Giáo trình này mô phỏng thực tế phát triển hệ mạng máy tính của một doanh nghiệp có sử dụng mail server, kỹ năng cài đặt và quản trị mail nội bộ với 2 phần mềm chuyên dụng thông qua các
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
(Ban hành theo Quyết định số: /QĐ-CĐN, ngày tháng năm 20
c ủa Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề An Giang)
An Giang, Năm ban hành: 2020
Trang 2Sự phát triển không ngừng của CNTT đã hỗ trợ rất nhiều cho con người trong việc giao tiếp và truyền tải thông tin một cách nhanh chóng, chính xác và hiệu quả hơn Mail (Email) là một trong những công cụ hữu hiệu mà hầu hết các doanh nghiệp và cá nhân đều sử dụng như một công cụ trao đổi thông tin nhanh và chuyên nghiệp
Sử dụng các loại Mail Server mang lại cho người dùng, bao gồm các cá nhân lẫn những doanh nghiệp hiện nay nhiều sự tiện lợi và hữu ích Trong đó bao
gồm cả tiết kiệm thời gian, lưu trữ nhanh chóng, dữ liệu truyền tải tốc độ lại có sự bảo mật chặt chẽ
Giáo trình này mô phỏng thực tế phát triển hệ mạng máy tính của một doanh nghiệp có sử dụng mail server, kỹ năng cài đặt và quản trị mail nội bộ với 2 phần mềm chuyên dụng thông qua các bài học sau:
Bài 01: Tổng quan về một hệ thống mail
Bài 02: Cài đặt Mail Server với Mdeamon Pro
Bài 03: Cài đặt Mail Server với Exchange
Hai hệ phần mềm Mdeamon Pro, Exchange có rất nhiều ưu điểm và chi tiết, giáo trình này không thể trình bày đầy đủ được Giáo trình biên soạn và trích lọc từ nguồn tài liệu hình ảnh từ MICROSOFT, các bài báo khoa học, vì thế, tôi xin chân thành cảm ơn MICROSOFT, tác giả Hoàng Thông, các bạn đồng nghiệp Tôi rất mong nhận được góp ý từ Quý đọc giả
An Giang, ngày 14 tháng 03 năm 2020
Trang 3MỤC LỤC
1 L ời giới thiệu Trang 1
2 M ục lục Trang 2
3 Bài m ở đầu Trang 4
4 Bài 1: Tổng quan về một hệ thống mail Trang 9
I Mail Server là gì? Trang 9 II/ Các tính năng truy cập của Client Trang 10 III/ Những cải tiến của mail Server Exchange 2007 Trang 10 IV/ Bài tập thực hành của học sinh, sinh viên Trang 13 V/ Yêu câu về đánh giá kết quả học tập Trang 13
5 Bài 2: Cài đặt mail server với Mdeamon Pro Trang 14
I Giới thiệu Trang 14
II Cài đặt Mail Server Mdeamon Pro Trang 19 III.Thiết lập cấu hình Mail Server Trang 26 IV.Truy cập trình duyệt với mail client Trang 31
V Truy cập trình duyệt với mail server Trang 41 VI/ Bài tập thực hành của học sinh, sinh viên Trang 51 VII/ Yêu câu về đánh giá kết quả học tập Trang 51
6 Bài 3: Cài đặt mail server với exchange server Trang 52
I Giới thiệu Trang 52
II Cài đặt Mail Server Exchange Server Trang 54 III.Thiết lập cấu hình Mail Server .Trang 78 IV.Truy cập trình duyệt với mail client Trang 107
V Truy cập trình duyệt với mail server Trang 112
7 Ôn tập Trang 114
8 Các thuật ngữ Trang 115
9 Tài liệu tham khảo Trang 116
10 Phụ lục Trang 117
Trang 4CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN
Tên mô đun: QUẢN TRỊ HỆ THỐNG MAIL SERVER
Là mô đun đào tạo nghề bắt buộc
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun:
Rèn luyện kỹ năng quản lý truyền thông nội bộ, giao dịch điện tử
M ục tiêu của môn học/mô đun:
Quản lý, giám sát và khắc phục được các sự cố trên hệ thống mail server
N ội dung của mô đun
Bài mở đầu
Bài 1: Tổng quan về một hệ thống mail
I Mail Server là gì?
II Các tính năng truy cập của client
III Những cải tiến của mail server
Bài 2: Cài đặt Mail Server với Mdeamon Pro
I Giới thiệu
II Cài đặt Mail Server Mdeamon Pro
III.Thiết lập cấu hình Mail Server
IV.Truy cập trình duyệt với mail client
V Truy cập trình duyệt với mail server
Kiểm tra
Bài 3: Cài đặt Mail Server với Exchange Server
I Giới thiệu
II Cài đặt Mail Server Exchange Server
III.Thiết lập cấu hình Mail Server
IV.Truy cập trình duyệt với mail client
V Truy cập trình duyệt với mail server
Ôn tập
Trang 5BÀI MỞ ĐẦU
Mail Server là gì?
Mail Server hay Email Server là hệ thống máy chủ được cấu hình riêng theo tên miền của doanh nghiệp dùng để gửi và nhận thư điện tử Bên cạnh tính năng lưu trữ và sắp xếp các Email trên internet, Mail Server là một giao thức chuyên nghiệp để giao tiếp thư tín, quản lý và truyền thông nội bộ, giao dịch thương mại… Không chỉ thao tác với tốc độ nhanh chóng và ổn định, Mail Server còn đảm bảo tính an toàn với khả năng khôi phục dữ liệu cao
Phương thức hoạt động của mail server:
Mail Server cơ bản vẫn là Dedicated Server (máy chủ riêng) hay máy chủ
ảo (Server điện toán đám mây) được cấu hình để biến thành một cỗ máy gửi và nhận thư điện tử Nó cũng có đầy đủ các thông số như một Server bình thường như Ram, CPU, Storage,… ngoài ra, nó còn có các thông số khác liên quan đến
yếu tố Email như số lượng tài khoản Email, Email fowarder, Mail list,…
Trang 6Cách thức hoạt động của Mail Server
Có 3 giao thức hoạt động chính của Mail Server
Mail Server hoạt động dựa trên 3 giao thức cơ bản bao gồm:
Outgoing Mail Server là gì?
Outgoing Mail Server hay Mail Server gửi đi sử dụng giao thức SMTP
(Simple Mail Transfer Protocol) Đây là giao thức dịch chuyển mail đơn giản được dùng để liên lạc với server từ xa Đồng thời cho phép gửi nhiều thư cùng một lúc tới các server khác nhau
Incoming Mail Server là gì?
Giao thức này hay còn được biết đến dưới 2 hình thức:
- POP3 (Post Office Protocol phiên bản 3): chuyển email tới lưu ở máy
tính chứa Mail Client, thường là nội bộ máy tính của người dùng thông qua một ứng dụng email như Outlook, Mac Mail, Windows Mail…
- IMAP (Internet Message Access Protocol): phương thức phức tạp hơn cho phép nhiều client cùng lúc kết nối tới một Mailbox Email từ Mailbox sẽ được sao chép tới máy client và bản gốc của Email vẫn sẽ được lưu trên Mail Server
Trang 7Tính năng nổi bật của Mail Server
Mail Server mang đến cho người dùng cá nhân và doanh nghiệp nhiều tính năng:
- Cho phép người dùng khi gửi email hay nhận mail có thể thông qua Internet trực tiếp với những tên miền cụ thể của từng tổ chức
- Hạn chế tối đa các thư spam hoặc chứa virus
- Đảm bảo sự bảo mật thông tin nội bộ một cách chặt chẽ
- Có thể thiết lập dung lượng tối đa cho từng người dùng Mail Server
- Quản lý được toàn bộ nội dung mail của tất cả các thành viên thuộc hệ thống
- Thiết lập được chức năng sao lưu dữ liệu tự động Đảm bảo thông tin cần thiết luôn tồn tại
Phân loại Mail Server
Mail server có vai trò rất quan trọng với quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
Mail Server Microsoft, Google là gì?
Mail server Microsoft và Google là 2 cái tên lớn đại diện cho dịch vụ này
Nền tảng xây dựng loại server mail này có quy mô lớn, hệ thống bảo mật chặt chẽ
Có thể quản lý tốt những dữ liệu hiện có Người dùng có thể sử dụng được nhiều tiện ích khác nhau Cũng chính vì thế mà giá cả sử dụng dịch vụ server mail loại
này thường khá cao Ví dụ: Email 365 (Microsoft), G Suite (Google) ,….Tuy nhiên giá cả của các dịch vụ này thường rất đắt, giá trung bình khoảng 5USD/Email /tháng, nếu doanh nghiệp của bạn có số lượng email lớn thì chi phí duy trì hàng tháng rất lớn
Mail Server độc lập là gì?
Mail Server độc lập là hệ thống Mail Server được thiết kế cho các tổ chức
hoặc ISP xử lý khối lượng thư lớn, yêu cầu kiểm soát và linh hoạt hơn đối với các
Trang 8dịch vụ thư Nó bổ sung các tính năng như hợp tác, đồng bộ hóa Outlook, quản trị
từ xa, Webmail và Quản trị Web nâng cao hơn và kết nối cơ sở dữ liệu, cung cấp cho bạn sức mạnh và kiểm soát cần thiết cho các hoạt động quy mô lớn
Tại sao nên sử dụng mail server?
T ình trạng spam mail
Bởi tình trạng spam mail, email gửi kèm những phần mềm độc hại đã làm ảnh hưởng đến tình hình an ninh mạng tại Việt Nam Vì thế, việc bảo mật và an toàn luôn là vấn đề nhiều doanh nghiệp quan tâm Và điều này đã khiến Mail Server được đánh giá cao hơn cả so với những máy chủ mail khác
- Email với tên miền riêng của riêng công ty thể hiện sự chuyên nghiệp trong hoạt động
- Tốc độ, bảo mật cao, kèm theo nhiều tiện ích
- Kiểm tra mail mọi nơi: tại văn phòng (thông qua phần mềm duyệt mail)
và tại bất kỳ nơi đâu (khi đi công tác), trên tất cả các loại trình duyệt mail (Outlook…)
- Có thể tùy biến các thông số và chức năng cho từng User
- Ngăn chặn spam và virus cực kỳ hiệu quả
Trang 9- Có không gian lưu trữ riêng biệt, bất khả xâm phạm
- Tính bảo mật cao nhờ trang bị giao thức SSL
- Sử dụng IP riêng nên sẽ chống được việc vô cớ bị vào black list
- Hỗ trợ tính năng Fowarder Email để cài đặt Email Offline
Các thuật ngữ thường đi kèm Mail Server
TLS Mail Server là gì?
TLS là bảo mật tầng truyền tải (Transport Layer Security) TLS hoạt động cùng với tầng ổ bảo mật SHL (Secure Sockets Layer) Mục đích chính cung cấp phương thức vận chuyển mã hoá cho đăng nhập được chứng thực của SASL
SASL Mail Server là gì?
SASL là lớp xác thực và bảo mật đơn giản (Simple Authentication and
Security Layer) Để xác thực người dùng SASL thực hiện xác thực, sau
đó TLS cung cấp vận chuyển mã hoá dữ liệu xác thực
Webmail là gì?
Webmail là email trên nền website Một số webmail mà các bạn có thường
thấy như hotmail, gmail, yahoo mail Webmail cho phép người dùng truy cập
email bất cứ lúc nào
SMTP-IN Queue là gì?
Trước khi phân tán thư đến các Local queue hoặc Remote Queue, giao
thức SMTP sẽ làm một thao tác sao lưu toàn bộ thư điện tử gửi đi từ email server
của doanh nghiệp ở SMTP-IN Queue Nói cách khác, SMTP-IN Queue chính là
kho lưu trữ thông tin thư từ trước khi được gửi đi
Local Queue là gì?
Sau khi tiếp nhận thông tin thư từ, hệ thống sẽ tự động điều phối phân loại
và xếp thư từ theo thứ tự ngay hàng thẳng lối trước khi chuyến vào hộp thư của
người nhận Việc xếp hàng các bức thư chính là Local Queue
Để tăng cường khả năng bảo mật và giữ an toàn cho hệ thống email server,
trước khi thư được gửi đến người dùng, local queue và remote queue sẽ tiến hành
quét virut Sau đó kiểm tra spam để chắc chắn về chất lượng thư gửi đi Tránh trường hợp mail server bị các Blacklist liệt vào danh sách IP spam
Mail Exchanger Record (MX) là gì?
MX record có nhiệm vụ là chỉ đường cho email đi đến mail server của bạn
MX record thường đi kèm theo một A record sẽ trỏ về địa chỉ IP của mail server
Một thông số pref có giá trị số để chỉ ra mức độ ưu tiên của các mail server Giá trị
pref càng nhỏ thì mức độ ưu tiên càng cao
Trang 10Bài 1: T ỔNG QUAN VỀ MỘT HỆ THỐNG MAIL
Gi ới thiệu:
Chương này giới thiệu tổng quan về mail server, quá trình gởi và nhận mail Thêm vào đó, giới thiệu một số thành phần cơ bản của một hệ thống mail giúp cho sinh viên hiểu và cấu hình, quản lý hệ thống mail tốt hơn trong các chương sau
M ục tiêu:
- Hiểu được phần mềm quản trị mail Server
- Biết được các tính năng truy cập của Client
- Hiểu được những cải tiến của mail Server so với những phiên bản khác nhau
- Biết phân biệt, đánh giá được các ưu điểm của từng hệ thống mail server khác nhau, từ đó có thể lựa chọn chương trình quản lý mail phù hợp như: ExchangeServer hoặc Mdeamon
N ội dung chính:
I/ Mail Server là gì?
Mail server là máy chủ dùng để nhận và gửi mail Trong tài liệu này đề cập
chủ yếu mail Exchange Server 2007, ngoài ra phần phụ lục có giới thiệu một số tính năng cơ bản của mail server Mdaemon để sinh viên tham khảo thêm
Exchange Server là phần mềm của Microsoft, chạy trên các máy chủ, cho phép gửi và nhận thư điện tử cũng như các dạng khác của truyền thông thông qua
mạng máy tính Được thiết kế chủ yếu để giao tiếp với Microsoft Outlook nhưng Exchange Server cũng có thể giao tiếp tốt với các phần mềm khác như Outlook Express hay các ứng dụng thư điện tử khác
Exchange Server được thiết kế cho cả các doanh nghiệp lớn và nhỏ với ưu điểm nổi trội là dễ quản trị, hỗ trợ nhiều tính năng và có độ tin cậy cao Sự dễ sử
dụng của các công cụ triển khai và hỗ trợ cho phép chúng ta dễ dàng quản trị Exchange Server hơn
Tin nhắn được gửi từ các thiết bị Client như máy tính cá nhân (PC), máy
trạm hay các thiết bị di động như điện thoại di động hay Pocket PC Các thiết bị Client này kết nối với mạng máy tính tập trung với Server hay các máy Mainframe
là nơi lưu trữ các hộp thư Các Server kết nối tới mạng Internet hoặc mạng riêng (private network) nơi thư điện tử được gửi tới để nhận thư điện tử của người sử
dụng
Trang 11II/ Các tính năng truy cập của Client
Hình 1.1: Các tính năng truy cập Client của server
Exchange Server hỗ trợ các thiết bị di động như Pocket PC hay SmartPhone
và cho phép bạn đồng bộ hóa các thư mục Inbox, Calendar, Contact và danh sách các công việc Task, qua đó bạn có thể kiểm tra các thư mục cá nhân của mình từ
xa thông qua các thiết bị di động Các trình duyệt trên các thiết bị di động cũng được hỗ trợ thông qua Exchange Outlook Mobile Access, điều này cho phép các ứng dụng chạy trên trình duyệt như HTML, CHTML (Compressed HTML), và WAP (Wireless Application Protocol) truy nhập vào Exchange Server
Các chức năng hợp tác của Exchange Server cho phép chúng ta chia sẻ các thông tin một cách nhanh chóng và hiệu quả Có rất nhiều các tính năng được hỗ
trợ bởi Exchange Server cho phép sử dụng phần mềm một cách thoải mái và tiện
lợi nhất, các tính năng như đặt chế độ trả lời thư tự động, tham gia vào các phòng
hội thảo… tất cả đều được hỗ trợ trong phiên bản Exchange Server 2007 Để có
thể phát huy một cách tốt nhất tất cả các tính năng liên kết, hợp tác của Exchange Server, hãy kết hợp Exchange Server 2007 với Outlook 20010
III/ Nh ững cải tiến của mail Server Exchange 2007
Exchange Server 2007 là phiên bản tiếp theo của giải pháp phần mềm nhóm
lỗ hổng (groupware) do Microsoft phát hành Giới chuyên môn nhận định có khá nhiều điểm thú vị ở sản phẩm mới này
Bên cạnh những cải tiến trong quản lý, quản trị và chức năng truy cập dựa trên thành phần PowerShell của Windows, Microsoft còn giới thiệu ý tưởng gửi tin
Trang 12nhắn hợp nhất và cách thức điều khiển dòng tin nhắn theo một số kiểu định dạng Cũng có một số yêu cầu dựa trên cơ chế hoạt động của hệ thống VoIP dành cho các thành phần mới Chúng ta hãy cùng xét xem phiên bản Exchange Server 2007 chính xác có gì mới và cái gì cần tiếp tục được cải tiến
Hình 1.2: M ột số kiểu định dạng dòng tin nhắn Tin nhắn hợp nhất
Exchange Server 2007 đưa khái niệm ―tin nhắn hợp nhất‖ vào từng ngóc ngách sản phẩm Hộp mailbox của Exchange được ví như một trung tâm thu nhỏ với nhiều khía cạnh trong cuộc sống người dùng Exchange Server 2007 muốn mọi phần của thông tin hay dữ liệu cá nhân đều phải có riêng đường dẫn nhằm giúp người dùng quản lý dễ dàng tại bất cứ đâu và bất cứ khi nào
Truy cập liền cả e-mail, voice-mail, máy fax, lịch, danh sách các việc cần làm từ bất kỳ thiết bị chủ chốt nào (gồm cả điện thoại) là một phần của ý tưởng nêu trên Theo Microsoft không lâu nữa vấn đề sẽ được giải quyết Việc bạn kiểm tra xem liệu mình có tin gì trong một voice-mail, máy fax, e-mail hay không đều là các hoạt động có thể bị kiện hoặc bị phá huỷ và lưu trữ trong hầu hết kiểu định dạng tiện ích cho người dùng
Vậy thì tin nhắn hợp nhất được thực hiện trong thực tế, ít nhất trong phiên bản này như thế nào? Câu trả lời là nó được xây dựng cả trong hai lĩnh vực: Outlook Voice Access và các khả năng, các hỗ trợ không dây mới
Outlook Voice Access
Có lẽ thành phần quan trọng nhất đối với người dùng là Outlook Voice Access, một chương trình bổ sung tuyệt vời trong Exchange Server 2007 Chương trình này chủ yếu kết nối dữ liệu từ hộp mailbox Exchange của người dùng với các khả năng lời nói nhúng trong sản phẩm dịch vụ (Các khả năng lời nói dựa vào phiên bản ‗chì‘ của Microsoft Speech Server) Người dùng có thể quay số cổng Exchange, nhập mã số uỷ nhiệm và kết nối với bộ lịch hay thư điện tử trong hộp
Trang 13Inbox Outlook Voice Access sẽ đọc e-mail, thư trong máy fax, chi tiết lịch, thông tin liên hệ, giống như qua điện thoại
Chương trình này không phải là giải pháp một chiều Outlook Voice Access còn trả lời các câu lệnh bằng lời, giống như một người thư ký tự động tận tuỵ Chẳng hạn chuyến bay của bạn bị trễ hai tiếng, bạn có thể nói với Outlook Voice Access qua điện thoại, nó sẽ thông báo với khách hàng đang đợi bạn sắp xếp lại cuộc gặp trễ sau hai tiếng
Bạn cũng có thể gọi vào và xoá chương trình làm việc trong một khoảng thời gian nhất định hoặc toàn bộ một ngày Exchange sẽ cho phép người tham gia buổi gặp gỡ biết sự vắng mặt của bạn bằng kiểu giải thích qua âm thanh Bạn vẫn
có thể thực hiện các chức năng quản lý mailbox thông thường như trả lời và xoá thư qua điện thoại từ bất cứ địa điểm nào
Tương thích và các khả năng không dây
Người dùng thiết bị Windows Mobile cơ sở sẽ hứng thú với quyền truy cập tăng và tốc độ thực thi tốt hơn Tính năng trong Windows Mobile được đồng bộ hoá với hộp mailbox của Exchange Server 2007, platform ActiveSync được nâng cấp Microsoft đăng ký bản quyền ActiveSync trước các hãng điện thoại di động khác Mục đích của công ty là tạo ra khả năng đồng bộ Exchange với các platform thiết bị, không chỉ của Windows Mobile
Hoàn toàn không có một cái gì mới Thực tế, hầu hết khả năng Exchange Server 2003 Service Pack 2 đều được sử dụng trong Exchange Server 2007, bao gồm thành phần bảo mật mở rộng cho phép xoá tất cả dữ liệu từ xa qua điện thoại khi quản trị viên thông báo bị mất hoặc bị đánh cắp Thành phần này còn đẩy phần
hỗ trợ thư điện tử, cho phép chúng được phân phối trực tiếp tới thiết bị kết nối Đây là giải pháp tốt hơn nhiều cơ chế đồng bộ nền kiểu text xuất hiện ở các thiết bị trước SP2
Yêu cầu phần cứng
Cầu nối giữa âm thanh và dữ liệu đòi hỏi phải sử dụng cơ chế trao đổi nhánh riêng dựa trên địa chỉ IP, hoặc cổng vào voice-over-IP Các cơ chế này sẽ cho phép người dùng điện thoại gọi vào mailbox của họ và cho phép các thư âm thanh được gửi vào mailbox Exchange của người dùng
Hiện tại, Cissco System và một số nhà cung cấp giải pháp khác đang kiểm tra tính tương thích của các sản phẩm quản lý cuộc gọi với Exchange Server 2007 Nhiều sản phẩm được mong đợi sẽ hoàn toàn hữu ích với dịch vụ tin nhắn hợp nhất ở cá phiên bản Exchange trước 2007
Ngoài ra, Exchange Server 2007 còn được tích hợp với bộ Office Communications Server 2007 và Office Communicator 2007 theo cơ chế client mới, hai giải pháp âm thanh đầy đủ thành phần hơn Chúng sử dụng giao thức Session Initiation Protocol và khả năng softphone (phone mềm dẻo) để quản lý nhiều phương thức truyền thông khác nhau cho người dùng
Ví dụ, Office Communication làm việc với cùng mẫu dịch vụ với nó để cung cấp một nơi hợp nhất cho các cuộc gọi âm thanh, tin nhắn tức thời, hội họp video
và họp qua web diễn ra Các thiết bị phần cứng đặc biệt đang được phát triển để làm việc với Communicator và gián tiếp là Exchange Server 2007
Trang 14IV/ BÀI T ẬP THỰC HÀNH CỦA HỌC SINH, SINH VIÊN
Câu hỏi: Các nội dung cải tiến chủ yếu của Exchange 2007?
Để đánh giá kết quả học tập của học sinh cần dựa vào mục tiêu môn học, mục đích học tập:
- Hệ thống các kiến thức: Mail Client, exchange 2007
- Hệ thống kỹ năng kỹ xảo: không
- Khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế: Khái quát hệ thống mail chó cơ quan doanh nghiệp
- Thái độ, tình cảm đối với nghề nghiệp: Cẩn thận, vận dụng, đam mê, tự học
Những gì học sinh cần có được sau khi đã học xong:
- Lĩnh hội tri thức nhằm đáp ứng nhu cầu nhận thức về công việc: Tầm quan trọng của thư điện tử cho doanh nghiệp
- Trang bị kiến thức để đáp ứng nhu cầu về nghề nghiệp và nhu cầu thực tế:
Kiến thức về hệ thống quản lý mail, các đặt điểm nổi bật của exchange server
2007
- Những kinh nghiệm sáng tạo để có thể độc lập nghiên cứu và hoạt động sau này: Quản trị hệ thống mail nội bộ cho doanh nghiệp
Trang 15Bài 2: CÀI ĐẶT MAIL SERVER VỚI MDEAMON PRO
Gi ới thiệu:
Mdeamon là phần mền quản lý thư điện tử chạy trên window và được thiết
kế có thể sử dụng từ sáu account đến hàng nghìn account MDaemon rất đơn giản
và dễ cấu hình, đồng thời là một phần mền có giá thành rất hợp lý như lại có rất nhiều đặc tính cho phép dễ quản lý hơn các hệ thống thư điện tử khác trên thị trường MDaemon được thiết kế trên ý tưởng sử dụng cả kết nối dial-up (khi địa
chỉ ip tĩnh không có thể cung cấp) và các kết nối trực tiếp
MDaemon Mail Server là 1 trong những giải pháp hệ thống mail server toàn
diện nhất hiện nay dành cho các công ty, doanh nghiệp với quy mô khác nhau MDaemon Mail Server hiện có 3 phiên bản: Standard, Pro và Free
M ục tiêu:
- Biết được cách cài đặt mail mdeamon
- Thực hiện được cài đặt mail server Mdeamon pro trên Server
- Thực hiện được gửi và nhận thư qua lại giữa các user
- Cấu hình được mail server Mdeamon pro
N ội dung chính:
I/ Gi ới thiệu
Đây là một số điểm đáng chú ý của chương trình
Màn hình hiển thị chính của MDaemon
Trang 16Màn hình hiển thị chính của MDaemon (Graphical User Interface - GUI)
đưa ra thông tin quan trọng về các nguồn tài nguyên, các giao dịch, số liệu thống
kê, luồng dữ liệu đang trong trạng thái hoạt động (active) và các mail đang trong quá trình chờ đợi (queued) để được xử lý Bên cạnh đó, còn có sự lựa chọn cho người dung chuyển đổi trạng thái activating/deactivating đối với các hệ thống máy chủ khác nhau có sử dụng MDaemon Cửa sổ bên phải hiển thị đầy đủ thông tin về kết nối dữ liệu đầu vào và ra (incoming và outgoing) đang được thực hiện
Setup Menu
Giá trị Domain/Servers mặc định:
Giá trị mặc định của Domain/Servers có thể được thiết lập dễ dàng thông
qua lựa chọn menu Setup > Default Domain/Servers, tùy theo từng domain và
servers của người dùng mà có thể thiết lập thông số tùy chỉnh Duy nhất chỉ có giá trị mặc định của Domain có thể điều chỉnh được, nhưng MDaemon có thể quản lý tất cả các con số, giá trị của các Extra Domain khác nhau (tính năng này chỉ có trong phiên bản MDaemon Pro), và lưu trữ thư điện tử đối với các hệ thống Domain Gateways
Cửa sổ làm việc của Default Domain bao gồm các mục sau:
- Domain: cửa sổ này hiển thị tên mặc định của domain và địa chỉ IP
- Delivery: tại đây, người sử dụng sẽ khai báo giá trị dành cho MDaemon để quản lý quá trình chuyển phát, nhận mail tùy thuộc vào các yếu tố khác như ISP, gateway host, hoặc các server khác
Trang 17- Servers: với các sự lựa chọn để tùy chỉnh số lượng server, địa chỉ email Ví
dụ như việc thiết lập MDaemon sẽ làm việc với các giao thức SMTP server như VRFY, EXPN, APOP và CRAM-MD5… Hoặc bạn cũng có thể thiết lập số lượng tối đa dành cho email, số lượng lệnh thực hiện RCPT được cho phép trong SMTP…
Trang 18- Ports: chứa đựng giá trị hoặc số lượng các cổng (ports) mà MDaemon sẽ
điều khiển và sử dụng dành cho các giao thức SMTP và POP trong quá trình gửi và nhận email Hoặc bạn cũng có thể gán lại giá trị dành cho các cổng khác nhau mà MDaemon sẽ ―lắng nghe‖ theo các sự kiện IMAP, còn cổng UDP dành cho việc truy vấn DNS servers Trong hầu hết các trường hợp, giá trị mặc định của các cổng
sẽ không cần phải thay đổi, tuy nhiên tùy vào từng server khác nhau mà người sử dụng sẽ có những thay đổi phù hợp
- DNS: cửa sổ này cho phép người dùng gán giá trị dành cho địa chỉ IP của DNS server chính và dự phòng Bên cạnh đó, còn các sự lựa chọn khác dành cho việc điều khiển và lưu trữ các giá trị bản ghi MX
Trang 19- Timeouts: chứa đựng các giá trị giới hạn thời gian dành cho MDaemon chờ
đợi trong khi kết nối đến host điều khiển, chờ giá trị phản hồi của các địa chỉ, DNS
server… Bên cạnh đó, giá trị giới hạn ―Maximum message hop count‖ được sử
dụng trong các trường hợp bảo vệ các tin nhắn trong quá trình luân chuyển theo vòng lặp
- Sessions: tại đây, người sử dụng sẽ thiết lập số lượng tối đa các luồng xử lý
dữ liệu mà MDaemon sẽ dùng để gửi và nhận mail thông qua giao thức SMTP, POP, và IMAP, hoặc bạn cũng có thể thiết lập số lượng tin nhắn mà MDaemon dự định sẽ gửi và nhận email trong cùng 1 thời gian Bên cạnh đó, bạn cũng có thể thiết lập số lượng tin nhắn thông qua giao thức outbound SMTP sẽ được đóng gói qua mỗi tiến trình
Trang 20II/ Cài đặt Mail Server Mdeamon Pro
1/ Chu ẩn bị:
- Cài đặt Windows server 2008 64 bits R2, thăng cấp domain
sinhvientdc3.vn.ae
- Tải bản mới nhất của MDaemon
- Đảm bảo đường truyền internet được thông suốt, (dns: 8.8.8.8)
2/ thực hiện cài đặt
- Sau khi tải về chạy file Setup để cài đặt:
Nhấn Next để tiếp tục
Đồng ý với các điều khoản
Trang 21Ở đây mình cài đặt dùng thử nên chọn dòng ―I want to install a free trial
of MDaemon‖
Chọn Next để tiếp tục
Điền các thông tin người dùng sau đó nhấn Next Nên điền đúng Email
Address để nhận trial key
Trang 22
Điền trial key trong email nhận được sau đó nhấn Next
Nhấn Next để tiếp tục
Trang 23Quá trình cài đặt đang bắt đầu
Điền thông tin tài khoản và chọn vào ô ―This account is an
administrator…‖ để tài khoản bạn thiết lập là tài khoản admin
Trang 24Nhập thông tin domain và host name
Chọn Finish để kết thúc
Trang 253/ Đăng ký sử dụng và khởi động mail server Mdeamon Pro
Giao diện MDaemon:
Thêm tài khoản
Accounts -> New Account
Trang 26Điền thông tin tài khoản sau đó chọn Apply ->OK
Để truy cập trang quản trị mail MDaemon truy cập http://IP_cua_ban:1000
Trang 27Trang World Client truy cập http://your_ip:3000
III/ Thi ết lập cấu hình Mail Server
1/ T ạo tài khoản, nhóm người dùng:
Quản trị mail và sử dụng webmail trên hệ thống Mail Server Mdaemon
đăng nhập vào đường link quản trị mail dạng như sau:
http://địa chỉ của máy:1000 hoặc http://mail.tenmien.com:1000
Trang 30
Thêm 1 email vào nhóm quản trị hệ thống mail:
Từ menu bên trái, chọn Domains → chọn tên miền → Edit
1 cửa sổ mới hiện ra chọn menu Admins → nhập user muốn set quyền admin → Nhấn Add → Save
2/ C ấu hình tùy chọn cho hệ thống
Cấu hình chuyển tiếp mail (forwarding):
Từ menu Accounts nhấn chọn email muốn sửa sau đó nhấn nút Edit
Tích vào dòng: This account is currently forwading mail
Nhập email muốn chuyển tiếp đến sau đó nhấn Save
Trang 31
Cấu hình tự động trả lời (Autoresponder):
Từ cửa sổ chỉnh sửa email, chọn menu Autoresponder, tích chọn Enable
an autoresponder for this account Sau đó nhập nội dung muốn tự động trả lời
vào khung Autoresponder text và nhấn Save
Đổi password email:
Từ cửa sổ chỉnh sửa email, Nhập password mới và nhấn Save như hình bên
dưới
Trang 32IV.Truy c ập trình duyệt với mail client
1/ Truy c ập mail bằng cổng mặc định (port 3000)
Trang World Client truy cập http://your_ip:3000
2/ Truy c ập mail bằng cổng thông dụng (port 80)
Kiểm tra kết quả phân giải tên miền về IP của VPS
Trang 34Chọn Application Pool vừa tạo ra chọn Advanced Setting
Nếu sử hệ thống 64 bit chọn True trong mục Enable 32-bit Application
Trang 35Tiếp tục tạo một website mới Add Web Site
Vào mục Select chọn tới Application Pool vừa tạo
Trang 36Đặt Site name và các thông tin như hình sau đó nhấn OK
Tiếp theo vào mục Handler Mappings
Trang 37Chọn Add Module Mapping
Điền các thông tin như hình sau đó nhấn OK
Trang 38
Chọn tiếp mục Authentication
Chọn Edit
Trang 39Chọn mục Application pool identity sau đó nhấn OK
Tiếp theo chọn mục Default Document