1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI BẤT ĐỘNG SẢn PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

203 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 203
Dung lượng 12,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tr×nh tù Nghiªn cøu TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI BẤT ĐỘNG SẢN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ThS Nguyễn Du Tháng 9 2017 Vũ Cao Đàm Phương pháp Nghiên cứu Khoa học  Đã đăng.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM

KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

ThS Nguyễn Du

Tháng 9-2017

Trang 3

Tài liệu tham khảo chính

► Nguyễn Đình Thọ, 2011 Phương pháp nghiên cứu khoa

học trong kinh doanh NXB Lao động xã hội.

► Nguyễn Hoàng Nghĩa, 2001 Phương pháp nghiên cứu

trong lâm nghiệp NXB Đại học nông nghiệp Hà nội.

► Nguyễn Thanh Lâm, 2012 Phương pháp nghiên cứu môi trường NXB Đại học Nông nghiệp Hà nội.

► Nguyễn Văn Tuấn, 2011 Đi vào nghiên cứu khoa học NXB Tổng hợp TP HCM.

► Phạm Hùng Thiện, ? Phương pháp nghiên cứu khoa học.

► Vũ Cao Đàm, 2005 Phương pháp luận nghiên cứu khoa

học NXB Khoa học & kỹ thuật Hà nội.

Trang 4

NOI DUNG CHINH

1 DAI CUONG VE NCKH

2 TRINH TU CHUNG NCKH

 B 1 CHON DE TAI

 B 2 HINH THANH LUAN DIEM

 B 3 CHUNG MINH LUAN DIEM

 B 4 TRINH BAY LUAN DIEM

3 MOT SO LUU Y

Trang 6

1 Đại cương

Khái niệm

Phân loại

Sản phẩm

Trang 7

KHAI NIEM KHOA HỌC

Là hệ thống tri thức của nhân loại về:

• Các quy luật tự nhiên

• Các quy luật xã hội

• Tư duy

( Pierre Auger, 1961 )

= Sản phẩm trí tuệ!

and organizes knowledge in the form of testable explanations and predictions about

the universe (wiki)

Trang 8

Prof Dr Dương Nguyên Vũ

Trang 9

Prof Dr Dương Nguyên Vũ

Trang 10

wikipedia time

Trang 11

Khí hậu

Đất Nước

Sinh vật

Dân số

Nhận thức Công nghệ

Trang 13

(WEF)

Trang 15

Khai niem ve NCKH

hoặc là sáng tạo ra PP - SP mới

Nghiên cứu là quá trình thu thập, xử lý và

chế biến thông tin

Trang 16

5 câu hỏi quan trọng nhất

bắt đầu làm đề tài:

và 4 câu hỏi:

2. Tôi định làm (nghiên cứu) cái gì? W

3. Tôi phải trả lời câu hỏi nào? W

4. Quan điểm của tôi ra sao?

5. Tôi sẽ chứng minh quan điểm của tôi

như thế nào? H

Trang 17

Diễn đạt của khoa học

1. Tên đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu

3. Câu hỏi (Vấn đề) nghiên cứu/ND

4. Luận điểm (Giả thuyết) khoa học

5. Phương pháp chứng minh giả thuyết

Trang 18

2 câu hỏi quan trọng nhất?

1. Câu hỏi nào phải trả lời trong nghiên cứu?

2. Luận điểm khoa học của tác giả thế nào?

Ví dụ:

► Câu hỏi: Con hư tại ai?

► Luận điểm: Con hư tại mẹ

Trang 19

Phân loại Nghiên cứu khoa học

Phân loại theo chức năng:

- Nghiên cứu mô tả: Hiện trạng

- Nghiên cứu giải thích: Nguyên nhân

- Nghiên cứu giải pháp: Giải pháp

- Nghiên cứu dự báo: Nhìn trước

Trang 20

20

Trang 21

Nghiên cứu và Triển khai

Nghiên cứu và Triển khai (R&D)

► Nghiên cứu cơ bản

► Nghiên cứu ứng dụng

► Triển khai

Trang 22

Sản phẩm nghiên cứu khoa học

1 Nghiên cứu cơ bản: R

Khám phá quy luật & tạo ra các lý thuyết

2 Nghiên cứu ứng dụng: R

Vận dụng lý thuyết để mô tả, giải thích, dự báo

và đề xuất các giải pháp

3 Triển khai (Technological Experimental

Development ; gọi tắt là Development):

- Chế tác Vật mẫu : Làm Prototype

- Làm Pilot: tạo công nghệ để sản xuất với Prototype

- Sản xuất loạt nhỏ (Série 0) để khẳng định độ tin cậy

Trang 23

Một số thành tựu

có tên gọi riêng

Phát hiện (Discovery), nhận ra cái vốn có:

► Quy luật xã hội: Quy luật giá trị thặng dư

► Vật thể/trường: Nguyên tố radium; Từ trường

► Hiện tượng: Trái đất quay quanh mặt trời.

Phát minh (Discovery), nhận ra cái vốn có:

Quy luật tự nhiên: Định luật vạn vật hấp dẫn.

Sáng chế (Invention), tạo ra cái chưa từng có:

mới về nguyên lý kỹ thuật và có thể áp dụng được Máy hơi nước; Điện thoại.

Trang 24

Bản chất của Nghiên cứu khoa học

Tư tưởng chủ đạo:

Hình thành & Chứng minh

“Luận điểm Khoa học”

Trang 25

2 Trình tự chung NCKH

BƯỚC I LỰA CHỌN ĐỀ TÀI KHOA HỌC

BƯỚC II HÌNH THÀNH LUẬN ĐIỂM KHOA HỌC BƯỚC III CHỨNG MINH LUẬN ĐIỂM KHOA HỌC BƯỚC IV TRÌNH BÀY LUẬN ĐIỂM KHOA HỌC

Trang 26

Trình tự NCKH

►Phát hiện vấn đề (luận đề)

►Giả thuyết khoa học (luận cứ)

►Xác định phương pháp (luận chứng)

►Tìm luận cứ (lý thuyết + thực tiễn)

►Phân tích - thảo luận KQ

►Tổng hợp KQ/KL-khuyến nghị

Nghĩa N.H, 2001

Trang 27

Điều lưu ý trong nghiên cứu

Luận điểm khoa học

= Giả thuyết được chứng minh

= Linh hồn của công trình khoa học

Trang 29

Khái niệm đề tài nghiên cứu

Trang 31

Điểm xuất phát của đề tài

 Lựa chọn sự kiện khoa học

 Nhiệm vụ nghiên cứu

 Tên đề tài

Trang 32

Sự kiện khoa học

Sự kiện khoa học

= Sự kiện thông thường

(sự kiện tự nhiên / sự kiện xã hội)

ở đó tồn tại những mâu thuẫn (giữa lý thuyết và thực tế)

phải giải quyết bằng

các luận cứ / phương pháp khoa học

Sự kiện khoa học

- (dẫn đến) Nhiệm vụ nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu

- Tên đề tài

Trang 34

Cây cầu nước

"phá vỡ mọi định luật vật lý" tại Hà Lan

Trang 35

Cach XD câu hỏi nghiên cứu:

Đọc tai lieu + tham dự hội nghị;

Quan sát thực tế;

Chú ý đến kĩ thuật mới, ý tưởng ngành khác;

+ Một chút tưởng tượng

NV TUAN, 2017

Trang 36

XD Vấn đề nghiên cứu

► Xuất phát từ lý thuyết & thực tiễn

► Tổng kết lý thuyết (LRW) ( trong & ngoài nước ) đã làm, chưa làm hướng giải quyết

► Tổng kết lý thuyết = chọn tài liệu ( tạp

chí+sách+luận văn+kỷ yếu ) + đánh giá TL

= Luận điểm/đề

Trang 40

Cách đọc và phân tích bài báo KH

►Luôn đặt những câu hỏi, dự đoán trong đầu

và so sánh phần trình bày của tác giả

►Ghi lại bất cứ những thắc mắc, nhận xét,

nghi vấn nào của bạn về bài báo

►đánh dấu những dữ kiện quan trọng hay có vấn đề của bài báo

►Đặt bài báo đó trong mối tương quan với

những bài báo khác

(V.T.T Thanh & H.B Lan - vjsonline.org)

Trang 42

►Nên viết một tóm tắt ngắn bằng ngôn ngữ của bạn sau khi đọc xong bài báo

-câu hỏi nghiên cứu và câu trả lời

-những lập luận được đưa ra,

-những dữ kiện được phân tích và

-những kết luận được rút ra

Trang 43

Phương pháp phát hiện

vấn đề nghiên cứu

 Nhận dạng bất đồng trong tranh luận

 Nhận dạng các vướng mắc trong hoạt

động thực tế

 Nghĩ ngược quan niệm thông thường

 Lắng nghe người không am hiểu

 Những câu hỏi xuất hiện bất chợt

 Phân tích các công trình khoa học

Trang 44

Trước khi quyết định nên tự trả lời các ý sau:

1 Đề tài có mới không? Cap thiet ?

2 Mình có thích không? Phù hợp chuyên môn?

3 Đề tài này có lợi ích gì? ai dc huong loi?

4 Có đủ khả năng để nghiên cứu đề tài?

5 Có tài liệu tham khảo cho đề tài?

6 Thời gian thực hiện? Chi phí ? Tai tro?

7 Có đủ phương tiện cần thiết để NC?

8 Có phương pháp để nghiên cứu?

9 Đề tài nên giới hạn như thế nào?

10 Có thầy hướng dẫn?

Trang 45

Nhiệm vụ nghiên cứu

Tập hợp những nội dung khoa học mà người nghiên cứu phải thực hiện

Nguồn nhiệm vụ nghiên cứu:

- Cấp trên giao (Bộ/CTY/Trường)

- Hợp đồng với đối tác

- Tự người nghiên cứu đề xuất

Trang 46

Tiêu chí lựa chọn nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 47

Đặt tên đề tài

- Tên đề tài phải thể hiện được tư tưởng

khoa học của đề tài

- Tên đề tài phải được hiểu một nghĩa

VD: Các nghiên cứu về đất ở Việt Nam

- ngan gon, xuc tich (d.tuong+noi dung+pvi)

Trang 49

Mục tiêu & Đối tượng NC

Bản chất sự vật cần làm rõ

Trả lời câu hỏi: Làm cái gì?

Trả lời câu hỏi: Để làm cái gì?

Từ cái gì? = Khách thể

Trang 50

Cấu trúc đối tương nghiên cứu:

Trang 51

Phạm vi nghiên cứu

Lựa chọn p.vi n.cứu quyết định tới:

►Tính tin cậy của kết quả nghiên cứu

►Quỹ thời gian cần thiết cho nghiên cứu

►Kinh phí đầu tư cho nghiên cứu

= gioi han cua de tai=khach the

Trang 52

Các loại phạm vi nghiên cứu

Các loại phạm vi cần xác định:

►Phạm vi của khách thể (mẫu khảo sát)

►Phạm vi thời-khong gian diễn biến của sự

kiện (đủ nhận biết quy luật)

►Phạm vi giới hạn của nội dung vì hạn chế về

chuyên gia và kinh phí

Trang 53

Mẫu khảo sát & Khách thể

Mẫu (Đối tượng) khảo sát (sample)

Mẫu được chọn từ khách thể để xem xét

Khách thể (object / population)

Vật mang đối tượng nghiên cứu

Trang 55

Tên đề tài:

Đánh giá đất đai huyện Châu Thành – Tỉnh tây Ninh

Trang 57

Đối tượng nghiên cứu:

►Đất đai + LUT + MT TN-KT-XH

►Hướng dẫn LE của FAO 1976 và 2007

Phạm vi nghiên cứu:

►Không gian: huyện Châu Thành – Tỉnh tây Ninh

►Thời gian: giai đoạn 2010-2015

►Nội dung: nếu có

► Chú ý thời gian thực hiện đề tài 2-4tháng

Trang 59

Trình tự xây dựng Luận điểm khoa học

Trang 61

Giả thuyết nghiên cứu

Khái niệm:

- Câu trả lời sơ bộ vào câu hỏi nghiên cứu

- Nhận định sơ bộ / Kết luận giả định

về bản chất sự vật

Lưu ý: Giả thuyết (Hypothesis)

 Giả thiết (Assumption)

(Giả thiết = Điều kiện giả định của nghiên cứu)

Trang 62

Quan hệ Vấn đề - Giả thuyết

Vấn đề 1

(Ví dụ: Con hư tại ai?)

- Giả thuyết 1.1 (Con hư tại mẹ)

- Giả thuyết 1.2 (Con hư tại cha)

- Giả thuyết 1.3 (Cháu hư tại bà)

Trang 63

Cấu trúc logic của giả thuyết nghiên cứu

Giả thuyết = Một phán đoán (S -̣ P)

Các loại phán đoán:

Phán đoán khẳng định: S là P

Phán đoán phủ định: S không là P

Phán đoán xác suất: S có lẽ là P

Phán đoán hiện thực: S đang là P

Phán đoán kéo theo: Nếu S thì P

v.v

Trang 64

Tiêu chí kiểm tra giả thuyết nghiên cứu

1. Phải dựa trên cơ sở quan sát

2. Không trái với lý thuyết khoa học

3. Có thể kiểm chứng được

Trang 65

The Role of the Hypothesis

► Guides the direction of the study (dẫn hướng cuộc nghiên cứu)

► Identifies facts that are relevant (nhận diện các

thông tin có liên quan)

► Suggests which form of research design is

appropriate (gợi ý các thiết kế NC phù hợp)

► Provides a framework for organizing the

conclusions that result (cung cấp khuôn khổ để tổ chức sắp xếp các kết luận)

Ref…

Trang 66

Phân loại giả thuyết nghiên cứu

2 Phân loại theo chức năng nghiên cứu

(không phân biệt nghiên cứu cơ bản, ứng dụng, triển khai):

 Giả thuyết mô tả: S là P

 Giả thuyết giải thích: S là do P

 Giả thuyết giải pháp: S làm theo cách P

 Giả thuyết dự báo: S sẽ là P

Trang 67

Phân loại giả thuyết nghiên cứu

1 Phân loại theo phán đoán logic

(không phân biệt nghiên cứu cơ bản, ứng dụng, triển khai):

 Giả thuyết khẳng định: S là P

 Giả thuyết phủ định: S không là P

 Giả thuyết lưỡng lự: S có lẽ là P

 Giả thuyết điều kiện: Nếu S thì P

 Giả thuyết lựa chọn: S không là PI mà là PII

Trang 70

The Value of a Theory Giá trị của lý thuyết

Narrows the range of facts we need to study

( giới hạn phạm vi nghiên cứu)

Suggests which research approaches will yield

the greatest meaning (gợi ý cách tiếp cận nghiên cứu đem lại kết quả có ý nghĩa nhất)

► Suggests a data classification system (gợi ý

cách phân loại dữ liệu )

► Summarizes what is known about an object of

study ( tóm tắt những hiểu biết về đối tượng

nghiên cứu đã biết từ trước đến nay)

► Predicts further facts that should be found ( tiên đoán những sự kiện sẽ được khám phá) Ref…

Trang 71

Tiêu chí đánh giá LT KH

►Yếu tố cấu thành nên lý thuyết

►Mối quan hệ giữa các khái niệm

►Khả năng tổng quát hóa lý thuyết

►Đóng góp về mặt lý luận & thực tiễn

►Khả năng kiểm định

Trang 73

► s: soil, other properties of the soil at a point;

► c: climate properties of the environment at a point;

► o: organisms, vegetation or fauna or human

activity;

► r: topography, landscape attributes;

► p: parent material, lithology;

► a: age, the time factor;

► n: space, spatial position.

Trang 74

08/22/11

Trang 76

Tính chất, độ phì Dự báo tiến hóa

CHIẾN LƯỢC TIẾN HÓA CỦA ĐẤT

& CHIẾN LƯỢC THỔ NHƯỠNG

Thời gian

GS, TSKH PHAN LIEU, 2008

Trang 77

Lý thuyết khoa học

Lý thuyết (Lý luận) khoa học

Là: hệ thống luận điểm về mối liên hệ giữa các sự kiện khoa học

Gồm:

- Hệ thống khái niệm

- Các mối liên hệ

Trang 78

“Khái niệm”

►Khái niệm là một hình thức tư duy nhằm chỉ

rõ thuộc tính bản chất, vốn có của sự vật

►Khái niệm gồm nội hàm / ngoại diện:

 Nội hàm: Mọi thuộc tính của sự vật

 Ngoại diện: Mọi cá thể có chứa thuộc tính

Trang 79

“Phạm trù”

► “Phạm trù là “Khái niệm” được mở rộng đến tối đa

► “Phạm trù” là một khái niệm lớn chứa đựng một tập hợp khái niệm có cùng thuộc tính

► “Phạm trù” là cầu nối từ “Khái niệm” tìm đến “Bộ môn khoa học” đóng vai trò cơ sở lý thuyết cho nghiên cứu Sử dụng phạm trù để đi tìm sách

Trang 80

Các mối liên hệ

Tức mối liên hệ giữa các sự kiện:

►Liên hệ hữu hình

►Liên hệ vô hình

Trang 81

Liên hệ hữu hình (1)

►là những liên hệ có thể vẽ thành sơ đồ

- Liên hệ nối tiếp / Liên hệ song song

- Liên hệ hình cây / Liên hệ mạng lưới

- Liên hệ hỗn hợp / v.v

►… và có thể biểu diễn bằng mô hình toán

Trang 82

Liên hê hữu hình (1)

nối tiếp

song song

hỗn hợp

Trang 83

Liên hê hữu hình (2)

lên hệ hình cây

Trang 84

Liên hê hữu hình (3)

Liên hệ mạng lưới

Trang 85

Liên hê hữu hình (4)

Liên hệ có phản hồi trong các hệ thống kỹ thuật/sinh học/xã hội (ví dụ, hệ thống quản lý)

Trang 86

Liên hê hữu hình (5)

Biểu đồ hình quạt:

 Mô tả cấu trúc

1st Qtr 2nd Qtr 3rd Qtr 4th Qtr

Trang 87

Cấu trúc tĩnh)

Trang 88

Mô hình toán học (2)

Biểu thức toán học

s = vt

Chuyển động thẳng đều

( động th á i )

s

t

s = vt

Trang 90

Liên hệ hỗn hợp

Liên hệ tương tác với 4

thành viên: 6 liên hệ hữu

hình, vô số liên hệ vô hình

Nếu thêm thành viên X?

Con

X

Trang 92

Logic của chứng minh

1. Giả thuyết = Luận điểm cần chứng minh

Chứng minh cái gì?

2. Luận cứ = Bằng chứng để chứng minh

Chứng minh bằng cái gì?

3. Phương pháp = Cách chứng minh

Chứng minh bằng cách nào?

Vấn đề : Tìm kiếm luận cứ = tu khoa +

TLTK/Ref

Trang 94

- Lý thuyết khoa học : từ nghiên cứu tài liệu

- Sự kiện khoa học : từ nghiên cứu tài liệu/ quan sát/ phỏng vấn/ hội nghị/ điều tra/ thực nghiệm

Trang 95

Phân loại Luận cứ khoa học

Có 2 loại luận cứ:

Luận cứ lý thuyết = Cơ sở lý luận:

► Các khái niệm / phạm trù / quy luật

Luận cứ thực tiễn = sự kiện thu được từ

► Tổng kết kinh nghiệm

► Chỉ đạo thí điểm các cách làm mới

Phương pháp tìm kiếm luận cứ thực tiễn :

quan sát / phỏng vấn / hội nghị / hội thảo

điều tra / trắc nghiệm / thực nghiệm

Trang 96

Tóm lại:

Lấy luận cứ ở đâu?

► Tổng kết kinh nghiệm trong hoạt động

thực tế của ngành mình và nghiên cứu

kinh nghiệm của ngành khác

► Chỉ đạo thí điểm các giải pháp mới

► Nghiên cứu lý luận do các nhà nghiên cứu

và các đồng nghiệp đi trước đã tổng kết

Trang 97

Kỹ thuật tìm luận cứ:

►Nội dung cốt lõi: Thu thập thông tin và thực hiện công việc suy luận từ các thông tin thu thập được

►Vậy làm thế nào thu thập được thông tin?

Trang 98

Phương pháp tìm kiếm luận cứ

Trang 99

Ví dụ chứng minh

Giả thuyết

(Luận điểm)

Không thể loại bỏ cây bạch đàn ra khỏi

cơ cấu cây trồng rừng

Luận cứ 1) Thế giới có trên 100 nước nhập nội bạch đàn từ 200 năm nay.

2) Sức tăng trưởng sinh học của bạch

đàn hơn hẳn các cây khác

3) Hiệu quả kinh tế của bạch đàn cũng

hơn hẳn các cây khác

Phương pháp 1) Quan sát

2) Lấy số liệu của FAO

Trang 100

Tìm kiếm luận cứ lý thuyết

►Luận cứ lý thuyết = Cơ sở lý luận

►Bộ phận hợp thành cơ sở lý thuyết (lý luận):

- Các khái niệm

- Các phạm trù

- Các mối liên hệ

►Nghiên cứu tài liệu về các thành tựu lý

thuyết của đồng nghiệp

Trang 102

Phương pháp lập luận DIỄN DỊCH từ cái chung  đến riêng

QUY NẠP từ cái riêng  đến chung

LOẠI SUY từ cái riêng  đến riêng

sử dụng / sắp xếp / tổ chức luận cứ

để chứng minh giả thuyết

Trang 103

Xây dựng cơ sở lý thuyết

1. Xây dựng “Khái niệm”, bao gồm

 Chuẩn xác hóa các khái niệm

 Thống nhất hóa các khái niệm

 Bổ sung nội hàm/ngoại diên các k/n

 Mượn k/n của các khoa học khác

 Đặt các khái niệm hoàn toàn mới

Trang 104

Xây dựng cơ sở lý thuyết

Trang 105

Xây dựng cơ sở lý thuyết (1)

3. Xác lập các “Liên hệ”

 Sơ đồ hóa các liên hệ hữu hình

 Mô tả toán học một số liên hệ có thể sử

dụng cấu trúc toán học

 Mô tả bằng ngôn ngữ logic các liên hệ còn

lại không thể thực hiện như trên

Trang 106

4. Hội nghị tổng kết/Hội nghị khoa học

5. Điều tra chọn mẫu

6. Chỉ đạo thí điểm / Thực nghiệm / Tổng kết

các điển hình

Trang 107

Tổng kết kinh nghiệm (2)

Sử dụng kết quả: Cả 2 kết quả đều

được sử dụng trong nghiên cứu:

Sự kiện phù hợp: Dùng làm luận cứ để

chứng minh luận điểm của tác giả

Sự kiện trái ngược: Gợi ý người nghiên cứu kiểm tra lại luận điểm của mình Nếu luận điểm được chứng minh là sai thì đây là tiền

đề để đưa luận điểm mới

Trang 109

Phương pháp luận

►khoa học về phương pháp

►cách lựa chọn PP dùng cho NC

►xd lý thuyết & thiết kế thực hiện

►Chi dao PPNC=quan diem & nguyen tac

Trang 110

Khái niệm thu thập thông tin

Khái niệm:

Nghiên cứu khoa học là quá trình thu thập

và chế biến thông tin

Thông tin vừa là ”nguyên liệu”, vừa là “sản phẩm” của nghiên cứu khoa học

Ngày đăng: 27/10/2022, 09:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w