1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm quy định liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch Từ thực tiễn tại thành phố Cần Thơ

72 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 3,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC VI PHẠM LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH, BẢN DỊCH (14)
    • 1.1. Khái niệm, đặc điểm xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch (14)
      • 1.1.1. Khái niệm xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch (14)
      • 1.1.2. Đặc điểm xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch (16)
    • 1.2. Các hành vi vi phạm hành chính liên quan đến công chứng hợp đồng, (18)
      • 1.2.1. Đặc điểm về cấu thành hành vi vi phạm hành chính đối với các vi phạm liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch (18)
      • 1.2.2. Các hành vi vi phạm hành chính liên quan đến công chứng hợp đồng, (21)
    • 1.3. Thẩm quyền và nội dung xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch (24)
      • 1.3.1. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch (24)
      • 1.3.2. Nội dung xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch (26)
    • 1.4. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch (31)
    • 1.5. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch (32)
    • 1.6. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch (34)
    • 1.7. Biện pháp khắc phục hậu quả trong xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch (36)
    • 2.1. Thực trạng xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch - Từ thực tiễn từ thành phố Cần Thơ (40)
      • 2.1.1. Thực trạng về thẩm quyền và nội dung xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch (40)
      • 2.1.2. Thực trạng về hình thức xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch (47)
      • 2.1.3. Thực trạng về thủ tục xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch (49)
      • 2.1.4. Thực trạng về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch (50)
      • 2.1.5. Thực trạng về việc áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch (51)
    • 2.2. Đánh giá thực trạng xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch (53)
    • 2.3. Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả về xử phạt vi phạm hành chính liên (55)
      • 2.3.1. Giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch (55)
      • 2.3.2. Nâng cao năng lực đội ngũ công chứng viên, nguồn nhân lực quản lý nhà nước về công chứng và phát huy vai trò của Hội công chứng viên địa phương 51 2.3.3. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, phối hợp với các cơ quan có liên (57)
    • 2.4. Những kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch từ thực tiễn thành phố Cần Thơ (59)
      • 2.4.1. Đối với Quốc hội, Chính phủ (59)
      • 2.4.2. Đối với Bộ Tư pháp (60)
      • 2.4.3. Đối với Sở Tư pháp (60)
      • 2.4.4. Đối với Hội Công chứng viên (61)

Nội dung

Để đạt được những mục đích nêu trên, luận văn tập trung vào những nhiệm vụ cơ bản sau: - Đánh giá và làm sáng tỏ các quy định pháp luật, cách thức điều chỉnh của các cơ quan nhà nước tro

QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC VI PHẠM LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH, BẢN DỊCH

Khái niệm, đặc điểm xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch

1.1.1 Khái niệm xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch

Vi phạm hành chính là một trong những loại vi phạm pháp luật xảy ra thường xuyên, rất phổ biến và có sức ảnh hưởng lớn tới xã hội Theo Báo cáo Tổng kết thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính 1 thì số vụ vi phạm hành chính đã phát hiện là: 36.789.227 vụ việc, tổng số vụ việc đã xử phạt là 28.493.927 vụ việc (chiếm 77.45% số vụ vi phạm) Có thể nói, vi phạm hành chính là hành vi (hành động hoặc không hành động) trái pháp luật, có lỗi (cố ý hoặc vô ý) do cá nhân có năng lực trách nhiệm hành vi hành chính hoặc tổ chức thực hiện, xâm phạm trật tự nhà nước và xã hội, trật tự quản lý, sở hữu của Nhà nước, của tổ chức và của cá nhân xâm phạm các quyền tự do và lợi ích hợp pháp của công dân mà theo quy định của pháp luật phải chịu trách nhiệm hành chính 2 Và chủ thể thực hiện hành vi vi phạm hành chính phải chịu trách nhiệm hành chính thông qua các biện pháp chế tài pháp luật hành chính do cơ quan nhà nước, cá nhân có thẩm quyền ban hành, áp dụng đối với chủ thể vi phạm theo trình tự, thủ tục mà pháp luật hành chính quy định

Hoạt động công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch là một hoạt động quan trọng, phổ biến trong đời sống xã hội hiện nay, được điều chỉnh tại Luật Công chứng năm 2014 và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan Khoản 1 Điều 2 Luật Công chứng năm 2014 định nghĩa: “Công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch), tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (sau đây gọi là bản dịch) mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá

1 Báo cáo tổng kết thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2018, https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Vi- pham-hanh-chinh/Bao-cao-09-BC-BTP-2018-tong-ket-thi-hanh-Luat-xu-ly-vi-pham-hanh-chinh-374457 aspx [Truy cập ngày 22/9/2021]

2 Nguyễn Cửu Việt (2008), Giáo trình Luật hành chính Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, tr.393 nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng” 3 Như vậy, hoạt động công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch là hoạt động do cá nhân là công chứng viên thực hiện, các công chứng viên chứng nhận tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của hợp đồng, giao dịch dân sự, bản dịch giấy tờ, văn bản từ Tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt

Từ các khái niệm trên thì chúng ta có thể thấy rằng: “vi phạm hành chính trong hoạt động công chứng liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch là hành vi do cá nhân, tổ chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy tắc quản lý nhà nước về chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch, hay tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt hành chính”

Theo Giáo trình luật hành chính Việt Nam thì: “Xử phạt vi phạm hành chính là hoạt động của các chủ thể có thẩm quyền, căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành, quyết định áp dụng các biện pháp xử phạt hành chính và các biện pháp cưỡng chế hành chính khác (trong trường hợp cần thiết, theo quy định của pháp luật) đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính” 4 Về góc độ pháp lý, khái niệm xử phạt vi phạm hành chính được ghi nhận tại Khoản 2 Điều 2 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020) như sau: “Xử phạt vi phạm hành chính là việc người có thẩm quyền xử phạt áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính” 5

Trong lĩnh vực công chứng nói chung và công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch nói riêng, trách nhiệm hành chính được áp dụng đối với các hành vi được pháp luật về xử lý vi phạm hành chính coi là vi phạm hành chính 6 Khi đó, cơ quan quản lý nhà nước, chủ thể có thẩm quyền tiến hành áp dụng các chế tài hành chính buộc chủ thể vi phạm hành chính phải gánh chịu biện pháp xử lý vi phạm hành chính, không chỉ được điều chỉnh bởi Luật Xử lý vi phạm hành chính (luật chung) mà còn được cụ thể hóa tại Nghị định số 82/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 của Chính phủ quy định về

3 Khoản 1 Điều 2 Luật Công chứng năm 2014

4 Trần Minh Hương (2008), Giáo trinh Luật hành chính Việt Nam, NXB Công an nhân dân, Hà Nội, tr.314

5 Khoản 2 Điều 2 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012

6 Nguyễn Xuân Thu - Phạm Thị Thúy Hồng (2018), Giáo trình Kỹ năng hành nghề công chứng - Tập 1,

NXB Tư pháp, Hà Nội, tr 250; xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã, có hiệu lực từ ngày 01/9/2020 (sau đây gọi là Nghị định 82/2020/NĐ-CP)

Từ những lý luận và quy định pháp luật nêu trên, có thể đưa ra khái niệm như sau: “Xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch là việc người có thẩm quyền xử phạt áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động công chứng” Trong đó, hình thức xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch bao gồm: (i) Phạt tiền; (ii) Hình thức phạt bổ sung là tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm; (ii) Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng phải xử lý bằng các hình thức tương ứng như: thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền, nghĩa vụ liên quan về hành vi vi phạm; thông báo trên cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở; kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung để được công chứng 7

Như vậy, nói đến xử phạt vi phạm hành chính tức là nói đến phương thức thực hiện các trình tự, thủ tục cũng như thẩm quyền của các chủ thể trong lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước trong hoạt động công chứng Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực công chứng nói chung và trong hoạt động công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch nói riêng là một trong những chế định quan trọng của pháp luật xử phạt vi phạm hành chính nhằm góp phần bảo đảm giá trị an toàn pháp lý, bảo vệ trật tự pháp luật trong hoạt động công chứng, góp phần tích cực phục vụ cho hoạt động kinh tế, xã hội, phòng ngừa tranh chấp, góp phần tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa

1.1.2 Đặc điểm xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch

Xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch mang những đặc điểm chung của xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động công chứng, cụ thể:

7 Điều 12 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã

Thứ nhất, cơ sở thực tế để xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch là phải có hành vi vi phạm pháp luật được quy định trong lĩnh vực công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch Hành vi vi phạm hành chính là yếu tố bắt buộc, không có hành vi vi phạm hành chính thì sẽ không chịu trách nhiệm hành chính và không có việc cơ quan có thẩm quyền áp dụng các hình thức xử phạt Đối chiếu với ác hành vi vi phạm pháp luật khác như: hình sự, dân sự, kỷ luật… thì cơ sở của trách nhiệm hình sự là tội phạm, cơ sở trách nhiệm dân sự là vi phạm quan hệ dân sự và cơ sở của trách nhiệm kỷ luật là vi phạm kỷ luật

Hành vi vi phạm hành chính trong công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch là hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về quản lý nhà nước về hoạt động này do cá nhân, tổ chức thực hiện và vi phạm này không phải là tội phạm, tức là chưa đủ các yếu tố cấu thành tội phạm, trong đó yếu tố có tính chất quyết định là mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi vi phạm hành chính Hành vi vi phạm hành chính cũng là hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về quản lý nhà nước và thường là phạm vào các điều cấm của pháp luật, song tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của vi phạm hành chính thấp hơn tội phạm Hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch phải được pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động công chứng quy định, nói cách khác hành vi nào không được pháp luật quy định thì không bị coi là vi phạm hành chính

Thứ hai, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch chủ yếu được thực hiện bởi các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hành chính do các quy phạm pháp luật hành chính điều chỉnh

Các hành vi vi phạm hành chính liên quan đến công chứng hợp đồng,

1.2.1 Đặc điểm về cấu thành hành vi vi phạm hành chính đối với các vi phạm liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch

Các hành vi được xem là hành vi vi phạm hành chính đối với các vi phạm liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch phải đảm bảo các yếu tố cấu thành vi phạm hành chính hay còn gọi là dấu hiệu pháp lý của hành vi vi phạm Dấu hiệu pháp lý cơ bản của vi phạm hành chính trong lĩnh vực công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch thể hiện ở 04 yếu tố: mặt khách quan, chủ thể, chủ quan và khách thể, cụ thể như sau:

Thứ nhất, mặt khách quan Mặt khách quan là những biểu hiện ra bên ngoài thế giới khách quan của vi phạm hành chính bao gồm: (i) Hành vi vi phạm hành chính; (ii) Hậu quả và mối quan hệ nhân quả; (iii) Thời gian thực hiện hành vi vi phạm; (iv) Địa điểm thực hiện hành vi vi phạm; (v) Công cụ, phương tiện vi phạm Trong các yếu tố nêu trên, hành vi vi phạm hành chính là dấu hiệu bắt buộc phải có trong mặt khách quan của vi phạm hành chính, các yếu tố còn lại có thể có hoặc có thể không

- Hành vi vi phạm hành chính đối với các vi phạm liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch là hành vi trái pháp luật Tính trái pháp luật của hành vi thể hiện ở chỗ hành vi đó được thực hiện ngược với quy định của pháp luật về quản lý nhà nước trong lĩnh vực công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch như quy định về nguyên tắc, yêu cầu, trình tự, thủ tục công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch Đó là hành động bị pháp luật cấm thực hiện (chẳng hạn như gian dối, không trung thực khi làm chứng hoặc phiên dịch,…) hoặc không thực hiện những hành động mà pháp luật bắt buộc phải thực hiện (chẳng hạn như dịch không chính xác, không phù hợp với giấy tờ, văn bản cần dịch),…

- Về hậu quả và mối quan hệ nhân quả: Hậu quả là kết quả trực tiếp của hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch, đó là những thiệt hại gây ra cho các quy tắc quản lý nhà nước, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch được công chứng, của người có quyền và nghĩa vụ liên quan, của nhà nước và xã hội Trong nhiều trường hợp, hành vi vi phạm hành chính liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch tuy không đến mức độ nguy hiểm như tội phạm nhưng cũng gây ra nhiều hậu quả pháp lý như tranh chấp, kiện tụng gây bất ổn trong xã hội, làm suy giảm hiệu quả quản lý kinh tế xã hội của nhà nước Ở những mức độ khác nhau của hành vi sẽ gây ra hậu quả khác nhau, thông thường hành vi của tổ chức, cá nhân bị coi là vi phạm hành chính khi hành vi đó đã gây ra những thiệt hại cụ thể, tuy nhiên hậu quả của hành vi vi phạm hành chính cũng không nhất thiết phải là thiệt hại cụ thể

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Thứ ba, mặt chủ thể vi phạm hành chính Chủ thể vi phạm hành chính đối với các vi phạm liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch là tổ chức, cá nhân (trong và ngoài nước) có năng lực chịu trách nhiệm hành chính theo quy định của pháp luật

- Đối với cá nhân (bao gồm cá nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài) 8 : Phải có đầy đủ nhận thức, khả năng điều khiển hành vi và đủ độ tuổi theo quy định của pháp luật Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi là những người có năng lực trách nhiệm hành chính hạn chế, là chủ thể vi phạm hành chính trong trường hợp thực hiện hành vi với lỗi cố ý tức là cá nhân này nhận thức được sự nguy hiểm nhưng vẫn thực hiện Người từ đủ 16 tuổi trở lên là người có năng lực trách nhiệm pháp lý đầy đủ là chủ thể vi phạm hành chính trong mọi trường hợp 9

- Đối với tổ chức (bao gồm tổ chức Việt Nam, tổ chức nước ngoài) 10 : Tổ chức hành nghề luật sư; tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư; tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam; trung tâm tư vấn pháp luật, chi nhánh của trung tâm tư vấn pháp luật; tổ chức hành nghề công chứng; tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên; Trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài,… bị xử phạt vi phạm hành chính về mọi hành vi vi phạm hành chính do mình gây ra

Theo Khoản 1 Điều 5 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2020 thì: Cá nhân, tổ chức nước ngoài vi phạm hành chính trong phạm vi lãnh thổ, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trên tàu bay mang quốc tịch Việt Nam, tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam thì bị xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác

Thứ tư, khách thể của vi phạm hành chính Đó là những quan hệ xã hội, quy tắc quản lý nhà nước về hoạt động công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch được pháp luật bảo vệ nhưng bị hành vi vi phạm hành chính xâm hại Dấu hiệu nhận biết đó là hành vi vi phạm hành chính đã xâm hại đến trật tự quản lý nhà nước được pháp luật hành chính quy định, bảo vệ

8 Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã;

9 Điểm a Khoản 1 Điều 5 Luật Xủ lý vi phạm hành chính năm 2012;

10 Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã

1.2.2 Các hành vi vi phạm hành chính liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch

Trong hoạt động công chứng, các hành vi được xem là hành vi vi phạm hành chính, trong đó có các vi phạm liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch là hành vi trái pháp luật, có lỗi (cố ý hoặc vô ý) do tổ chức, cá nhân có năng lực pháp luật hành chính thực hiện, vi phạm các quy định về công chứng mà theo quy định của pháp luật phải chịu trách nhiệm hành chính Các hành vi vi phạm pháp luật hành chính trong hoạt động công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch được cụ thể hóa tại Điều 12 Nghị định 82/2020/NĐ-CP:

Thẩm quyền và nội dung xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch

Thẩm quyền và nội dung xử phạt vi phạm hành chính là một trong những vấn đề quan trọng của pháp luật xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực công chứng nói chung và xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch nói riêng Trên cơ sở quy định của Luật Công chứng năm 2014, Luật

Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020) và các văn bản có liên quan mà đặc biệt là Nghị định số 82/2020/NĐ-CP đã phân chia thẩm quyền và xác định nội dung xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch, cụ thể:

1.3.1 Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch

"Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính được hiểu là phạm vi quyền lực nhà nước được giao cho cá nhân, tổ chức để áp dụng các hình thức xử phạt hành chính Thẩm quyền xử phạt hành chính được xác định bởi những quyền hạn, nhiệm vụ cụ thể trong việc áp dụng hình thức xử phạt” 15 Tương tự, thẩm quyền xử phạt của từng chức danh trong hoạt động công chứng nói chung và hoạt động công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch nói riêng cũng được quy định dựa trên chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của các cơ quan có thẩm quyền

15 Trần Thị Hiền Tạp chí luật học số 11/2011, năm 2011, trang 20

Từ định nghĩa trên, có thể xem thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch là quyền của tổ chức, cá nhân được pháp luật cho phép áp dụng các hình thức xử phạt đối với chủ thể vi phạm Đồng thời có sự phân định thẩm quyền xử phạt tùy thuộc vào loại hành vi vi phạm dựa trên nhiệm vụ, quyền hạn, phạm vi quản lý nhà nước trong lĩnh vực công chứng Nói cách khác, chủ thể có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch có phạm vi hẹp hơn so với lĩnh vực công chứng hay lĩnh vực hành chính Khi áp dụng các hình thức xử phạt đối với chủ thể thực hiện hành vi vi phạm hành chính liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch như: Phạt tiền, phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả thì pháp luật quy định chủ thể có thẩm quyền khác nhau

Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch hiện nay được quy định cụ thể tại Điều 88 Nghị định 82/2020/NĐ-CP, bao gồm các chủ thể:

Thứ nhất, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 16 : Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tất cả hành vi vi phạm hành chính liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch nêu tại Điều 12 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Ngoài ra, có thể áp dụng hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung để được công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch; Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP

Thứ hai, Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp 17 : Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tất cả hành vi vi phạm hành chính liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch nêu tại Điều 12 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung để được công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch; Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP

Thứ ba, các chủ thể thuộc cơ quan thanh tra:

- Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành, Chánh Thanh tra của Sở Tư pháp 18 có thẩm quyền xử phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một số hành vi: (i) Tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức,

16 Điểm c Khoản 1 Điều 88 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP

17 Điểm d Khoản 1 Điều 88 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP

18 Điểm a Khoản 2 Điều 88 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP người có thẩm quyền cấp để được công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch; (ii) Sử dụng giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung để được công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch; (iii) Gian dối, không trung thực khi làm chứng hoặc phiên dịch; (iv) Dịch không chính xác, không phù hợp với giấy tờ, văn bản cần dịch Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung để được công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch; Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP

- Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Bộ Tư pháp 19 , Chánh Thanh tra

Bộ Tư pháp: Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tất cả hành vi vi phạm hành chính liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch nêu tại Điều 12 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung để được công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch; Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP 20

Có thể thấy, chủ thể đóng một vai trò quan trọng trong việc xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch đó là các cơ quan thanh tra chuyên ngành tư pháp Vì vậy, không phải ngẫu nhiên mà Nghị định số 82/2020/NĐ-CP dành riêng Điều 84 quy định về thẩm quyền xử phạt của cơ quan thanh tra chuyên ngành tư pháp

1.3.2 Nội dung xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch

Nội dung xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch bao gồm:

Thứ nhất, xác định chủ thể có hành vi vi phạm pháp luật hành chính về hoạt động công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch: có thể là thực hiện điều pháp luật cấm hoặc không thực hiện đúng quy định của pháp luật Theo đó, đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực này là: cá nhân, tổ chức (trong và ngoài nước) đảm bảo các điều kiện chịu trách nhiệm hành chính theo quy định Có thể khái quát các đối tượng gắn với các hành vi vi phạm như sau:

(i) Công chứng viên vi phạm quy định tại Điều 14 và Điều 15 của Nghị định số 82/2020/NĐ-CP

19 Điểm b Khoản 2 Điều 88 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP

20 Điểm c Khoản 2 Điều 88 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP

- Công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch trong trường hợp thành phần hồ sơ có giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung 21

- Công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch có mục đích hoặc nội dung vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội; xúi giục, tạo điều kiện cho người tham gia hợp đồng, giao dịch thực hiện giao dịch giả tạo hoặc hành vi gian dối khác 22

- Công chứng hợp đồng, giao dịch trong trường hợp không có phiếu yêu cầu công chứng 23 ; Không đánh số thứ tự từng trang đối với văn bản công chứng có từ

02 trang trở lên; Không dùng tiếng nói hoặc chữ viết là tiếng Việt 24

- Công chứng ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng không đúng quy định; Công chứng không đúng thời hạn quy định 25

Hình thức xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch

Trên cơ sở kế thừa các hình thức xử phạt được quy định trong Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính, hình thức xử phạt vi phạm hành chính trong Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020) đã khắc phục những hạn chế, bất cập trong thực tiễn thi hành pháp luật trong thời gian qua của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính

Về cấu trúc, quy định về các hình thức xử phạt vi phạm hành chính thuộc phần thứ hai, Chương I của Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020), trong đó được tách ra thành hai mục riêng, cụ thể mục 1 có một điều quy định chung về “các hình thức xử phạt và nguyên tắc áp dụng 59 ” và sáu

(06) điều quy định về từng hình thức xử phạt như: “Cảnh cáo, phạt tiền, mức phạt tiền tối đa trong các lĩnh vực, tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn, tịch thu tang vật, phương tiện vi

56 Điểm e Khoản 1 Điều 68 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012

57 Điểm h Khoản 1 Điều 68 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012

58 Điều 68 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012

59 Điều 21 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 phạm hành chính, trục xuất 60 ” Có thể nói, hình thức xử phạt thể hiện sự răn đe, trừng phạt của pháp luật đối với những tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật, hay nói cách khác là những hành vi của các chủ thể vi phạm các nguyên tắc quản lý của nhà nước, để từ đó bắt buộc các chủ thể vi phạm phải gánh chịu những hậu quả pháp lý bất lợi cho họ từ vật chất cho đến tinh thần Ngoài ra, việc quy định các hình thức xử phạt vi phạm hành chính còn giúp ngăn ngừa hành vi vi phạm cũng như mang tính giáo dục đối với tổ chức, cá nhân bị xử phạt, góp phần nâng cao nhận thức của người dân trong việc chấp hành pháp luật và các nguyên tắc quản lý của nhà nước, qua đó, bảo đảm duy trì trật tự xã hội ổn định

Về nguyên tắc, các hình thức xử phạt được quy định trong Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020) như: hình thức xử phạt cảnh cáo và hình thức xử phạt phạt tiền đóng vai trò chủ đạo trong hệ thống hình thức xử phạt chính và làm cơ sở cho việc giao Chính phủ quy định khung tiền phạt hoặc mức tiền phạt đối với hành vi vi phạm hành chính cụ thể tại các Nghị định Chính vì vậy, việc quy định hai hình thức xử phạt này chỉ được áp dụng là hình thức xử phạt chính

Trong hoạt động công chứng, hành vi vi phạm quy định liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch và hình thức xử phạt hành vi vi phạm hành chính đó đã được quy định cụ thể tại Điều 12 của Nghị định số 82/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2020 Theo quy định đó, hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch có áp dụng hình thức xử phạt tiền (thấp nhất là 7.000.000 đồng và cao nhất là 30.000.000 đồng), hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả.

Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch

Việc xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện chủ yếu bằng con đường thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật hành chính, nên có thể thấy thủ tục xử phạt vi phạm hành chính là một loại thủ tục hành chính Đó là một loạt trình tự và cách thức thực hiện bằng hành động của các chủ thể có thẩm quyền trong việc xử phạt vi phạm hành chính Các hành động luôn được tiến hành cùng lúc, kế tiếp nhau theo một trình tự thời gian nhất định căn cứ vào tính chất nội dung và mục đích của những hành vi vi phạm hành chính đó

Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính được quy định tại Chương III Mục 1 từ Điều 55 đến Điều 68 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (sửa đổi, bổ sung

60 Từ Điều 22 đến Điều 27 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 năm 2020) Trong đó, có hai loại thủ tục xử phạt vi phạm hành chính là: thủ tục xử phạt hành chính không lập biên bản 61 và thủ tục xử phạt hành chính có lập biên bản 62 , hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính

Do đó, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch cũng phải tuân theo quy định tại Chương III Mục 1 từ Điều 55 đến Điều 68 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020) Theo đó, thủ tục xử phạt cũng được chia làm 02 loại: thủ tục xử phạt hành chính không lập biên bản và thủ tục xử phạt hành chính có lập biên bản Về mặt lý luận, việc phân chia thủ tục xử phạt vi phạm hành chính làm hai loại như trên có ý nghĩa như sau:

Thứ nhất, đối với thủ tục xử phạt hành chính không lập biên bản liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính có thể ra quyết định xử phạt ngay; chủ thể bị xử phạt có thể nộp phạt tiền ngay; vụ việc xử phạt vi phạm hành chính nhanh chóng được giải quyết

Vì vậy, sẽ tạo điều kiện cho cơ quan nhà nước, cá nhân có thẩm quyền khi thi hành công vụ và cho các chủ thể vi phạm thuận tiện hơn trong công tác Có thể nói, thủ tục xử phạt hành chính không lập biên bản là loại thủ tục được áp dụng trong trường hợp xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức xử phạt phạt tiền đến 7.000.000 đồng và người có thẩm quyền xử phạt có thể ra quyết định xử phạt ngay mà không cần phải lập biên bản

Về mặt nội dung, quyết định xử phạt hành chính không lập biên bản đơn giản, ngắn gọn hơn so với thủ tục xử phạt hành chính có lập biên bản bởi vì được áp dụng đối với những vi phạm đơn giản, rõ ràng, không có những tình tiết phức tạp cần phải xác minh thêm Ngoài ra, quyết định xử phạt hành chính không lập biên bản phải đảm bảo những thông tin sau đây: phải ghi rõ ngày, tháng, năm ban hành quyết định; họ, tên, địa chỉ của cá nhân vi phạm hoặc tên, địa chỉ của tổ chức vi phạm; hành vi vi phạm; địa điểm xảy ra vi phạm; chứng cứ và tình tiết liên quan đến việc giải quyết vi phạm; họ, tên, chức vụ của người ra quyết định xử phạt; điều, khoản của văn bản pháp luật được áp dụng Trường hợp phạt tiền thì trong quyết định phải ghi rõ mức tiền phạt 63

Thứ hai, thủ tục xử phạt hành chính có lập biên bản liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch được quy định dẫn chiếu từ Điều 58 của Luật

61 Điều 56 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012

62 Điều 57 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012

63 Khoản 2 Điều56 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020) và Khoản 5 Điều

50 của Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Có thể khái quát thủ tục xử phạt hành chính có lập biên bản liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch từ những quy định trên như sau:

Một là, khi phát hiện vi phạm hành chính liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch, người có thẩm quyền đang thi hành công vụ phải kịp thời lập biên bản Biên bản vi phạm hành chính phải có những nội dung chính như: ghi rõ ngày, tháng, năm, địa điểm lập biên bản; họ, tên, chức vụ người lập biên bản; họ, tên, địa chỉ, nghề nghiệp của người vi phạm hoặc tên, địa chỉ của tổ chức vi phạm; giờ, ngày, tháng, năm, địa điểm xảy ra vi phạm; hành vi vi phạm; biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử lý; tình trạng tang vật, phương tiện bị tạm giữ; lời khai của người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm; nếu có người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại thì phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ, lời khai của họ…; Biên bản vi phạm hành chính phải được lập thành ít nhất 02 bản, phải được người lập biên bản và người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm ký; nếu người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm, người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại từ chối ký thì người lập biên bản phải ghi rõ lý do vào biên bản

Hai là, xem xét, ra quyết định xử phạt theo quy định tại Điều 66 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020), Khoản 13 Điều 1 Nghị định 97/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/ NĐ-

CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính Theo đó, đối với những vi phạm bình thường thì thời hạn để ra quyết định xử phạt là 07 ngày kể từ ngày lập biên bản, đối với những vụ việc phức tạp, thì thời hạn để ra quyết định xử phạt tối đa là 30 ngày; trong trường hợp cần có thêm thời gian để xác minh, thu thập chứng cứ thì người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc phải báo cáo thủ trưởng trực tiếp của mình bằng văn bản để xin gia hạn; việc gia hạn phải bằng văn bản, thời hạn gia hạn không được quá 30 ngày.

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch

Theo Từ điển giải thích thuật ngữ luật học thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là:“Khoảng thời gian do pháp luật quy định trong đó cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân hay tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính 64 ” Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính nói chung và thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch nói riêng là vấn đề tương đối phức tạp Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính có thể được hiểu là thời hạn (khoản thời gian) do chủ thể có thẩm quyền xử phạt áp dụng việc xử phạt đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật hành chính Hành vi vi phạm pháp luật hành chính này được tính kể từ thời điểm phát hiện hoặc chấm dứt hành vi vi phạm đó Hiện nay, vấn đề thời hiệu xử lý vi phạm hành chính trong Luật xử lý vi phạm hành chính quy định hai (02) loại thời hiệu đó là: (i) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính 65 và (ii) Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính 66 Việc quy định thời hiệu trong xử lý vi phạm hành chính nói chung và đối với các vi phạm liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch nói riêng có ý nghĩa rất quan trọng, nó tạo là hành lang pháp lý chuẩn mực cho các chủ thể có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính cũng như thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính Mặt khác, cũng nhằm mục đích yêu cầu các chủ thể có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính phải khẩn trương xử lý nhanh chóng, kịp thời xem xét hồ sơ vụ việc những vi phạm hành chính xảy ra

Thông thường, “thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm 67 ” Riêng đối với vi phạm hành chính về một số lĩnh vực thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm (về kế toán; thủ tục thuế; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm; quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, hải sản; quản lý rừng, lâm sản; điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; thăm dò, khai thác dầu khí và các loại khoáng sản khác; bảo vệ môi trường; năng lượng nguyên tử; quản lý, phát triển nhà và công sở; đất đai; đê điều; báo chí; xuất bản; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; quản lý lao động ngoài nước) Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính: (i) Đối với vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm; (ii) Đối với vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm

Còn“thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, kể từ ngày ra quyết định, quá thời hạn này thì không thi hành quyết định đó nữa, trừ

64 Từ điển giải thích thuật ngữ luật học, phần Luật hành chính và tố tụng hành chính, Nxb CAND, Hà Nội 1999

65 Điều 6 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012

66 Điều 74 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012

67 Khoản 1, Điều 6 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 trường hợp quyết định xử phạt có hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả thì vẫn phải tịch thu tang vật, phương tiện thuộc loại cấm lưu hành, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong trường hợp cần thiết để bảo vệ môi trường, bảo đảm giao thông, xây dựng và an ninh trật tự, an toàn xã hội” 68 Có thể thấy, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp nói chung, trong hoạt động liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch nói riêng là 01 năm, kể từ ngày vi phạm hành chính được thực hiện Nếu như quá thời hiệu này mà hành vi vi phạm hành chính mới bị phát hiện thì không tiến hành xử phạt nhưng vẫn áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Trong trường hợp mà cá nhân, tổ chức cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.

Biện pháp khắc phục hậu quả trong xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch

“Biện pháp khắc phục hậu quả” được hiểu là hình thức cưỡng chế do Nhà nước tiến hành, buộc người có hành vi vi phạm hành chính phải thực hiện những nghĩa vụ pháp lý nhất định nhằm hạn chế hoặc khôi phục lại tình trạng ban đầu do vi phạm hành chính gây ra Do đó, biện pháp này có các đặc điểm cơ bản sau: (i) Là một hình thức cưỡng chế hành chính; (ii) Do chủ thể có thẩm quyền áp dụng; (iii) Được áp dụng nhằm mục đích hạn chế hoặc khôi phục lại tình trạng ban đầu do vi phạm hành chính gây ra; (iv) Áp dụng theo thủ tục hành chính 69 Hay nói cách khác, là việc buộc người có hành vi vi phạm hành chính phải thực hiện các biện pháp theo quy định của pháp luật nhằm hạn chế hoặc khôi phục lại tình trạng ban đầu do hành vi vi phạm hành chính của mình gây ra Các biện pháp khắc phục hậu quả 70 trong Luật xử phạt vi phạm hành chính quy định 09 biện pháp khắc phục hậu quả và 01 biện pháp khắc phục hậu quả khác do Chính phủ quy định Như vậy, trong xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả mang tính chất cưỡng chế nhà nước, được ban hành bởi các chủ thể có thẩm quyền và được áp dụng nhằm mục đích khắc phục triệt để hậu quả do hành vi vi phạm hành chính, góp phần bảo vệ lợi ích chung của toàn xã hội Tuy nhiên, Chính phủ cũng có thể quy định thêm

68 Khoản 1, Điều 74 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012

69 Cao Vũ Minh - Nguyễn Nhật Khanh (2017), “Về biện pháp khắc phục hậu quả trong xử phạt VPHC”, Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, số 6 (350) 2017, tr 10-11

70 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020) các biện pháp khắc phục hậu quả trong các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính

Ngoài ra, tại Nghị định số 82/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2020 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã quy định ngoài các biện pháp khắc phục hậu quả như: Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu; Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn; và Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính hoặc buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật của Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định số 82/2020/NĐ-CP quy định các biện pháp khắc phục hậu quả khác áp dụng đối với hành vi vi phạm về lĩnh vực công chứng nói chung, bao gồm 71 :

- Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy tờ, văn bản đã cấp do có hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung hoặc giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung;

- Buộc tổ chức hành nghề công chứng, cơ quan thực hiện chứng thực thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền, nghĩa vụ liên quan về hợp đồng, giao dịch đã được công chứng, chứng thực;

- Buộc thu hồi và hủy bỏ giấy tờ, văn bản, tài liệu, chứng cứ giả;

- Buộc tổ chức hành nghề công chứng thông báo trên cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở về bản dịch đã được công chứng, văn bản đã được chứng thực;

- Buộc cơ quan thực hiện chứng thực đang lưu trữ hồ sơ chứng thực thông báo trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về bản dịch đã được chứng thực;

- Buộc chịu mọi chi phí để khôi phục lại tình trạng ban đầu;

- Buộc nộp lại số tiền tạm ứng, kinh phí bồi thường;

- Buộc thu hồi các khoản đã thanh toán hoặc bù trừ không đúng quy định của pháp luật;

- Buộc huỷ bỏ tài liệu có nội dung sai sự thật, trái pháp luật, trái đạo đức xã hội, truyền thống tốt đẹp của dân tộc

71 Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2020

Qua nghiên cứu Chương 1, tác giả rút ra một số kết luận cơ bản như sau:

Thứ nhất, một số khái niệm: (i) Vi phạm hành chính trong hoạt động công chứng liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch là hành vi do cá nhân, tổ chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy tắc quản lý nhà nước mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt hành chính; (ii) Xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch là việc người có thẩm quyền xử phạt áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động công chứng

Thứ hai, xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch cũng có những đặc điểm tương đồng với xử phạt vi phạm hành chính đối với các lĩnh vực khác, cụ thể: (i) Cơ sở để xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch là phải có hành vi vi phạm hành chính trong công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch; (ii) Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch chủ yếu được thực hiện bởi các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hành chính do các quy phạm pháp luật hành chính điều chỉnh; (iii) Quan hệ hành chính mệnh lệnh giữa cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền thực hiện xử phạt vi phạm hành chính và chủ thể bị áp dụng các biện pháp xử phạt vi phạm hành chính không có quan hệ trực thuộc

Thứ ba, xác định các vi phạm hành chính đối với các vi phạm liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch gắn với các chủ thể thực hiện hành vi vi phạm được cụ thể hóa tại Điều 12 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP: (i) Hành vi tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp để được công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch; (ii) Hành vi sử dụng giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung để được công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch; (iii) Gian dối, không trung thực khi làm chứng hoặc phiên dịch; (iv) Dịch không chính xác, không phù hợp với giấy tờ, văn bản cần dịch; (v) Giả mạo, thuê hoặc nhờ người khác giả mạo người yêu cầu công chứng; giả mạo, thuê hoặc nhờ người khác giả mạo người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng, giao dịch để công chứng hợp đồng, giao dịch; giả mạo chữ ký của người yêu cầu công chứng; (vi) Yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch giả tạo; (vii) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để công chứng hợp đồng, giao dịch; (viii) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để công chứng bản dịch; (ix) Cản trở hoạt động công chứng

Bên cạnh đó, nội dung chương 1 đã làm rõ các quy định của pháp luật về thẩm quyền, nội dung, hình thức, thủ tục và thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hoạt động công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch trên cơ sở liệt kê, phân tích các quy định pháp luật có liên quan

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG XỬ PHẠT VI PHẠM QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH, BẢN DỊCH

TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ CẦN THƠ VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN

Hoạt động công chứng nói chung và công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch thời gian qua của thành phố Cần Thơ đã đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Bên cạnh những đóng góp tích cực, hoạt động này cũng xảy ra nhiều vi phạm hành chính bị xử lý theo quy định của pháp luật Tuy nhiên, công tác xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến hành vi công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch vẫn còn không ít khó khăn, bất cập xuất phát từ quy định pháp luật cũng như áp dụng trong thực tiễn.

Thực trạng xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch - Từ thực tiễn từ thành phố Cần Thơ

Công tác quản lý nhà nước về xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch tại thành phố Cần Thơ trong thời gian qua đã góp phần giúp ổn định trật tự pháp lý trong hoạt động công chứng, giúp cho các cá nhân, tổ chức nhận thức rõ hơn về hậu quả pháp lý phải gánh chịu khi thực hiện hành vi vi phạm Tuy nhiên, thực trạng áp dụng pháp luật, các cơ quan có thẩm quyền cũng gặp nhiều khó khăn trong công tác xử phạt vi phạm do sự thiếu thống nhất, mâu thuẫn trong quy định pháp luật cùng điều chỉnh lĩnh vực này, cụ thể là giữa Luật Xử lý vi phạm hành chính, Luật Công chứng và các văn bản hướng dẫn có liên quan, đặc biệt là Nghị định số 82/2020/NĐ-CP

2.1.1 Thực trạng về thẩm quyền và nội dung xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch

Thứ nhất, các quyết định xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch tại thành phố Cần Thơ trong thời gian qua tuân thủ đúng quy định của pháp luật về thẩm quyền xử phạt Chủ thể ban hành quyết định xử phạt chủ yếu là cơ quan thanh tra qua các đợt kiểm tra, thanh tra hoạt động của các tổ chức hành nghề công chứng

Thứ hai, nội dung xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch tại thành phố Cần Thơ từ năm 2018 - 2020 chủ yếu thuộc các vi phạm có liên quan đến hợp đồng, giao dịch bao gồm: Lời chứng của công chứng viên; Việc sửa lỗi kỹ thuật trong văn bản công chứng; Trình tự, thủ tục công chứng hợp đồng, giao dịch; Việc lập, quản lý và sử dụng sổ trong hoạt động công chứng Cụ thể như sau:

(i) Đối với lời chứng của công chứng viên: Lời chứng của công chứng viên thường gập khuôn theo mẫu lời chứng chung ban hành kèm theo Thông tư số 06/2015/TT-BTP 15/06/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng (sau đây gọi là Thông tư 06/2015/TT-

BTP), ghi dư từ “điểm chỉ” trong khi người yêu cầu công chứng chỉ ký tên mà không điểm chỉ là không đúng với thực tế Điển hình như năm 2019 có một số hồ sơ của Văn phòng công chứng (VPCC) Trần Văn Thanh 72 ; Năm 2020 có một số đơn vị như: VPCC Nguyễn Thị Thủy Anh, VPCC Đỗ Thị Kim Thuận, VPCC Nguyễn Thanh Đình, VPCC Tây Nam, VPCC Trần Ngọc Chiến, VPCC Trương Văn Trung và VPCC Hoàng Văn Tình vi phạm nội dung này 73

(ii) Về tình tự, thủ tục công chứng hợp đồng, giao dịch

- Các trường hợp công chứng hợp đồng thế chấp tài sản nhưng trong văn bản công chứng phía ngân hàng không ký từng trang, chỉ ký từng tờ và đóng dấu giáp lai vào hợp đồng, giao dịch, chưa đảm bảo theo quy định tại khoản 8 Điều 40 Luật Công chứng năm 2014: “Người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo hợp đồng, giao dịch thì ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch Công chứng viên yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản chính của các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này để đối chiếu trước khi ghi lời chứng, ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch” Một số vi phạm điển hình như: Năm 2019 có

VPCC Võ Văn Biểu, VPCC Trần Văn Thanh 74 Mặc dù các đơn vị này đã bị xử phạt rất nhiều trong các năm trước đây, nhưng do cạnh tranh nên vẫn còn tồn tại, phía Ngân hàng và Công chứng viên vẫn tiếp tục vi phạm Năm 2020 vẫn còn tình trạng một số ngân hàng chưa ký vào từng trang của hợp đồng thế chấp tài sản hoặc chỉ ký từng tờ hoặc cho cán bộ thẩm định ký từng trang vào hợp đồng là chưa đúng quy định tại khoản 8 Điều 40 Luật Công chứng năm 2014 như: VPCC Nguyễn Thanh Đình; VPCC Tây Nam, VPCC Trần Ngọc Chiến; VPCC Trương Văn Trung; VPCC Nguyễn Thị Bích Liên và VPCC Hoàng Văn Tình 75

72 Kết luận thanh tra số 1294/KL-STP ngày 02/5/2019 của Thanh tra Sở Tư pháp về việc thanh tra hoạt động nghiệp vụ của các tổ chức hành nghề công chứng năm 2019 (thời điểm thanh tra từ 01/4/2018 - 01/4/2019), tr.3;

73 Kết luận thanh tra số 1741/KL-STP ngày 08/7/2020 của Thanh tra Sở Tư pháp về việc thanh tra hoạt động nghiệp vụ của các tổ chức hành nghề công chứng năm 2020, tr.4;

74 Kết luận thanh tra số 1294/KL-STP ngày 02/5/2019 của Thanh tra Sở Tư pháp về việc thanh tra hoạt động nghiệp vụ của các tổ chức hành nghề công chứng năm 2019 (thời điểm thanh tra từ 01/4/2018 - 01/4/2019), tr.4

75 Kết luận thanh tra số 1741/KL-STP ngày 08/7/2020 của Thanh tra Sở Tư pháp về việc thanh tra hoạt động nghiệp vụ của các tổ chức hành nghề công chứng năm 2020, tr.4

- Khi công chứng hợp đồng, giao dịch một số trường hợp chấp nhận cho đương sự sử dụng chứng minh nhân dân quá hạn trên 15 năm chưa đúng quy định tại Điều

38 Luật Căn cước công dân năm 2014 Điển hình năm 2019 có một số hồ sơ vi phạm tại VPCC Trần Văn Thanh và VPCC Thiệu Ngọc Tuyết Công chứng viên vi phạm trình bày lý do để thuận tiện và nhanh chóng cho việc công chứng hợp đồng, giao dịch Mặt khác, một số người yêu cầu công chứng do tuổi đã cao, việc đi lại làm giấy tờ không thuận tiện nên các đơn vị đã thông cảm cho người yêu cầu công chứng 76

- Một số đơn vị công chứng hợp đồng mua bán xe gắn máy có giá trị vài triệu đồng, nhưng người yêu cầu công chứng không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản riêng, việc này không đúng quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 và Điều 40 Luật Công chứng năm 2014 Năm

Đánh giá thực trạng xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch

Từ thực trạng trên, có thể thấy hoạt động xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến hành vi công chứng hợp đồng, giao dịch, hợp đồng tại thành phố Cần Thơ từ năm 2018 - 2020 đạt kết quả tương đối tốt Số vụ vi phạm ít, công tác xử lý kịp thời, đúng quy định, các quyết định xử phạt vi phạm hành chính được thi hành đầy đủ, không để xảy ra vụ việc khiếu nại, khiếu kiện của đối tượng bị xử phạt, cụ thể 96 :

Thứ nhất, công tác chỉ đạo triển khai thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính năm

2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020), Luật Công chứng năm 2014 và các văn bản hướng dẫn có liên quan, đặc biệt là Nghị định số 82/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã được chính quyền địa phương quan tâm Từ năm 2018 đến năm 2020, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ đã ban hành nhiều văn bản để triển khai thực hiện công tác quản lý hành chính nhà nước về lĩnh vực công chứng, trong đó có vấn đề xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch như: Kế hoạch số 09/KH-UBND ngày 12/01/2018 thực hiện công tác quản lý nhà nước về công chứng trên địa bàn thành phố Cần Thơ năm 2018; Kế hoạch số 15/KH-UBND ngày 16/01/2019 về thực hiện công tác quản lý nhà nước về công chứng trên địa bàn thành phố Cần Thơ năm 2019; Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND ngày 28/6/2019 quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn thành phố Cần Thơ; Kế hoạch số 20/KH-UBND ngày 10/02/2020 thực hiện công tác quản lý nhà nước về công chứng trên địa bàn thành phố Cần Thơ năm 2020 Đồng thời, ban hành các kế hoạch và tổ chức kiểm tra về tổ chức, hoạt động của các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn thành phố Cần Thơ; các văn bản về việc chấn chỉnh hoạt động nghiệp vụ công chứng như: Kế hoạch số 193/KH-STP ngày 26/01/2018 về kiểm tra tổ chức, hoạt động của các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn thành phố Cần Thơ năm 2018; Quyết định số 107/QĐ-STP ngày 27/6/2018 về thành lập Đoàn kiểm tra tổ chức, hoạt động của các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn thành phố Cần Thơ năm 2018; đồng thời, tổ chức thực hiện kiểm tra theo kế hoạch;…

Thứ hai, công tác tuyên truyền, phổ biến, bồi dưỡng, tập huấn trong việc triển khai thi hành và áp dụng pháp luật xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực

96 Báo cáo số 212 /BC-UBND ngày 17/8/2020 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc tổng kết 05 năm thi hành Luật Công chứng trên địa bàn thành phố Cần Thơ công chứng nói chung và hoạt động công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch nói riêng được tuyên truyền hiệu quả thông qua các hình thức: Tổ chức Hội nghị triển khai văn bản pháp luật mới về công chứng và tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về khai thác và sử dụng Hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực thành phố Cần Thơ; Tổ chức tuyên truyền trên hệ thống truyền thanh, truyền hình qua Chuyên mục “Pháp luật và đời sống”,… Các ban, ngành, địa phương thường xuyên phối hợp, trao đổi nghiệp vụ thông qua công tác kiểm tra hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính

Thứ ba, công tác xử phạt vi phạm hành chính thực hiện kịp thời, hiệu quả, đúng quy định Hồ sơ xử phạt đúng thẩm quyền, đúng đối tượng, đúng mức phạt quy định; Quá trình xử lý hồ sơ đúng trình tự, thủ tục, thời hiệu, thời hạn lập hồ sơ, ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính Hồ sơ sử dụng biểu mẫu, ấn chỉ đúng quy định về thể thức, kỹ thuật trình bày; ghi đầy đủ thông tin theo quy định; Một số hồ sơ thể hiện đã thực hiện tốt việc kiểm tra, đôn đốc thi hành Hồ sơ, tài liệu được sắp xếp gọn gàng, đầy đủ, có đánh số thứ tự từng vụ việc trong năm theo đúng quy định

Thứ tư, công tác thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động công chứng được quan tâm, thực hiện thường xuyên theo kế hoạch hàng năm và đột xuất theo quy định cũng như theo phản ánh của người dân Điều này đã góp phần nâng cao trách nhiệm thi hành pháp luật của các công chứng viên, các Văn phòng công chứng 97 Qua đó, đã chấn chỉnh một số tồn tại, thiếu sót của các cơ quan, địa phương trong việc áp dụng các quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020), Luật Công chứng năm 2014, các văn bản hướng dẫn thi hành, đặc biệt là Nghị định số 82/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 Tất cả các quyết định xử phạt vi phạm hành chính đều được thi hành xong về tiền phạt

Bên cạnh những ưu điểm, kết quả đạt được trong công tác xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch trong thời gian qua tại thành phố Cần Thơ thì quá trình triển khai các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động này còn gặp phải một số khó khăn, vướng mắc đã nêu ở phần thực trạng Do đó, pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực này cần được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tiễn áp dụng

Một số nguyên nhân của thực trạng nêu trên:

97 Báo cáo số 212 /BC-UBND ngày 17/8/2020 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc tổng kết 05 năm thi hành Luật Công chứng trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Một là, một số quy định của luật chung và luật riêng về xử phạt vi phạm hành chính về công chứng chưa bao quát hết theo đặc thù của lĩnh vực này nên một số quy định còn bỏ ngỏ, chưa phù hợp Một số xuất phát từ việc văn bản hướng dẫn thi hành xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực công chứng của Trung ương còn chung chung, thiếu cụ thể nên khi triển khai thực hiện gặp nhiều khó khăn, lúng túng

Hai là, nguồn lực thực thi công vụ của cơ quan quản lý nhà nước chưa đáp ứng kịp nhu cầu phát triển, tính chất phức tạp của hoạt động công chứng, nhất là các hành vi vi phạm ngày càng tinh vi cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin Đặc biệt, một bộ phận công chứng viên còn thiếu kinh nghiệm trong nghiệp vụ công chứng hoặc còn xem nhẹ đạo đức nghề dẫn đến vi phạm

Ba là, công tác tuyên truyền, phổ biến về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực công chứng nói chung và công chứng hợp đồng, bản dịch, giao dịch nói riêng chưa phát huy được hiệu quả cao nhất, chưa thấm sâu vào nhận thức của đông đảo cá nhân, cơ quan, tổ chức

Bốn là, nhận thức về xử phạt vi phạm hành chính về công chứng của một bộ phận cơ quan, cán bộ quản lý nhà nước về công chứng, của người dân còn chưa đầy đủ dẫn đến vi phạm pháp luật.

Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả về xử phạt vi phạm hành chính liên

Để khắc phục những hạn chế, bất cập đã phân tích cần phải áp dụng, triển khai một cách có hệ thống, có liên kết chặt chẽ các giải pháp, bao gồm:

2.3.1 Giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch Để đảm bảo thực thi công tác xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch hiệu quả, đáp ứng yêu cầu hoạt động thực tiễn, cần hoàn thiện một số nội dung như sau:

Một là, nghiên cứu, sửa đổi Nghị định số 82/2020/NĐ-CP theo hướng xác định lại các hành vi vi phạm hành chính liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch hiện còn rời rạc ở các điều, khoản của Nghị định, đảm bảo tính hệ thống, tập trung và bao quát tất cả các hành vi trong một điều, khoản nhất định Cụ thể, cần xem xét lại các hành vi tại Điều 12, Điều 14 và Điều 15 của Nghị định

Hai là, cần mô tả rõ ràng, cụ thể vi phạm hành chính trong Nghị định số

82/2020/NĐ-CP để xác định hành vi, khắc phục được sự nhầm lẫn, chồng chéo để phân biệt rõ giữa các hành vi vi phạm có biểu hiện tương đồng Điều này đảm bảo một trong các yêu cầu quan trọng cần phải tuân thủ khi quy định về vi phạm hành chính, đó là: “Vi phạm hành chính phải được mô tả rõ ràng, cụ thể để có thể xác định và xử phạt được trong thực tiễn” 98 Từ đó, tạo hành lang pháp lý vững chắc cho công tác xử phạt trong thực tiễn đối với các hành vi vi phạm hành chính liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch

Ba là, sửa đổi, bổ sung Nghị định số 82/2020/NĐ-CP hoặc ban hành Nghị định mới nhằm cụ thể hóa các tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng trong xử phạt vi phạm hành chính đối với hoạt động công chứng nói chung và công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch nói riêng Đây là cơ sở pháp lý rõ ràng để cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính căn cứ để quyết định mức xử phạt phù hợp, tránh tình trạng duy ý chí, chủ quan trong xác định khung phạt

Bốn là, nghiên cứu, sửa đổi Luật Xử lý vi phạm hành chính về khái niệm và bản chất pháp lý đối với chủ thể bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả từ hành vi vi phạm hành chính Theo đó, Luật cần sửa đổi khái niệm “biện pháp khắc phục hậu quả” cho phù hợp với đặc thù riêng của lĩnh vực công chứng như tác giả đã phân tích ở phần bất cập: Có những vi phạm hành chính do công chứng viên hoặc cá nhân, tổ chức có yêu cầu công chứng thực hiện nhưng chủ thể phải tiến hành các biện pháp khắc phục hậu quả lại là tổ chức hành nghề công chứng Như vậy, có thể sửa đổi theo hướng quy định loại trừ đối với lĩnh vực công chứng thì chủ thể thực hiện “biện pháp khắc phục hậu quả” có thể là chủ thể có liên quan trực tiếp khác

Năm là, Chính phủ cần ban hành quy định rõ trường hợp cá nhân, tổ chức có hành vi làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp để được công chứng hợp đồng, giao dịch để tạo căn cứ pháp lý rõ ràng trong việc xác định trách nhiệm hành chính hay trách nhiệm hình sự Theo đó, giải thích cụ thể về hành vi này để phân định rõ giữa trường hợp xử phạt vi phạm hành chính theo 82/2020/NĐ-CP và trường hợp xử lý hình sự theo Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) Từ đó, góp phần tạo sự thuận lợi cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và những cơ quan tiến hành tố tụng hình sự áp dụng pháp luật chính xác trên thực tế

Sáu là, sửa đổi Luật Xử lý vi phạm hành chính để tăng thời hiệu phạt trong lĩnh vực công chứng là 02 năm Như phân tích ở trên, việc tăng thời hiệu xử phạt vi

98 Điểm c Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính phạm hành chính trong lĩnh vực công chứng (trong đó có công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch) là cần thiết nhằm đảm bảo phù hợp với đặc thù của lĩnh vực này trong việc phát hiện và xử phạt các vi phạm hành chính

Bảy là, sửa đổi, bổ sung Nghị định số 82/2020/NĐ-CP theo hướng quy định rõ ràng hơn về chủ thể có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch Theo đó, cần sửa đổi khoản 4 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP là: “công chức Sở Tư pháp được giao nhiệm vụ, chức năng thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động bổ trợ tư pháp” để đảm bảo tính hợp lý, rõ ràng của quy định pháp luật về lĩnh vực này

2.3.2 Nâng cao năng lực đội ngũ công chứng viên, nguồn nhân lực quản lý nhà nước về công chứng và phát huy vai trò của Hội công chứng viên địa phương

Một là, tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho công chứng viên và thư ký công chứng Theo đó, thường xuyên tổ chức các chương trình tọa đàm, tập huấn, hội thảo, nói chuyện chuyên đề về kỹ năng, kinh nghiệm giải quyết những khó khăn, vướng mắc hoặc mời các báo cáo viên, chuyên gia hướng dẫn nhận biết giấy tờ, tài liệu, chữ viết, dấu vân tay giả hay đối tượng giả mạo khi chứng nhận hợp đồng, giao dịch, bản dịch trong hoạt động công chứng Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất lượng hoạt động nghề công chứng, giúp các công chứng viên tránh được các sai sót, hạn chế khi thực hiện công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch

Muốn vậy, thành phố Cần Thơ cần sớm rà soát, đánh giá chất lượng đội ngũ công chứng viên trên địa bàn để đề ra chính sách đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chứng viên theo hướng chuyên nghiệp Hàng năm, cần xây dựng kế hoạch, chiến lược đào tạo toàn diện cho đội ngũ công chứng viên tại các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn thành phố, tăng cường cho công chứng viên tham gia giao lưu, học tập kinh nghiệm ở các địa phương làm tốt nhiệm vụ công chứng Bên cạnh đó, cần bồi dưỡng thường xuyên đạo đức nghề nghiệp nhằm phát triển đội ngũ công chứng viên đảm bảo về số lượng và chất lượng, có bản lĩnh chính trị vững vàng, đạo đức nghề nghiệp trong sáng, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội về công chứng

Hai là, tăng cường năng lực quản lý nhà nước của đội ngũ công chức trong lĩnh vực công chứng Trên thực tế hiện nay, nhiều công chức thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công chứng tại thành phố Cần Thơ chưa được đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ công chứng, chưa có kinh nghiệm thực tế về hoạt động này, đồng thời cũng chưa từng tham gia việc công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch

Do đó, họ chưa thể hiểu biết rõ về nghiệp vụ công chứng nên sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc quản lý cũng như phát hiện, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực công chứng Chính vì vậy, việc tuyển chọn công chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các tổ chức hành nghề công chứng cần đảm bảo chọn người đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng Bên cạnh đó, cần có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ công chức được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công chứng, tạo điều kiện cho họ giao lưu, học hỏi kinh nghiệm quản lý từ các địa phương làm tốt công tác này nhằm nâng cao chất lượng quản lý nhà nước về hoạt động công chứng trên địa bàn, nhất là tăng cường hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra đối với hoạt động công chứng

Ba là, phát huy vai trò tự quản của Hội công chứng viên địa phương Từ năm

Những kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch từ thực tiễn thành phố Cần Thơ

2.4.1 Đối với Quốc hội, Chính phủ

Thứ nhất, Quốc hội khi sửa đổi Luật Xử lý vi phạm hành chính cần theo hướng chi tiết, cụ thể phù hợp với đặc thù của lĩnh vực công chứng, tạo cơ sở để các

Bộ, Ngành, địa phương thuận lợi trong việc thực hiện các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực công chứng nói chung và đối với công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch nói riêng

Thứ hai, Chính phủ cần thường xuyên rà soát những Nghị định có liên quan về xử phạt vi phạm hành chính nói chung và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực công chứng nói riêng để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp đảm bảo tính thống nhất, cụ thể để các địa phương thực hiện theo đúng quy định

2.4.2 Đối với Bộ Tư pháp

Thứ nhất, Bộ Tư pháp cần thường xuyên tập huấn, bồi dưỡng chuyên sâu nghiệp vụ công chứng cho công chứng viên và đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực công chứng

Thứ hai, hướng dẫn, tập huấn, bồi dưỡng công tác thanh tra, kiểm tra cho cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực công chứng Đồng thời, nghiên cứu xây dựng sổ tay hướng dẫn nghiệp vụ xử phạt vi phạm hành chính đối với lĩnh vực công chứng, trong đó có ban hành các mẫu biểu cần thiết trong quá trình xử phạt vi phạm hành chính nhằm khắc phục tình trạng thiếu hồ sơ (đơn cử như văn bản xác minh tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ, ) theo quy định

Thứ ba, Bộ Tư pháp cần nghiên cứu xây dựng hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu công chứng dùng chung trên phạm vi toàn quốc Điều này giúp quản lý chặt chẽ hơn công chứng viên, hạn chế rủi ro cho công chứng viên khi hành nghề, đặc biệt là các giao dịch liên quan đến động sản Đồng thời, rút ngắn thời gian tra cứu, cung cấp thông tin về công chứng viên giúp nâng cao chất lượng hoạt động công chứng

2.4.3 Đối với Sở Tư pháp

Thứ nhất, củng cố, nâng cao chất lượng đội ngũ công chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực công chứng Theo đó, cần nghiên cứu việc tuyển dụng, bố trí vị trí công chức thực hiện nhiệm vụ này cần đảm bảo đã được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng Đồng thời, có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu nghiệp vụ về công chứng để cán bộ, công chức quản lý khi thực hiện chức trách, nhiệm vụ của mình trong thanh, kiểm tra có đủ khả năng phát hiện kịp thời các hạn chế, vi phạm trong lĩnh vực công chứng

Thứ hai, Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan tại địa phương để tuyên truyền, phổ biến rộng rãi về phương thức, thủ đoạn của loại tội phạm “lừa đảo chiếm đoạt tài sản” và “làm giả tài liệu, con dấu” Đồng thời, có văn bản gửi các tổ chức hành nghề công chứng nhằm quán triệt cho đội ngũ công chứng viên tuân thủ nguyên tắc hành nghề, thực hiện đúng thẩm quyền và trách nhiệm theo quy định của pháp luật

Thứ ba, tăng cường kiểm tra, thanh tra định kỳ, đột xuất tại các tổ chức hành nghề công chứng nhằm kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các vi phạm hành chính, đảm bảo hoạt động công chứng ngày càng chuyên nghiệp

Thứ tư, Sở Tư pháp cần có văn bản yêu cầu các tổ chức hành nghề công chứng ở địa phương thực hiện niêm yết các hành vi vi phạm hành chính và hình thức xử phạt đối với các hành vi của cá nhân, tổ chức yêu cầu công chứng tại trụ sở đơn vị Đây là một trong những hình thức tuyên truyền, phổ biến đến người dân về quy định của pháp luật, có tác động trực tiếp đến ý thức của người có yêu cầu công chứng, giúp họ biết được những thiệt hại về kinh tế nếu vi phạm, góp phần hạn chế các hành vi vi phạm trong một số trường hợp nhất định

2.4.4 Đối với Hội Công chứng viên

Thứ nhất, Hội Công chứng viên cần phát huy vai trò tự quản, giám sát đối với công chứng viên, các tổ chức hành nghề công chứng Qua đó, chủ động, kịp thời đề nghị Sở Tư pháp thanh tra hoạt động của các công chứng viên và tổ chức hành nghề công chứng nếu thấy có dấu hiệu vi phạm pháp luật về công chứng Chủ động, tích cực thực hiện trách nhiệm tự quản theo quy định, thường xuyên theo dõi, giám sát hội viên trong việc tuân thủ pháp luật và quy tắc đạo đức hành nghề công chứng, kịp thời phát hiện hành vi vi phạm pháp luật của hội viên và xử lý nghiêm hành vi vi phạm theo quy định của Điều lệ Hội công chứng viên Việt Nam

Thứ hai, thường xuyên chủ trì tổ chức các đợt tập huấn, bồi dưỡng, tọa đàm ở địa phương và liên hệ với các đơn vị ở địa phương khác làm tốt công tác công chứng nhằm chia sẻ kinh nghiệm, khó khăn, vướng mắc gặp phải của công chứng viên trong quá trình hoạt động Qua đó, nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ chức hành nghề công chứng ở địa phương, bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp, khắc phục thiếu sót và hạn chế các hành vi vi phạm pháp luật

Thứ ba, khuyến khích các tổ chức công chứng đầu tư các trang thiết bị hiện đại nhằm nhận diện các tài liệu, giấy tờ giả, góp phần tích cực trong việc bảo đảm an toàn pháp lý cho công chứng viên trong các trường hợp cá nhân, tổ chức yêu cầu công chứng có mục đích giả mạo giấy tờ để được công chứng

Quản lý nhà nước trong lĩnh vực công chứng là nhiệm vụ khó khăn, phức tạp, liên quan nhiều đến người dân, doanh nghiệp, đến sự ổn định kinh tế - xã hội của địa phương, do đó luôn có sự quán triệt, chỉ đạo sâu sát trong triển khai thực hiện nhiệm vụ Từ năm 2018 - 2020, kết quả công tác xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến hành vi công chứng hợp đồng, giao dịch, hợp đồng tại thành phố Cần Thơ đạt kết quả tương đối tốt Hệ thống văn bản pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực công chứng được ban hành cơ bản đầy đủ đã giúp cho địa phương có được công cụ pháp lý để quản lý có hiệu quả hoạt động công chứng Hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu công chứng của thành phố được vận hành khá ổn định góp phần hạn chế rủi ro trong các giao dịch, tăng cường thông tin, trao đổi giữa các tổ chức hành nghề công chứng, góp phần thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về công chứng, ổn định kinh tế - xã hội địa phương

Tuy nhiên, thực trạng triển khai các quy định về xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến hành vi công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch tại thành phố Cần Thơ cũng gặp một số khó khăn như: i) Quy định về hành vi vi phạm hành chính liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch còn rời rạc, thiếu tính hệ thống dẫn đến việc khó xác định hành vi vi phạm; ii) Một số vi phạm hành chính liên quan đến công chứng hợp đồng, giao dịch chưa được mô tả rõ ràng, từ đó dẫn đến khó khăn trong công tác xử phạt trên thực tế; iii) Chưa có nguyên tắc chung để xác định mức phạt cụ thể đối với các hình thức xử phạt trong trường hợp vi phạm hành chính có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng iv) Quy định về biện pháp khắc phục hậu quả trong Luật

Ngày đăng: 27/10/2022, 16:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Trần Minh Hương (2008), Giáo trinh Luật hành chính Việt Nam, NXB. Công an nhân dân, Hà Nội, tr. 314 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trinh Luật hành chính Việt Nam
Tác giả: Trần Minh Hương
Nhà XB: NXB. Công an nhân dân
Năm: 2008
11. Cao Vũ Minh - Nguyễn Nhật Khanh (2017), “Về biện pháp khắc phục hậu quả trong xử phạt VPHC”, Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, số 6 (350), tr. 10-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về biện pháp khắc phục hậu quả trong xử phạt VPHC”, "Tạp chí Nhà nước và Pháp luật
Tác giả: Cao Vũ Minh - Nguyễn Nhật Khanh
Năm: 2017
12. Cao Vũ Minh (2017), “Bất cập và hướng hoàn thiện các quy định pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực môi trường”, Tạp chí Khoa học pháp lý Việt Nam, Số 6 (109), tr. 20 - 27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bất cập và hướng hoàn thiện các quy định pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực môi trường”, "Tạp chí Khoa học pháp lý Việt Nam
Tác giả: Cao Vũ Minh
Năm: 2017
14. Nguyễn Xuân Thu - Phạm Thị Thúy Hồng (2018), Giáo trình Kỹ năng hành nghề công chứng - Tập 1, NXB. Tư pháp, Hà Nội, tr. 250 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kỹ năng hành nghề công chứng - Tập 1
Tác giả: Nguyễn Xuân Thu - Phạm Thị Thúy Hồng
Nhà XB: NXB. Tư pháp
Năm: 2018
15. Nguyễn Cửu Việt (2008), Giáo trình Luật hành chính Việt Nam, NXB. Chính trị Quốc gia, Hà Nội, tr. 393;Tài liệu từ Inetrnet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Luật hành chính Việt Nam", NXB. Chính trị Quốc gia, Hà Nội, tr. 393
Tác giả: Nguyễn Cửu Việt
Nhà XB: NXB. Chính trị Quốc gia
Năm: 2008
17. Nhẫn Nam: “Phải bồi thường vì công chứng giấy tờ giả”, https://plo.vn/phai-boi - thuong-vi-cong-chung-giay-to-gia-post563166.html?&zarsrc=30&utm_campaign=zalo&utm_medium=zalo&utm_source=zalo, [truy cập ngày 15/3/2022] Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phải bồi thường vì công chứng giấy tờ giả”
18. Văn Kỳ, Cần Thơ: Giả chữ ký lập hợp đồng chiếm đoạt di sản, https://conglyxahoi. net.vn/congly-24h/can-tho-gia-chu-ky-lap-hop-dong-chiem-doat-di-san-88854.html, [truy cập ngày 22/4/2022] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cần Thơ: Giả chữ ký lập hợp đồng chiếm đoạt di sản
3. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2020 Khác
6. Nghị định số 82/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã Khác
7. Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính Khác
8. Thông tư số 06/2015/TT-BTP 15/06/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng.B. TÀI LIỆU THAM KHẢO Khác
13. Từ điển giải thích thuật ngữ luật học, phần Luật hành chính và tố tụng hành chính, Nxb. CAND, Hà Nội, 1999 Khác
16. Báo cáo tổng kết thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2018, https://thuvien phapluat.vn/van-ban/Vi-pham-hanh-chinh/Bao-cao-09-BC-BTP-2018-tong-ket-thi-hanh-Luat-xu-ly-vi-pham-hanh-chinh-374457.aspx [Truy cập ngày 22/9/2021] Khác
19. Báo cáo số 212 /BC-UBND ngày 17/8/2020 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc tổng kết 05 năm thi hành Luật Công chứng trên địa bàn thành phố Cần Thơ Khác
20. Báo cáo số 4545/BC-STP ngày 31/12/2019 của Sở Tư pháp thành phố Cần Thơ về Kết quả công tác tư pháp năm 2019 và nhiệm vụ, giải pháp công tác năm 2020 Khác
21. Kế hoạch số 09/KH-UBND ngày 12/01/2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ thực hiện công tác quản lý nhà nước về công chứng trên địa bàn thành phố Cần Thơ năm 2018 Khác
22. Kế hoạch số 15/KH-UBND ngày 16/01/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về thực hiện công tác quản lý nhà nước về công chứng trên địa bàn thành phố Cần Thơ năm 2019 Khác
23. Kế hoạch số 20/KH-UBND ngày 10/02/2020 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về thực hiện công tác quản lý nhà nước về công chứng trên địa bàn thành phố Cần Thơ năm 2020 Khác
24. Kế hoạch số 193/KH-STP ngày 26/01/2018 của Giám đốc Sở Tư pháp thành phố Cần Thơ về kiểm tra tổ chức, hoạt động của các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn thành phố Cần Thơ năm 2018 Khác
25. Quyết định số 107/QĐ-STP ngày 27/6/2018 của Giám đốc Sở Tư pháp thành phố Cần Thơ về thành lập Đoàn kiểm tra tổ chức, hoạt động của các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn thành phố Cần Thơ năm 2018 Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w