Bài viết Nghiên cứu xây dựng bộ tiêu chí đánh giá tính dễ bị tổn thương do xâm nhập mặn đề xuất bộ tiêu chí đánh giá tính dễ bị tổn thương do xâm nhập mặn dựa trên cơ sở phân tích, tổng hợp về những tác động của xâm nhập mặn đối với con người và các hoạt động phát triển KTXH, để từ đó cung cấp cơ sở khoa học cho việc phân tích đánh giá rủi ro và dự báo những thiệt hại tiềm tàng do xâm nhập mặn gây ra.
Trang 1NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
TÍNH DỄ BỊ TỔN THƯƠNG DO XÂM NHẬP MẶN
Vũ Thanh Tú1, Nguyễn Văn Đào2
1
Trường Đại học Thủy lợi, email: vutu@tlu.edu.vn
2
Liên đoàn Khảo sát Khí tượng Thủy văn
1 MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu
hiện nay, ngoài những tác động về lũ lụt, khan
hiếm nguồn nước, thì nước biển dâng và xâm
nhập mặn cũng là mối đe dọa cho nhiều quốc
gia Theo các kịch bản BĐKH Việt Nam là
một trong 5 nước có số dân bị ảnh hưởng lớn
nhất (King và Adeel, 2002; Nicholls, 2004)
Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến hiện
tượng xâm nhập mặn như: nguyên nhân và cơ
chế; hiện trạng xâm nhập mặn vùng cửa sông,
một số tác giả đã chỉ ra rằng: Nguyên nhân
chủ yếu của hiện tượng xâm nhập mặn vào
nội đồng là do lượng nước từ sông đổ ra biển
giảm mà nước biển lại có xu hướng tăng lên,
làm cho nước mặn đi sâu vào trong sông
Ngoài ra còn một số nguyên nhân như địa
hình, do các yếu tố khí tượng và đặc biệt là do
tác động c ủa con người
Theo Forte và nnk (2005) đánh giá rủi ro c ó
thể được xác định dựa trên tính dễ bị tổn
thương và mức độ hiểm họa Trong đó tính dễ
bị tổn thương được xác định dựa trên mức độ
phơi bày, tính nhạy và khả năng ứng phó IPCC
(2001) Ở Việt Nam hiện nay cũng c ó một số
nghiên cứu đánh giá tác động c ủa xâm nhập
mặn, tuy nhiên c hưa phân tíc h c ũng như dự
báo những thiệt hại tiềm tàng với các tiêu chí
cụ thể Các báo cáo đó cũng dừng lại ở phạm
vi đánh giá chung mà chưa tiếp cận đến các hộ
gia đình để xét đến khả năng ứng phó c ủa họ
Để có kế hoạch ứng phó và giảm nhẹ thiệt
hại hiệu quả hơn thì cần có những tiêu chí cụ
thể Chính vì vậy, bài báo đề xuất bộ tiêu chí
đánh giá tính dễ bị tổn thương do xâm nhập
mặn dựa trên cơ sở phân tích, tổng hợp về những tác động của xâm nhập mặn đối với con người và các hoạt động phát triển KTXH, để từ đó cung cấp cơ sở khoa học cho việc phân tích đánh giá rủi ro và dự báo những thiệt hại tiềm tàng do xâm nhập mặn gây ra
2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁCH TIẾP CẬN
Để xây dựng bộ chỉ số với các tiêu chí nhằm xác định tính dễ bị tổn thương do xâm nhập mặn, nghiên cứu tiếp cận theo các trình
tự sau:
(1) Nghiên cứu c ác c ông bố khoa học về tính dễ bị tổn thương và khả năng ứng phó đã được thực hiện trước đây Đánh giá khả năng, phạm vi ứng dụng và c ác kỹ thuật liên quan (2) Thu thập và phân tích đánh giá hiện trạng, những đối tượng chịu ảnh hưởng và mức độ thiệt hại do xâm nhập mặn gây ra (3) Để lựa chọn c ác tiêu chí, biến và khả năng thu thập thông tin để có thể đánh giá tính dễ bị tổn thương, phương pháp điều tra, phỏng vấn đã được áp dụng với 32 câu hỏi, tổng số phiếu điều tra là 24 phiếu đối với một
số xã thuộc Huyện Giao Thủy, Nam Định, các câu hỏi gồm các vấn đề chủ yếu tóm lược dưới đây được sử dụng để xác định c ác tiêu chí (TC) và biến (Bảng 1) phục vụ đánh giá tính dễ bị tổn thương:
- Hiện tượng và diễn biến của xâm nhập mặn? Những vùng bị ảnh hưởng? (TC4: A4, A5)
- Khả năng ứng phó c ủa địa phương? Hỗ trợ khắc phục ? (TC4: A7, A8)
Trang 2- Những ảnh hưởng đến các hoạt động
phát triển KTXH thay đổi như thế nào? Cấp
nước c ho hoạt động? (TC2, TC3, TC4:A3)
- Những ai dễ bị ảnh hưởng c ủa xâm nhập
mặn (với các điều kiện KTXH)? (TC1, TC2)
- Những đặc điểm quan trọng của nhóm
những người dễ bị tổn thương và khả năng ứng
phó của họ là gì? (Nghề nghiệp, thu nhập, trình
độ học vấn, giới tính) (TC1, TC4: A1, A2)
- Người dân địa phương có nhận được c ác
thông tin về dự báo nhiễm mặn và phạm vi
ảnh hưởng? Trước bao nhiêu lâu? (TC4: A6)
(4) Đề xuất các tiêu chí nhằm đánh giá tính
dễ bị tổn thương dựa trên kết quả điều tra,
Quy định chi tiết về cấp độ rủi ro thiên tai số
44/2014/QĐ-TTg và Thông tư liên tịch
hướng dẫn thống kê, đánh giá thiệt hại do
thiên tai gây ra số
43/2015/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT
(5) Sự ảnh hưởng của từng tiêu chí đến
tính dễ bị tổn thương là khác nhau, mức độ
ảnh hưởng này có thể được xác định thông
qua các trọng số của từng tiêu chí Một trong
những phương pháp thường được sử dụng để
xác định giá trị trọng số đó là phương pháp
phân tích hệ thống phân cấp AHP (Analysis
Hierarchy Process) do Thomas Saaty đề xuất
Phương pháp này có xét đến tính thực tế về
vai trò của các biến trong tiêu chí và mang
tính định lượng cao Trọng số của các thành
phần được xác định theo ma trận tương quan
với mức độ quan trọng của các yếu tố được
xác định theo thang đánh giá từ 1(Quan trọng
như nhau) đến 9 (Quan trọng tuyệt đối) Từ
các tiêu chí và biến đề xuất, các nhà khoa học
và cán bộ quản lý đã cho ý kiến nhận định về
mối quan hệ giữa các biến này dựa trên giá trị
kinh tế, tính hiệu quả và giá trị tinh thần từ
đó trọng số được xác định trên cơ sở phân
tích AHP và kiểm tra tính nhất quán thông
qua tỷ lệ nhất quán (CR < 10%)
3 XÂY DỰNG CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
TÍNH DỄ BỊ TỔN THƯƠNG
Thông qua hướng tiếp cận và phân tích các
kết quả thu được, c ác tiêu chí đánh giá tính
dễ bị tổn thương do xâm nhập mặn bao gồm:
(1) Tiêu chí độ phơi bày: đặc trưng cho bề mặt của khu vực khi tiếp xúc trực tiếp với hiểm họa nếu xảy ra Trong tiêu chí này c ó 6 biến liên quan đến hai nhóm c hịu ảnh hưởng chính mà thông qua các kết quả điều tra và phỏng vấn cũng như báo cáo về thiệt hại là con người và hoạt động nông nghiệp (2) Tiêu chí độ nhạy: đặc trưng c ác tính chất về xã hội và kinh tế của khu vực Trong tiêu chí này gồm 4 biến liên quan đến đặc điểm nhân khẩu và sinh kế
(3) Tiêu chí khả năng ứng phó: đặc trưng cho khả năng chống chịu trước những tác động của hiểm họa Trong tiêu chí này gồm 7 biến liên quan đến khả năng ứng phó và khắc phục Giá trị các biến này được xác định dựa trên các phiếu điều tra thông qua bộ câu hỏi, các số liệu thống kê, các báo cáo về tình hình thiên tai tại địa phương Trong đó, một số các biến c ó thể xác định bằng định lượng cụ thể, ví dụ như
số lao động phi nông nghiệp, v.v ; hoặc có thể thông qua phương pháp định tính theo các mức
mô tả từ rất thấp (giá trị bằng 1) đến rất cao (giá trị bằng 5) vì khó c ó có thể định lượng được, ví dụ như Kinh nghiệm phòng c hống, v v Các biến và tiêu chí này cần được c huẩn hóa, theo đề xuất của UNDP (2006):
ij min i, j
i ,j max i, j min i ,j
x
(1) i , j max i ,j i, j
max i, j min i, j
x
Trong đó: xi,j: giá trị được chuẩn hóa;
Xi,j: giá trị thực của điểm j, biến i.; Xmax i,j,
Công thức (1) áp dụng khi giá trị của biến càng cao, mức độ tổn thương càng cao CT(2) áp dụng trong trường hợp ngược lại Khi đó tính dễ bị tổn thương nằm trong khoảng 0 (mức độ tổn thương rất thấp) đến 1 (mức độ tổn thương rất cao) được áp dụng theo công thức đề xuất của ABARE-BRS, 2010
V = ∑Si x wSi + ∑Ei x wEi - ∑Ai x wAi (3)
Trong đó: Si: tính nhạy; Ei: độ phơi bày;
Ai: khả năng ứng phó; wSi, wEi, wAi : các giá trị trọng số ứng với các thành phần tính nhạy,
độ phơi bày và khả năng ứng phó (tổng các giá trị trọng số tương ứng = 1)
Các tiêu chí và giá trị trọng số được thể hiện cụ thể trong bảng 1 dưới đây
Trang 3Bảng 1 Các tiêu chí đánh giá tính dễ bị tổn thương do xâm nhập mặn
THÀNH
KÝ HIỆU ĐƠN VỊ
TRỌNG
SỐ
TÍNH
NHẠY
TC1:
NHÂN
KHẨU VÀ
SINH KẾ
Số người dưới 15 tuổi và trên 60 tuổi S1 Người 0.22
ĐỘ
PHƠI
BÀY
TC2:
TC3:
NÔNG
NGHIỆP
Diện tích cây ăn quả bị ảnh hưởng E4 % 0.05 Diện tích nuôi trồng thủy sản bị ảnh hưởng E5 % 0.22 Tổng thiệt hại đến hoạt động chăn nuôi E6 Triệu đồng 0.09
KHẢ
NĂNG
CHỐNG
CHỊU
TC4:
ỨNG PHÓ, KHẮC
PHỤC
Thu nhập từ nguồn lao động phi nông nghiệp A1 Triệu đồng 0.09 Thu nhập bình quân đầu người A2 Triệu đồng 0.06
Diện tích đất ở nằm trong vùng an toàn A4 m2 0.15 Diện tích đất trồng nằm trong vùng an toàn A5 m2 0.20
4 KẾT LUẬN
Từ phân tích c ác đặc điểm tự nhiên, kinh
tế xã hội và hiện trạng và những tác động do
xâm nhập mặn và thông qua điều tra phỏng
vấn tại Huyện Giao Thủy, Nam Định Bài
báo này đã đề xuất bộ tiêu chí với 18 biến
nhằm xác định tính dễ bị tổn thương do xâm
nhập mặn Các biến và nhóm tiêu chí này
phần nào đã bao quát được các yếu tố tự
nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường phản ánh
được bức tranh của một cộng đồng, đồng
nghĩa với việc đánh giá tính dễ bị tổn thương
một cách tổng hợp Cũng cần lưu ý rằng, c ác
biến lựa chọn cũng cần dựa trên cơ sở thực tế
và khả năng thu thập thông tin dữ liệu Vì có
một số yếu tố có thể phản ánh tính dễ bị tổn
thương do xâm nhập mặn nhưng việc thu
thập thông tin là rất khó khăn Ví dụ như tăng
cường phân bón để duy trì sự phát triển của
cây trồng hoặc sự suy giảm của việc đánh bắt
nguồn thủy sản tự nhiên trên sông do việc
đánh bắt nhỏ lẻ, không tập trung
Tuy nhiên, với bộ tiêu chí và các biến đề xuất này, có thể là cơ sở ban đầu để tính toán phân tích mức độ rủi ro do xâm nhập mặn của từng vùng, là tiền đề cho c ác nhà nghiên cứu, lập quy hoạch và quản lý đưa ra những giải pháp để giảm thiểu những tác động tiêu cực của xâm nhập mặn, đảm bảo sự phát triển kinh tế xã hội bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu đang diễn ra hiện nay
5 TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] ABARE-BRS (2010) Indicators of Community Vulnerability and Adaptive Capacity across the Murray-Darling Basin, Bureau of Rural Sciences , Canberra, Australia
[2] IPCC (2001) Climate Change 2001: Impacts, Adaptation, and Vulnerability A Report of Working Group II of the Intergovernmental Panel on Climate Change