Đảm bảo các hình thức, phương pháp kiểm tra đảnh giá phù họp với chuân đầu ra các môn học là một trong những yêu cầu cấp thiết để đảm bảo đo lường đủng kết quả học tập cũng như đế định h
Trang 1THỰC TIỄN - KINH NGHIỆM
Các phương pháp, hình thức kiểm tra đánh giá
flap úng chuẩn flầu ra trong giáo dục đại học
TS NGUYỄN THỊ HƯƠNG
Học viện Báo chí và Tuyên truyền; Email: huongnguyen041281@gmail.com
Nhận ngày 23 tháng 3 năm 2022; chấp nhận đăng tháng 6 năm 2022.
trong chương trình dạy học Kiếm tra đánh giá có vai trò đo lường, đánh giá hiệu quả dạy và học đồng thời cung cap phản hồi để điều chỉnh chương trình, hoạt động dạy và học Việc đổi mới phương pháp dạy học và nội dung chương trình từ lâu đã là những vấn đề ưu tiên trong đối mới giáo dục đại học; tuy nhiên cải tiến kiếm tra đánh giá vẫn còn chưa được chú trọng đúng mức trong các nhà trường Đảm bảo các hình thức, phương pháp kiểm tra đảnh giá phù họp với chuân đầu ra các môn học là một trong những yêu cầu cấp thiết để đảm bảo đo lường đủng kết quả học tập cũng như đế định hướng quá trình dạy và học.
Assessment plays a role in measuring and evaluating teaching and learning effectiveness as well as pro vidingfeedback to adjust programs and activities Although the innovation of teaching methods and cur riculum content has long been a priority in higher education reform, improvement in assessment is still not given enough attention Ensuring that the forms and methods of assessment are consistent with the subject learning outcomes is one ofthe urgent requirements to guarantee the correct measurement of learn ing results and to orient the teaching and learning process.
giáo viên(1)
1 Giới thiệu
Theo Biggs andTang(2011), các thành tố trong
quá trình giáo dục, baogồmdạy học, kiểm tra đánh
giá và kết quả học tập dự kiến có sựtương thích
mang tínhkiến tạo, tức có mốiliên hệ hữu cơ.Trong
đó, quá trìnhgiáo dục bắtđầu bằngviệc xáclập các
kếtquảđầuradự kiến, gồm các kiến thức,kỳ năng
và thái độ một khoá học hoặc chương trình học
hướng tới trang bị cho người học Dựatrên các kết
quả đầura dự kiến, hoạt động dạy học được thiết kế
nhằmgiúp người học phát triển được các kiến thức,
kỹ năng vàthái độ đó Cuối cùng,hoạt động kiểm tra
đánh giáđược thiết lập nhằmxác định mức độ đạt
được các kết quả đầura Khái niệm tươngthích kiến
tạo nhấn mạnh vàoquá trình và kếtquả họctậpcủa
người học chứ không phảivàohoạt động dạy của
2 Chuẩn đầu ra và Thang tư duy Bloom
Chuẩn đầu ra (learning outcomes) lànhững tuyên
bố về những kỳ vọng, mong muốnmộtngườitốt
nghiệp có khả năng làm được sau quátrinh đàotạo(2)
Cónhiều thang đo chuẩn đầu ra, tuynhiên Thangtư
duy Bloom là một côngcụ phổ biếnnhất được sử dụng trong các trường đại học hiện nay để đo lường
các cấp độnhận thức.Thang baogồm 6 cấp độ nhận
thức được xây dựng được điều chỉnh chuyển từ cách
dùngdanhtừ sang độngtừvà sắp xếplại trật tựcủa hai kỹ năng ở bậc caonhất Đỉnh củathang làsảng tạovà lần lượt làđánh giá, phân tích, vận dụng, hiếu
và nhớ (Thang tư duy Bloom)
Thang tư duythể hiện cấp độ tư duy cao dầntừ
dưới lên.Theo đó, nhớthông tin, kiến thức là kỳ năng
ứ LUẬN CHÍNH ĨRỊ VÀ TRUYÉN THÙNG - số6/2022 89
Trang 2THỰC TIỄN - KINH NGHIỆM
tưduybậc thấp nhất vàsáng tạo là kỹ năng tư duy
bậc cao nhất:
Cấpđộ 1 Nhớ làkhảnănglưu giữ lại thông tin,
dữ liệu,khái niệmcơ bản, v.v và cóthểliệtkê,kể
tên và thuậtlại
Cấp độ 2 Hiểulà khả năngkiếntạo nghĩa từ các
thông tin, diễnđạt lạithông tin/tri thức sử dụng ngôn
ngữ củachính mình,khả năng tóm tắt thôngtin, nêu
ý chính, mô tả,dịch ý,so sánh, v.v
Cấp độ3 Ápdụng chỉ khả năng sử dụng thông
tin/tri thức, dữ liệu,kỳ thuật,mô hình, quy tắc, v.v
trong các tình huống mới
Cấp độ 4 Phân tích bao gồm khả năngphân tích
chỉnh thể thành các cácyếu tố cấu thành, nhưkhả
năng phân tách vấn đề,xác định mối quan hệ giữa
các thànhtốvà giữa cácthành tốvà chỉnhthể, xác
địnhnguyênnhân, động cơ,hậu quả, suy luận, xác
định các giảđịnh ẩn sau các phátngôn,cácthông
điệp sau các dữ liệu/thông tin, sosánh, tươngphản,
tìmbang chứng để chứng minh cho các luận điểm,
v.v
Kỹ nảng tư duy bậc thấp Kỳ nảng tư duy bậc cao
Xác định
được (nhậu
biết)
Diễn giải,
làm sáng tỏ
Thực hiện So sánh,
phân biệt
Phát hiện Thử nghiệm
Sáng tạo
Nhớ, kề,
thuật lại
Lấy ví dụ
nũnhhoạ
Áp dụng Phân tích Nhận xét,
phán xét
nhận định
Lập kế hoạch, tiũết kế Trinh bày Phân loại Vận dụng Tồ chức, cấu
trúc, Lập dàn ý
Sán xuất.sáng tác
Liệt kê Tóm tắt
Cấpđộ 5 Đánhgiá là kỳ năngđưara nhận định
về tính giá trị hoặc chấtlượng, sửdụng các lý lẽ dựa
trên các bằng chứng hoặccácnguyêntắc để tánthành
hoặc phảnđối mộtquan điểm
Cấp độ 6 Sáng tạo là kỹ năng tư duy cao nhất,
thể hiện ở khảnăngtạo thành ýtưởng mới, sảnphẩm
mới độcđáo,dựa trên nềntảng những trithức sẵn có,
khảnăng phân tích, đánh giá và tínhsáng tạo Các
kỳ năng tưduynày khôngtồn tại độc lập với nhau
màcósự kếthừa,bao hàm Kỹ năng tư duy bậccao
hơnbaohàm cáckỳ năng tư duy bậc thấp, như kỳ
năngvận dụng đòihỏi khảnăngnhớ và hiểuthông
tin; kỹnăng đánh giá đòi hỏi khả năng vận dụng
thông tin,phân tích tình huống để đưara các nhận
định,lýlẽ, dẫn chứng, V.V®
3 Định nghĩa kiểm tra đánh giá và các loại
hình kiểm tra đánh giá
Theo từđiểnOxford English Dictionary(2002), đánhgiá là thuật ngữ chỉ việc đưaranhận định, phán xét, ước lượng, đolường.Đánh giá tronggiáo dục được hiểulà quá trình đo lường(về mặt địnhlượng) mức độ đạt được kiếnthức, kỳ năng, thái độ của
người học và đưa ranhận định vềnănglực,khảnăng
củangườihọc Như vậy,kiểm trađánh giá là quá
trìnhthiết kế, sử dụng các phương pháp thu thập
thông tinvềkếtquảhọc tập, chuyển đổi dữ liệu thành
các thước đo đánh giásự tiến bộ trong học tập Kiểm tra đánhgiábao gồmhai loại: đánh giáquá
trình và đánhgiá tổng kếtí4).Đánh giá quá trinh (for
mativeassessment) nhằm cung cấp phản hồi về tiến
độ học tập để giáo viên và sinh viên điều chỉnh quá trìnhdạy và học Hìnhthức kiểmtra đánhgiá này vì
sự tiến bộ tronghọc tập,đòi hỏi việc thu thập, phân tích, hiểu và sử dụng thông tin cungcấpbằngchứng cho sự tiến bộ của người học(5) Đánh giá tổng kết (summatíve assessment) là việc đánh giákếtquả học tập, kiến thức, kỳnăng đầu ra củangười học.Kết quả đánhgiá đượctính vàođiểm trung bìnhhọctậpcủa người học và làm cơ sở để đưarađánhgiávề mức
độđạt, khôngđạtkhoá học củangười học
Đánh giá quá trình và đánhgiátổngkếtkhông khácnhauvề mặt chất lượng màlà sự khác nhauvề mặt thời gian và mục đích sử dụng thông tin đánh
giá Khikếtquảcủamộtbài kiểm tra được sửdụng
để phản hồi quá trình học tậpcủa người học nhằm cải tiến việchọc tập, đó làđánh giá quá trình.Thông
thường hiệnnaytronggiáo dục đại học, mộtsố bài
kiểm tra vừa phục vụ đánhgiá quá trình nhằm cung
cấpthôngtin phản hồi người học trước khi thi/kiểm
tracuối kỳ, vừa đượctínhđiểm thành phần
4 Vai trò của kiểm tra đánh giá
Cácnghiên cứu chothấy, kiểmtra đánh giá có tác động lớnđến quá trình, cách tiếp cận dạy và học trong nhà trường®
“Loại hình kiểm tra đánh giánếungười học được biết trước sẽ quyếtđịnhphần lớn nộidung và cách thức học tập của người học Bằng cách lựa chọn
những hình thức đánh giá phù họp,giáo viên cóthể
khiếnsố lượng lớn sinhviên học theo cách được cho
là hiệuquả nhấtđối với mônhọc Hầuhết sinh viên
sẽ chọn cách học mà họ coilàhiệuquả nhất đối với
loạihìnhkiểm trađánh giá đó(7)
90 Li LUẬN CHINH TRỊ VÀ TRUYÉM THÕNG - số6/2022
Trang 3THỰC TIỄN - KINH NGHIỆM
Marton (1975) phân biệt haicách tiếp cận trong
họctập, đó là cách tiếp cận sâuvà nông Cách tiếp
cận sâu làkhi người họchiểu vấn đề, nồ lực liên hệ
các khái niệm mới với trithức sẵn có, phân biệt kiến
thức mới và tri thức sẵn có, đánh giá, phản biện, xác
định cácđề tàivàkhái niệm chính Đây làkếtquả
của quá trình xử lý tri thứcnhậntrong quá trình học
Các sự kiện, dừ liệu được học trong bối cảnh
Ngượclại, cách tiếp cậnnông là khingườihọcchỉ
nhằm mục đích hoànthànhbàitập,nhớthông tin,
khôngtạomối liên hệ và phân biệt giữa kiến thức
mới và cũ(8)
Người học không chỉnhớ và học thuộc kiến thức
để phục vụ thicử mà cầnhiểu sâuvấn đề, khái niệm,
mối liên hệ giữa các thông tin, ýtưởng, xác định
được các nguyên tắc, ý nghĩa nong vănbản, v.v Cách
học tậpnày sẽ giúp người họcđạtđượckếtquả đầu
ra có chất lượng cao, cókhảnăngvận dụng trithức
chứ không chỉsở hữu tri thức Đồng thời,người học
có thểsửdụngkết quả kiểmtrađánh giá và nhận xét
của giáo viên để cải tiến quá trình học củamình
Kiểm tra đánhgiácó tác động mạnh mẽ đối với quá
trình học tập củangười học
Các tiêuchí khi thiếtkế các hoạt độngkiếm ưa,
đánhgiá:
- Tỉnh giá trị (validity):tínhgiá trịcủa bài kiểm
ưa được xác định ởba điểmsau: nội dung kiểm ưa,
sự thống nhất nội tại ưongbài kiểm ưa, sự so sánh
với các tiêu chuẩn ngoài
Nội dung kiểmtrađược thiết kế có đúng với
mục đích kiếmtra hay không? Giữa các câu hỏi
ưong bài kiểm ưa cósựnhấtquán haykhông? Câu
hỏi cógiátrị phải phân biệt được trìnhđộ củangười
học Ket quảkiểm ưa có tưong thích với các kết quả
đánh giá kháckhông: giữakiểm ưa quá ưình và
kiểm ưa cuối kỳ?
Xác định rõ ràng và chính xác kiến thức, kỳ
năng cần đánhgiá và cácminh chứng thể hiện các
kiến thức, kỹ năng đó Việc xác định các phưong
pháp kiểm ưađánh giá ưong mỗi học phần ưong
chươngtrìnhđào tạo có thểsử dụng maưận gồm
hainộidung:
Kiến thức: kiến thức dữ liệu, kiến thức trừu
tượng, kiến thức về quytrình, và kiến thứcsiêu tri
nhận; Kỹ năng nhậnthức gồm: bậc 1.Nhớ; bậc 2
Hiểu; bậc 3 Vận dụng;bậc 4 Phântích; bậc 5 Đánh giá; bậc 6 Sángtạo(9)
- Độ tin cậy: độ tin cậy của bài kiểm tra phụthuộc vào 3 yếu tố:
Một là, mức độ khó của bàikiểm ưaso với trình
độ của người học hoặc mục tiêu của môn học/khoá học Hai là, quá trình làmbàicó phản ánh năng lực
củangười học không? Ba là, quátrình chấm cóphản ánh tính kháchquankhông?
Để đảm bảo tính giá trị và độ tincậycủa các bài
thi, kiềm tra,khi thiết kế các bài kiểm ưađánh giá,
cần công khaicác tiêu chí và tiêuchuẩn đánhgiá
(rubrics) vàhướngdẫn đểsinh viên hiểucác tiêu chí
đánh giá này
4.2 Các phương pháp kiếm ưa đánh giá phổ
biến ưong giáo dục đại học
Cónhiềuphươngpháp, hình thức kiểm ưa đánh
giá khác nhau để kiểm tra cácloại mục tiêuhọctập
khác nhau.Dưới đâylà mộtsốphương pháp kiểm
ưađánh giá cơ bản và cácmục đích kiểm ưađánh giá tương ứng:
a Kiểm ưa ưắc nghiệm (multiple-choice ques
tions) hoặc câu ưả lờingắn: các dạng kiểm ưa ngắn, kiểm ưa ưắc nghiệm thườngđượcgọi là kiểm ưa khách quan, bao gồm: câu hỏi ưắc nghiệm, chọn đúng/sai,hoàn thành, nối ý, v.v Các bài kiểm ưa ttắc
nghiệm bao gồm một phát ngôn và các lựa chọn, ưong đó có một lựa chọn đúng Các bài kiểm ưa ttắc nghiệm thường không đánh giákỹ năng tư duy bậc cao vì việc thiết kế các câuhỏi ưắc nghiệm để đánh
giá các kỳnăng phân tích, tổng họp,vậndụng,sáng
tạo, giải quyết vấn đề, v.v sẽ rất công phu vàmất
thời gian
Câuhỏi với câuưả lờingắn là các câu hỏi chỉyêu cầucâu ưảlời ngắn, giới hạn ưong mộtcụm từ, một câuhoặcmộtđoạnnganthường kiểm ưakiến thức của người học chứkhông đánh giá các kỹ năngtư
duy bậc cao
b Viết luận/tự luận (essay): các loại bài luậnkhác
nhaucóthểđượcsử dụng để kiểm tra các cấp độ tư
duy khácnhau.Tuỳ thuộc vào câuhỏivà yêu cầu đề bài có thể kiểmtra mứcđộhiểu, phân tích, tổng họp, đánh giá Sinh viên viết về mộtchủ đề ttong khoảng
thời gian thi ngắn (2-3 giờ) Có khả năng đánh giá
cáckỹ năng khác nhau,khả năng vận dụng,tổnghợp
kiến thức
LÝ LUẬN CHINH TRỊ VÁ ĨRUYẼN THONG - số 91
Trang 4THỰC TIỄN - KINH NGHIỆM
c Tiểu luận (researchpaper): làphương pháp
kiểm tra đánhgiá đòi hỏi khả năngtổng hợp,phân
tích và vận dụngkiến thức đểlập luận, đưa raquan
điểm hoặc giải phápchovấn đề Tiểu luận đánhgiá
kiến thức củangười học theo chiều sâu, khả năng
tưduy nhận thức bậc cao nhưphân tích,đánh giá,
sáng tạo
d Bài phê bình (criticalreview): bài phê bình
đánh giá yêu cầu sinhviênphântích một văn bản
mang tính học thuật như bàibáo chuyên ngành,bài
luận, cuốnsách và đưaranhận định vềvănbảnđó
Bài phêbình đánh giá thường được sừdụng đểkiểm
ưa kỹnăng tư duy phê phán
e Thuyết trình (presentation): cóthể kiểm tra kiến
thức, mức độ hiểu,vận dụng, khả năng tổ chứcthông
tin, kỹ năng giao tiếp, làmviệc nhóm v.v
f Nghiên cứu trườnghợp (case study)và giải
quyết vấn đề (problem-solving): đo lườngđược sự
vậndụngkiến thức,kỳ năngphântích, giải quyết vấn
đề, đánhgiá,kỹ năng tư duy phê và sángtạo Các
trường họp cóthể đơn giản hoặc phứctạp
g Quan sát trực tiếp: thường được sử dụngđể
cung cấpphản hồicho sinh viên nhanh, nhằmgiúp
sinhviên cải tiến kết quảhọc tập và ướcđoán khả
năng của sinh viên Nên thiết kế hệ thống quan sát
với các tiêu chí, tiêu chuẩn một cách đơn giản (như
phiếu quan sát) Phản hồi từbạnưong nhóm cóthể
được sử dụng
h Sừ dụng danhmục sản phẩm/bài tập (portfo
lios): cóthể làtập hợp các bài luận/bài tập lớnvà
những tự luận của sinh viên, liên hệgiữacác kiến
thức, kỹ năng học được với ưảinghiệm thực tế,qua
thựchành, làm bài tập, v.v
i Sản phẩm, dựán (project): cóthể đánh giá năng
lực tổnghọp,đánhgiá tích hợp các kỹ nănghiểu,
phântíchvà kỳ năngthực tế; khảnăng vận dụng các
tri thứcvà kỳ năng frong các tình huống thực tế hoặc
mô phỏng thực tế Có thểsử dụng để đánhgiá kỹ
năng làmviệc nhóm, kỹ năng lãnhđạo, giaotiếp,v.v
j Bài luận chiêmnghiệm (reflective essay): đánh
giá khả năng phân tích, đánh giá các ttải nghiệm thực
tiễnưong mối hên hệ với lý thuyếtvàthực tiễn
k Viếtbáo cáo (report): các phương phápbao
gồmnhật ký học tập, dựán,báocáo thực tập(10)
4 Kết luận
Việc sử dụngphương pháp đánhgiáphụ thuộc
92 LÝ LUẬN CHINH TRỊ VA TRUYÉN THỦHG - SỐ6/2022
-vào mụctiêu của họcphần hoặcchương trình học
Các phươngpháp kiểm ưa ưắc nghiệmhay câu ưả
lời ngắn thường đượcsử dụng để kiểm ưakiến thức
của người họcchứkhôngkiểm ưa các kỹ năng phân tích, tổng hợp, sáng tạo, tưduy phê phánvà giải
quyết vấn đề
Hìnhthức viết tiểu luậnđể kiểm tra khả nâng lập
luận, liên hệ giữa lý luận và thựctiễn, hiểubiếtcủa sinhviênvề mộtvấn đềnàođó.Hình thức viếtbài tiểu luận mang tínhnghiên cứu đánhgiá kiến thức
học thuật và khảnăngtổnghợp, phân tích,đánhgiá của sinhviênvề các vấnđề lý luận, các khái niệm,
học thuyết,quan điểm,các công trình nghiêncứu, v.v liênquanđến một nội dung hoặc chủ đề ưong
môn học Bàiphêbình đánh giáphù hợp với mục tiêumônhọc là phát triển kỳ năngtư duy phêphán,
kỹnăng đánh giá,và kiến thức theo chủđề.Như vậy, cầncăn cứ vào các mục tiêuđầuradựkiến, ưên cơ
sở đó thiếtkế cáchình thức, phương phápkiểm ưa
đánhgiá phù hợp./
(1) Biggs, J., & Tang, c (2011) Teaching for Quality Learn
ing at University Maidenhead, UK: Open University Press (2) Jenkins, A., & Unwin, D (2001) How to write learning
from ormat/outcomes.html opens in new window http://www.ncgia.ucsb.edU/education/curricula/giscc/units/f
(3) Anderson, L w , & Krathwohl, D R (eds.) (2001) A
Taxonomy for Learning, Teaching, and Assessing: A Revision of Blooms Taxonomy of Educational Objectives New York: Long man.
(4) Scriven, M (1967) The Methodology of Evaluation In
R w Tyler, R M Gagne, & M Scriven (Eds.), Perspectives of Curriculum Evaluation Chicago (pp 39-83) Rand McNally (5) Sadler, D R (1989) Formative Assessment and the De sign of Instructional Systems Instructional Science, 18,119-144 http://dx.doi.org/10.1007/BF00117714
(6) Biggs, J (2003) Aligning Teaching and Assessing to
Course Objectives Teaching and Learning in Higher Education: New Trends and Innovations, University of Aveứo, 13-17 April 2003.
(7) Meyer, G (1934) An experimental study of the old and new types of examination: The effect of the examination set on
memory Thejoumal of Educational Psychology, 25,p 641-661.
(8) Marton, F (1975).0/7 non-verbatim learning: 1 Level of
9450.1975.tb00193.x
https://doi.org/10.1111/j
(9) Elton, L.,& Laurillard, D.M (1979) Trends in research
on student learning Studies in Higher Education, 4, p 87-102.
(10) Brown, G (2001) Assessment: A guide for lecturers
LTSN Generic centre.