1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mô hình lý thuyết về sự hỗ trợ xã hội, sự căng thẳng và sự hài lòng về cuộc sống của sinh viên năm thứ nhất tại các trường đại học việt nam

4 69 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mô hình lý thuyết về sự hỗ trợ xã hội, sự căng thẳng và sự hài lòng về cuộc sống của sinh viên năm thứ nhất tại các trường đại học Việt Nam
Tác giả Hồ Mỹ Đông
Trường học Trường Đại học Trà Vinh
Chuyên ngành Kinh tế và Dự báo
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Trà Vinh
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 639,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô hình lý thuyết về sự hỗ trợ xã hội, sự căng thẳng và sự hài lòng về cuộc sông của sinh viên năm thứ nhất tại các trường đại học Việt Nam Hồ MỸ DONG* Tóm tắt Sinh viên là lực lượng tr

Trang 1

Mô hình lý thuyết về sự hỗ trợ xã hội,

sự căng thẳng và sự hài lòng về

cuộc sông của sinh viên năm thứ nhất tại các trường đại học Việt Nam

Hồ MỸ DONG* Tóm tắt

Sinh viên là lực lượng tri thức, giữ vai trò trọng yếu thúc nhằm đẩy quá trĩnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Sự hỗ trợ xã hội là được xem là yếu tố then chốt thúc đẩy thành tích

học tập của sinh viên đại học, làm giảm đi cảm giác kiệt sức và gia tăng sự hài lòng về cuộc sống Bài viết đề xuất mô hình lý thuyết về Sự hỗ trợ xã hội, Sự căng thẳng và Sự hài lòng về

cuộc sống của sinh viên năm thứ nhất tại các trường đại học Việt Nam, bao gồm 4 yếu tố thành phần của Sự hỗ trợ xã hội là: (i) Giảng viên; (ii) Bạn bè; (iii) Gia đình và (iv) Dịch vụ hỗ trợ

sinh viên.

Từ khóa: sự hô trợ xã hội, sự căng thẳng, sự hài lòng cuộc sống, sinh viên năm thứ nhất

Summary

Students are a force for knowledge and play an important role in promoting the process of

national industrialization and modernization Social support is considered as a key factor

to boost college students’ academic achievement, reducing their feelings of burnout and increasing life satisfaction The article proposes a theoretical model of social support, stress and life satisfaction of Vietnamese universities ’ freshman, including 4 components of social support which are (i) Teachers, (ii) Friends, (Hi) Family and (iv) Student Support Services.

Keywords: social support, stress, life satisfaction, freshman

GIỚI THIỆU

Quá trình thay đổi để thích nghi với môi trường đại

học làmộtcú sốc lớnđối với sinhviên nămthứ nhất, tân

sinhviên phải đối mặt với sự khácbiệt về văn hóa,nếp

sinhhoạt,môitrường sôngcho đến phươngphápgiảng

dạycủa giảng viên và ý thức tự chủ của sinh viên

Sựhài lòng về cuộc sông của sinh viên đại học là

một vấn đề quan trọngtrongxã hội, bởi họ là một lực

lượng tri thức trong công cuộc bảo vệ, xây dựng và

phát triển đất nước, giữ vai trò trọng yếu thúc nhằm

đẩy quátrìnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóanước nhà

Trườngđạihọc là nơi nuôidưỡng những hạt giống tâm

hồn, ươm mầm cho thế hệ tương lai Đặc biệt, tăng

cường phúc lợi cho công dân là một mục tiêu quan

trọngcủachính phủ, sự hỗ trợxã hộilà một yếu tô' then

chốt thúc đẩythànhtíchhọctập của sinh viên đại học,

làm giảm đi cảm giác kiệtsức của họ và tăng sự thỏa

mãn về cuộc sông

Vì vậy, việc xây dựng một mô hình lý thuyết về

sựhỗtrợ xã hội, sự căng thẳng và sự hài lòng vềcuộc

sông của sinh viên năm thứ nhất tại các trường đạihọc ViệtNamlàrất cầnthiết

PHÁP NGHIÊN CỨU

Cơ sở lý thuyết

Lý thuyết về hỗ trợ xã hội, sự căng

thẳng và sự hài lòng

Theo Malecki và cộng sự (1999),

hỗ trợ xã hội là những hỗ trợ mà người học coi là sấn có từ các nguồn, như: cha

mẹ, giáo viên, bạn cùng lớp bạn thân

và trường học Theo Dollete và cộng sự (2004), sự hỗ trợ xã hội đã được chứng minh là yếu tô' thúc đẩy sức khỏe tâm thần và hoạt động như một bước đệm chông lại các sự căngthẳng trong cuộc

Các dịch vụ hỗ trợ sinh viên từ trường đạihọc là một phầncủasự hỗ trợ xãhội Theo McInnis và Hartley (2000), sinh

‘ThS., Trường Đại học Trà Vinh

Ngày nhận bài: 20/6/2022; Ngày phản biện: 05/7/2022: Ngày duyệt đăng: 15/7/2022

Trang 2

và I>IÍ báo

viên sẽ nhận được các hỗ trợ tài chính,

hỗ trợ tiếng Anh, dịch vụtư vấn, dịchvụ

y tế, dịch vụthư viện, dịch vụ việc làm,

hỗ trợ kỹ năng học tập, câu lạc bộ, hội

sinh viênvà dịch vụ ăn uống

Sự căng thẳngtrong họctậpđược định

nghĩa làsự tương tác giữa các yếu tô' gây

căngthẳng liên quan đến học tập Lee và

Larongson (2000) cho rằng, việc làm bài

tập trongthời hạn ngắn, quá tải các môn

học và kỳ thi,gặpkhó khănvới giáo viên,

tâm lý hoặc phản ứng sinh lý là những

yếu tô'dẫn đến sự căng thẳng Ngoài ra,

theo Ong và Cheong (2009), căng thẳng

trong học tập thường do khôi lượng công

việc, đặc điểm của giảng viên, điểm trung

bình tích lũy, bài kiểm tra và độ khó của

khóa học Hơn nữa, kỳ vọng củacha mẹ

cùng với kỳ vọng của giáo viên và sựcạnh

tranh của bạn bè cũng góp phần vào sự

căngthẳng trong học tập (Diener, 1984)

Theo Diener (1984), sự hài lòng về

cuộc sống đề cậpđến cảmxúc và thái độ

của một cá nhân đối với cuộc sông của

họ ở một giai đoạn nhấtđịnh trong cuộc

đời, đây là một thành phần quan trọng

đốivới hạnh phúc vàsức khỏe tinh thần

dựa trênkhía cạnh cá nhân, hành vi, tâm

lý và xã hội (Diener vàSuh, 1997)

Lý thuyết về hỗ trỢxã hội và đo lường

Quan điểm căng thẳng và đối phó:

Lakey vàCohen (2000) cho rằng,sự hỗ trợ

đóng góp cho sức khỏe bằng cách bảo vệ

mọingười khỏi tác động bất lợi củacăng

thẳng, đưa ra giả thuyết rằng hỗ trợ xã

hội sẽcó hiệu quả trong việcthúcđẩy đôì

phó vàgiảm tác động củayếu tố gây căng

thẳng trong chừng mực nhất định, hình

thức thể hiện của các hành động hỗ trợ

phù hợpvới yêucầu của yếu tốgây căng

thắng, từ đó thúcđây sự đôiphó (Cutrona

và Russell, 1990) Theo quan điểm này,

mỗihoàn cảnhcăng thẳng đặtra yêu cầu

cụ thể đốivới cánhân bị ảnh hưởng

Quan điểm nhận thức xã hội: Lakey

và Cohen (2000) cho thấy rằng, có thể

không có sự đồngthuận rõ ràng giữa các

cá nhân hoặc nhóm về nhữnggì cấu thành

các hành vi hỗ trợ,giữacánhân và tậpthể

có mối liên hệ chặt chẽ Nói cách khác,

trải nghiệm về bản thân phần lớn phản

ánh cách conngười nhìn nhận vàđánh giá

về người khác (Mead, 1934); những suy

nghĩ tiêucực sẽ khơi gợi cảm xúc tiêu cực

(Beck và cộng sự, 1979), theo đó, quan

điểm nhậnthức xã hội đưa ra giả thuyết

rằng, nhận thức về sự sẩn sàng hỗ trợ sẽ

ảnh hưởngđếnsuynghĩ của bảnthân

HÌNH: MÔ HÌNH NGHIÊN cứa đ Ề XaẤT

Nguồn: Đề xuất của tác giả, 2022

Mô hình nghiên cứu và giả thuyết

Mô hình nghiên cứu đề xuất

Dựa vào mô hình lý thuyết hỗ trợxã hộivà đo lường của Lakey và Cohen (2000), cũngnhư các công trình nghiên cứu có liên quan, tácgiả đưa ra môhìnhnghiên cứu đề xuất nhưHình

Giả thuyết nghiên cứu

Gallvà cộng sự (2000) cho rằng,học đại học mởra cho sinh viên kinhnghiệm học tập và cơ hội phát triển tâm lý xã hội Tuynhiên, điều này có thểlà một nguồn gâyra sự căng thẳng, do nhu cầu học tập tăng lên và quan hệxãhội mới đượcthiết lập (ShaTao, 2000).Đối với những sinh viên phải sống xanhà, sự tiếp xúc cũng nhưsự hô trợ từgia đình và nhữngngười bạncó thể sẽ

bị giảm đi

Theo Dwyer vàCummings(2001), khó khăn trong việc xử lý những yếu tốgây căng thẳng cóthể dẫn đến giảmhiệu suất học tập vàtăng sựđau khổ về tâm lý

Khi đó, sựhỗ trỢxã hội là nguồn lực quantrọng cho thanh thiếu niên trải qua quátrình chuyển tiếpvào đại học, sự hỗ trợxã hộiđược đo lườngbằng khía cạnh bạn

bè, quan điểm xã hội, gia đình và những hỗtrợchung khác (Shahyad, 2011)

Sự hỗ trợtừ gia đình, bạn bèlànguồnđộng viên,cổ

vũtinh thần cho người học, có 4 loại hỗ trợ khác nhau

màbạnbè và giađìnhcó thể cung cấp bao gồm: hướng dẫn và phản hồi hay lời khuyên, hỗ trợ không chỉ thị (tin tưởngvàthân mật),tươngtác xã hội tích cực(dành thờigian vớibạn bè, gia đình) và hỗ trợ hữuhình (nơi

ồ vàtiền bạc) (Barrera, 1981)

Sự hỗ trợ từ giảng viên, cố vấn đến hoạt động học tập của sinhviênở mức độ luôn kịp thời,bao gồm các hành vi,như: phảnhồicóchủ đích, cung cấp tài nguyên cầnthiết thúcđẩy sự tham gia vào các hoạt động học tập, tăng khả năngnhậnthứcvà hiệusuấtcủa học sinh (Rayle và Chung, 2007)

Dịch vụ hỗ trợ sinh viên của trường đại học được cho là quan trọng và phù hợp với phương châm lấy người học làm trung tâm (Dhilon và cộng sự, 2008;

LaPadula, 2003) Theo đó, có 6 dịch vụ hỗ trợ hoạt động học thuật ở sinh viên, như: tư vấn nghề nghiệp,

tư vấn học tập, định hướng cho sinh viên năm nhất các khóa học, dịchvụ đào tạo ngôn ngữ, dịch vụ thư viện

và dịch vụ nghiên cứu từ xa; trong khi hỗ trợ phi học thuật bao gồm các dịch vụ, như: tưvấn tâm lý, chỗ ở,

hỗ trợ tài chính và thamvấnluật, các hoạt động phát triển cảm giác cộng đồng, tư vấn sức khỏe và hỗ trợ

Trang 3

STT Thang đo

Hỗ trự từ giảng viên

1.

2.

3.

4.

5.

6.

7.

Giảng viên đối xử công bằng với tôi

Giảng viên cho tôi những lời khuyên tốt

Giảng viên cố gắng trả lời câu hỏi, thắc mắc của tôi

Giảng viên cung cấp cho tôi thông tin, tài liệu học tập

Giảng viên khen ngợi tôi khi tôi đã cô' gắng hết sức hoặc làm tốt

Giảng viên lắng nghe nếu tôi làm phiền hoặc có vâ'n đề

Giảng viên khuyến khích tôi tham gia các hoạt động trong lớp

Hỗ trự từ bạn bè

1.

2.

3.

4.

5.

6.

7.

Bạn bè cho tôi lời khuyên

Bạn bè giúp tôi khi tôi cần

Bạn bè dành thời gian cho tôi khi tôi cô đơn

Bạn bè chấp nhận tôi khi tôi mắc lỗi

Bạn bè yêu cầu tôi tham gia các hoạt động/dự án trong Iđp

Bạn bè trấn an và giúp tôi giữ bình tĩnh lại

Bạn bè chia sẻ những niềm vui, nỗi buồn của họ với tôi

Hỗ trợ từ gia đình

1.

2.

3.

4.

5.

6.

Gia đình tôi hỗ trợ tôi về tài chính

Gia đình tôi giúp tôi tìm câu trả lời cho vân đề của mình

Gia đình tôi lắng nghe tôi khi tôi gặp van đề

Gia đình tôi khen ngợi tôi khi tôi làm việc tốt

Gia đình tôi thưởng cho tôi khi tôi làm việc gì đó tốt

Gia đình tôi lịch sự chỉ ra những sai lầm của tôi

Dịch vụ hỗ trự sinh viên

1.

2.

3.

4.

5

6.

Tôi nhận được sự hỗ trợ của thư viện, trung tâm học liệu

Tôi nhận được sự hỗ trợ của dịch vụ y tế

Tôi nhận được sự hỗ trợ của dịch vụ việc làm

Tôi nhận được sự hỗ trợ chỗ ở: nội trú, ngoại trú

Tôi nhận được sự hỗ ơợ tài chính: vay vốn, nhận tài trợ, học bổng

Tôi nhận được sự phục vụ của căn tin, nhà ăn

Sự căng thẳng

1.

2.

3

4.

5.

6.

7.

Tôi bị quá tải học tập và thời gian

Tôi gặp Khó Khăn về tài chính

Tôi áp lực trước sự kỳ vọng của cha mẹ

Tôi cảm thây cô đơn trước nỗi nhớ nhà

Tôi gặp khó khăn khi sống ở ký túc xá/nhà trọ

Tôi áp lực khi sống chung với bạn cùng phòng

Tôi gặp khó khăn về ăn uống và chất lượng thực phẩm

Sự HÀI LÒNG

1.

2.

3.

4.

5.

6.

Tôi hài lòng về giảng viên của tôi

Tôi hài lòng về gia đình của tôi

Tôi hài lòng về bạn bè của tôi

Tôi hài lòng với các dịch vụ hỗ trợ sinh viên

Tôi hài lòng vđi tình hình tài chính của mình

Tôi hài lòng với những thành tựu đạt được

Nguồn: Tổng hợp của tác giả, 2022

về Sự căng thẳng và sự hài lòng trong cuộcsông của sinh viên đại học năm thứ nhấtbằnggiả thuyết Hl (a,b, c,d) và H2 (a,b, c,d)

Hla: Sự hỗ trợ từ giảng viên ảnh hưởngngược chiều đến Sự căngthẳng

Hlb: Sự hỗ trợtừgia đình ảnh hưởng ngược chiều đến Sự căngthẳng

Hlc: Sựhỗ trợ từ bạn bè ảnh hưởng ngược chiều đếnSự căng thẳng

Hld:Các dịch vụ hỗ trợ sinh viên ảnh hưởngngượcchiều đếnSự căng thẳng

H2a: Sự hỗ trợ từ giảng viên ảnh hưởng cùng chiềuđến Sự hài lòng

H2b\ Sự hỗ trợ từ gia đình ảnhhưởng cùng chiều đến Sự hài lòng

H2c: Sựhỗ trợ từbạn bè ảnh hưởng cùng chiều đến Sự hài lòng

H2d: Các dịch vụhỗ trợ sinh viênảnh hưởngcùngchiều đến Sự hài lòng

Sự căng thẳng đặt ra vấnđề sứckhỏe, khi sinh viên đại học gặp căng thẳng cao hoặc những cảm xúc tiêu cực, họ có khuynh hướnggặp phảivấn đề tâm lý và thể chất hơn so với những ngườicó mức

độ căng thẳng thấp hơn Ngoài ra, khi sinh viênkhôngtự tin giao tiếpvới người kháchoặc thiếu kết nối xã hội,họcóthể gặp các vấn đề sức khỏe,thểchất và tinh thần (Bruhn, 2005), điềunày dễ dẫn đến

sự căng thẳng quá mức, các vấn đề sức khỏe và tâm thần sẽ tăng dần theo thời gian trong cộng đồng sinh viên đại học Tươngtự, cácmối quanhệ tình cảm, bạn

bè, sự hài lòngvề nhà trường và gia đình tăng lêncùng với sựgiatăng mức độ hài lòngcuộc sống củangười học (Baileyvà Miller, 2008) Như vậy, có mối quan hệ nào giữa sự căng thẳng vói sự hài lòng cuộc sông người học hay không, tác giả đưa ra giả thuyết H3

H3: Sự căng thẳng ảnh hưởng ngược chiều đến Sự hài lòng

Xây dựng các thang đo

Trên cơ sở các nghiên cứu có liên quan, kế thừa các thang đo đãđược xây dựng, kết hợp mục tiêu nghiên cứu và luận giải các khái niệm, tác giả tiến hành xây dựng thang đo nháp và thảo luận cùng nhóm chuyên gia, nhằm xây dựng

và hoàn thiện thang đo của các nhân tố trong mô hình nghiên cứu Kết quả xây dựng thang đo như Bảng

KẾT LUẬN

cho học sinh khuyết tật Như vậy, tác giả muôn kiểm

chứngmối quanhệ giữa hỗ trợ xã hội, những cảm nhận

Bài viết đã xây dựng mô hình lý thuyết về sự hỗ trợ xã hội, sự căng thẳng

Trang 4

'á Dự báo

và sự hài lòngvề cuộcsông của sinhviên

năm thứnhấttại các trườngđại họcViệt

Nam Trong đó, xác định 4 thành phần

của sự hỗ trợ xã hội bao gồm: (i) Giảng

viên; (ii) Bạn bè; (iii) Gia đình và (iv) Dịch vụ hỗ trợ sinh viên Cùng với đó, tác giả cũng đề xuất các giả thuyết nghiên cứu, là cơ sở cho các bước nghiên cứu tiếp theo.u

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 NguyễnThị Thúy (2014) Nhân tố ảnh hưởng đến sự chuyểntiếp từtrườngphổ thông lên đại

học củasinh viên ngườidân tộcKhmertạitỉnh TràVinh,Tạp chí Trường Đại học Trà Vinh, 17, 26-31

2 Nguyễn Thị Tứ và Đào Thị Duy Duyên (2013) Những khó khăn trong cuộc sống của sinh

viên năm nhất trường đại học sư phạmTP Hồ Chí Minh, Tạp chí Khoa học Đại học Sư phạm TP.

Hồ Chí Minh, 50, 120-130

3 Võ Văn Việt (2018) Đo lường sựthích ứng của sinh viênnăm nhất với môi trường đại học:

Một nghiêncứu tại Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh, Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà

Nội: Nghiên cứu Giáo dục, 34(3), 31-13

4 Bailey, R c., and Miller, c (2008) Life satisfaction and life demands in college students

Social Behavior and Personality: an international journal,26(1),51-56

5 Barrera, M., Jr., Sandler, I.N.,andRamsay, T B (1981) Preliminary development of ascale of

social support: Studies on collegestudents, American Journal of Community Psychology, 9(4), 435-447

6 BeckA T, Rush A J, Shaw B F., Emery.G (1979) Cognitive therapy of depression. New

York: Guilford

7 Bruhn, J.G (2005) The sociology of community connections,NewYork: Kluwer Academic/Plenum

8 Cutrona c E, Russell D w (1990) Type ofsocial support and specific stress: Toward a

theory of optimal matching, Social support: An interactional view,319-366

9 Diener,E Subjective Well-Being (1984). Psychological Bulletin,95, 542-575

10 Diener E, Suh E (1997) Measuring quality of life: Economic, social, and subjective

indicators, Social Indicators Research, 40, 189-216

11 Dhilon J K., McGowan M., and Wang H (2008) How effective are institutional and

departmental systems of student support? Insights from aninvestigation into the support available

to students at one EnglishUniversity, Research in Post-Compulsory Education, 13(3), 281-293

12 Dollete, M., Steese, s.,Phillips,w., and Matthews,G (2004) Understanding girls’ circle

as an intervention on perceivedsocial support, body image, self-efficacy, locus of controland self-

esteem, The Journal of Psychology, 90(2), 204-215

13 Dwyer, A L., and Cummings, A L (2001) Stress,self-efficacy, social support,and coping

strategies in university students, Canadian Journal of Counselling, 35(3),208-220

14 Gall, T L.,Evans, D R., andBellerose, s.(2000) Transition to first-yearuniversity: Patterns

of change in adjustment across life domains and time,Journal of Social and Clinical Psychology,

19(4), 544-567

15 Lakey,B., and Cohen (2000) Social support theory and measurement, Oxford University Press

16 LaPadula, M (2003) A Comprehensive Look at Online Student Support Services for

Distance Learners,American Journal of Distance Education, 17(2), 119-128

17 Lee, M.,and Larongson, R (2000) The Korean ‘examination hell’:Longhours ofstudying,

distress, anddepression, Journal of Youth and Adolescence,29(2), 249-271

18 Malecki, c K., Demaray, M K., Elliott, s N., and Nolten, p.w (1999) The Child and

Adolescent Social Support Scale, DeKalb,IL: Northern Illinois University

19 McInnis,c., and Hartley, R.(2002) Managing study and work: The impact of full-time study

and paid work on the undergraduate experience in Australian Universities, Canberra: DEST

20 Mead G H (1934).Mind, self, and society, Chicago: University of Chicago Press

21 Ong, B., and Cheong, K (2009) Sources of stress among college students—the case ofa

credit transfer program,College Student Journal, 43(4)

22 Sha Tao (2000) Social Support: Relations to Coping and Adjustment Duringthe Transition

to Universityinthe People’s Republic of China,Journal of Adolescent Research, 15

23 Rayle, A D., and Chung, K (2007) Revisingfirst-yearcollege students’ mattering: Social

support, academic stress, and the mattering experience, Journal of College Student Retention:

Research, Theory, and Practice, 9, 21-37

24 Shima Shahyad ((2011) The Relation of Attachment and perceived social support with Life

Satisfaction: StructuralEquation Model,Procedia Social and Behavioral Sciences, 15,952-956

79

Ngày đăng: 27/10/2022, 09:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm