Trang 8Chương 1 ĐẠO ĐỨC TRU ỀN THỐNG VÀ NH NG ĐIỀU IỆN TIỀN ĐỀ
H NH THÀNH ĐẠO ĐỨC TRU ỀN THỐNG CỦA NGƯỜI HMER NAM Ộ
1.1 QUAN ĐIỂM VỀ ĐẠO ĐỨC VÀ ĐẠO ĐỨC TRUYỀN THỐNG
1.1.1 Quan điểm về đạo đức
V i tư á h à một hình thái ý th c xã hội đạo đ vừa phản ánh một ĩnh v c riêng biệt trong tồn tại xã hội củ on người, vừa phản ánh hiện th đời sống đạo đ c của xã hội phương Đ ng á học thuyết v đạo đ c củ người Trung Quốc cổ đại xuất hiện từ khá s m được thể hiện trong quan niệm v đạo đ c của họ Th o người Trung Quốc cổ đại “đạo” ó nghĩ à on đường n “đ ” à thuật ngữ d ng để chỉ cho nhân đ đ t nh và nhìn hung đ c tính là biểu hiện củ đạo à đạo nghĩ à ngu n tắc luân lý Khác v i phương Đ ng ở phương Tâ vấn đ đạo đ c từ âu ũng đã thu hút nhi u s quan tâm của nhi u nhà tư tưởng ho đến n người ta vẫn coi Xôcrát (469-399 T N à người đầu ti n đặt n n móng cho khoa họ đạo đ c học Kế đến, Arixtốt (384-322 T N đã viết bộ sá h “Đạo đ c họ ” v i 10 cuốn trong đó ng qu n tâm đến phẩm hạnh on người Ngoài ra, trong lịch sử đạo đ c học, Epiquya (341-270
T N đượ x m à người đầu ti n đư r phạm trù v “ ẽ sống” và đạo đ c học v i s luận giải v tinh thần t do củ on người
Nhìn đạo đ dư i gó độ là n n tảng tinh thần xã hội đạo đ c theo Chủ tịch Hồ Chí Minh chính là gốc, là n n tảng củ on người, của xã hội o đó ần phải x m đạo
đ c trong mối quan hệ đ hi u và biện ch ng V i iáo sư Trần ăn iàu, ông xem đạo đ c chính là n n tảng tinh thần truy n thống của dân tộc bao gồm các giá trị như:
ng u nư đoàn kết nhân nghĩ ần … để tạo nên bản sắc của dân tộc Việt Nam
V sau, theo Nguy n Thế Kiệt đạo đ c chính là:
L thói và tập tục biểu hiện thành khuôn phép và qui tắc hành vi tồn tại ngày nào, thì ngày ấy có những khuôn phép và quy tắc hành vi nhất định củ người ta; những khuôn phép và quy tắ được công luận của xã hội hay của một giai cấp thừa nhận3
Bên cạnh đó ũng phải nhìn rõ rằng đạo đ được vận hành như một hệ thống tương đối độc lập của xã hội ơ hế vận hành củ nó đượ hình thành tr n ơ sở liên hệ
và tá động lẫn nhau của những yếu tố hợp thành đạo đ c
Từ nhận định trên, có thể thấy rằng đạo đ c là một trong những phương th c chủ yếu đi u chỉnh hành vi on người bên cạnh á phương th khá như: pháp uật, phong tục, tập quán t n giáo … Đối v i đạo đ c, s đánh giá hành vi on người theo khuôn phép chuẩn m c và quy tắ đạo đ được biểu hiện thành những khái niệm v thiện và
ác, tốt và xấu, vinh và nhụ h nh nghĩ và phi nghĩ
1.1.2 Quan điểm về đạo đức truyền thống
hi đ cập đến đạo đ c truy n thống cần phải ưu ý rằng trong đạo đ c truy n thống không bao hàm toàn bộ những giá trị tích c mà đạo đ c truy n thống còn biểu
3 Ngu n Thế iệt 2012 ấy vấ ề về x và x y ự ề ị ở
m y à Nội: h nh trị quố gi tr.14
Trang 9hiện mặt tiêu c c, hạn chế Bởi đạo đ c truy n thống thuộc v ý th c xã hội, v đời sống tinh thần, nó phản ánh tồn tại xã hội trong những đi u kiện lịch sử nhất định Do
đó ó những truy n thống đạo đ c phù hợp v i gi i đoạn lịch sử nà nhưng ại không phù hợp v i gi i đoạn lịch sử khác Vì lẽ đó khi x m xét đạo đ c truy n thống cần phải nhìn nhận nó một cách biện ch ng đ hi u để thấy hết giá trị và s c ảnh hưởng to l n
củ nó đối v i s vận động và phát triển xã hội
Nếu truy n thống chính là những giá trị, những chuẩn m được hình thành gắn
li n ng đời sống tinh thần xã hội thì đạo đ c truy n thống của từng dân tộ được hình thành và phát triển luôn gắn li n v i lịch sử d ng nư c và giữ nư c của dân tộ đó mỗi dân tộc do có s khác nhau v đi u kiện đi u kiện kinh tế, chính trị - xã hội … hoàn cảnh (hoàn cảnh sống) và không gian sinh tồn nên có s khá nh u ăn ản v đạo
đ c truy n thống và giá trị củ nó Trong đó những đặ điểm củ đạo đ được nảy sinh hình thành do tá động củ đi u kiện sinh hoạt vật chất, củ m i trường địa lý t nhiên sẽ m ng đầ đủ cái bản chất và giá trị tinh thần b n vững được phản ánh trên cái
n n của lịch sử dân tộ để tạo thành giá trị nhân bản, tinh thần nhân văn h ản sắc dân tộc củ đạo đ c Từ quá trình đó khi đạo đ được hình thành sẽ có những đặ điểm riêng, tiêu biểu và nổi bật gắn li n v i từng dân tộ nhưng đồng thời nó ũng ó những điểm tương đồng giống nh u Đi u nà được thể hiện rất rõ ở nhu cầu sinh tồn o động sản xuất, xây d ng và bảo vệ Tổ quố … ủa từng dân tộ ơn nữa, việc tiếp biến và
gi o ưu văn hó giữa các dân tộc v i nh u ũng à đi u kiện làm cho n n tảng đạo đ c được giao thoa Nó không chỉ được bảo ưu du trì trong ng văn hó ản địa, mà nó
n được mở rộng, lan tỏ để tá động và ảnh hưởng lẫn nhau trong xây d ng và phát
triển xã hội Tóm l i, từ những đi u trình bày ở trên có thể khẳng định rằng, c
truyền thống chính là toàn bộ những qu n điểm, nguyên tắc, chuẩn m c, l thói của một
cộng đồng người hay quốc gia dân tộ được truy n kế từ thế hệ này sang thế hệ khác trong tính b n vững, ổn định của nó
1.2 NH NG ĐIỀU KIỆN VÀ TIỀN ĐỀ HÌNH THÀNH ĐẠO ĐỨC TRUYỀN THỐNG CỦA NGƯỜI KHMER NAM BỘ
1.2.1 Những điều kiện hình thành đạo đức truyền thống của người Khmer Nam Bộ
Điều kiện l ch s v đ a lý - t nhiên Tu đi u kiện lịch sử và điạ lý - t nhiên
không mang tính quyết định nhưng ó s c ảnh hưởng to l n đến s hình thành đạo đ c, lối sống on người Trong đó đi u kiện ơ ản giữ vai trò quyết định h nh à phương
th c sản xuất nhưng quá trình sản xuất lại chịu ảnh hưởng bởi đi u kiện lịch sử địa lý -
t nhiên
Về lịch sử hình thành c ồ i Khmer Nam B ó thể khẳng định rằng
ị h sử hình thành ộng đồng người hm r gắn i n v i quá trình di dân và kh i mở
v ng đất N m ộ để sinh tồn Từ thế kỷ II đến thế XIII N m ộ à v ng ho ng địa, dấu ấn ư trú ủ người hm r trong gi i đoạn này gần như kh ng xuất hiện trên vùng
đất nà Đi u nà được nêu rất rõ trong quyển Chân L p phong thổ ký củ hâu Đạt Quan và Ph biên t p lục củ L Qu Đ n o vậ ó thể nói người Khmer hiện diện
Trang 10s m nhất tr n v ng Tâ N m ộ Đồng bằng sông Cửu Long ngày nay) từ cuối thế kỷ XIII đầu thế kỷ XIV, và họ à đồng tộc v i người Khmer ở Campuchia
Theo số liệu đi u tra dân số và nhà ở năm 2009 dân số người hm r ó khoảng
1 066 250 người Trong đó khu v đồng bằng sông Cửu Long có khoảng 1.046.368 người chiếm tỷ lệ 98%, tập trung nhi u nhất ở các tỉnh như: Trà inh ó 293 323 người, chiếm 30% dân số toàn tỉnh; Só Trăng ó 348 116 người, chiếm 28,8% dân số toàn tỉnh; i n i ng ó 182 149 người, chiếm 12,1% dân số toàn tỉnh; Bạc Liêu có 58.073 người, chiếm 7,9% dân số toàn tỉnh; n i ng ó 85 728 người, chiếm 3,8% dân số toàn tỉnh; ĩnh Long ó 22 351 người; à M u ó 23 678 người; Cần Thơ và ậu Giang:
Về ịa lý - tự nhiên Nam Bộ là một trong 3 vùng lãnh thổ của Việt Nam, nằm ở
khu v c phía Nam củ nư t và th o địa gi i hành chính m i nhất hiện n thì đâ à địa bàn thuộc 19 tỉnh thành trong đó được phân chia thành các khu v như: Đ ng N m
Bộ gồm ình Phư Tâ Ninh ình ương Đồng Nai, Bà Rịa - ũng Tàu Thành phố
Hồ Chí Minh; Tây Nam Bộ (hay còn gọi à đồng bằng sông Cửu Long) gồm Long An,
Ti n Giang, Bến Tr Trà inh ĩnh Long Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, Cần
Nhìn một cách tổng quan, có thể thấy, trên toàn vùng Nam Bộ ó địa hình bằng phẳng, phía Tây giáp Vịnh Thái L n ph Đ ng và Đ ng N m giáp iển Đ ng ph ắc và Tây Bắc giáp v i mpu hi ph Đ ng ắc giáp v i Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Ngu n Trong đó Đ ng N m ộ ó độ cao từ 0 - 986m v i cấu tạo địa chất chủ yếu là đất đỏ z n và đất phù sa cổ; Tây Nam Bộ ó độ cao trung bình gần 2m, chủ yếu là
mi n đất của phù sa m i Khu v đồi núi chủ yếu tập trung các tỉnh như ình Phư c, Đồng Nai, Bà Rịa - ũng Tàu Tâ Ninh ph Đ ng N m ộ) và An Giang, Kiên Giang (phía Tây Nam Bộ) Toàn vùng có hai hệ thống sông l n nhất à s ng Đồng Nai và sông Cửu Long v i vai trò rất quan trọng trong cung cấp các nguồn lợi v thủy sản, thủy lợi phục vụ nhu cầu dân sinh và phát triển kinh tế nông nghiệp Ri ng v ng đồng bằng sông Cửu Long đâ đượ x m à v ng đất thấp ó độ cao trung bình so v i mặt nư c biển khoảng 5m đi u nà gâ khó khăn và trở ngại không nhỏ đối v i quá trình sinh tụ của cộng đồng các dân tộ đ ng sinh sống tại đâ
Điều kiện kinh tế Trên n n đị văn hó v ng đồng bằng nhi u nơi trũng sâu ngập
nư c và nhi m phèn tiếp giáp núi cao vốn trư đâ n đ dạng các loại động th c vật rừng nhiệt đ i người Khmer Nam Bộ đã đẩy mạnh quá trình sản xuất nông nghiệp như trồng lúa và hoa màu,… để s m trở thành n n tảng kinh tế hủ ếu củ đồng bào trên
v ng đất này Ngoài ra, họ còn hăn nu i gi sú gi ầm, làm gốm, dệt vải, nấu đường thốt nốt … để du trì quá trình sinh tụ âu dài tại v ng đất N m ộ
Điều kiện chính tr - xã hội Sinh sống âu đời cùng v i những tộ người khác tại
Nam Bộ, có thể xem cộng đồng người Khmer chính là l p di dân s m nhất khi đặt hân đến
Trang 11v ng đất nà i i đoạn đầu củ quá trình di dân đến Nam Bộ đó à những l p di dân t nhiên di n r đơn ẻ hư đủ l ượng và s c mạnh để tá động mạnh mẽ nhằm làm thay đổi hoàn cảnh sống để sinh tồn V s u khi dân ư ngà àng đ ng những nhóm ư dân Khmer cổ đã đoàn kết, tập hợp lại và liên kết v i nh u để tổ ch c thành những điểm tụ ư
và hình thành n n á đơn vị xã hội nằm gần nhau quanh các giồng, gò và chân núi S phân hóa giai cấp trong xã hội Khmer ở gi i đoạn đầu hư di n ra sâu sắ th vào đó à tinh thần cố kết cộng đồng to l n của những người cùng khổ, cùng số phận đượ đ cao, tính dân chủ và ình đẳng giữa các thành vi n được coi trọng
S u khi định hình được lối sống tại v ng đất m i người Khmer Nam Bộ đã tổ ch c và lập ra một thiết chế xã hội truy n thống, thích ng v i đi u kiện canh tác nông nghiệp đồng thời ũng nhằm phòng ngừa tai họ khó khăn từ m i trường t nhi n Đó à tổ ch c xã hội cộng đồng, cộng ư v i một bộ máy quản ý được tổ ch c d tr n ơ sở t quản m ng đặc trưng ủa n n dân chủ công xã nông thôn V sau, khi hoạt động kh i phá được mở rộng để lập nên những v ng sinh thái nhân văn m i đã dẫn đến s phân hóa giai cấp dần xuất hiện, các quan niệm và yếu tố họ tộc dần mạnh lên, tạo ra dạng tổ ch c xã hội nội bộ được hình thành và phát triển để tạo ra một ơ hế xã hội đặc thù trong lối sống của xã hội hm r Đó
à ơ hế quản ý ư ng hợp: Xã hội - Tôn giáo mang tính chất công xã nông thôn mà biểu trưng ho ơ hế ấy chính là phum sóc
Điểm nổi bật và m ng t nh đặ trưng nhất trong ối sống ủ người Khmer chính là một cộng đồng người rất s ng đạo Đi u nà được xuất phát từ truy n thống tộc người
v i t nh hư ng nội trong tư du và ối sống của cộng đồng người hm r ơn thế nữa, nếu xét v chi u dài lịch sử và ti u h định hình xã hội, có thể x m “văn minh hm r à
khảo cổ ũng như những tư iệu thành văn hu n thoại hay truy n thuyết đã ho thấy rất rõ đi u này
Như vậy, s hình thành cộng đồng người Khmer có gắn bó mật thiết v i lịch sử hình
thành củ v ng đất Nam Bộ v i những đặ điểm đáng ưu ý như s u: Th nhất, xã hội
hm r ở N m ộ mang tính thuần nông, lấy canh tác nông nghiệp àm phương th c canh
tác chủ yếu; Th hai, xã hội Khmer ở Nam Bộ mang tính truy n thống ó ơ hế quản lý
ư ng hợp (xã hội và tôn giáo) mang tính chất của chế độ công xã nông thôn; Th ba, xã hội
Khmer ở Nam Bộ được hình thành chủ yếu từ quá trình di ư ngược (t à đi th o quá trình khai phá và mở đất từ rìa bên ngoài rồi vào sâu trong nội địa) mang tính hỗn dung và giao
tho văn hó ; Th xã hội Khmer ở Nam Bộ ho đến nay vẫn là xã hội ình đẳng, dân
chủ đoàn kết tương thân tương ái d a trên n n tảng tư tưởng giáo lý Phật giáo mà xây
d ng và phát triển
1.2.2 Những tiền đề hình thành đạo đức truyền thống của người Khmer Nam Bộ
Tiền đề về văn hóa ăn hó bao giờ cũng gắn li n v i một tộ người ăn hó của
một tộ người chính là những giá trị văn hó do tộ người đó sáng tạo ra, tồn tại và phát triển b n vững thông qua th c ti n cuộc sống ũng như thế đời sống văn hó tinh thần
6 Phan Huy Lê (2017) ù ấ m B à và Tập 2 à Nội: h nh trị quố gi tr.418
Trang 12củ người Khmer Nam Bộ được phản ánh rõ nét th ng qu phương th c sinh hoạt ơ ản như: o động sản xuất đời sống xã hội, phong tục tập quán và l nghi t n giáo …
Th nhất, q ng sản xuấ và i sống xã h i Từ những buổi đầu đặt
hân đến v ng đất Nam Bộ, cộng đồng người Khm r đã họn những v ng đất o àm nơi định ư và sinh sống lâu dài Vốn là những ư dân thuần nông, nên hoạt động sản xuất chính yếu củ người Khmer Nam Bộ vẫn là trồng trọt hăn nu i đánh ắt và làm các ngh thủ ng Trong đó người Khmer Nam Bộ chọn những v ng đất thấp ở đồng bằng hay xung quanh chân núi hoặc ở các giồng g o để trồng trọt và tăng gi sản xuất Người Khmer Nam Bộ có lối sống đơn giản, không thích cạnh tr nh h hơn thu
họ thường chịu nhịn, chịu thiệt để tránh chuyện bất hòa, bởi họ tin rằng, có phần, có phư c m i trở nên giàu có nên họ tin vào số phận kh ng th h tr nh đu Mặt khác, trong xã hội Khmer ở Nam Bộ, từng cá nhân trong phum sóc quan hệ v i nhau trên tinh thần ình đẳng u thương và tương trợ lẫn nhau, nghiêm túc chấp hành á qu định, tập tục truy n thống đồng thời ra s c giữ gìn an ninh trật t của cộng đồng
Th hai, phong tục, tậ và ễ Phần l n người Khmer ở Nam Bộ sống
gắn bó v i các phum sóc ở đồng bằng h v ng o được bao bọc quanh chân núi và các chùa Phật giáo tiểu thừa, họ có lối sống và sinh hoạt tương đối tách biệt v i người Việt
và người Hoa ọ vẫn du trì ối sống khép k n d tr n phong tụ tập quán và hệ thống
á nghi đặ trưng
ng n ngữ và hữ viết ủa người Khmer Nam Bộ thuộ ngữ hệ M n - hm r họ
có chữ viết cỗ “Pruhmi” đượ ảnh hưởng từ v ng ph N m ủa Ấn Độ Đến nay chữ viết cổ nà đượ người Khmer cải tiến qua 10 lần để sử dụng Nhà ở tru n thống ủa người Khmer Nam Bộ được xây cất đơn giản t nhà ngói thường à nhà đất có mái lá hoặc mái t n được bao quanh bởi tre n a, thốt nốt h â ăn quả hết s c mát mẻ, trong lành Người hm r Nam Bộ rất khéo t trong ng việ k nghệ như: àm mộ àm gốm dệt
xâ ất … ọ ũng ó đời sống văn hó ẩm th hết s đ dạng và phong phú Từ gạo và nếp người hm r n i ng hế iến thành nhi u oại ánh mặn ánh ngọt như: ánh tét ánh t ánh àtum để d ng h dâng úng vào á dịp tết
Người hm r ó t n ngư ng thờ úng “ răk” và “Né k Tà” ng v i á hình thái
t n ngư ng trong dân gi n hm r; ó 2 t n giáo h nh à à m n giáo và Phật giáo - theo phái Theravada (Phật giáo N m t ng hm r ng tồn tại song song trong ng xã hội hm r Trong năm người Khmer có 3 l l n là Chol Chham Thmây S n Đo T và
Ok Om ok ng Hội đu gh Ngo h Hội đu tru n thống ở ả Núi để phản ánh
ho đời sống t n ngư ng đặ sắ trong ng văn hó hm r
Nhìn hung phong tụ tập quán và nghi ủ người hm r Nam Bộ được chia thành 4 nhóm gồm: 13 phong tụ - nghi th o v ng đời Trong đó ó 8 phong tục - l nghi th o t nh ngư ng dân gian; 9 nghi l th o t n ngư ng tôn giáo; 6 l hội l n theo truy n thống Tất cả các hình thái trong phong tụ tập quán vừa phản ánh đời sống văn hoá đặc sắc, vừ ồng ghép v i những giá trị đạo đ c, thẩm m , nghệ thuật để hình thành nên giá trị đạo đ đặ trưng ủa cộng đồng người Khmer
Tiền đề về tư tưởng Trên n n tảng của triết lý Phật giáo người Khmer Nam Bộ đã
Trang 13kế thừa, tiếp thu để cụ thể hó vào đời sống tinh thần bằng hệ thống những tư tưởng mang giá trị nhân văn nhân ản sâu sắc
Th nhấ ởng giáo dục Đối v i xã hội Khmer ở Nam Bộ, giáo dụ đạo đ c
h nh à on đường để duy trì s phát triển b n vững của cộng đồng xã hội mà hơn h i thế
kỷ qu đã trở thành n n tảng tinh thần vững chắc cho s ổn định và phát triển và khi nói đến triết ý giáo dụ trong xã hội hm r o giờ ũng gắn i n v i triết ý giáo dụ từ
kh ng gi n h Sau khi trãi qua quá trình tu học ở chùa, mỗi người Khmer sẽ được trang
bị một cách toàn diện n n tảng tri th c truy n thống dân tộ Đó à quá trình rèn u ện tương đối chặt chẽ, có s kết hợp hài hoà giữa lý luận v i th c ti n, giáo dục v i thẩm m trong phát triển nhân á h on người đó những thanh niên Khmer sẽ được học cách ngâm á ài thơ m ng t nh giáo huấn trong á s tr hơ-bắp từ d đến khó nhằm rèn
luyện tinh thần đạo học và tâm tính thật sáng suốt như: Satr C ơ-bắp Crom - Giáo huấn
đó à uật dạy v l nghĩ phép tắ đ c hạnh k nh tr n nhường dư i ng đ độ của
on người trong đối nhân xử thế;… V phương pháp giáo huấn đạo học, các sãi giáo
hm r thường chọn những mẫu chuyện mang tính giáo dụ đạo đ để khu n răn người
đời, nhất là trẻ em Khmer, chẳng hạn như: Satra Balắt-Senna-Vông, Satra Sân-Sel-Chây;
Satra về Hoàng tử Vê-Sân-Đ … Mặc khác, song song v i việc giáo dụ đạo đ c và tri
th àm người nhà h hm r n đảm nhận nhiệm vụ giáo dục thẩm m qua việ dạ
á ngh cổ truy n như: đi u khắ mú đàn hát vẽ tr nh … nhằm góp phần hình thành bản năng và tư hất nghệ thuật đối v i người tu học
Bên cạnh triết lý giáo dục từ không gian nhà chùa, tinh thần giáo dụ đạo đ c của
xã hội Khmer còn là s gắn kết chặt chẽ v i phương pháp giáo dụ đạo đ c từ gi đình
và tập quán cộng đồng để tạo n n phương th c giáo dụ m ng đậm t nh nhân văn “ h
- Trường - i đình - Cộng đồng” trong t nh khép k n hặt chẽ
Th ở ẳng - àn k t Nhìn một cách tổng quan, xã hội Khmer ở
Nam Bộ là một xã hội hoà mục, nhân ái ơ sở để khẳng định đi u tr n h nh à triết ý sống gắn ó “từ ộng đồng vì ộng đồng” đặ trưng ủ xã hội hm r ơn thế nữ do
xã hội hm r ở N m ộ rất oi trọng giá trị tinh thần hơn giá trị vật hất n n xu n suốt trong đời sống xã hội ủ người hm r N m ộ u n hư ng đến t nh ình đẳng v i ối sống h mụ nhân ái trong một xã hội mà ở đó u n đ o phẩm hạnh on người Người
hm r N m ộ n tâm hấp nhận th tại kh ng ngại khó mi n s o tâm kh ng ị vẩn
đụ ởi những ám dỗ ủ vật hất ti n tài ì ẽ đó mà xã hội hm r ở N m ộ u n đ
o tinh thần h mụ nhân ái hăm o phát triển phum só tr n tinh thần đoàn kết ình đẳng và tương thân tương ái Đối v i họ giúp ộng đồng h úng dường ho hư Phật
kh ng phải à gánh nặng uộ đời mà ngượ ại đó à đạo ý à ẽ sống à on đường để đạt đến s giải thoát ho kiếp sống hiện tại nhằm hư ng đến kiếp s u tốt đ p hơn Tụ ngữ
tinh thần đoàn kết tương trợ trong xây d ng và phát triển xã hội
Th ởng giác ng - ớng thi n Là tôn giáo v i triết lý sống hư ng thiện, từ
bi, giác ngộ, Phật giáo đã góp phần quan trọng trong việc giáo dụ hình thành đạo đ c,
7 Nhi u tá giả 1988 T m vố v ó K me m B Tổng hợp ậu i ng tr.182