1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên trường Đại học Xây dựng Miền Tây

5 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 591,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN cứu TRAO Đôì -CÁC YÊU TỔ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG MIÉN TÂY EFFECTS OF PARTY WORK ON STUDENT RESULTS OF STUDENTS OF THE MIEN TAY CONSTRU

Trang 1

NGHIÊN cứu TRAO Đôì

-CÁC YÊU TỔ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA

SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG MIÉN TÂY

EFFECTS OF PARTY WORK ON STUDENT RESULTS OF STUDENTS

OF THE MIEN TAY CONSTRUCTION UNIVERSITY

Phan Nguyễn Linh Như, Phan Ngọc Nhã Tóm tăt: 1 Giói thiệu

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm xác

định, đo lường và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng

đến kết quả học tập (KQHT) của sinh viên đang

theo học tại Trường Đại học Xây dựng Miền Tây

Trên cơ sở nghiên cứu tổng quan tài liệu và tiếp

cận nguồn số liệu thứ cấp, nghiên cứu này đã sử

dụng phương pháp phân tích hàm hồi quy tuyến

tính đa biến để xác định xu hướng và đo lường

mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến KQHT của

sinh viên Ket quả nghiên cứu cho thấy, K.QHT của

sinh viên chịu ảnh hưởng bởi những yếu tố như:

điểm tuyển sinh đầu vào, giới tính, khoa đào tạo,

khóa học và nơi thường trú của sinh viên Trong

đó, việc làm thêm của sinh viên ảnh hưởng đến

K.QHT nhiều nhất

Từ khóa: Sinh viên; Ket quả học tập; Sinh

viên làm thêm; Đại học Xây dựng Miền Tây,

Abstract:

The objective of this study is to identify,

measure and evaluate the factors affecting the

learning outcomes of students studying at the

Mien Tay Construction University On the basis

of literature review and access to secondary

data sources, this study used multivariable

linear regression analysis to determine trends

and measure the influence of factors on student

academic reruts Research results show that

students’ academic results are influenced by

factors such as entrance scores, gender, training

faculty, courses and permanent residence of the

student In which, students’ part-time jobs affect

their academic results the most

Keywords: Student; students' academic reruts;

students’ part-time jobs; Mien Tay Construction

University,

Trong kỷ nguyên toàn cầu hóa và cách mạng khoa học công nghệ, giáo dục được xem là bước đầu tiên cho mọi hoạt động của con người Giáo dục Việt Nam trong thời gian qua đã có nhiều bước thay đổi sao cho phù hợp với sự phát triển của kinh

tế và hội nhập bước đầu đã thu về một số kết quả nhất định Trường Đại học Xây dựng Miền Tây là

cơ sở giáo dục công lập, đào tạo nguồn nhân lực

có trình độ cao đáp ứng nhu cầu phát triển của khu vực và của tỉnh Với các chương trình đào tạo được xây dựng theo hệ thống tín chỉ từ đó tạo cơ hội cho sinh viên chủ động được kế hoạch, thời gian và khả năng tự học Tuy nhiên, cũng có những khó khăn nhất định, đặc biệt là sinh viên năm nhất Sinh viên cần có thời gian tự trang bị cho bản thân nhiều kiến thức và kỹ năng hơn nên sinh viên cần chủ động hơn trong tìm việc và lựa chọn chương trình học riêng sau cho phù hợp với mình Bên cạnh đó việc sinh viên đi làm thêm đã trở nên rất pho biến, nếu không phân phối thời gian hợp lý dẫn đến kết quả học tập sẽ bị ảnh hưởng

Phan Nguyễn Linh Như

SVLỚp KE20D01 - Trường ĐHXD Miền Tây Email: pnlnhuke20d01 @mtu edu vn

ĐT: 0818 788 450

HDKH: ThS Phan Ngọc Nhã

Khoa Kinh tế - Trường ĐHXD Miền Tây Email: phanngocnha@mtu.edu.vn ĐT: 0987 140 239

Ngày nhận bài: 27/02/2022 Ngày gửi phản biện: 28/02/2022 Ngày chấp nhận đãng: 13/3/2022

Trang 2

NGHIÊN CỨU TRAO ĐÒI

2 Nội dung

2.1 Tổng quan vấn đề

Có nhiều nghiên cứu trên thế giới và trong

nước chỉ ra KQHT của sinh viên tại các trường đại

học luôn chịu tác động của nhiều yếu tố khác nhau

Theo Farooq, KQHT của sinh viên chịu ảnh

tưởng của hai nhóm: nhóm yếu tố bên trong và

nhóm yếu tố bên ngoài Cụ thể: Yếu tố bên trong

chủ yếu liên quan đến bản thân sinh viên, còn yếu

tố bên ngoài không thuộc khả năng kiểm soát của

sinh viên [3]

Ali và cs cho rằng, các yểu tố liên quan đến

sinh viên bao gồm nồ lực của sinh viên, tuổi, động

cơ học tập, sở thích học tập, trình độ đầu vào và

trường học ở bậc trước [1]

Và Elias cũng chi ra mối quan hệ chặt chẽ

những yếu tố liên quan đến KQHT của sinh viên

như phương pháp học tập và các đặc điểm về giới

tính, độ tuổi, kinh nghiệm học tập, động cơ học

tập [2]

Nghiên cứu Nguyễn Mạnh Hùng, Hoàng Thị

Kim Thoa, Nguyễn Thanh Thiện, Phan Thị Bích

Hạnh được thực hiện nhằm phân tích, đánh giá

các yếu tố ảnh hưởng đến KQHT của sinh viên hệ

chính quy tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế

đó là điểm tuyển sinh đầu vào, giới tính, khoa đào

tạo, khóa học và nơi thường trú của sinh viên [4],

Nghiên cứu Vương Quốc Duy và ctg (2015)

được tiến hành trên 400 sinh viên Trường Đại

học Cần Thơ cho thấy thu nhập của sinh viên,

năm sinh viên theo học và kinh nghiệm, kỹ năng

sống ảnh hưởng thuận chiều có ý nghĩa thống kê

lên quyết định đi làm thêm của sinh viên Đại học

Cần Thơ [5]

Lê Phương Lan & ctg (2016) nghiên cứu về

khả năng có việc làm của sinh viên Đại học Ngoại

Thương sau khi tốt nghiệp đã chứng minh rằng

những sinh viên có đi làm thêm trong thời gian còn

đi học thì xác suất có việc làm sau khi tốt nghiệp sẽ

cao hơn những sinh viên khác, điều đó có nghĩa là

việc tích lũy kinh nghiệm để mong muốn tìm được

việc làm đúng chuyên ngành sau khi ra trường là

một trong những động lực thôi thúc sinh viên tham

gia làm thêm [6]

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp xác định quy mô mẫu: Nghiên cứu này sử dụng phương pháp phân tích dữ liệu dựa trên mô hình hồi quy đa biến, cần kích thước mầu đủ lớn để đạt được ước lượng tin cậy phù hợp Theo Nguyễn Đình Thọ (2011) thì kích thước mẫu tối thiểu của nghiên cứu được xác định thông qua công thức kinh nghiệm để tính kích thước mầu là:

n> 50 + 8p (với n là kích thước mẫu tối thiểu cần thiết, p là sổ lượng biến độc lập trong mô hình)

Mô hình nghiên cứu có 6 biến độc lập, sẽ có quy

mô mẫu tối thiểu: n > 50 + 8 X 6 hay n > 98 Để đạt kích thước mẫu cần thiết cho nghiên cứu thì số mẫu được gửi đi là 130, số mẫu nhận về là 112, kết quả này đảm bảo yêu cầu của mô hình

Phương pháp thu thập số liệu: Thông qua phiếu điều tra khảo sát thực tế nên thông tin thu thập được là thông tin sơ cấp Nội dung phiếu điều tra gồm: Thông tin cá nhân của sinh viên, kết quả học tập và các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập, bên cạnh đó là các ý kiến cá nhân của sinh viên được khảo sát

Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy đa biến phân tích sự phụ thuộc của nhiều biến độc lập lên biến phụ thuộc có dạng:

Y= Po + p.x, + p’v P3X3+ P4X4 + P5X5 P6X6 + £ Các biến nghiên cứu, bao gồm biến phụ thuộc

và độc lập trong mô hình được mô tả ở bảng 1

Bảng 1: Mô tả các biến phụ thuộc và độc lập

Tên biến

Kỳ vọng tương quan biến phụ thuộc Biến phụ thuộc

Kết quả học tập (Y)

Biến độc lập

Sinh viên làm thêm (X3)

Thời gian tự học (X5) +

Phương pháp học tập (X6) +

Thông tin KHGD Trưòng Đại học Xâụ dụng Miền Tây 83

Trang 3

NGHIÊN cứu TRAO Đôì

-2.3 Kết quả nghiên cứu

- Kết quả kiểm định ma trận tương quan (Bảng

2) cho thấy các tương quan của các biến nằm trong

khoảng (-0,54; 0,77), theo Mai Văn Nam (2008)

nếu tương quan cặp giữa các biến giải thích cao

(lớn hơn 0,8) thì có thể xảy ra hiện tượng đa cộng

tuyến Do vậy, kết quả này cho thấy giữa các biến

ít có khả năng xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến

Bảng 2: Ma trận tương quan giữa các biến

(Nguồn: Kết quả phản tích SPSS)

X 1 X2 X3 X4 X 5 X 6 Y

X3 0,48 -0,17 1

X4 -0,22 0,76 0,24 1

X5 -0,34 0,77 0,24 0,27 1

\ 0,53 0,01 -0,52 0,17 -0,20 1

Y 0,25 -0,33 -0,54 -0,46 -0,27 -0,06 1

- Đánh giá độ phù hợp của mô hình (Bảng 3)

Kết quả phân tích hồi quy cho thấy giá trị R2 = 0,52

và R2 hiệu chỉnh - 0,49 chứng tỏ mô hình hồi quy

được xây dựng gồm 6 biến độc lập giải thích được

52% biến thiên của biến phụ thuộc Với R2 hiệu

chỉnh = 0,49 và mức ý nghĩa đạt được = 0,002 <

0,01 có thể kết luận mô hình hồi quy đưa ra phù

hợp với dữ liệu nghiên cứu và hoàn toàn phù hợp

với thực tế khi KQHT phụ thuộc rất nhiều yếu tố

khác ngoài mô hình hồi quy như yếu tố: thái độ,

động cơ; giảng viên; gia đình;

Bảng 3: Kết quả ước lượng hàm hồi quy

hiệu chỉnh

Thống

kê F

Mức

ý nghĩa

Durbin - Watson

(Nguồn: Kết quả phân tích SPSS)

- Kiểm định giả thuyết về độ phù hợp của mô

hình Ket quả phân tích phương sai ANOVA cho

thấy giá trị kiểm định F = 89,14 được tính từ giá

trị R2 có giá trị Sig = 0,002 (nhỏ hơn mức ý nghĩa

5%) có ý nghĩa thống kê, nghĩa là có tồn tại mối

liên hệ tuyến tính giữa KQHT với ít nhất một trong các biến độc lập Như vậy, các biến độc lập trong

mô hình có quan hệ với biến phụ thuộc, mô hình

có thể sử dụng được

- Kiểm định giả thuyết về ý nghĩa hệ số hồi quy Ket quả hồi quy bảng 4 cho thấy kết quả hệ số hồi quy các biến độc lập của mô hình đều có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa cao nhất là 0,016 < 0,05 (mức ý nghĩa 5%) Điều này có nghĩa là tìm thấy ảnh hưởng của tất cả các biến độc lập đến biến phụ thuộc Trong các yếu tố tác động đến KQHT của sinh viên có 4 yếu tố tác động cùng chiều (Năm đang học; Giới tính; Thời gian tự học và Phương pháp học tập) và 2 yếu tố tác động ngược chiều (Sinh viên làm thêm và Cơ sở vật chat) Ket quả phân tích cho ra mô hình hồi quy như sau:

KQHT = 0,496 + 0,452X1 + 0,017X2 - 0,512X3

+ 0,006X + 0,138X, + 0,250X,

Bảng 4: Các thông sổ thống kê của mô hình

Hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa

Hệ sổ hồi quy chuẩn hóa

Giá trị kiểm định t

Mức ý nghĩa

x 0,452 0,413 5,263 0,000

X2 0,017 0,120 2,426 0,016

X 3 -0,512 -0,458 -9,284 0,000

x4 0,006 0,123 2,736 0,007 X5 0,138 0,188 3,592 0,000

0,250 0,191 3,548 0,000

(Nguồn: Kết quả phân tích SPSS)

2.4 Phân tích kết quả nghiên cứu

Năm đang học (X]): Kết quả của mô hình là năm sinh viên đang theo học càng tăng thì KQHT

sẽ tốt hơn, hay càng vào sâu chuyên ngành thì sự quan tâm, tập trung vào việc học nhiều hơn Sinh viên ý thức được tầm quan trọng của kiến thức chuyên ngành phục vụ cho công việc sau này, bên cạnh đó là sự quen dần với phương pháp học đại học nên việc tiếp cận kiến thức cũng thuận lợi hơn

Trang 4

Giới tính (X2): Do đặc trưng là trường xây

dựng nên sinh viên nam chiếm đa số (đề xuất của

mô hình sinh viên nam = 1 và sinh viên nữ = 0)

Ket quả thống kê cho thấy sinh viên nam có KQHT

cao hon so với sinh viên nữ Mặc dù nữ thường có

ý thức học tập tốt hon nhung do đặc thù ngành kỳ

thuật là tính tư duy cao, bền bỉ, điều kiện thực hành

vất vả nên KQHT của sinh viên nam tốt hon

Sinh viên làm thêm (X3):.Việc sinh viên đi làm

thêm đã rất phổ biến trong nhũng năm gần đây

về mặt tích cực, có thể xem công việc ngoài giờ

của sinh viên là một môi trường học tập mà nhà

trường không thể dạy được Sinh viên được giao

tiếp rộng hon bên ngoài xã hội, điều này giúp cho

họ có được thêm sự tự tin và mạnh mẽ, rất có ích

cho cuộc sống sau khi tốt nghiệp Bên cạnh đó là

cơ hội để rèn luyện thêm nhũng kiến thức, kỹ năng

đã được học trên giảng đường nhưng chưa có dịp

đem nó ra thực hành

Tuy nhiên, kết quả của nghiên cứu này cho

thấy việc sinh viên dành càng nhiều thời gian đi

làm thêm thì KQHT càng giảm Nguyên nhân do

đặc thù ngành nghề nên công việc đòi hỏi cường

độ cao, khắc nghiệt và bị động về thời gian đã

ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe sinh viên Một

số trường hợp phải tự chủ về mặt kinh tế trong

quá trình học nên hạn chế khi phân phối thời gian

học tập

Cơ sở vật chất (X4): Hệ thống cơ sở vật chất

khang trang sẽ tạo ra không gian học tập, vui chơi

thoải mái, đặc biệt wifi và thư viện hiện đại khuyến

khích, tạo động lực để sinh viên tìm kiếm thêm

nhiều kiến thức, trong nghiên cứu này cơ sở vật

chất tác động không nhiều đến KQHT do trường

luôn được sự quan tâm của cơ quan quản lý cấp

trên, của Ban giám hiệu trang bị cho trường cơ sở

vật chất hiện đại và kịp thời, làm nền tảng để sinh

viên và giảng viên đạt được mục tiêu nâng cao chất

- - - - NGHIÊN Cull TRAO ĐOI

lượng học tập

Thời gian tự học (X5): sự khác biệt giữa giáo dục phố thông và giáo dục đại học là thái độ tự học của sinh viên Với hình thức đào tạo theo tín chỉ thì thời gian lên lớp của sinh viên không nhiều, nếu sinh viên phân bổ thời gian hợp lý cho việc tìm tài liệu và tự học thì sẽ tác động tích cực đến KQHT Ket quả nghiên cứu này cho thấy sinh viên dành nhiều thời gian tự học thì KQHT được cải thiện và nâng cao

Phương pháp học tập (X6): phương pháp học tập tác động trực tiếp đến KQHT của sinh viên Đặc thù của trường đào tạo đa số là ngành kỳ thuật, nếu muốn đạt KQHT tốt sinh viên phải có phương pháp học tập khoa học kết hợp với hướng dẫn của giảng viên như cách thức hệ thống bài học áp dụng vào thực tiễn và mở rộng kiến thức thông qua tìm hiếu các tài liệu liên quan

3 Kết luận

Nghiên cứu cho thấy K.QHT của sinh viên Trường Đại học Xây dựng Miền Tây chịu ảnh hưởng của các yếu tố: Năm đang học, sinh viên đi làm thêm, thời gian lên lớp, cơ sở vật chất, phương pháp học tập Với R2 hiệu chỉnh = 0,49 cho thấy bên cạnh các yếu tố đã được đo lường trong mô hình nghiên cứu sẽ còn có nhiều tác động khác như điểm tuyển sinh đầu vào, yếu tố người dạy, nơi thường trú,

Bất kỳ là nguyên nhân nào thì để đạt được KQHT như mong muốn thì sinh viên cần kiên định mục tiêu là đi học, do vậy cần dung hòa và kiểm soát tác động của các yếu tố bên ngoài và bên trong, duy trì động cơ học tập tốt để đạt được mục tiêu nhanh hơn, việc khẳng định bản thân là

cơ hội để tìm kiếm một công việc phù hợp sau khi

ra trường, đây cũng là điều mà bất kỳ sinh viên nào cũng mong muốn./

Tài liệu tham khảo

[1] All s, Zubair H, Fahad M, et al, Factors Contributing to the Students Academic Performance: A

Case Study oflslamia University Sub-Campus, American Journal of Educational Research 2013; 1(8): 283-289;

[2], Elias, R z, Students’ approaches to study in introductory accounting courses, Journal of Education for Business, 2005, 80: 194 - 199;

Thông tin KHGD Trưòng Đại học Xôụ dựng Miền Tâụ 85

Trang 5

NGHIÊN cúu TRAO BỔI

-[3] Farooq, M.S., Chaudhry, A.H., Shafiq, M., and Berhanu, G, Factors affecting students ’quality

of academic performance: A case of secondary school level Journal of Quality and Technology Management 2011; 7: 1-14;

[4] Nguyễn Mạnh Hùng, Hoàng Thị Kim Oanh, Nguyễn Thanh Thiện, Phan Thị Bích Hạnh, Các

yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên hệ chỉnh quy tại Trường Đại học Kỉnh tế, Đại học Huế, Tạp chí Khoa học đại học huế, 2020, tập 129, số 6c: 137- 150;

[5] Vương Quốc Duy, Truông Thị Thúy Hằng, Nguyễn Hồng Diễm, Lê Long Hậu, Xác định các

nhân to ảnh hưởng đến việc làm thêm của sinh viên trường đại học cần thơ, Tạp chí Khoa học Trường

Đại học Cần Thơ, 2015, số 40D: 105 - 113;

[6] , Lê Phương Lan, Chu Mai Phương, Nguyền Thị Khánh Trinh, nghiên cứu các yếu to ảnh hưởng

tới khả năng có việc làm của sinh viên đại học ngoại thương sau khi tốt nghiệp, Tạp chí Kinh tế đối ngoại, 2016, số 84;

[7] , Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, Nghiên cứu khoa học marketing, NXB Đại học

quốc gia - Thành phố Hồ Chí Minh, 2011

86 Số 47 - Quý I nàm 2022

Ngày đăng: 27/10/2022, 10:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w