1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ, hình ảnh thương hiệu đến lòng trung thành của sinh viên trường đại học ngoài công lập Vai trò trung gian của sự hài lòng

12 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài ra, Ashra và cộng sự 2018 chỉ ra rằng, sự hài lòng của khách hàng là trung gian trong các môi quan hệ giữa hình ảnh thương hiệu và lòngtrung thành của sinh viên đại học.. Trong giớ

Trang 1

ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT LƯỢNG

• LÊ THANH TIỆP TRANdương kim yến

TÓM TẮT:

Nghiên cứunhằm đánhgiá tácđộng của chất lượng dịchvụ, hình ảnh thươnghiệu đến lòng

trung thành của sinhviên trường đại họcngoài cônglập tạiTP Hồ Chí Minh (TP.HCM) thông

qua vai trò trung gian sựhài lòng Nghiên cứu khảo sát302 sinh viên vàcựu sinh viên của 3

trườngđại học ngoài công lậptại TP.HCM.Đề tài sử dụng mô hìnhcấutrúctuyếntính(SEM) để kiểm định mô hìnhnghiên cứu Kết quả nghiên cứu chỉ rarằng, có mốiquanhệ trực tiếp của chất lượng dịchvụ, hìnhảnh thương hiệu lên sựhài lòng của sinh viên và sự hàilòng lên lòng trung

thànhcủa sinhviên Ngoài ra, kiểm địnhmối quan hệtrung gian chỉ rarằngchất lượng dịchvụ đào tạo,hình ảnh thương hiệu bị ảnh hưởnggiántiếptừ sự hài lòng

Từ khóa:chấtlượng dịchvụ, hình ảnh thương hiệu, sựhài lòng, lòng trung thành, trường đại học ngoài công lập

1 Đặt vấn đề

Chất lượng dịch vụ trong ngành Giáo dục là

khái niệm tương đối phức tạp, khó để làm rõ,

định nghĩa và xác định phạm vi, khía cạnh của

chất lượng Theo đó, có nhiều cáchđể xác định

chất lượng trong giáodụcđại học,mỗi địnhnghĩa

đều có tiêu chí và quan điểm riêng (Harvey và

Green, 1993) Theo Marshall và cộng sự (1996),

đểbắt kịp những thay đổi trong môi trường kinh

doanh, cần tiến tới các phươngpháp cải tiến châì

lượng, tập trung vào người học; nhấn mạnh việc

kết hợpcác nguyênlý về cải tiếnchất lượng vào

chương trình giảng dạy nhằm đáp ứng nhu cầu của các bêncó liên quan (sinh viên và người sử dụnglao động)

Hiện nay, các trường đại học, đặc biệt các

trường đại học ngoài cônglậpluôn muôn gia tăng

sức cạnh tranh của mình bằng nhiều cách khác nhau, một trong những cách mà các trường đang

ưu tiên là mang đến sự hài lòng của sinh viên Việc thu hút sinhviên mới và giữ chân sinh viên hiện có là một mục tiêu câ'p thiết và quan trọng

đối với nhiều cơ sở giáo dục đại học (Angell, Heffernan&Megicks, 2008)

152 SỐ 6- Tháng 4/2022

Trang 2

Ngoài chất lượng dịch vụ, một chiếnlượcquan

trọng cho các trường đại học để điều khiển môi

trường cạnh tranh khó khăn là tạo ramột hìnhảnh

thương hiệu riêng biệt Trong bốì cảnh giáo dục

đại học, kiểm soát tôi hình ảnh thương hiệu nhà

trường mang lại cơ hội thu hút sinh viên, đồng

thời, tạo sự khác biệt giữa các trường với nhau

(Dejnaka và cộng sự, 2016) Kết quả nghiên cứu

của Panda (2019) cho thấy hình ảnh thương hiệu

tácđộng tích cực đến sự hài lòng và sự cam kết

của sinh viên Ngoài ra, Ashra và cộng sự (2018)

chỉ ra rằng, sự hài lòng của khách hàng là trung

gian trong các môi quan hệ giữa hình ảnh thương

hiệu và lòngtrung thành của sinh viên đại học Do

đó, sự kết hợp giữa hình ảnh thương hiệu tốt và

danhtiếng tốt sẽ góp phần nâng cao mức độ hài

lòng của sinh viên Điều nàycuốicùngsẽ dẫnđến

sự truyền miệng tíchcực và lòng trung thành với

thương hiệu

Dựatrên các mô hình nghiên cứu sự hài lòng,

lòng trungthành của sinh viênvề chất lượng giáo

dục đại học Trong giới hạn tìm kiếm của tác giả,

hiện có ít nghiên cứu cung cấp một mô hình kiểm

định đồng thời các mối quan hệ chất lượng dịch

vụ, hìnhảnh thương hiệu đếnlòngtrungthànhcủa

sinh viên Vì vậy,nghiên cứu này thực hiện nhằm

đóng góp về mặt lý thuyết liên quan đến lòng

trungthànhcủa sinh viên bằng việc khámphá ảnh

hưởng của chất lượng dịch vụ, hình ảnh thương

hiệu lên sự hài lòng và cuối cùng là lòng trung

thành của sinh viên Ngoài ra, nghiên cứu cũng

kiểm định vai trò trung gian của sự hài lòng trong

mối quan hệ chất lượng dịch vụ, hình ảnh thương

hiệu lên lòng trung thànhcủa sinh viên.Để kiểm

định các mối quanhệ này, môhình nghiên cứu sẽ

được thực nghiệmtại3trường đạihọc ngoàicông

lập trên địabàn TP.HCM

2 Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

2.1 Chất lượng dịch vụ

Nghiên cứu của Abdullah (2006) đã kiểm

chứng các yếu tốquyết định đến sựhài lòng của

sinh viên bao gồm các khía cạnh học tập và phi

học thuật, các vấn đề liên quan đến cácchương

trình, sự tiếp cận và danh tiếng Cardona và Bravo (2012) cho thấy nhân tốchương trình đào

tạo; giảng viên; cơ sởhạ tầng; hệ thống thông tin

truyền thông; trải nghiệm vàcuộc sống tại trường đại học; hình ảnh trường đại học đều ảnh hưởng

tích cựcđến sựhài lòng củasinh viên đốìvới dịch

vụ mà nhà trường cung cap, hay nghiên cứu của

Nisar Muhammad và cộng sự (2018), Panda (2019) cũng đã chứng minh chất lượngdịch vụ ảnh hưởng tích cực đếnsự hài lòng của sinh viên Vì

vậy, giả thuyết sau được đềxuấtnhư sau:

Giả thuyết Hl: Chất lượng dịch vụ đào tạo tác

động tích cực đếnsựhàilòngcủa sinhviên

Một số tác giả đã chứng minh rằng chất lượng

dịch vụ là yếu tô' đánh giá sự trung thành của

khách hàng và ảnhhưởng tíchcực đếnlòng trung thành của khách hàng (Anwar và cộng sự, 2019; Setiawan & Sayuti, 2017) Trong nhiều đề tài

thuộc lĩnh vực giáo dục, chất lượng dịch vụ đào tạo tác động tích cực đến lòng trung thành của

người học Thông qua các nghiên cứu của Fares

và cộng sự (2013), Ashra và cộng sự (2018) đã chứng minhrằng chất lượng dịch vụ tốtcóthể làm

giatăng lòng trung thànhcủa sinh viên Vì thế, giả

thuyết sau được đề xuất:

Giả thiết H2: Chất lượng dịch vụ đào tạo tác động tích cực đến lòng trungthànhcủasinh viên Trườngđạihọc với một thươnghiệu mạnh mẽ đem lại thông điệp hình ảnh tích cực và danh

tiếng; đồng thời, có thể cung cấp giáo dục chất lượng cao Nâng cao chất lượng dịch vụ tại các

trường đại họcđã trở thànhmột chủ đề quan trọng trong những năm gần đây, chất lượng giảng dạy

và học tập do sinh viên cảm nhận tác động trực tiếp đến hình ảnh thương hiệu trường đại học

(Alkhawaldeh và cộng sự, 2020) Các nghiên cứu trước đây tuyên bố rằng chất lượng dịch vụ làtiền

đề của hình ảnh thương hiệu và ảnh hưởng tích cực đến hình ảnh thương hiệu (Wu et al., 2011; Kheiryvà cộng sự, 2012) Do đó,nghiên cứuđưa

ragiả thuyết sau:

Giả thiết H3: Chất lượng dịch vụ đào tạo tác động tích cực đến hìnhảnhthương hiệu

SỐ6-Tháng 4/2022 153

Trang 3

2.2 Hình ảnh thương hiệu

Kotler, p, & Amstrong (2010) xem hình ảnh

như là yếu tô' khác biệtcủa sản phẩm dịch vụ do

một tổchứccung cấp.Trong bối cảnh của nghiên

cứu này, thuật ngữ hình ảnh trường thương hiệu

trường đại học được xem như cáinhìn tổng thể của

sinh viênvề hình ảnhcủa ngôi trường mìnhđang

Austin, A J., & Pervais, s (2017) cho thấy rằng,

có mốiquan hệ giữa sự hàilòng của sinh viên đô'i với hỗ trợ hành chính của các phòng ban và cơ sở

vậtchất với lòng trung thànhcủa sinh viên.Dođó, giảthuyếtsauđây được đề xuất:

Giả thiết H6: Sựhài lòng của sinh viên có tác động tíchcực đến lòng trungthành củasinh viên

học Nghiên cứu của Cardona

và Bravo (2012) cho rằng, hình

ảnh trường đại học đều ảnh

hưởng tích cực đến sự hài lòng

của sinh viên đô'i vớidịch vụ mà

nhà trườngcungcấp Usman u.,

& Mokhtar S.S.M (2016) cho

thấy có mối quan hệ giữa hình

ảnh trường đại học và sự hài

lòng củakhách hàng hay Panda

(2019)nghiên cứu tác động của

hình ảnh thươnghiệu trường đại

học đến sự hài lòng của sinh

viên, kết quả nghiên cứu cho

thấy hình ảnh thương hiệu tác

Hình 1: Mõ hình nghiên cứu đề xuất

động tích cực đến sự hài lòngvà sự cam kết của 3 Phương pháp nghiên cứu

sinhviên Bên cạnh đó,Ashra và cộng sự (2018)

chỉ ra rằng sựhài lònglà trung giantrong cácmối

quan hệ giữa hình ảnh và lòng trung thành của

sinh viên đại học (Hình 1) Vì thế, hìnhthành các

giảthuyếtsau:

Giả thiết H4: Hình ảnh thương hiệu có tác động

tích cựcđếnsự hài lòng củasinh viên

Giả thiết H5: Hình ảnh thương hiệu cótác động

tích cựcđến lòng trung thành củasinhviên

Kotler, p (2003) định nghĩa sự hài lòng của

kháchhàng là cảm giác của một cá nhân đối với

việc thực hiện sản phẩm hoặc dịch vụ FNair, c

s., Murdoch, N., &Mertova, p (2011) nhấn mạnh

rằng trong bối cảnh giáo dục đại học, điều quan

trọng đối với việc quản lý các trườngđại học là

liên tục cải tiến khía cạnh giảng dạy và chương

trình giảng dạy Theo Kheiry, B (2012), Usman

u., & Mokhtar S.S.M (2016) thì sự hài lòng của

sinhviên là cấu trúc nổi bật trong việc xác định

lòng trung thành của kháchhàng Nghiên cứu của

3.1 Nghiên cứu định tính

Thang đo được xây dựngdựa trên các nghiên cứu đi trước và được hiệu chỉnh, sàng lọc đểphù

hợp vớibô'i cảnh nghiên cứu Tiếp đếnthực hiện

thảo luậnnhóm tập trung đô'i với5 cựu sinh viên

của 3 trường đại họcngoài công lập Dựa trêný

kiến đóng góp, tác giâ điều chỉnh từngữ và hoàn

chỉnh bảng câu hỏi khảo sát Sau đó, thiết

kế bảng câu hỏi sơbộ cho giai đoạn nghiên cứu

định lượng

3.2 Nghiên cứu định lượng

Bảng câu hỏikhảo sát được tác giả phát ra gửi

đến 400 sinh viên, cựu sinh viên của 3 trường là:

Đại học Hoa Sen, Đại học Hồng bàng, Đại học

Văn Lang với nhiều hình thức được tiến hành từ

tháng 12/2021 đến tháng 1/2022 Sau cuộc khảo

sát, có 302 bảng trả lời hợp lệ Nghiên cứu sử

dụng kết hợp phần mềm Excel và SPSS 25,

AMOS 24.0 trong việc xửlý làm sạch số liệuvà phân tích dữ liệu nghiên cứu Thực hiện các nội

154 SỐ6-Tháng 4/2022

Trang 4

dung đánh giá độ tin cậy thang đo (Cronh

bach alpha, độ tin cậy tổng quát, AVE),

phân tích nhân tố" khám phá (EFA) và kiểm

định mô hình câu trúc tuyến tính (SEM),

nhằm kiểm định các sự phù hợp của các

mô'i quanhệtrong mô hìnhnghiên cứu thực

nghiệm

4 Kết quả và thảo luận

4.1 Kết quả thống kê mô tả

Trong tổng số 302 người thamgia trả lời

bảngcâuhỏi có 105 người lànam(chiếm tỷ

lệ 34.8%) và 197 người là nữ (chiếm tỷ lệ

65.2%), độ tuổi tham gia trả lời bảng câu

hỏi từ 18 đến 20 tuổi có 156 người (chiếm

tỷ lệ 51.7%), từ 20 đến 22 tuổi có 74 người

(chiếm tỷ lệ 24.5%),từ 22 đến 24 tuổi có 30

người chiếm tỷ lệ 9.9%, từ 24 tuổitrở lên có

42 người chiếm tỷ lệ 13.9% Sô' người học

khóa 2018 là 34người,chiếm 11.3%; 2019

có 56 người, chiếm 18.5%; 2020 có 151

rtgười, chiếm 50.0%; khóa 2017 trở về trước

có 61 người, chiếm 20.2% Theo khối

ngành học, Kinh tế có 114 người, chiếm

37.7%; Kỹ thuật có 32người,chiếm 10.6%;

Xã hội có 86 người, chiếm 27.8%; Khác có

72 người, chiếm 23.8% Theo trường học, Đại học

Hoa Sen có 150 người, chiếm49.7%;Đại học Văn

Lang có 104 người, chiếm 34.4%; Đạihọc Hồng

Bàng có 48 người, chiếm 15.9%.(Bảng1)

4.2 Kiểm định thang đo với phân tích

Cronbach ’s Alpha

Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha của các

thang đo trong Bảng 2 đều có hệ số Cronbach’s

Alpha của các nhân tô' hầu hết đều lớn hơn 0.8,

đồng thời hệ sô'tương quan biếntổng đều lớn hơn

0.3 Ngoàira, nếu loại biếnquan sáttrong nhântô'

đều không làmcho giá trị Cronbach’s Alpha tăng

lên Do đó, các biến quan sát đạt yêu cầuđể thực

hiện tiếp phần phân tích nhân tô'EFA

4.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA

Xoay nhân tô' lần 1: Loạibỏ các biếnquansát

CLDT1, CLDT3, CLDT9, CLDT11 vì vi phạm

điều kiện về sựkhác biệt hệsô' tải nhân tô'

Bảng 1 Bảng phân bổ mẫu

Giới tính

Nam 105 34.8

Nữ 197 65.2

Độ tuổi

Từ 18 đến 20 tuổi 156 51.7

Tù 20 đến 22 tuổi 74 24.5

Từ 22 đến 24 tuổi 30 9.9

Từ 24 tuổi trỏ lên 42 13.9

Khóa học

2018 34 11.3

2019 56 18.5

2020 151 50

2017 trở về trước 61 20.2

Khối ngành học

Kinh tế 114 37.7

Kỹ thuật 32 10.6

Xã hội 84 27.8 Khác 72 23.8

Trường học

Đại học Hoa Sen 150 49.7 Đại học Văn Lang 104 34.4 Đại học Hổng Bàng 48 15.9

Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu của tác giả, 2022

Xoay nhân tô' lần 2: Kết quả phân tích nhân tô'

khám phácho toànbộ các biến quan sát cho thấy, kếtquả rúttrích được 4 nhân tô' tại Eigenvalue là 1.084; tổng phương sai trích là 62.836% (> 50%)

chothấy mô hình EFA là phù hợp; hệ sô' KMO là

0.932 (> 0.5); ý nghĩa thống kê của kiểm định Bartlett với mức ý nghĩa (Sig.) = 0.000 (< O.O5)

Hệ Số tải nhân tố của các biến quan sátđều lớn

hơn0.5, do đó, thangđo đảmbảo nên được giữ lại

chophântích kế tiếp.(Bảng 3)

4.4 Kiểm định thang đo với phân tích nhân tố

khẳng định (CFA)

4.4.1 Đánh giá độ phù hợp của toàn bộ mô

hình

Kếtquả kiểm định mô hình thang đo chung

của toànbộ môhình thíchhợp vớibộ dữ liệu thực

tê' dựa trên chỉ tiêu đánh giá qua các chỉ sô' IFI,

CFI, PCFI, NFI, TLI, RMSEA (Hair, 2010) Cụ thể, mô hình nghiên cứu có 4-2 = 541.807; df =

SỐ 6-Tháng 4/2022 155

Trang 5

Bảng 2 Kết quả phân tích độ tin cậy thang đo

Biến quan sát Trung binh thang đo

nếu loại biến

Phương sai thang đo nếu loại biến

Tương quan biến tổng hiệu chỉnh

Giá tr| Cronbach's Alpha nếu loại biến

Chất lượng dich vụ đào tạo

CLDT1 54.63 120.340 635 912

CLDT2 54.73 121.487 566 915

CLDT3 54.88 121.138 582 914

CLDT4 54.51 120.257 617 913

CLDT5 54.62 122.423 569 914

CLDT6 54.53 121.645 604 913

CLDT7 54.79 121.214 597 914

CLDT8 54.69 120.947 666 912

CLDT9 54.87 122.740 573 914

CLDT10 54.72 119.779 674 911

CLDT11 54.86 120.548 593 914

CLDT12 54.87 118.195 670 911

CLDT13 54.62 119.400 643 912

CLDT14 54.57 119.741 679 911

CLDT15 54.56 118.845 717 910

Hình ảnh thương hiệu

HATH1 15.86 10.672 740 804

HATH2 15.97 10.704 636 831

HATH3 15.85 10.940 609 837

HATH4 15.97 10.710 658 825

HATH5 16.01 10.737 691 816

Sự hài lòng

SHL1 11.58 7.096 837 846

SHL2 11.61 7.501 733 885

SHL3 11.63 7.443 758 875

SHL4 11.70 7.273 772 871

Lòng trung thành

LTT1 11.25 7.265 719 881

LTT2 11.56 6.533 769 863

LTT3 11.54 6.595 759 867

LTT4 11.38 6.550 823 843

Nguồn: Tổng hợp kết quả phân tích dữ liệu SPSS, 2022

156 Số 6-Tháng 4/2022

Trang 6

Bảng 3 Kết quả phần tích nhãn tố

khám phá EFA Pattern Matrix3

Component

CLDT2 732

CLDT4 831

CLDT5 509

CLDT6 559

CLDT7 746

CLDT8 641

CLDT10 652

CLDT12 798

CLDT13 653

CLDT14 709

CLDT15 677

HATH1 846

HATH2 697

HATH3 754

HATH4 862

HATH5 706

LTT1 621

LTT2 910

LTT3 924

LTT4 817

Extraction Method: Principal ComponentAnalysis.

Rotation Method: Promax with Kaiser Normalization.

a Rotation converged in 6 iterations.

Nguồn: Kết quả phân tích của tác giả, 2022

246;p-value = 0.000; CMIN/df= 2.202 < 3; CFI =0.929> 0.9; TLI = 0.920 >0.9; GFI = 0.876 gần bằng 0.9; RMSEA = 0.063 <

0.07 Ta thấy, các chỉ số này đều đạt yêu cầu, nên cho phépkết luận chúng đạt tính đơn hướng và phù hợp dữ liệu đã thu thập (Hình 2)

4.4.2 Kiểm định độ tin cậy của thang đo

Kết quả kiểm địn độ tin cậy của thang

đo cho thấy 4 nhân tố đạt độ tin cậy Cụ thể,hệ số tin cậy tổng hợp (CR)của4 nhân

tô' daođộng từ 0.8558 đến 0.9005 đều lớn hơn 0.7 và phương sai trích trung bình (AVE) dao động từ 54.37% đến 69.28% đều lớn hơn 50%.Từ đâycho ta thấy thang

đo của 4 nhân tố đạt độ tin cậy

4.4.3 Kiểm định giá trị hội tụ

Kiểm định giá trịhộitụ cho kết quả hệ

số tải của các biến quansátlên từng nhân

tốtương ứng dao động từ 0.610 đến 0.905 đều lớn hơn 0.5 Cùng với hệ số tin cậy tổng hợp (CR đều lớn hơn 0.7 và phương

sai trích trung bình (AVE) đều lớn hơn 50%) Dođó, kết luậnrằngthang đo của 4 nhân tô'đạt giátrị hộitụ

4.4.4 Kiểm định giá trị phân biệt

Điều kiện để thang đo đạt độ giá trị phânbiệtgiữa2 yếu tô'là: phươngsai trích

trungbình (AVE) của mỗi nhân tô' phải lớn

hơn bìnhphươngcủahệsô'tươngquangiữa hai nhân tô' tương ứng (Hair, 2010) Kê't

quả phân tích cho thấy không có bình

phương của hệ sô' tương quan giữa 2nhân

tô'nàolớn hơn bìnhphương của phương sai trích trung bình của mỗi nhân tô' đó,nên ta kết luận thangđo của 4 nhân tô' nàyđạt giá

trị phânbiệt

4.5 Kiểm định mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

4.5.1 Đánh giá độ phù hợp của mô hĩnh

Kết quả phân tích mô hình cấu trúc

tuyến tính được mô tả trong Hình 3 là Chi2/df= 3,413 (< 5), IFI = 0,931 (> 0,9),

SỐ 6 Tháng 4/2022 157

Trang 7

Hình 2: Kết quả phân tích CFA (chuẩn hóa)

Chi-square=541.807 ; df=246 ; P=.OOO;

Chi-square/df=2.202 ; GFI=.876 ; TLI=.92O ; CFI=.929 ;

RMSEA=.O63

Nguồn: Kết quả phân tích của tác giả, 2022

TLI = 0,915 (> 0,9), CFI = 0,931 (> 0,9), GFI = 0,906 (> 0,9), RMSEA = 0,078 (<

0,08) Nhìn chung, những

kết quả nàycho thấy sự phù

hợp tốt với mô hìnhcấutrúc được đề xuất (Hình3)

4.5.2 Kiểm định mối quan hệ trực tiếp

Kết quả kiểm định (Bảng 4) cho thấy các giả

thuyết H2 và H5không cóý

nghĩa thống kê với p-value

đều lớn hơn 0.05, còn lại các giả thuyết Hl, H3, H4, H6 đều có ý nghĩathông kê

cao,p-value<0.05

Giả thuyết Hl: “Chất lượng dịch vụ đào tạo tác động tích cực đến sự hài

lòng của sinh viên” được

chấp nhận với p = 0.196, p-

value =0.031 < 0.05 Điều này có nghĩa rằng, sinh viêncónhữngcảm nhận tốt

về chất lượng dịch vụ đào

tạo thì càng có sự hài lòng cao hơn Kết quả này phù

hợp với kếtquả nghiên cứu của Abdullah (2006), Nisar Muhammad và cộng sự (2018), Cardona và Bravo

(2012)

Giả thuyết H2: “Chất

lượng dịch vụ tácđộng tích cực đến lòng trung thành của sinh viên” không được

chấp nhận với hệ số p đã chuẩn hóa là 0.050 và p- value= 0.560 > 0.05

Giả thuyết H3: “Chát lượng dịch vụ đào tạo tác độngtíchcực đến hình ảnh

158 SÔ'6-Tháng 4/2022

Trang 8

Hình 3: Kết quả kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM)

Bảng 4 Kết quả kiểm định mô hình

HATH <— CLDT 812 *** H3 Chấp nhận 766

SHL <— CLDT .246 .031 H1 Chấp nhận 196

SHL <— HATH 632 *** H4 Chấp nhận 533

LTT <— SHL .484 *** H6 Chấp nhận 607

LTT <— CLDT 050 560 H2 Bác bỏ 050

LTT <— HATH .120 .196 H5 Bác bỏ 127

Nguồn: Kết quả phân tích của tác giả, 2022

thương hiệu” được chấp nhận với với hệ số p đã

chuẩn hóa là 0.766 và p-value= 0.031 < 0.05

Điều này có nghĩa rằng, sinhviên có những cảm

nhận tốt về chất lượng dịch vụ thì càng có ấn

tượng tốt hơn về hình ảnh thương hiệu của các

trường Kết quả này phù hợp với kếtquả nghiên

cứucủa Hsieh và cộngsự (2018), Wu vàcộng sự (2011), Alkhawaldeh và cộngsự(2020)

Giả thuyết H4: “Hình ảnh thương hiệu tác động

tích cực đến sự hài lòng của sinh viên được chấp nhận vàlà nhân tố ảnh hưởng mạnhnhất đến sự

hài lòng của sinh viên với p = 0.533, p-value <

SỐ 6 Tháng 4/2022 159

Trang 9

0.05.Điều này cónghĩa rằng, sinh viên cónhững

cảm nhận tốt và ấn tượng tốt hơn về hình ảnh

thương hiệu thì càng có sự hài lòng cao hơn Kết

quả này phù hợp với kết quả nghiên cứu của

Cardona và Bravo (2012), Panda (2019), Usman

u., &MokhtarS.S.M (2016)

Giả thuyết H5: “Hình ảnh thương hiệu có tác

động tíchcực đến lòng trung thành của sinh viên

khôngđượcchấpnhận do p-value =0.196>0.05)

Giả thuyết H6: “Sự hài lòng của sinh viên có

tác động tích cực đến lòng trung thành của sinh

viên được chấp nhận với hệ số â đã chuẩn hóa là

0.607và p-value < 0.05.Điều này có nghĩa rằng,

sinh viên càng có sự hài lòng thì lòng trung thành

của sinh viêncàngcao hơn Kết quả nàyphù hợp

với kết quả củaFares và cộng sự(2013), Chandra

và cộng sự (2018), Usman và cộng sự (2016),

Kheiry và cộngsự(2012)

4.5.3 Kiểm định tác động gián tiếp

Kết quả kiểm địnhđãkhẳng định vai trò trung

gian sự hài lòng (trunggian toàn phần) trongmối

quan hệ giữa chất lượng dịchvụ, hình ảnhthương

hiệu đôi với lòng trung thành của sinh viên như

trong Bảng 5

là 0.324 Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của với kết quả nghiên cứu của Ashraf và cộng

sự(2018)

5 Kết luận và hàm ý quản trị 5.7.Kết luận

Kết quả hồi quy các biến độc lập mang dấu

dương đúngvớimô hìnhkỳ vọng dâu banđầu và

đây làkếtquả phản ánh đúng thực trạng củavấn

đề cần nghiên cứu Các yếu tố Chất lượng dịch

vụ đào tạo; Hình ảnh thương hiệu là các yếu tô’ tác động làm gia tăng sự hàilòng và lòng trung thành của sinh viêntại các trường đại học ngoài

công lập tại TP.HCM Ngoàira, kiểmđịnh vai trò

trung gian khẳng định sự hài lòng là trung gian

toàn phần trong mô'iquan hệgiữa chất lượng dịch

vụ và lòng trung thành, hình ảnh thương hiệuđối

vàlòng trung thành của sinh viên

5.2 Hàm ý quản trị

Nghiên cứu có nhiều ý nghĩa đối với các nghiên cứu sau này Nghiên cứunhằmđánh giá

tác động trung gian sự hài lòng giữa chất lượng

dịchvụ, hình ảnhthương hiệu vàlòng trung thành

của sinh viên cũng nhưcựu sinh viên Duy trì lòng trung thành của sinh viên là khía cạnh rất quan

Bảng 5 Mối quan hệ trung gian trong mô hình

Mối quan hệ

Loại trung gian

LTT<—SHL<—CLDT 050 560 464 002 Trung gian toàn phẩn LTT<—SHL<—HATH 120 196 324 001 Trung gian toàn phần

Nguồn: Kết quả phân tích của tác giả, 2022

Chất lượng dịch vụ tác độnggiántiếp lênlòng

trung thànhthông qua sựhài lòng với p-value =

0.02 <0.05, hệ số’ tác động chuẩn hóa là 0.464

Kếtquả này phùhợp với nghiên cứucủa Chandra

và cộng sự (2018),Ashrafvà cộng sự(2018), Y

Subbarayuduvà Nagaraju Ellaturu (2020)

Hình ảnh thương hiệu tác động gián tiếp lên

lòng trung thành thông qua sự hài lòng với

p-value - 0.001 < 0.05,hệ sô’tácđộng chuẩn hóa

trọng đối với các cơ sở giáo dục đại học trong thị trường cạnh tranh Kết quả nghiên cứu cho

thây lòng trung thành của sinh viên bị ảnhhưởng gián tiếpbởi chất lượng dịch vụ, hìnhảnhthương

hiệuthôngquasự hàilòng Vì vậy, các nhà quản

trị của các trường đại học ngoài công lập nên xem xét về sự hài lòng của sinh viên trong

việcpháttriển các chiến lược và mục tiêu của tổ chức Nghiên cứu này đề xuất những giải pháp

160 SỐ6-Tháng 4/2022

Trang 10

nhằm nâng cao mứcđộ chất lượng dịch vụ, hình

ảnh thương hiệuđể tạo sự hàilòng của sinh viên

Cụ thể:

Đổ nâng cao chấtlượng dịch vụ đào tạo, thứ

nhất, nhà trường cần cải thiện cơ sở vật chất

bằngcách đảm bảo trang thiếtbị đủ đáp ứng yêu

cầu mở rộng quy mô và ngành nghề đào tạo

trong thời gian tới, đầu tư nâng cao chất lượng

trangthiết bị cho đào tạolý thuyết và thựchành

nghề theo yêu cầu đạtchuẩn và theo kịp sự phát

triển của khoa học công nghệ hiện đại; thứ hai,

nâng cao năng lực và thái độ giảng viên thông

qua việc tổ chức các lớp bồi dưỡng cho giảng

viên; thứba, nâng cao năng lực củađộingũ nhân

viên trường bằng cáchtổ chức các lớp đào tạo kỹ

năng giaotiếp cho cánbộ các phòng ban; thứ tư,

tăng cường sự tiếp cận giữa sinh viên và nhà

trường bằng cách nhân viên chuyêntrách tại các

phòngbanphải nắm rõ các quy định, quy trình và

thủ tục thựchiện công việc mà mình phụtrách để

có thể giải quyết những thủ tục học sinhcần liên

hệhay những vấnđề học sinhthắc mắc một cách

chuẩn xác nhất và nhanh nhất; thư năm đổi mới chương trình đào tạo bằngviệcxây dựng chương

trình đào tạo theo hướng đào tạo sinh viên toàn diện cả về kiến thức chuyên môn, kỹ năng và phẩm chất đạo đức, trong đónhấnmạnh năng lực thực hànhvàý thức trách nhiệm xã hội, đảm bảo cho sinh viên được học tập chủ động và trải nghiệmthực tiễn

Để nâng cao hìnhảnh thương hiệu, các trường đạihọc ngoài công lập cần có nhữngchiến lược, xâydựng và pháttriển hình ảnhthươnghiệuNhà

trường bằngcách tận dụnguy tín mà các chương trình liên kết đem lại Các trường cần chủ động thực hiện trao đổi sinh viên, điều đó góp phần khẳng định về trình độ giảngviên, phương tiện,

cơ sở vật chất, chất lượng giáo dục đại học của Việt Nam đã sánh ngang với các trường quốc tế Ngoàira, nhà trường cần có tráchnhiệm với người học, với xã hội, đảm bảo chất lượng

như cam kết và trách nhiệm sửdụng hiệu quả, minh bạch kinh phí đóng góp của người học và

củaxã hội ■

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

1 Abdullah, F (2006) The development of HEdPERF: A new measuring instrument of service quality for the higher education sector International Journal of Consumer Studies 30 (6), 569-581

2 Alkhawaldeh, A., Alsaad, A., Taamneh, A., & Alhawamdeh, H (2020) Examining antecedents and consequences of university brand image Management Science Letters, 10(5), 953-960 msl.2019.11.016

https://doi.Org/10.5267/j

3 Ali, M„ & Ahmed, M (2018) Determinants of Students Loyalty to University: A Service-Based Approach

SSRN Electronic Journal, (84352) https://doi.org/10.2139/ssm.326 1753

4 Angell, R J., Heffernan, T w., & Megicks, p (2008) Service quality in post graduate education Quality

Assurance in Education, 16(3), 236-254.http://doi.org/10.1108/09684880810886259

5 Anwar, s., Min, L., & Dastagir, G (2019) Effect of Service Quality , Brand Image , Perceived Value on Customer Satisfaction and Loyalty in the Chinese Banking Industry International Journal of Business, Economics

and Management Works, 6(3), 24-30

6t Ashraf, s., Ilyas, R., Imtiaz, M., & Ahmad, s (2018) Impact of Service Quality, Corporate Image and Perceived Value on Brand Loyalty with Presence and Absence of Customer Satisfaction: A Study of four Service Sectors of Pakistan International Journal of Academic Research in Business and Social Sciences, 8(2), 452-474

So 6- Tháng 4/2022 161

Ngày đăng: 27/10/2022, 07:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w