1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO cáo THỰC tập CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC bài 1 CÔNG NGHỆ sản XUẤT mì sợi

41 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 2,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.3 Một số nghiên cứu về mì sợi:  Ảnh hưởng của bột đậu xanh lên tính lưu biến của bột nhào và chất lượng của mì Trung Quốc.. Xu hướng gần đây mì sợi sẽ được thay thế một phần bột mì b

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM

KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO

KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC VÀ THỰC PHẨM



BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC

GVBM: Th.S Nguyễn Đặng Mỹ Duyên SVTH: Nhóm 1 – Lớp 20116CL1A, thứ 5, tiết 1-12

1 Đào Thị Lan Anh

2 Bùi Nguyên Khôi

3 Nguyễn Thị Kim Ngân

4 Trần Tuấn Phát

TP Hồ Chí Minh, Học kì I, năm 2022-2023

Trang 2

Đánh giá của giảng viên

BẢNG PHÂN CÔNG

100%

Công nghệ Bài 1 sản xuất mì

100%

sợi

Trang 3

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

sản xuấtbánh canhCông nghệ

bánh canh

Trang 4

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 5

MỤC LỤC

Trang 6

Danh Mục Hình

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 7

Danh Mục Bảng

Trang 8

BÀI 1: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT MÌ SỢI

1 Tổng Quan Sản Phẩm:

1.1 Giới thiệu về mì sợi

Trong hàng ngàn năm, mì sợi hay mì tươi đã được coi là một thànhphần chính trong chế độ ăn uống của nhiều người châu Á Lịch sử của mìtươi ít nhất có thể bắt nguồn từ thời nhà Hán (206 Trước Công Nguyên)

ở Trung Quốc Vào thời Đông Hán (25-220 sau Công nguyên), món mì của TrungQuốc đã được sứ thần Nhật Bản khi đến Trung Quốc đã du nhập vào Nhật Bản Dần dần, mì đượclan truyền từ Trung Quốc sang các nước châu Á khác và xa hơn nữa (Hou, 2001)

Mì tươi là mì sống, mì không được áp dụng thêm bất cứ một côngđoạn nào sau quá trình cán cắt Hàm lượng ẩm của mì tươi dao động từkhoảng 32% đến 40% Nhược điểm chính của mì tươi là thời hạn sử dụngtương đối thấp, chỉ từ một ngày đến một vài ngày, tuỳ thuộc vào bao bì

và điều kiện bảo quản ( Fu, 2008)

Mì sợi là một sản phẩm tương đối đơn giản để làm Ba nguyên liệu cơbản cần có để làm nên sợi mì, đó là bột mì, nước và muối Mì phức tạphơn có thể được làm bằng cách bổ sung tinh bột (thường sử dụng tinh bộtsắn và khoai tây), muối kiềm (kansui), chất nhũ hóa, chất bảo quản, chấttạo màu,…(Cato và cộng sự, 2020)

Có ba hình thức sản xuất mì chính: mì kiềm vàng, mì trắng muối và

mì ăn liền, vì vậy chúng thường tuân theo các quy trình cơ bản giốngnhau Mặc dù công thức, kích thước và hình dạng của mì khác nhau rấtnhiều, nhưng các quá trình trộn, nghỉ và tạo sợi mì thành sợi về cơ bản làkhông đổi đối với các loại mì khác nhau ( Hou, 2020 ) Quy trình chínhcủa sản xuất mì là cân nguyên liệu, trộn các thành phần, nghỉ, cán và cắt

Sau khi cắt, sợi mì có thể được đóng gói ngay lập tức và bán trên thịtrường như mì tươi, hoặc có thể được đông lạnh, chiên, sấy khô, luộc, hấp

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 9

hoặc kết hợp các quy trình này có thể được sử dụng để sản xuất nhiều loại

Mì có thể được làm từ bột mì hoặc hỗn hợp của lúa mì cứng với bột kiều mạch

- Mì làm từ bột mì có chứa một tỷ lệ bột kiều mạch nhất định (thường ít hơn 40%)được gọi là soba, nghĩa là mì kiều mạch Soba được tiêu thụ rộng rãi ở Nhật Bản và Hàn Quốc Sợi

mì thường có màu nâu nhạt hoặc xám và có hương vị độc đáo

- Mì làm từ bột mì có hai loại chính: loại Trung Quốc và loại Nhật Bản

+ Mì Trung Quốc thường được làm từ bột mì cứng, có đặc điểm là màu trắng kem hoặc vàng tươi và kết cấu chắc

+ Mì Nhật Bản thường được làm từ bột mì mềm, có độ đạm trung bình và có màu trắng kem đặc trưng và kết cấu mềm và đàn hồi

 Dựa vào loại muối sử dụng

Dựa trên sự không có hoặc có mặt của muối kiềm trong công thức, mì cóthể được phân loại là mì muối trắng (chứa muối ăn NaCl ) hoặc mì vàng(chứa muối kiềm, chủ yếu là Na2CO3 và K2CO3) Muối kiềm tạo cho sợi

mì có màu vàng đặc trưng

Theo bề ngang của sợi mì, mì được phân thành bốn loại mì (Bảng 1.1)

Các loại mì khác cũng có kích thước đặc trưng riêng

Trang 10

Bảng 1.1: Phân Loại Mì Theo Kích Thước

mian (Trung Quốc)

Mì sợi tương đối dễ làm nên có thể làm thủ công và ngày nay quátrình làm mì được rút ngắn bằng cách sử dụng máy móc Mì thủ công,vẫn còn phổ biến ở châu Á vì quy trình đơn giản và thịnh hành trước khimáy làm mì tự động được phát minh vào những năm 1950 Ở một số nơi,kéo sợi mì bằng tay được coi là một nghệ thuật và được các thợ làm mìbiểu diễn tại các quán ăn Ngoài ra còn có mì khô, mì ăn liền, mì đônglạnh

1.3 Một số nghiên cứu về mì sợi:

Ảnh hưởng của bột đậu xanh lên tính lưu biến của bột nhào và chất lượng

của mì Trung Quốc.

Xu hướng gần đây mì sợi sẽ được thay thế một phần bột mì bằng bộtngũ cốc để cải thiện chất lượng dinh dưỡng và có nhiều sản phẩm lànhmạnh hơn (Indrani và cộng sự, 2010) Nghiên cứu của Zhang và cộng sựvới đề tài "Ảnh hưởng của bột đậu xanh lên tính lưu biến của bột nhào và

Trang 11

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 12

chất lượng của mì Trung Quốc" Bột đậu xanh không chứa protein gluten,

và sau đó, việc bổ sung bột đậu xanh vào bột sẽ làm suy yếu mạng lướiprotein gluten của bột nhào và có tỷ lệ đứt khi nấu chín cao hơn đáng kể,tổn thất khi nấu cao hơn và độ hấp thụ nước của chất khô thấp hơn so vớimẫu mì tươi chuẩn Nghiên cứu của Jia và cộng sự với đề tài "Ảnh hưởngcủa việc bổ sung kansui lên tính lưu biến của bột nhào và đặc điểm chấtlượng của mì làm từ bột mì hỗn hợp đậu hà lan-lúa mì" Mì sợi được chếbiến bằng cách thay thế một phần bột mì bằng bột đậu xanh ở mức 30%

Việc bổ sung bột đậu xanh có xu hướng làm tăng đặc tính đàn hồi trongkhi giảm độ nhớt của bột mì Trong khi đó, mức độ liên kết ngang giảm

và mạng gluten thắt chặt hơn

Tác động của bổ sung bã dưa chuột đến chất lượng dinh dưỡng, cảm quan và công nghệ của mì làm từ bột mì mềm

Mục đích của công việc là nghiên cứu ảnh hưởng của việc thêm bột

bã dưa chuột (CP) vào bột mì mềm được sử dụng trong sản xuất mì CP

là một nguồn giàu khoáng chất và chất xơ, có hàm lượng polyphenol vàflavonoid cao là 1,6 mg g −1 GAE và 0,65 mg g −1QE, tương ứng, bên cạnhkhả năng ức chế sự phát triển của vi khuẩn và nấm và loại bỏ DPPH˙

(74,44%) Các đặc tính lưu biến của bột nhào cho thấy khả năng kéo dài

và hấp thụ nước tăng lên nhưng giảm độ đàn hồi khi thêm CP Việc bổsung CP làm tăng đáng kể hàm lượng khoáng chất và polyphenol trong

mì, nhưng làm giảm protein và carbohydrate Mì được làm giàu bằng CP6% có đặc tính cảm quan tốt nhất và khả năng chấp nhận tổng thể và cóliên quan đến hàm lượng khoáng chất thiết yếu cao, giảm 44% thời giannấu so với đối chứng và giá trị dinh dưỡng tốt hơn Không có biến đổi hưhỏng nào xảy ra trong mì khô trong suốt 12 tháng Mì nấu chín được làmgiàu bằng CP 6% làm giảm đáng kể lượng vi sinh vật ( Saad, 2021)

2 Tổng quan về nguyên liệu:

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 13

2.1 Bột mì:

Bột mì là nguyên liệu chính của sản phẩm mì sợi Mì sợi làm từ bộttrong khoảng 9–13% protein Mì khô thường yêu cầu hàm lượng proteincao hơn so với mì tươi vì sợi mì phải chịu được quá trình sấy khô màkhông bị gãy (Fu, 2008) Trong bột mì chứa hai loại protein quan trọng làglutenin và gliadin giúp tạo mạng gluten Mạng gluten được hình thànhtrong quá trình nhào trộn và nghỉ tạo nên sợi mì thành phẩm với độ dẻodai đàn hồi đặc trưng.Bột mì được sử dụng trong thực tập là bột mì số 11,vừa chứa hàm lượng protein cao, làm phát triển mạng gluten vừa có giáthành rẻ so với bột mì số 13 và bột mì semolina Chất lượng của bột mì

về cơ bản được xác định bởi thành phần hóa học của nó Các thành phầnchính của bột mì là protein (khoảng 10% - 12%) và tinh bột (khoảng 70-75%), và các thành phần phụ là polysaccharide (khoảng 2 - 3%) và lipid(khoảng 2%) ( Lin và cộng sự, 2019)

2.2 Nước:

Nước là nguyên liệu cần thiết để sản xuất mì sợi, là nguyên liệu quan trọng thứ hai sau bột mì để sản xuất mì Nước là một thành phần thiết yếucần thiết cho sự hình thành gluten, cung cấp các đặc tính đàn hồi cho bột nhào cần thiết để chế biến mì Nước tự nhiên thường có giá trị pH từ 5,8 đến 8,6 Nước khác nhau về độ cứng, độ kiềm và giá trị pH, do đó ảnh hưởng đến quá trình hydrat hóa bột, sự liên kết bột nhào, hồ hóa tinh bột

và kết cấu của sản phẩm Nước quá cứng làm chậm quá trình hydrat hóa của tinh bột bằng cách siết chặt các protein gluten Các ion trong nước cũng có tác động rất đáng kể đến sự hồ hóa của tinh bột trong quá trình hấp hoặc luộc Nước quá mềm sẽ thiếu các khoáng chất tăng cường gluten và có xu hướng tạo ra các bột nhào mềm, dính Nước có độ cứng

từ trung bình đến thấp được coi là thích hợp để chế biến mì (Fu, 2018)

Bảng Chỉ tiêu vật lý của nước trong chế biến thực phẩm (Mẫn, 2011)

Bảng 1.2: Chỉ tiêu hóa học của nước trong chế biến thực phẩm

Trang 14

Chỉ tiêu Yêu cầu

Độ cặn cố định ( nung ở

75-150 mg/L600C)

Trang 15

Chỉ tiêu Yêu cầu

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 16

Tổng số vi sinh vật hiếu khí Dưới 100 cfu/Ml

hư hỏng trong môi trường nhiệt độ và độ ẩm cao, do đó, kéo dài thời gianbảo quản mì tươi ( Roselina và cộng sự, 2015) Muối cũng có thể tạo điềukiện thuận lợi cho quá trình ngậm nước của các hạt bột trong quá trìnhtrộn ( Fu, 2018)

tryptophan, methionin, cystein, arginin

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 17

Bảng 1.4: Thành phần dinh dưỡng của 100g trứng, không tính vỏ

Thành phần của muối kansui hoặc muối kiềm thường gồm Na2CO3

và K2CO3 Muối kiềm thường được thêm với một lượng nhỏ vào công

Trang 18

bổ sung cho mì có độ kiềm mạnh là 0,5–1,5%, và như một chất cải thiệnchất lượng cho một số loại mì, nó là khoảng 0,1–0,3% Việc bổ sung

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 19

muối kiềm có thể cải thiện chất lượng chế biến của mì, chẳng hạn nhưtính chất kéo và lưu biến của chúng (Li và cộng sự, 2018 ) Muối kiềmthường cải thiện khả năng hấp thụ nước và thời gian ổn định của bột nhàonhưng làm giảm khả năng kéo dài của nó Các nghiên cứu đã chỉ ra rằngmuối kiềm có thể góp phần làm tăng quá trình oxy hóa sulfhydryl trongbột nhào và chuyển nó thành liên kết disulfua, tăng cường sự hình thànhliên kết hydro trong bột nhào, giảm tương tác kỵ nước và liên kết chặt chẽcác phân tử protein để tạo thành các tập hợp protein cao phân tử, do đólàm tăng độ cứng và độ dai của mì ( Fan, Ai, Chen, Fu, & Bian, 2018 ).

Sợi mì kiềm có mùi thơm và vị đặc trưng, màu vàng, độ dai, đàn hồi Khithêm một lượng thấp vào mì, muối kiềm có hương vị rất nhẹ nhưng cóthể thay đổi đáng kể kết cấu của mì

3.2 STPP ( Sodium Tripolyphosphate):

Là muối phosphate được sử dụng rộng rãi trong chế biến thực phẩm

Là phụ gia có chức năng như một chất giữ nước, tăng độ đàn hồi của sợi

mì, giảm sự nứt gãy của sợi mì trong các công đoạn chế biến, củng cốmạng lưới gluten trong quá trình chuẩn bị bột nhào, làm chậm sự đổi màucủa mì tươi và thúc đẩy hồ hóa tinh bột Ngoài sản phẩm mì tươi thìSTPP cũng được sử dụng như chất làm mềm và chất tăng phẩm chất chosản phẩm đống hộp, nước ép trái cây, các thực phẩm từ sữa, đậu nành vàtăng độ giòn dai cho các sản phẩm thủy sản

3.3 CMC ( Carboxymethyl Cellulose):

Trang 20

CMC là một polymer, là dẫn xuất cellulose với các nhómcarboxymethyl (-CH2COOH) liên kết với một số nhóm hydroxyl của cácglucopyranose monomer được sử dụng rộng rãi bởi những chức năngquan trọng của nó như: chất làm đặc, ổn định nhũ tương, chất kết dính.

Là chế phẩm ở dạng bột trắng, hơi vàng hầu như không mùi hạt hút ẩm

CMC tạo dung dịch dạng keo với nước

4 Nguyên Liệu Và Phương Pháp Nghiên Cứu:

4.1 Nguyên liệu:

Bột mì số 11 Baker’s Choice:

- Được sản xuất bởi: INTERFLOUR VIETNAM LTD

- Địa chỉ: Khu Công nghiệp Cái Mép, Phường Tân Phước, Thị xã Phú Mỹ, Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Việt Nam

- Được sản xuất theo TCVN 4359-2008

- Bột mì có hàm lượng protein từ 10 – 14% để làm được các sợi mì tươi có độ dẻo daitốt

Hàm lượng protein (độ đạm) trong bột mì cao sẽ quyết định được chấtlượng cấu trúc, hình dạng thành phẩm (Bột mì có độ đạm cao sẽ có mạnglưới Guten cao – liên kết giữa bột và nước khi nhào trộn, tạo ra sự daingon tự nhiên cho khối bột mà không cần sử dụng bất kì phụ gia tạo độdai độc hại nào)

 Trứng gà:

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 21

- Công ty: Công ty cổ phần Ba Huân - 22 Nguyễn Đình Chi, P.9, Q.6, TP.Hồ Chí Minh

- Góp phần tạo nên cấu trúc, chất kết dính cho mì, vì trong trứng có chứa lượng lớnprotein nên ở nhiệt độ thích hợp protein sẽ cứng và đông lại

- Trong trứng cũng chứa tỉ lệ nước khá cao nên sẽ giúp cho mì có độ ẩm nhất định ngoài các nguyên liệu khác

- Tạo ra nhiều đạm protein hòa tan qua đó gia tăng độ kết dính của sản phẩm

Tiến hành nghiên cứu về tính chất, chất lượng của sản phẩm mì tươi đượcchế biến theo sơ đồ như trên Sau đây là giải thích rõ quy trình chế biến

Sau khi đã cân định lượng chính xác từng thành phần nguyên liệu Tiếnhành rây bột mì vào âu trộn bột inox, thêm vào phụ gia bột CMC và dùngphới lồng trộn đồng đều

Trang 22

 Nhào bột

Quá trình này giúp cho các thành phần hòa quyện với nhau, tạo mạnggluten dai dẻo cho sợi mì.Các thành phần muối, STPP, kansui được hòatan trong nước Hỗn hợp này và trứng được thêm vào âu bột mì đã trộnkhô Tiến hành nhào trộn khối bột bằng tay trên tấm nhào bột cho đến khiđược khối bột dai và mịn Trong quá trình nhào, nên phủ một ít bột áotrên tấm nhào bột và khối bột nhằm để ngăn khối bột bám dính

Ủ lạnh khối bột nhằm để phân phối độ ẩm đồng đều, tăng cường liên kết disulfua, ổnđịnh mạng gluten, hình thành liên kết giữa gluten và lipid, nhờ đó mà khối bột trở nên mịn, dễ xử lýhơn trong công đoạn cán cắt đồng thời sản phẩm sợi mì chế biến sẽ dẻo dai và đạt chất lượng tốt.Khối bột sau khi nhào xong, bọc kín khối bột trong màng bọc thực phẩm và ủ trong ngăn dưới tủlạnh 60 phút

Cán cho tới đạt độ dày mong muốn của sợi mì, trong bài thí nghiệm nàytấm bột sẽ được cán tới độ dày 2 mm Trong quá trình cán, khi tấm bột bịrách, xuất hiện lỗ trên bề mặt thì gấp lại tấm bột rồi tiếp tục cán Mụcđích của việc gấp lại tấm bột nhằm để lắp lại khoảng trống, sau khi cántấm bột sẽ đồng đều và mịn hơn (Ross và Hatcher, 2005)

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 23

 Cắt sợi

Tấm bột được cắt thành những sợi mì đều nhau khoảng 1mm Quátrình cắt được thực hiện sử dụng máy cán cắt mì có trục lăn quay thủcông Phủ ít bột áo lên trước và sau khi cắt nhằm để ngăn các sợi mì dínhvào nhau Giữ tấm bột vị trí giữa trục khi tiến hành cắt vì nếu tấm bột tiếpxúc bám vào bề mặt máy khi bắt đầu quay thì lực ma sát giữa tấm bột và

bề mặt máy sẽ làm cho tấm bột bị rách mép, sợi mì cắt tạo ra không mịn

và độ dài không đều

5 Các phương pháp phân tích và đánh giá sản phẩm :

5.1 Các phương pháp phân tích:

Xác định thời gian nấu của sợi mì :

Ta sẽ xác định thời gian nấu bằng cách cân 5 gam mì sợi Sau đó chocác sợi mì vào nồi có chứa 250 ml nước Đun sôi sợi mì Lưu ý đậy kínnắp khi đun sôi Thời gian nấu được tính từ lúc bắt đầu đun mì cho đếnkhi sợi mì được hồ hóa hoàn toàn Khi lõi trắng ở giữa sợi mì biến mất thìxem như sợi mì được hồ hóa hoàn toàn (sợi mì nổi hoàn toàn trên mặtnước)

Xác định khả năng hấp thụ nước của sợi mì :

Sợi mì sau khi hồ hóa hoàn toàn được để ráo cho hết nước rỉ xuống

Xác định khối lượng M2 của sợi mì Khả năng hấp thụ nước được xácđịnh bằng số ml nước được sợi mì hấp thụ trong quá trình nấu trên 1 đơn

vị khối lượng mì (thông qua sự chênh lệch khối lượng giữa mẫu mì trước

và sau khi hồ hóa)

Công thức :

X = M2 − M

1 x 100

M 1

Trong đó : X (%) là khả năng hấp thụ nước của sợi mì

Trang 24

M 2 (g) là khối lượng sau khi nấu của sợi mì

Các số liệu thu thập từ các lần lặp lại thí nghiệm được xử lý thống kêbằng phương pháp phân tích phương sai (Analysis of variance –ANOVA) Giá trị độ lệch chuẩn và các đồ thị được thực hiện trên phầnmềm SPSS và Excel

5.2 Các chỉ tiêu đánh giá sản phẩm:

Vẻ bề ngoài của sợi mì là đánh giá đầu tiên về chất lượng sợi mì củangười tiêu dùng Điểm chung của tất cả các loại mì là bề mặt sợi mì tươisáng, rất chậm biến màu và không có đốm Sợi mì khi thử sẽ có mùi thơmcủa bột mì và trứng Khi ngửi không có mùi nồng, hắc, không đắng Tùytheo các loại mì mà chúng ta sẽ có các loại phụ gia như muối kansui làhỗn hợp các muối kiềm sodium carbonate hoặc kali carbonate, hoặc hỗnhợp của cả hai (Fu, 2008 ) để tạo nên màu sắc vàng hơn và mùi vị đặctrưng của muối kansui như vị đắng Ngoài ra sợi mì từ mỗi tấm bột sẽđồng nhất về kích thước và màu sắc

Cấu trúc sợi mì là điều quan trọng mà chúng ta cần kiểm soát Sợi mìthành phẩm phải là sợi mì mềm nhưng phải chắc, dai và không dính khiđứng sau khi nấu Khi kéo sợi, mì ngon không đứt, gãy, có kích thướcmỏng đều nhau Khi nhúng vào nước nóng thì sợi mì không bị bở, nát

Ngoài ra khi ta bổ sung thêm các loại phụ gia như CMC hay muối kiềm

là một chất kết dính sẽ giúp cho sợi mì dai , săn chắc và đàn hồi hơn sovới khi không bổ sung các loại phụ gia này

Sợi mì thành phẩm phải đảm bảo về mặt vệ sinh an toàn thực phẩm

Các dụng cụ đựng nguyên liệu, thảm nhào bột và các loại máy cán - máycắt phải được vệ sinh kỹ càng để tránh các loại vi sinh vật xâm nhiễm gây

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Ngày đăng: 27/10/2022, 09:03

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w