Tổng hợp bài tập cơ bản, bài tập lớn có đáp án. Trình bày các bài toán từ đề thi Toán kinh tế 2 Học viện Ngân hàng. Đáp án toán kinh tế 2 - Học viện ngân hàng.
Trang 1BÀI TẬP LỚN 2 – TOÁN KINH TẾ 2
Mã học phần: MAT11A09
Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2022
Giảng viên bộ môn : NGUYỄN VĂN AN
Sinh viên thực hiện : LÊ THỊ KHÁNH HƯƠNG
Mã sinh viên : 24A4030388
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, cho phép em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy giáo, cô giáo
trong bộ môn toán, đặc biệt là thầy Nguyễn Văn An đã nhiệt tình giảng dạy, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em và các bạn được học và kiểm tra trong tình hình dịch bệnh Trong quá trình làm bài, có thể có những điểm sai sót hoặc trình bày chưa khoa học,
em mong được nhận sự góp ý của thầy để bài làm và kiến thức của em được hoàn
thiện hơn
Trang 3BÀI LÀM PHẦN I:
Câu 1 (Đề 23):
Gọi Ai := “Khách hàng gửi tiền tới năm thứ i” (i=1;2;3)
Theo bài ra, ta có: P(A1) = 0,7; P(A2) = 0,3; P(A3) = 0,1
a Nếu KH đã gửi tiền tới 1 năm thì XS để người đó tiếp tục gửi tiền tới 2 năm là:
P(A2/A1) = P (A P( A1 A2)
1) = P(A2)
P (A 1) = 0,30,7 = 0,4286 (Vì A2 A1)
b Nếu KH đã gửi tiền tới 1 năm thì XS để người đó tiếp tục gửi tiền tới 2 năm là:
P(A3/A1) = P (A P( A1 A3)
1) = P(A3)
P (A 1) = 0,10,7 = 0,1429 (Vì A3 A1)
Câu 1 (Đề 21):
a Gọi A: = “Giá dầu thô thế giới tăng vào tháng tới ”,
B: = "Giá xăng dầu trong nước tăng vào tháng tới"
Theo bài ra, ta có : P(A) = 0,45; P(B/A) = 0,85; P(B/´A) = 0,07.
→ P(´A) = 1 - P(A) = 0,55
Áp dụng công thức nhân xác suất:
P(´A.´B) = P(´A).P¿/´A ) = P(´A).(1- P¿/´A ))
= 0,55.(1-0,07) = 0,5115.
Vậy xác suất trong tháng tới giá dầu thô trên thế giới và giá xăng dầu trong nước đều không tăng là 0,5115
b Ta có: Vì A và ´A là hai biến cố đối.
{ A ´A=∅
A ∪ ´A=Ω → A, ´A là nhóm biến cố đầy đủ.
Áp dụng công thức xác suất đầy đủ:
= 0,45.0,85 + 0,55.0,07 = 0,421
Từ đó: P(A/B) = P ( A ) P(B/ A ) P(B) = 0,45.0,850,421 = 0,9086
Vậy xác suất để trong tháng tới giá dầu thô trên thới giới tăng, nếu giá xăng dầu trong nước tăng là 0,9086
Trang 4Câu 2 (Đề 21):
Gọi X:= “Số tiền đền bù cho khách bị mất hành lý” (Nghìn đồng)
X(Ω) = ) = {0 ;500 ;3000}
P1 = P(X = 0) = 1 - 0,005 = 0,995
P2 = P(X = 500) = (100 %−40 % ) 0, 5% = 3.10-3
P3 = P(X = 3000) = 40%.0,5% = 2.10-3
Ta lập được bảng PPXS:
Số tiền phải đền bù trung bình cho khách bị mất hành lý cũng chính là số tiền phải
tăng giá vé là:
E(X) = 0.0,995 + 500.3.10-3+ 3000.2.10-3 = 7,5 (nghìn đồng)
Vậy để bù vừa đủ cho số tiền phải trả do đần bù thì hãng phải tăng mỗi vé 7.500 đồng
Câu 3 (Đề 21):
Gọi X:= “Số tiền bị hủy trong một ngày ở Ngân hàng Nhà nước” (Triệu đồng)
X~P(10)
Y:= “Số tiền phát hành trong một ngày ở Ngân hàng Nhà nước” (Triệu đồng)
Y~P(11)
Xác suất để số tiền bị hủy và phát hành trong một ngày đều là 10 triệu đồng là:
P[P(X=10).P(Y=10)] = e-10.1010 !10.e-11.1110!10 = 0,0149
Câu 3 (Đề 15):
Gọi X “Thời gian đi từ nhà đến cơ quan của luật sư” (phút)≔ “Thời gian đi từ nhà đến cơ quan của luật sư” (phút)
X~N(24; 3,82)
Nếu cơ quan mở cửa vào lúc 9:00 sáng và người luật sư rời khỏi nhà lúc 8:40 hàng
ngày thì xác suất anh ta đi muộn là:
P{X >20} = 1- P{X ≤ 20} = 0,5 - Φ0(20−243.8 ) ≈0,5 + Φ0(1,053) = 0,8531
Số ngày anh ấy đi muộn chiếm gần 85,31%
Trang 5Câu 1 (Đề 16):
Gọi H1 = “Sản phẩm của xí nghiệp I”
H2 = “Sản phẩm của xí nghiệp II”
H3 = “Sản phẩm của xí nghiệp III”
Theo bài ra, ta có: P(H1) = 0,3; P¿) = 0,4; P(H3) = 0,3
Để ý:
{ H1 H2 H3=∅
P(H1)+P(H2)+P(H3)=1 → H1, H2, H3 tạo thành nhóm biến cố đầy đủ.
Gọi A := “Sản phẩm là phế phẩm”
´A := “Sản phẩm là chính phẩm”
Ta có:
P(A/H1) =0,1 => P(´A/ H1) = 0,9
P(A/H2) =0,05=> P(´A/ H2) = 0,95
P(A/H3) =0,15=> P(´A/ H3¿= 0,85
a Xác suất để chính phẩm ở trong kho đó là:
P(A) = P(H1).P(A/H1)+P(H2).P(A/H2)+P(H3).P(A/H3)
=0,3.0,9+0,4.0,95+0,3.0,85 = 0,905
Vậy tỉ lệ chính phẩm trong kho là 90.5%
b Gọi X = “Số sản phẩm là phế phẩm trong 3 sản phẩm lấy ra trong kho” X = {1,2,3} Với P(A) = 1 - P(´A) = 0,095.
X~B(3;0,095)
Xác suất để trong số sản phẩm đã lấy có ít nhất 1 phế phẩm:
P{X ≥1} = 1 - P{X<1} = 1 - P{X = 0} = 1- C30.0,0950.0,9053 = 0.2588
Câu 2 (Đề 16):
Xác suất để thiết bị này sử dụng được ít nhất 2 năm,ta có:
P (X ≥ 2) =∫
2
+∞
2 e−2 xdx
Áp dụng công thức “Tích phân suy rộng”:
∫
2
+∞
2 e−2 xdx = lim
b →+∞∫
2
b
e−2 xdx = b →+∞lim ¿ ¿ ) = e−4= 0,0183
Trang 6Câu 1 (Đề 18):
a Gọi A:= “Người đó thắng cổ phiếu TBS”
B:= “Người đó thắng cổ phiếu SCB”
C:= “Người đó thắng ít nhất 1 trong 2 loại cổ phiếu”
→ P(C) = P(A∪B) = P(A) + P(B) - P(AB) = 0,6 + 0,5 – 0,45 = 0,65
Vậy xác suất để người đó thắng ít nhất một trong hai loại cổ phiếu là: 0,65
b Ta có:
P(´A/ ´B) = P ( ´A ´B)
P ( ´B) = 1−P( A P( ´B) ∪ B) = 1−0,651−0,5 = 0,7
Vậy xác suất để người đó thất bại ở cổ phiếu TBS biết người ấy đã thất bại ở cổ phiếu SCB là 0,7
Câu 2 (Đề 4):
Gọi X:= “Lượng nước ngọt trong một lần rót” (ml)
X~N(200,152)
a P(X>224) = 1- P{X ≤ 224} = 0,5 - Φ0(224−20015 ) ¿0,5 - Φ0(1,6) = 0,0548
Gọi Y:= “Số lần rót bị tràn trong 1000 lần”
Y~B(1000;0,0548)
E(Y) = np = 1000.0,0548 = 54,8 lần
Trang 7PHẦN II:
Câu 4 (Đề 23):
Gọi X := Mức dùng nguyên liệu để sản xuất ra 1 đvsp ở nhà máy M (g/sp)
X ~ N ( μ , σ2 )
Ta có: n = 50; ´x = 30,2 ; s = 1,1429
a Theo bài ra: γ = 0,98
Vì 1−γ2 = α2 = 0,01 => u α
2 = 2,3263
Khoảng tin cậy đối xứng cho mức dùng nguyên liệu trung bình sẽ là:
( ´x - u α
2 s
√n ; ´x + u α
2 s
√n ) = ( 30,2 – 2,3263.1,1429
√50 ; 30,2 + 2,3263.1,1429
√50 )
= ( 29,824; 30,576 )
→ Số tiền để mua nguyên liệu của nhà máy:
( 29,824; 30,576 ) x 50.000 x 600 = ( 893.220.000; 917.280.000 ) (đồng)
Vậy số tiền để nhà máy mua NL trong từng quý vào khoảng từ 893.220.000 đến
917.280.000 đồng
b Gọi μ là mức dùng nguyên liệu TB sau khi cải tiến,
μ o là mức nguyên liệu TB trước đây
Trong đó: μ o= 31
Kiểm định giả thuyết: H0:μ = μ o= 31; H1:μ < μ o= 31
S √n => T qs= ´x−μ o
s √n = 4,9496
Miền bác bỏ: W α = (-∞,-u α) = (-∞;-1,645)
Vì T qs ∈ W α → Bác bỏ H0, Chấp nhận H1
Vậy có thể cho rằng CN mới làm giảm mức dùng nguyên liệu
c Gọi ε là sai số khi ước lượng mức dùng nhiên liệu (g/sp)
ε =600.5000010000000 = 0,3333
Trang 8γ= 0,99 => α2 = 0,005=> u0,05 = 2,5758.
Ta có:
ε =u α
2 √s n => n= 78,0136 ≈ 79
Vậy muốn ước lượng trung bình số tiền để mua nhiên liệu trong từng quý của toàn nhà máy M đạt độ tin cậy 99% và độ chính xác 10tr thì cần mẫu có k.thước là 78sp
Câu 4 (Đề 15):
Gọi X “Thu nhập hàng năm của mỗi hộ gia đình” (triệu đồng/năm)≔ “Thời gian đi từ nhà đến cơ quan của luật sư” (phút)
X ~ N ( μ , σ2 )
Gọi μ := “Mức thu nhập trung bình của mỗi hộ gia đình ở huyện A”
Bảng phân phối thực nghiệm:
Ta có: n = 100; ´x = 220,75 ; s = 12,6406
a Theo bài ra: γ = 0,98
Vì 1−γ2 = α2 = 0,01 => u α
2 = 2,3263
Khoảng tin cậy đối xứng cho mức dùng nguyên liệu trung bình sẽ là:
( ´x - u α
2 s
√n ; ´x + u α
2 s
√n ) = (220,75 – 2,3263.12,6406
√100 ; 220,75 + 2,3263.12,6406
√100 )
= ( 217,8094; 223,6906 )
Vậy ước lượng mức thu nhập trung bình hàng năm của mỗi hộ gia đình ở huyện A với
độ tin cậy 98% là (217.8094; 223.6906)
b Gọi n0 là kích thước mẫu tối thiểu cần lấy
Vì n ≥ 30, ta có: ε = √s n
0.u α
2 = 2,2 => n0 = 126,8242 ≈ 127
Vậy với độ tin 95% , phải điều tra thêm ít nhất 27 hộ nữa để độ chính xác là 2,2
c Gọi f là tần số xuất hiện nguời có thu nhập cao
→ f = 25+30 = 0,55 ( ĐK: n.f > 10; n.(1-f) > 10 )
Trang 9Gọi N là số nguời có thu nhập cao hàng năm ở huyện A.
p = 1000N
Khoảng tin cậy đối xứng cho tỷ lệ sẽ là:
( f - u α
2 √f (1−f ) n ; f +u α
2 √f (1−f ) n ) = ( 0,4343 ; 0,6657)
0,4343 < 1000N < 0,6657
434,3 < N < 665,7 Vậy hộ gđ có thu nhập cao hàng năm ở huyện A nằm trong khoảng ( 434,3; 665,7)
d Gọi ε là độ chính xác trong ước lượng tỷ lệ số hộ gia đình có thu nhập cao
ε =u α
2 √f (1−f ) n = 0,09 => u α
2 = 0,09√100
√0,55.(1−0,55) = 1,8091 => α = 0.0704
=> γ= 1 − α = 0.9296
Vậy độ tin cậy cần tìm là 92.96%
e Gọi μ là thu nhập trung bình theo thực tế hàng năm ở huyện A (triệu/năm)
Kiểm định giả thuyết: H0:μ = 215; H1:μ < 215
S √n => T qs= 220,75−21512,6406 √100 = 4,5488 Với gt: α=0,05 => Miền bác bỏ: W α = (-∞;-1,645).
Vì T qs ∉ W α → Tạm chấp nhận H0, bác bỏ H1
Vậy mức ý nghĩa 5%, không thể cho rằng thu nhập ở huyện B cao hơn huyện A
Câu 4 (Đề 18):
1)
Gọi X≔ “Thu nhập của mỗi nhân viên ở công ti A” (triệu đồng/năm)
Ta có bảng phân phối thực nghiệm:
Ta có: n = 100 , ´x = 169,6 ; s = 38,345
Trang 10a Theo bài ra: γ = 0,98
Vì 1−γ2 = α2 = 0,01 => u α
2 = 2,3263
Gọi f là tần số xuất hiện nguời có thu nhập cao
→ f = 10+5100 = 0,15 ( ĐK: n.f > 10; n.(1-f) > 10 )
Gọi N là số nguời có thu nhập cao của công ti
p = 2000N
Khoảng tin cậy đối xứng cho tỷ lệ sẽ là:
( f - u α
2 √f (1−f ) n ; f +u α
2 √f (1−f ) n )
( 0,15 – 2,3263.√0,15(1−0,15)100 ; 0,15 + 2,3263.√0,15(1−0,15)100 )
( 0,0669; 0,2331 )
Ta có: 0,0669 < p < 0,2331 0,0669 < 2000N < 0,2331
133,8 < N < 466,2
134 ≤ N ≤ 466
b Gọi μ là thu nhập trung bình theo thực tế (triệu đồng/năm)
μ o là thu nhập trung bình theo báo cáo (triệu đồng/năm)
Trong đó: μ o= 13.12 = 156
Kiểm định giả thuyết: H0:μ = μ o= 156; H1:μ < μ o= 156
S √n => T qs= 169,6−15638,345 √100 = 3,5467 Với gt: α=0,03
Miền bác bỏ: W α = (-∞,-uα2)∪(u α
2;+∞) = (-∞;-2,1701) ∪(2,1701;+∞)
Vì T qs ∈ W α → Bác bỏ H0, Chấp nhận H1
Vậy không thể chấp nhận báo cáo trên
Ta có: ε =u α
2 √s n => u α
2 = 638,345√100 = 1,5647
α
2 = 0,0588 => γ = 0,8824 = 88,24%
2)
Trang 11Gọi X≔ “Lãi suất cổ phiếu của một công ti” (%)
X ~ N ( μ , σ2 )
Ta có: n = 10; ´x = 15,4 ; s = 4,5018
a Theo bài ra: γ = 0,95
Vì 1−γ2 = α2 = 0,025 => {x2 (9)0,025=19,02
x0,97 52(9) =2,7 Khoảng tin cậy đối xứng của phương sai là:
((n−1) s
2
x α
2
2 (n−1) ; (n−1) s
2
x
1− α
2
2 (n−1) ) (9 4,501819,02 2 ;9 4,50182,7 2)= ( 9,5897;67,5540 )
b) Gọi σ02 là độ phân tán của lãi suất cổ phiếu theo báo cáo.
σ02 = 20
Kiểm định giả thuyết: H0:σ2= σ02= 20; H1:σ2 < σ02= 156
Tiêu chuẩn KĐ: X2 = (n−1) S
2
σ2 =>X2qs= 9 4,50182
20 = 9,1197
Miền bác bỏ: W α = (X 2 (n−1 ) α ;+∞) = (16,92;+∞)
VìX2qs ∉ W α → Bác bỏ H1, Chấp nhận H0
Vậy không thể chấp nhận rằng độ phân tán của lãi suốt vượt quá 20
Câu 4 (Đề 13):
Gọi X “Mức dùng nguyên liệu để sản xuất ra 1đvsp ở nhà máy M” (g/sp)≔ “Thời gian đi từ nhà đến cơ quan của luật sư” (phút)
X~ QLBK với n=50 > 30
Ta có bảng phân phối thực nghiệm:
Ta có: n = 50; ´x = 30,2 ; s = 1,1429
a Theo bài ra: γ = 0,98
Vì 1−γ2 = α2 = 0,01 => u α
2 = 2,3263
Khoảng tin cậy đối xứng cho mức dùng nguyên liệu trung bình sẽ là:
Trang 12( ´x - u α
2 s
√n ; ´x + u α
2 s
√n ) = ( 30,2 – 2,3263.1,1429
√50 ; 30,2 + 2,3263.1,1429
√50 )
= ( 29,824; 30,576 )
→ Số tiền để mua nguyên liệu của nhà máy:
( 29,824; 30,576 ) x 50.000 x 600 = ( 893.220.000; 917.280.000 ) (đồng)
Vậy số tiền để nhà máy mua NL trong từng quý vào khoảng từ 893.220.000 đến
917.280.000 đồng
b Gọi μ là mức dùng nguyên liệu TB sau khi cải tiến,
μ o là mức nguyên liệu TB trước đây
Trong đó: μ o= 31
Kiểm định giả thuyết: H0:μ = μ o= 31; H1:μ < μ o= 31
S √n => T qs= ´x−μ o
s √n = 4,9496
Miền bác bỏ: W α = (-∞,-u α) = (-∞;-1,645)
Vì T qs ∈ W α → Bác bỏ H0, Chấp nhận H1
Vậy có thể cho rằng CN mới làm giảm mức dùng nguyên liệu
c Gọi ε là sai số khi ước lượng mức dùng nhiên liệu (g/sp)
ε =600.5000010000000 = 0,3333
γ= 0,99 => α2 = 0,005=> u0,05 = 2,5758
Ta có:
ε =u α
2 √s n => n= 78,0136 ≈ 79
Vậy muốn ước lượng trung bình số tiền để mua nhiên liệu trong từng quý của toàn nhà máy M đạt độ tin cậy 99% và độ chính xác 10tr thì cần mẫu có k.thước là 78sp