ĐỊNH NGHĨA MẠNG KHÔNG DÂY VÀ CÁC ỨNG DỤNG Mạng máy tính từ lâu đã trở thành một thành phần không thể thiếu đối với nhiều lĩnh vực đời sống xã hội, từ các hệ thống mạng cục bộ dùng để ch
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ AN GIANG
GIÁO TRÌNH Công nghệ mạng không dây NGHỀ QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH
Trình độ cao đẳng
(Ban hành theo Quyết định số:70/QĐ-CĐN ngày 11 tháng 01 năm 2019
của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề An Giang)
Tên tác giả : Lê Thị Ngọc Trâm
Năm ban hành: 2019
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Có thể nói thập kỷ vừa qua chính là thập kỷ của CNTT, với sự bùng nổ mạnh
mẽ của ngành CNTT Ngày nay, khái niệm về mạng không dây không còn là một khái niệm còn xa lạ với bất kỳ đối tượng nào trong xã hội nữa mà nó đã trở thành một công cụ gần như không thể thiếu của tất cả các ngành nghề, công việc Song song với sự phát triển đó thì hệ thống mạng cũng không được nâng cấp và cải tiến một trong những đột biến chính là việc đưa hệ thống mạng không dây vào sử dụng
và ngày càng phổ biến trong các doanh nghiệp và cá nhân Chính vì sự tiện lợi của
nó mà mạng không dây đang dần thay thế một số hệ thống mạng đi dây hiện tại Mạng không dây nói chung và mạng WLAN nói riêng đều bộc lộ nhiều ưu điểm cũng như sự hạn chế Ưu điểm lớn nhất của mạng WLAN đó là tính linh hoạt, di động Nó tạo ra sự thoải mái trong việc truyền tải qua các thiết bị hỗ trợ không có sự ràng buộc chặt chẽ về khoảng cách và không gian như mạng có dây thông thường Đồng thời giá thiết bị ngày càng rẻ, chất lượng đường truyền ngày càng nâng cao và việc lắp đặt, nâng cao mạng không dây ngày càng trở nên dễ dàng Chính những điều này đã làm góp phần làm cho mạng không dây ngày càng trở nên phổ biến Trong xu thế phát triển môi trường làm việc tương tác, năng động, các tổ chức doanh nghiệp có xu hướng chuyển đổi sang trạng thái di động, việc này vừa làm tăng năng suất, hiệu quả làm việc của nhân viên và còn làm giảm diện tích văn phòng, tiết kiệm được thời gian, công sức lắp đặt các điểm Với WLAN người dùng có thể truy cập vào cơ sở dữ liệu của công ty, cơ quan của mình tại văn phòng hay bên ngoài và có thể duy trì liên tục các kết nối internet Ngoài ra, mạng WLAN đã thể hiện rõ tính ưu việt về khả năng mở rộng và quản lý
do đặc tính dễ bổ sung các điểm truy cập mà không mất thêm chi phí đi dây so với
hệ thống mạng LAN truyền thống
Tuy nhiên, mạng WLAN cũng bộc lộ điểm hạn chế đó là việc bảo mật rất khó khăn vì việc truyền tin đó chính là việc truyền tín hiệu sóng radio nên bất kỳ ai nằm trong phạm vi phủ sóng với thiết bị cũng có thể bắt và xử lý các gói tin Ngoài
ra, mạng WLAN không có phạm vi ranh giới rõ ràng cho nên rất khó quản lý
Nội dung cuốn sách được dùng để giảng dạy bậc cao đẳng và trung cấp chuyên ngành công nghệ thông tin Giúp cho sinh viên có kiến thức cơ bản nhất về mạng không dây
Do thời gian còn hạn chế, tài liệu chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được các ý kiến đóng góp và xây dựng của bạn đọc
Xin chân thành cảm ơn!
An Giang , ngày tháng năm 2018 Tham gia biên soạn
1 Chủ biên: Lê Thị Ngọc Trâm
2 Phản biện: Huỳnh Thị Mỹ Ngọc
3 Phản biện: Ngô Thị Tím
Trang 4MỤC LỤC
LỜI GIỚI THIỆU 1
BÀI 1: TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ KHÔNG DÂY 5
I ĐỊNH NGHĨA MẠNG KHÔNG DÂY VÀ CÁC ỨNG DỤNG 5
II PHÂN LOẠI CÁC MẠNG KHÔNG DÂY WLAN, WMAN, WWAN 5
1 Vấn đề kỹ thuật trong mạng không dây 5
2 Sơ nét về một số mạng không dây 6
3 Xu hướng ứng dụng công nghệ mạng không dây trong tương lai 7
BÀI 2: TỔNG QUAN VỀ MẠNG WLAN 11
I ĐỊNH NGHĨA, PHẠM VI VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG 11
1 Định nghĩa, phạm vi, ứng dụng và nguyên lý họat động WLAN 11
2 Ưu, khuyết điểm của WLAN 13
II CÁC THÀNH PHẦN TRONGWLAN 14
1 Stations (các máy trạm) 14
2 Access points (các điểm truy cập) 15
3 Wireless medium (môi trường không dây) 15
4 Distribution system (hệ thống phân phối) 15
III CÁC TIÊU CHUẨN CỦA MẠNG WLAN 15
1 Nguồn gốc ra đời của IEEE 802.11a/b/g/I 15
2 Các chuẩn khác của IEEE 802.11 17
BÀI 3: THIẾT KẾ, XÂY DỰNG MẠNG KHÔNG DÂY AD HOC, INFRASTRUCTURE 32
I THIẾT LẬP MỘT MẠNG AD - HOC (PEER TO PEER) 32
1 Định nghĩa, ứng dụng 32
2 Ưu, khuyết điểm 33
II THÊM BỘ ĐỊNH TUYẾN ACCESS POINT (AP) 43
1 Định nghĩa, ứng dụng 43
2 Ưu, khuyết điểm 44
3 Các thiết bị sử dụng trong mạng không dây 63
BÀI 4: CẤU HÌNH WEP, WPA 68
I WEP, WPA LÀ GÌ ? 68
1 Định nghĩa 68
2 Ưu, nhược điểm của WEP, WPA 69
II THIẾT LẬP WEP, WPA TRÊN WLAN 70
1 Thiết lập WEP trên WLAN 70
2 Thiết lập WPA trên WLAN 70
III CÁC CHÍNH SÁCH BẢO MẬT CHO WLAN 73
1 Các hình thức tấn công phổ biến trong WLAN 73
2 Các kiểu Chứng thực 78
3 Quá trình mã hoá WEP 82
BAI 5: KẾT HỢP GIỮA MẠNG KHÔNG DÂY VA HỮU TUYẾN 87
I MỞ RỘNG CÁC MẠNG KHÔNG DÂY 87
1 Mở rộng mạng không dây với tính năng Bridge 87
Trang 52 Mở rộng mạng không dây với tính năng Repeater 89
II TẠO CẦU NỐI KHÔNG DÂY 99
1 Cài đặt cơ bản cho Access Point ở chế độ Bridge 99
2 Cấu hình Access Point ở chế độ Bridge 100
CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO 108
Trang 6GIÁO TRÌNH MÔ N HỌC/MÔ ĐUN Tên mô đun: CÔNG NGHỆ MẠNG KHÔNG DÂY
Mã mô đun: MĐ 14
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun:
- Vị trí: Mô đun được bố trí sau khi sinh viên học xong môn học, mô đun Mạng máy tính; Thiết kế mạng Lan
- Tính chất: Là môn học chuyên ngành bắt buộc
- Ý nghĩa và vai trò của môn học/môđun:
Mục tiêu của môn học/mô đun:
- Về Kiến thức: Trình b ày được xu hướng sử dụng công nghệ mạng không dây trong thời đại mới.
- Về kỹ năng:
+ Thiết kế, xây dựng được các loại mô hình mạng không dây dạng ad hoc và Infrastructure
+ Lắp đặt và cấu hình cho các thiết bị mạng không dây
+ Quản lý người dùng, nhóm người dùng và sử dụng được các tài nguyên chia sẻ trên mạng không dây
+ Lựa chọn các giải pháp và kỹ thuật sử dụng để bảo mật cho mạng không dây + Thực hiện mở rộng hệ thống mạng không dây
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: C ẩn thận, thao tác nhanh chuẩn xác, tự giác trong học tập.
Nội dung của môn học/môđun: Được thể hiện qua các bài sau:
- Bài 1: Tìm hiểu công nghệ không dây
- Bài 2: Tổng quan mạng WLAN
- Bài 3: Thiết kế, xây dựng mạng không dây ad hoc, infrastructure
- Bài 4: Cấu hình WEP, WPA
- Bài 5: Kết hợp giữa mạng không dây và hữu tuyến
Trang 7BÀI 1: TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ KHÔNG DÂY
Giới thiệu
Qua bài này trình bày được khái niệm về mạng không dây, phân loại được các kiểu mạng không dây và xu hướng ứng dụng công nghệ mạng không dây trong tương lai
Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm mạng không dây
- Phân loại các kiểu mạng không dây PAN, WLAN, WMAN, WWAN
- Trình bày được xu hướng ứng dụng công nghệ mạng không dây trong tương lai
- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính
N ội dung chính:
I ĐỊNH NGHĨA MẠNG KHÔNG DÂY VÀ CÁC ỨNG DỤNG
Mạng máy tính từ lâu đã trở thành một thành phần không thể thiếu đối với nhiều lĩnh vực đời sống xã hội, từ các hệ thống mạng cục bộ dùng để chia sẻ tài nguyên trong đơn vị cho đến hệ thống mạng toàn cầu như Internet Các hệ thống mạng hữu tuyến và vô tuyến đang ngày càng phát triển và phát huy vai trò của mình
Mặc dù mạng không dây đã xuất hiện từ nhiều thập niên nhưng cho đến những năm gần đây, với sự bùng nổ các thiết bị di động thì nhu cầu nghiên cứu và phát triển các hệ thống mạng không dây ngày càng trở nên cấp thiết Nhiều công nghệ, phần cứng, các giao thức, chuẩn lần lượt ra đời và đang được tiếp tục nghiên cứu và phát triển
Mạng không dây có tính linh hoạt cao, hỗ trợ các thiết bị di động nên không
bị ràng buộc cố định về phân bố địa lý như trong mạng hữu tuyến Ngoài ra, ta còn
có thể dễ dàng bổ sung hay thay thế các thiết bị tham gia mạng mà không cần phải cấu hình lại toàn bộ topology của mạng Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất của mạng
không dây là tốc độ truyền chưa cao so với mạng hữu tuyến Bên cạnh đó, khả năng bị nhiễu và mất gói tin cũng là vấn đề rất đáng quan tâm
Hiện nay, những hạn chế trên đang dần được khắc phục Những nghiên cứu
về mạng không dây hiện đang thu hút các viện nghiên cứu cũng như các doanh nghiệp trên thế giới Với sự đầu tư đó, hiệu quả và chất lượng của hệ thống mạng không dây sẽ ngày càng được nâng cao, hứa hẹn những bước phát triển trong tương lai
II PHÂN LOẠI CÁC MẠNG KHÔNG DÂY WLAN, WMAN, WWAN
Đối với hệ thống mạng không dây, chúng ta cũng có sự phân loại theo quy mô
và phạm vi triển khai tương tự như hệ thống mạng hữu tuyến: WPAN (Wireless Personal Area Network), WLAN (Wireless Local Area Network), WMAN (Wireless Metropolitan Area Network), WWAN (Wireless Wide Area Network)
1 Vấn đề kỹ thuật trong mạng không dây
Trong các hệ thống mạng hữu tuyến, dữ liệu được truyền từ thiết bị này sang thiết bị khác thông qua các dây cáp hoặc thiết bị trung gian Còn đối với mạng không dây, các thiết bị truyền và nhận thông tin thông qua sóng điện từ: Sóng radio hoặc tín hiệu hồng ngoại Trong WLAN và WWAN thì sóng radio được sử dụng rộng rãi hơn
Trang 8Tín hiệu được truyền trong không khí trong một khu vực gọi là vùng phủ sóng Thiết bị nhận chỉ cần nằm trong vùng phủ sóng của thiết bị phát thì sẽ nhận được tín hiệu
2 Sơ nét về một số mạng không dây
a WPAN
* Giới thiệu
Bluetooth là một công nghệ không dây cho phép các thiết bị điện, điện tử giao tiếp với nhau bằng sóng radio qua băng tần chung ISM (Industrial, Scientific, Medical) 2.4 GHz Năm 1994 hãng Ericsson đề xuất việc nghiên cứu và phát triển giao diện vô tuyến công suất nhỏ, chi phí thấp, sử dụng sóng vô tuyến để kết nối không dây giữa các thiết bị di động với nhau và các thiết bị điện tử khác, tổ chức SIG (Special Interest Group) đã chính thức giới thiệu phiên bản 1.0 của Bluetooth vào tháng 7 năm 1999
* Đặc điểm
- Cho phép các thiết bị kết nối tạm thời khi cần thiết (ad hoc)
- Khoảng cách tối đa 10m
- Hỗ trợ giao thức TCP/IP và OBEX
- Băng thông tối đa 1 Mbps được chia sẻ cho tất cả kết nối trên cùng 1 thiết
bị
- Hỗ trợ tối đa 8 kết nối đồng thời với các thiết bị khác
b WLAN
* Giới thiệu
Wireless LAN (Wireless Local Area Network) sử dụng sóng điện từ (thường
là sóng radio hay tia hồng ngoại) để liên lạc giữa các thiết bị trong phạm vi trung bình So với Bluetooth, Wireless LAN có khả năng kết nối phạm vi rộng hơn với nhiều vùng phủ sóng khác nhau, do đó các thiết bị di động có thể tự do di chuyển giữa các vùng với nhau Phạm vi hoạt động từ 100m đến 500m với tốc độ truyền
dữ liệu trong khoảng 11Mbps-54Mbps
* Ưu khuyết điểm
- Ưu điểm:
o Dễ cấu hình và cài đặt mạng
o Tiết kiệm chi phí khi mở rộng mạng
o Khả năng cơ động cao
* Ưu khuyết điểm
- Ưu điểm:
Trang 9o Dễ bị ảnh hưởng bởi những tác động của môi trường
o Không an toàn, thông tin dễ bị thất lạc hoặc mất Chất lượng mạng chưa được cao
o Chi phí cao trong việc thiết lập cơ sở hạ tầng
3 Xu hướng ứng dụng công nghệ mạng không dây trong tương lai
a WiMAX
Để hỗ trợ các công nghệ không dây liên thông với nhau, IEEE đã phác thảo nên một hệ thống chuẩn bao gồm: IEEE 802.15 dành cho mạng cá nhân (PAN-Personal Area Network), IEEE 802.11 dành cho mạng cục bộ (LAN-Local Area Network), 802.16 dành cho mạng nội thị (MAN-Metropolitan area network), và đề xuất 802.20 cho mạng diện rộng (WAN-Wide Area Network) Đây là công nghệ không dây mang tính cách mạng trong ngành công nghiệp dịch vụ không dây băng rộng Chuẩn 802.16, giao tiếp dành cho hệ thống truy cập không dây băng rộng cố định còn được biết đến với tên chuẩn giao tiếp không dây IEEE WirelessMAN Chuẩn được thiết kế mới hoàn toàn với mục tiêu cung cấp những trục kết nối trực tiếp trong mạng nội thị (Metropolitan Area Network-MAN) đạt băng thông tương đương cáp, DSL, trục T1 phổ biến hiện nay
Hình 1-1 Các chuẩn mạng không dây
Tháng 1/2003, IEEE cho phép chuẩn 802.16a sử dụng băng tần từ 2GHz đến 11GHz; rộng hơn băng tần từ 10GHz đến 66GHz của chuẩn 802.16 phát hành tháng 4/2002 trước đó Các nhà cung cấp dịch vụ và vận hành có thể triển khai đường trục dễ dàng, tiết kiệm chi phí đến những vùng địa hình hiểm trở, mở rộng năng lực mạng tại những tuyến cáp đường trục đang quá tải Hệ thống 802.16a chuẩn có thể đạt đến bán kính 48km bằng cách liên kết các trạm có bán kính làm việc 6-9 km
Trang 10- Để thúc đẩy các nhà sản xuất đưa ra thiết bị tương thích IEEE 802.16, WiMAX cũng đã hợp tác chặt chẽ với liên minh Wi-Fi để hỗ trợ tốt chuẩn IEEE 802.11 Để đạt được sự liên thông, WiMAX buộc phải tạo một số System Profile tương ứng với qui định sử dụng tần số khác nhau của từng khu vực địa lý
- Sau khi ra đời, 802.16a đã nhanh chóng được triển khai tại châu Âu, Mỹ và thể hiện một số lợi ích cụ thể
- Mạng trục: 802.16a là công nghệ không dây lý tưởng làm mạng trục nối các điểm hotspot thương mại và LAN không dây với Internet, cho phép doanh nghiệp triển khai hotspot 802.11 linh hoạt khi gặp địa hình hiểm trở, đòi hỏi thời gian ngắn và nâng cấp linh hoạt theo nhu cầu thị trường Chuẩn 802.16a cho phép triển khai những mạng trục tốc độ cao, chi phí thấp Đối với các nước đang phát triển thì giải pháp kết nối không dây 802.16a cho phép nâng cấp năng lực dịch vụ nhanh chóng theo nhu cầu thực tế mà không phải lo ngại về vấn đề thay đổi kiến trúc hạ tầng
- Kết nối mạng không dây doanh nghiệp: Chuẩn 802.16a được dùng làm cơ sở
để liên thông các mạng LAN không dây, hotspot WiFi 802.11 hiện có Doanh nghiệp có thể tự do mở rộng qui mô văn phòng mà môi trường mạng cục bộ vẫn được liên lạc nếu có mạng trung gian không dây chuẩn 802.16a
- Băng rộng theo nhu cầu Hệ thống không dây cho phép triển khai hiệu quả ngay cả khi sử dụng ngắn hạn Nhà cung cấp dịch vụ có thể nâng cấp hoặc giảm bớt năng lực phục vụ của hệ thống theo nhu cầu thực tế, giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng tính cạnh tranh của doanh nghiệp
- Mở rộng nhanh chóng, tiết kiệm Hệ thống 802.16a cho phép phủ sóng đến những vùng địa hình hiểm trở Không chỉ triển khai dịch vụ dữ liệu tốc độ cao, hệ thống còn cho phép triển khai dịch vụ thoại
- Liên thông dịch vụ Với công nghệ IEEE 802.16e mở rộng từ 802.16a, trong tương lai người dùng sẽ được hỗ trợ dịch vụ roaming Dự kiến đến 2006, công nghệ WiMAX sẽ được tích hợp vào máy tính xách tay, PDA như Wi-Fi hiện nay
và từng bước hình thành nên những vùng dịch vụ không dây băng rộng mang tên
"MetroZones"
Hình 1- 2 Mô hình triển khai WiMAX
- Hãng BellSouth sẽ triển khai dịch vụ wireless băng thông rộng tại một vài địa điểm ở Athens (Hy Lạp) và Georgia (Mỹ) vào tháng 8, sau đó sẽ mở rộng tới một số thành phố thuộc bang Florida (Mỹ) ngay trong năm 2005 Tuy nhiên những
Trang 11thiết bị như bộ xử lý, thiết bị định tuyến và chip cho IEEE 802.16 vẫn chưa được kiểm nghiệm và công nhận Quá trình kiểm tra bắt đầu vào tháng 7, và sản phẩm được hy vọng sẽ sớm tới tay các nhà cung cấp dịch vụ Internet không dây và hãng viễn thông vào cuối 2005 Dịch vụ Internet truy cập nhanh (FastAccess Internet Service) của BellSouth có khả năng tăng tốc độ truy cập lên tới 1,5 Mb/giây trong phạm vi 3 đến 5 dặm (5 - 8 km) Kế hoạch mới này nhằm hỗ trợ những vùng xa xôi hẻo lánh, nơi mà dịch vụ DSL và cáp băng thông rộng không thể tiếp cận được
- Đó là bước tiếp theo sau khi AT&T xúc tiến dịch vụ WiMax ứng dụng công nghệ của Navini Networks tại Middletown, New Jersey tháng 5-2005 Trong khi
đó, hãng Sprint cũng sẽ sớm đưa ra kế hoạch phát triển thiết bị WiMax cuối năm nay
- Hiệp hội Viễn thông Mỹ đang xúc tiến chuẩn hóa chỉ số băng tần 3,65 - 3,70 GHz cho WiMax Nhưng để công nghệ này ngày càng lớn mạnh, cần xây dựng một hệ thống kinh tế nhằm phát triển thiết bị, ứng dụng, cũng như hỗ trợ việc theo đuổi thị trường WiMax về sau
b WIRELESS USB
Chuẩn USB không dây (WUSB) được phát triển dựa trên chuẩn USB có dây nhằm đưa ưu điểm của chuẩn này vào thế giới không dây tương lai Chuẩn WUSB được thiết kế để kết nối các thiết bị điện tử dân dụng, thiết bị ngoại vi máy tính và thiết bị di động Đặc tả WUSB được thiết kế để thay thế các mô hình đang dùng để kết nối nhóm thiết bị đến thiết bị chủ, thiết bị-thiết bị trong khoảng cách dưới 10m Băng thông USB không dây lúc công bố tương đương với băng thông của chuẩn USB Hi-Speed hiện tại là 480Mbps Trong tương lai, băng thông WUSB có thể đạt đến 1Gbps khi hòa nhập vào sóng UWB
Hình 1- 3 Mô hình triển khai WUSB trong gia đình
c UWB (ULTRA WIDEBAND)
UWB là phổ tần mới và duy nhất được công nhận chính thức gần đây cho phép dùng băng tần rộng đến 7GHz, trải từ tần số 3,1GHz đến 10,6GHz Mỗi kênh
Trang 12sóng có thể có băng thông lớn hơn 500MHz tùy thuộc vào tần số trung tâm FCC
đã đưa ra các qui định nghiêm ngặt về năng lượng phát sóng sao cho mức năng lượng mà thiết bị UWB sử dụng không nằm trong vùng năng lượng dành cho thiết
bị băng tần hẹp
Nhà sản xuất đã rất chú trọng ứng dụng công nghệ CMOS do sự giới hạn về năng lượng của hệ thống UWB Công nghệ UWB cho phép tái sử dụng tần số làm việc Trong kết nối ngoại vi, UWB kế thừa được hiệu năng và tính dễ dùng của chuẩn giao tiếp USB Để tháo bỏ dây nối, chuẩn Bluetooth không dây cũng đã ra đời trước đây nhưng còn hạn chế về hiệu năng và tính liên tác Giải pháp WUSB dựa trên UWB vừa ra đời có thể mang lại hiệu năng tương đương cáp USB và kết nối không dây Kết nối USB không dây sẽ là cơ sở quan trọng để UWB tiếp cận đến mảng thị trường kết nối ngoại vi máy tính hiện nay Một trong những mục tiêu mới công bố của nhóm xây dựng Wireless USB là đưa ra đặc tả đạt tốc độ 480Mbps (tương đương USB 2.0) trong bán kính 10m
Vùng phủ của hotspot Internet hiện nay là nền tảng để hình thành thị trường truy xuất Internet di động từ thiết bị cầm tay Hai công nghệ hiện tại là WLAN 802.11a/g và WPAN Bluetooth còn có những hạn chế riêng do chưa cân đối được hai yếu tố là năng lực cao và năng lượng thấp Sau khi ra đời, UWB sẽ là công nghệ đạt được cùng lúc cả hai yếu tố trên nên có tác dụng thúc đẩy mạnh mẽ hơn nữa thị trường truy cập Internet không dây
CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Nêu định nghĩa mạng WPAN, WLAN, WWAN?
2 Nêu ưu và nhược điểm của WPAN, WLAN, WWAN?
3 Wireless USB là gì? Công dụng của Wireless USB?
Trang 13BÀI 2: TỔNG QUAN VỀ MẠNG WLAN
Giới thiệu:
Trong bài này trình bày phạm vi, nguyên lý, các thành phần và các tiêu chuẩn kết nối trong WLAN
Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm, phạm vi và nguyên lý của mạng không dây WLAN
- Trình bày được các thành phần của WLAN và các tiêu chuẩn kết nối
- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính
Nội dung chính:
I ĐỊNH NGHĨA, PHẠM VI VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
1 Định nghĩa, phạm vi, ứng dụng và nguyên lý hoạt động WLAN
a Định nghĩa, phạm vi, nguyên lý hoạt động WLAN
Wirless LAN là mô hình mạng được sử dụng cho một khu vực có phạm vi nhỏ như một tòa nhà, khuôn viên của một công ty, trường học Nó là loại mạng linh hoạt có khả năng cơ động cao thay thế cho mạng cáp đồng WLAN ra đời và bắt đầu phát triển vào giữa thập kỉ 80 của thế kỷ XX bởi tổ chức FCC (Federal Communications Commission) Wireless LAN sử dụng sóng vô tuyến hay hồng ngoại để truyền và nhận dữ liệu thông qua không gian, xuyên qua tường trần và các cấu trúc khác mà không cần cáp Wireless LAN cung cấp tất cả các chức năng và các ưu điểm của một mạng LAN truyền thống như Ethernet hay Token Ring nhưng lại không bị giới hạn bởi cáp Ngoài ra, WLAN còn có khả năng với các mạng có sẵn, Wireless LAN kết hợp rất tốt với LAN tạo thành một mạng năng động và ổn định hơn Wireless LAN là mạng rất phù hợp cho việc phát triển điều khiển thiết bị
từ xa, cung cấp mạng dịch vụ ở nơi công cộng, khách sạn, văn phòng Trong những năm gần đây, những ứng dụng viết cho mạng không dây ngày càng được phát triển mạnh như các phầm mềm quản lý bán hàng, quản lý khách sạn càng cho ta thấy được những lợi ích của Wireless LAN
Wireless LAN sử dụng băng tần ISM (băng tần phục vụ công nghiệp, khoa học,
y tế : 2,4 GHz – 5 GHz ) vì thế nó không chịu sự quản lý của chính phủ cũng như không cần cấp giấy phép sử dụng Sử dụng Wireless LAN sẽ giúp các nước đang phát triển nhanh chóng tiếp cận với các công nghệ hiện đại, nhanh chóng xây dựng
hạ tầng viễn thông một cách thuận lợi và ít tốn kém
Trên thị trường hiện nay có rất nhiều sản phẩm phục vụ cho WLAN theo các chuẩn khác nhau như: IrDA (Hồng ngoại), OpenAir, BlueTooth, HiperLAN 2, IEEE 802.11b (Wi-Fi), …trong đó mỗi chuẩn có một đặc điểm khác nhau IrDA, OpenAir, BlueTooth là các mạng liên kết trong phạm vi tương đối nhỏ: IrDA (1m), OpenAir(10m), Bluetooth (10m) và đồ hình mạng (topology) là dạng peer-to-peer tức là kết nối trực tiếp không thông qua bất kỳ một thiết bị trung gian nào Ngược lại, HiperLAN và IEEE 802.11 là hai mạng phục vụ cho kết nối phạm vi rộng hơn khoảng 100m, và cho phép kết nối 2 dạng: Kết nối trực tiếp, kết nối dạng mạng cơ
sở (sử dụng Access Point) Với khả năng tích hợp với các mạng thông dụng như (LAN, WAN), HiperLAN và Wi-Fi được xem là hai mạng có thể thay thế hoặc dùng để mở rộng mạng LAN
Trang 14b Ứng dụng
Công nghệ mạng ngày nay phát triển rất nhanh, mạng không dây (Wireless Network) là một điển hình Các thiết bị không dây giảm giá rất nhanh tạo điều kiện cho các người dùng tiếp xúc nhanh với công nghệ cao này Khi thiết kế mạng có dây theo công nghệ cổ điển ta gặp rất nhiều khó trong những điều kiện môi trường
và địa lý đặc biệt Mạng không dây là một giải pháp tốt trong các điều kiện và môi
trường sau:
o Xây dựng các mạng tạm thời
o Môi trường, địa hình phức tạp không thể đi dây được như: Đồi núi,
hải đảo…
o Tiện lợi trong việc xây dựng mạng trên miền núi
Tại nơi có địa hình lòng chảo
o Toà nhà không thể đi dây mạng hoặc người dùng thường xuyên di động như: Nhà hàng, khách sạn, bệnh viện…
Trang 15o Những nơi phục vụ Internet công cộng như: Nhà ga, sân bay, trường
Tính di động: Người sử dụng laptop và máy tính notebook có thể thay đổi vị trí
mà vẫn luôn duy trì được kết nối mạng Điều này cho phép người dùng di động có
thể di chuyển từ địa điểm này đến các địa điểm khác, đi lại trong các cuộc hội thảo, hành lang, quán cà phê, lớp học mà vẫn có thể truy cập vào dữ liệu mạng Nếu không có mạng không dây, người dùng phải mang theo cáp và bị hạn chế vì phải làm việc gần với các giắc cắm cáp Kết nối LAN không dây là một công nghệ hoàn
hảo cho các môi trường cần đến nhiều sự di động Ví dụ: Các môi trường mua bán
lẻ có thể có lợi khi người dùng sử dụng laptop để vào thông tin kiểm kê một cách
trực tiếp trong cơ sở dữ liệu từ các quầy hàng Thậm chí nếu không có cơ sở hạ
tầng không dây, các máy tính laptop không dây vẫn có thể từ mạng ad hoc truyền thông và chia sẻ dữ liệu với các máy tính khác
Tính đơn giản: Để kết nối mạng trong hai tòa nhà cao tầng được tách biệt bởi
trở ngại về vật lý, hợp lệ và tài chính, bạn có thể sử dụng liên kết được cung cấp
bởi các hãng truyền thông (chi một chi phí cài đặt cố định và giá thành chi phí định
kỳ) hoặc bạn có thể tạo một liên kết không dây point-to-point bằng việc sử dụng công nghệ LAN không dây (chi một chi phí cài đặt cố định mà không cần chi phí
Trang 16định kỳ) Việc loại bỏ được các gánh nặng về truyền thông định kỳ có thể tiết kiệm
một cách đáng kể các chi phí cho tổ chức Công nghệ mạng LAN không dây có thể được sử dụng để tạo một mạng tạm thời, điều này có ý nghĩa đối với các nhiệm vụ nào đó chỉ diễn ra trong một thời điểm ngắn Ví dụ: Mạng sử dụng cho hội nghị
hoặc các trình chiếu mang tinh chất thương mại có thể ứng dụng loại hình mạng không dây này, hiển nhiên là nó linh hoạt hơn việc triển khai bằng các đường truyền cáp với kiểu nối mạng chạy dây Ethernet truyền thống Nhiều tòa nhà như các tòa nhà có từ lâu đời có thể không được phép chạy dây, vì việc này có thể dẫn đến làm xấu đi tòa nhà Chính vì vậy nếu áp dụng giải pháp không dây ở đây sẽ là
một lựa chọn cần thiết Khía cạnh không dây của mạng LAN không dây cũng rất
hấp dẫn với bất kì gia đình nào, người có điều kiện kết nối máy tính trong nhà cùng nhau mà không cần đục lỗ, kéo dây cáp qua các bức tường và trần nhà
Ti ết kiệm chi phí lâu dài: Trong khi đầu tư cần thiết ban đầu đối với phần
cứng của một mạng máy tính không dây có thể cao hơn chi phí phần cứng của một
mạng hữu tuyến nhưng toàn bộ phí tổn lắp đặt và các chi phí về thời gian tồn tại có
thể thấp hơn đáng kể Chi phí dài hạn có lợi nhất trong các môi trường động cần
phải di chuyển và thay đổi thường xuyên
Kh ả năng vô hướng: Các mạng máy tính không dây có thể được cấu hình
theo các topo khác nhau để đáp ứng các nhu cầu ứng dụng và lắp đặt cụ thể Các
cấu hình dễ dàng thay đổi từ các mạng ngang hàng thích hợp cho một số lượng nhỏ người sử dụng đến các mạng có cơ sở hạ tầng đầy đủ dành cho hàng nghìn người
sử dụng mà có khả năng di chuyển trên một vùng rộng
D ễ dàng truy cập tại các địa điểm Internet công cộng Xa hơn nữa là các
tòa nhà cao tầng của nhiều công ty, truy cập Internet và thậm chí là truy cập vào các trang của công ty có thể được thực hiện thông qua các mạng hot spot không dây công cộng Các sân bay, nhà hàng, bến xe lửa và các vùng công cộng khác trong toàn thành phố có thể được cung cấp với các loại hình dịch vụ không dây này Khi một ai đó đi đến đích trong chuyến công tác của họ có lẽ việc gặp một khách hàng tại văn phòng công ty của họ mà bị giới hạn thì việc giới hạn về truy
cập có thể được cung cấp bằng một mạng không dây cục bộ Mạng này có thể nhận
ra người dùng này là từ một công ty khác và tạo một kết nối được cô lập với công
ty đó nhưng vẫn có thể truy cập Internet cho người dùng mới đến này Nhà cung
cấp cơ sở hạ tầng không dây đang cho phép việc kết nối không dây trong các vùng công cộng xung quanh thế giới Nhiều sân bay, các trung tâm hội thảo, khách sạn cung cấp truy cập không dây cho khách của họ
sử dụng mã tuỳ thuộc vào mức độ bảo mật mà người dùng yêu cầu Ngoài ra người
ta có thể sử dụng việc mã hóa dữ liệu cho vấn đề bảo mật
Trang 17II CÁC THÀNH PHẦN TRONG WLAN
1 Station s (các máy trạm)
Các mạng được xây dựng để truyền dữ liệu giữa các trạm, station là các thiết
bị tính toán có giao tiếp mạng không dây, điển hình như các máy tính để bàn hay máy tính xách tay sử dụng pin Trong một số môi trường, mạng không dây được sử dụng nhằm tránh phải kéo cáp mới và các máy để bàn được kết nối với mạng LAN không dây Những khu vực lớn hơn cũng có lợi khi sử dụng mạng không dây như xưởng sản xuất sử dụng mạng cục bộ không dây để kết nối các bộ phận 802.11 nhanh chóng trở thành chuẩn thực tế để liên kết những người sử dụng thiết bị điện
tử với nhau
2 Access points (các điểm truy cập)
Các khung dữ liệu trên mạng 802.11 phải được chuyển thành dạng khung dữ liệu khác để phân phối trong các mạng khác Thiết bị được gọi là điểm truy cập thể hiện các chức năng chuyển đổi từ không dây sang có dây (điểm truy cập bao gồm nhiều chức năng khác nhau, nhưng thực hiện chuyển đổi là chức năng quan trọng nhất) Các chức năng điểm truy cập được đặt tại những thiết bị độc lập.Tuy nhiên, nhiều sản phẩm mới hơn tích hợp các giao thức 802.11 vào hai loại access point cấp thấp (thin access point) và bộ điều khiển access point (access point Controller)
3 Wireless medium (môi trường không dây)
Để chuyển các khung dữ liệu từ trạm này sang trạm khác trong môi trường không dây, người ta xây dựng nhiều chuẩn vật lý khác nhau Nhiều lớp vật lý được phát triển để hỗ trợ 802.11 MAC, lớp vật lý vô tuyến (radio frequency) và lớp vật
lý hồng ngoại được chuẩn hóa
4 Distribution system (hệ thống phân phối)
Khi các điểm truy cập được kết nối với nhau trong một khu vực, chúng phải liên lạc với nhau để kiểm soát quá trình di chuyển của các thiết bị di động Hệ thống phân tán là một thành phần logic của 802.11 được dùng để chuyển các khung dữ liệu đến đích 802.11 không yêu cầu bất cứ kỹ thuật riêng biệt nào cho hệ thống phân phối Đối với hầu hết các sản phẩm thương mại, hệ thống phân phối bao gồm các phần tử chuyển đổi và môi trường hoạt động phân tán, chính là mạng đường trục được dùng để chuyển tiếp khung dữ liệu giữa các điểm truy cập Trong các sản phẩm thương mại chiếm lĩnh thị trường thì Ethernet được sử dụng làm mạng đường trục chính
Mô hình thành phần trong WLAN
Trang 18III CÁC TIÊU CHUẨN CỦA MẠNG WLAN
1 Nguồn gốc ra đời của IEEE 802.11a/b/g/i
Viện kỹ thuật điện – điện tử Mỹ (IEEE _ Institute of Electrical and Electronic Enginrneers-IEEE) là tổ chức nghiên cứu, phát triển và cho ra đời nhiều chuẩn khác nhau liên qua đến mạng LAN như: 802.3 cho Ethernet, 802.5 Token Ring, 802.3z 100BASE - T IEEE được chia thành các nhóm phát triển khác nhau : 802.1, 802 2, … Mỗi nhóm đảm nhận nghiên cứu về một lĩnh vực riêng Cuối những năm 1980, khi mà mạng không dây bắt đầu được phát triển, nhóm 802.4 của IEEE nhận thấy phương thức truy cập token của chuẩn LAN không có hiệu quả khi
áp dụng cho mạng không dây Nhóm này đã đề nghị xây dựng một chuẩn khác để
áp dụng cho mạng không dây Kết quả là IEEE đã quyết định thành lập nhóm 802.11 có nhiệm vụ định nghĩa tiêu chuẩn lớp vật lý (PHY – Physical ) và lớp MAC (Medium Access Control) cho WirelessLAN
IEEE 802.11 và ISO
Chuẩn đầu tiên mà IEEE cho ra đời là IEEE 802.11 vào năm 1997 Tốc độ đạt được là 2Mbps sử dụng phương pháp trả phổ trong băng tần ISM ( Băng tần dành cho công nghiệp, khoa học và y học) Tiếp sau đó là các chuẩn IEEE 802.11a, IEEE802.11b, IEEE802.11g Và mới đây nhất là sự ra đời của chuẩn IEEE802.11i
a IEEE 802.11b
Kiến trúc , đặc trưng, và các dịch vụ cung cấp cơ bản của 802.11b giống với chuẩn ban đầu 802.11 Nó chỉ khác so với chuẩn ban đầu ở tầng vật lý 802.11b cung cấp khả năng trao đổi dữ liệu cao hơn và kết nối hiệu quả hơn Sự khác biệt chính là 801.11b đạt đến hai tốc độ truyền dữ liệu mới là 5.5 Mbps và 11MBps so với 2 Mbps của chuẩn đầu tiên IEEE 802.11b đạt được tốc độ cao hơn các chuẩn 802.11 trước đó nhờ sử dụng CCK (Complementary Code Keying) CCK là một chuỗi các mã mà có thể sử dụng mã hoá tín hiệu, cần 6 bit để có thể miêu tả một từ
mã hoá Từ mã hoá theo CCK sau đó được điều chỉnh với kỹ thuật QPSK (Quadrature Phase Shift Keying) sử dụng DSSS (Direct sequence spread spectrum) 2Mbps Điều này cho phép thêm 2 bit để mã hoá kí tự
Trang 19Một trong những nhược điểm của IEEE 802.11b là bằng tần dễ bị nghẽn và hệ thống dễ bị nhiễu bởi các hệ thống mạng khác, lò vi ba, các loại điện thoại hoạt động ở tần số 2.4 GHz và các mạng BlueTooth Đồng thời IEEE 802.11b cũng có những hạn chế như: thiếu khả năng kết nối giữa các thiết bị truyền giọng nói, không cung cấp dịch vụ QoS (Quality of Service) cho các phương tiện truyền thông Mặc dù vẫn còn một vài hạn chế và nhược điểm nhưng chuẩn 802.11b (thường gọi là Wifi) là chuẩn thông dụng nhất hiện nay bởi sự phù hợp của nó trong các môi trường sử dụng mạng không dây
b IEEE 802.11a
Chuẩn IEEE 802.11a có tốc độ truyền dữ liệu nhanh hơn chuẩn 802.11b và số kênh tối đa hoạt động đồng thời có thể đạt tới 8 kênh Tốc độ truyền dữ liệu đạt 54 Mbps và hoạt động tại băng tần 5GHz 802.11a sử dụng trải phổ trực giao OFDM (Orthogonal Frequency Division Multiplexing) tại lớp vật lý Tốc độ cao này thực hiện được bởi việc kết hợp nhiều kênh có tốc độ thấp thành một kênh có tốc độ cao 802.11a sử dụng OFDM định nghĩa tổng cộng 8 kênh không trùng lắp có độ rộng 20MHz thông qua 2 băng thấp; mỗi một kênh được chia thành 52 kênh mang thông tin, với độ rộng xấp xỉ 300KHz Mỗi một kênh được truyền song song Việc chỉnh sửa lỗi phía trước FEC (Forward Error Correction) cũng được sử dụng trong 802.11a (không có trong 802.11) để có thể đạt được tốc độ cao hơn
Tất cả các băng tần dùng cho Wireless LAN là không cần đăng ký, vì thế nó
dễ dàng dẫn đến sự xung đột và nhiễu Để tránh sự xung đột này, cả 801.11a và 802.11b đều có sự điều chỉnh để giảm các mức của tốc độ truyền dữ liệu Trong khi 802.11b có các tốc độ truyền dữ liệu là 5.5, 2 và 1 Mbps thì 802.11a có bảy mức (48, 36, 24, 18, 12, 9, và 6)
Hiện nay, 23 quốc gia phê duyệt cho phép sử dụng các sản phẩm 802.11a, trong đó châu Âu chiếm tới 14 quốc gia, bao gồm: Mỹ, Úc, Áo, Đan Mạch, Pháp, Thụy Điển, New Zealand, Ireland, Nhật Bản, Bỉ, Hà Lan, Phần Lan, Ba Lan, Thụy
Sĩ và Mexico
c IEEE 802.11g
Mặc dù chuẩn 802.11a có tốc độ nhanh (54 Mbps), hoạt động tại băng tần cao (5 GHz ) nhưng nhược điểm lớn nhất của nó là không tương thích với chuẩn 802.11b Vì thế sẽ không thể thay thế hệ thống đang dùng 802.11b mà không phải tốn kém quá nhiều IEEE đã cho ra đời chuẩn 802.11g nhằm cải tiến 801.11b về tốc độ truyền cũng như băng thông 802.11g có hai đặc tính chính sau đây:
- Sử dụng kỹ thuật trải phổ OFDM (Orthogonal Frequency Division Multiplexing), để có thể cung cấp các dịch vụ có tốc độ lên tới 54Mbps
- Tương thích với các hệ thống 802.11b tồn tại trước Do đó, 802.11g cũng có
hỗ trợ CCK và thiết bị 802.11g cũng có thể giao tiếp với thiết bị 802.11b có sẵn Một thuận lợi rõ ràng của 802.11g là tương thích với 802.11b (được sử dụng rất rộng rãi) và có được tốc độ truyền cao như 802.11a Tuy nhiên số kênh tối đa
mà 802.11g đạt được vẫn là 3 như 802.11b Bên cạnh đó, do hoạt động ở tần số 2,4 GHz như 802.11b, hệ thống sử dụng 802.11g cũng dễ bị nhiễu như 802.11b
d IEEE 802.11i
Nó là chuẩn bổ sung cho các chuẩn 802.11a, 802.11b về vấn đề bảo mật Nó
mô tả cách mã hóa dữ liệu truyền giữa các hệ thống sử dụng 2 chuẩn này 802.11i
Trang 20định nghĩa một phương thức mã hoá mới gồm Temporal Key Integrity Protocol (TKIP) và Advanced Encryption Standard (AES)
2 Các chuẩn khác của IEEE 802.11
- IEEE 802.11h: Hướng tới việc cải tiến công suất phát và lựa chọn kênh của chuẩn IEEE 802.11a, nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn của thị trường châu Âu
- IEEE 802.11j: Sự hợp nhất trong việc đưa ra phiên bản tiêu chuẩn chung của hai tổ chức tiêu chuẩn IEEE và ETSI (European Telecommunications Standards Institute) trên nền IEEE 802.11a và HiperLAN/2
- IEEE 802.11k: Cung cấp khả năng đo lường mạng và sóng vô tuyến thích
hợp cho các lớp cao hơn
- IEEE 802.11n: Mở rộng thông lượng (>100Mbps tại MAC SAP) trên băng 2,4GHz và 5GHz
Các chỉ tiêu kỹ thuật của mạng WLAN
So với mạng LAN hữu tuyến, mạng WLAN linh hoạt hơn trong cài đặt, định cấu hình và tự do vốn có trong mạng lưu động Các khách hàng mạng WLAN cũng như các nhân viên kỹ thuật cần xem xét các chỉ tiêu kỹ thuật sau
Phạm vi/Vùng phủ sóng
Khoảng cách mà qua đó các sóng RF truyền thông là một nhiệm vụ của việc thiết kế sản phẩm (bao gồm thiết kế máy thu và công suất phát) và đường truyền dẫn mạng LAN, đặc biệt trong môi trường trong nhà Các tương tác với các đối tượng xây dựng tiêu biểu, bao gồm tường nhà, kim loại, và thậm chí cả con người, ảnh hưởng đến cách truyền năng lượng, và như vậy tính được phạm vi và vùng phủ sóng của hệ thống Đa số các hệ thống mạng WLAN sử dụng sóng RF vì các sóng
vô tuyến thâm nhập qua tường và các bề mặt trong nhà Phạm vi (hoặc bán kính phủ sóng) tiêu biểu của hệ thống mạng WLAN thay đổi từ dưới 30,48m tới hơn 152,4m Vùng phủ sóng được mở rộng, và sự tự do đích thực của khả năng lưu động thông qua roaming, được cung cấp qua các microcell
Lưu lượng
Như các hệ thống mạng LAN hữu tuyến, lưu lượng thực tế trong mạng WLAN là sản phẩm và cơ cấu phụ thuộc Các nhân tố ảnh hưởng tới lưu lượng bao gồm sự tắc nghẽn sóng (số lượng người dùng), các hệ số truyền, kiểu hệ thống mạng WLAN sử dụng, cũng như gốc trễ và các cổ chai trên các phần nối dây của mạng WLAN Tốc độ dữ liệu tiêu biểu từ 1 đến 11 Mbps
Mạng WLAN cung cấp lưu lượng đủ cho các ứng dụng văn phòng phổ biến trên nền mạng LAN, bao gồm sự trao đổi email, truy cập để chia sẻ thiết bị ngoại
vi, và các truy cập tới cơ sở dữ liệu và các ứng dụng nhiều người dùng
Sự toàn vẹn và độ tin cậy
Các công nghệ dữ liệu không dây đã được chứng minh qua hơn năm mươi năm sử dụng các ứng dụng không dây trong các hệ thống cả thương mại lẫn quân đội Nhiễu vô tuyến gây ra sự giảm sút lưu lượng, nhưng chúng hiếm có tại nơi làm việc Các thiết kế nổi bật của công nghệ mạng WLAN và giới hạn khoảng cách tín hiệu truyền dẫn tại các kết nối của mạng này mạnh hơn các kết nối điện thoại tế bào, và mạng cung cấp khả năng thực hiện toàn vẹn dữ liệu bằng hoặc hơn mạng nối dây
Trang 21 Khả năng kết nối với cơ sở hạ tầng mạng nối dây
Đa số các hệ thống mạng WLAN cung cấp kết nối chuẩn công nghiệp với các
hệ thống nối dây, bao gồm Ethernet (IEEE 802.3) và Token Ring (IEEE 802.5) Khả năng kết nối trên nền chuẩn làm các phần không dây của mạng trong suốt hoàn toàn với phần còn lại của mạng Các nút mạng WLAN lần lượt hỗ trợ bởi các
hệ điều hành mạng theo cách giống như các nút mạng LAN khác qua trình điều khiển Một khi được cài đặt, các hệ điều hành mạng xem các nút mạng như mọi thành phần khác của mạng
Khả năng kết nối với cơ sở hạ tầng mạng không dây
Có thể có vài kiểu kết nối giữa các mạng WLAN Điều này phụ thuộc cả cách lựa chọn công nghệ lẫn cách thực hiện của nhà cung cấp thiết bị cụ thể Các sản phẩm từ các nhà cung cấp khác nhau sử dụng cùng công nghệ và cùng cách thực hiện cho phép trao đổi giữa các card giao tiếp và các điểm truy cập Mục đích của các chuẩn công nghiệp, như các đặc tả kỹ thuật IEEE 802.11, sẽ cho phép các sản phẩm tương hợp vận hành với nhau mà không có sự hợp tác rõ ràng giữa các nhà cung cấp
Nhiễu
Đối với các WLAN hoạt động ở băng tần vô tuyến 2,4 GHz các lò vi sóng là một nguồn nhiễu quan trọng Các lò vi sóng công suất lên tới 750W với 150 xung trên giây và có bán kính bức xạ hoạt động khoảng 10 m Như vậy đối với tốc độ dữ liệu 2 Mbit/s độ dài gói lớn nhất phải nhỏ hơn 20.000 bit hoặc 2.500 octet Bức xạ phát ra quét từ 2,4 GHz đến 2,45 GHz và giữ ổn định theo chu kỳ ngắn ở tần số 2,45 GHz Cho dù các khối bị chắn thì phần lớn năng lượng vẫn gây nhiễu tới truyền dẫn WLAN Các nguồn nhiễu khác trong băng tần 2,4 GHz gồm máy photocopy, các thiết bị chống trộm, các mô tơ thang máy và các thiết bị y tế
Tính đơn giản và dễ dàng trong sử dụng
Người dùng cần rất ít thông tin mới để nhận được thuận lợi của mạng WLAN
Vì bản chất không dây của mạng WLAN là trong suốt đối với hệ điều hành mạng người dùng, nên các ứng dụng hoạt động giống như chúng hoạt động trên mạng LAN hữu tuyến Các sản phẩm mạng WLAN hợp nhất sự đa dạng của các công cụ chẩn đoán để hướng vào các vấn đề liên quan đến các thành phần không dây của
hệ thống; tuy nhiên, các sản phẩm được thiết kế để hầu hết các người dùng hiếm khi cần đến các công cụ này
Mạng WLAN đơn giản hóa nhiều vấn đề cài đặt và định cấu hình mà rất phiền toái đối với các nhà quản lý mạng Chỉ khi các điểm truy cập của mạng WLAN yêu cầu nối cáp, các nhà quản lý mạng được giải phóng khỏi việc kéo cáp cho các người đầu cuối mạng WLAN Không có nối cáp cũng làm di chuyển, bổ sung, và thay đổi các hoạt động bình thường trên mạng WLAN Cuối cùng, bản chất di động của mạng WLAN cho phép các nhà quản lý mạng định cấu hình trước
và sửa lỗi toàn bộ mạng trước khi lắp đặt chúng tại các vị trí từ xa Một kho được định cấu hình, mạng WLAN được di chuyển từ chỗ này đến chỗ khác mà ít hoặc không có sự cải biến nào
Bảo mật
Vì công nghệ không dây bắt nguồn từ các ứng dụng trong quân đội, nên từ lâu
độ bảo mật đã là một tiêu chuẩn thiết kế cho các thiết bị vô tuyến Các điều khoản
Trang 22bảo mật điển hình được xây dựng bên trong mạng WLAN, làm cho chúng trở nên bảo mật hơn so với hầu hết các mạng LAN hữu tuyến Các máy thu không mong muốn (các người nghe trộm) khó có khả năng bắt được tin đang lưu thông trong mạng WLAN Kỹ thuật mã hóa phức tạp làm cho các giả mạo tốt nhất để truy cập không phép đến lưu thông mạng là không thể Nói chung, các nút riêng lẻ phải cho phép bảo mật trước khi chúng được phép để tham gia vào lưu thông mạng
Chi phí
Một mạng WLAN thực hiện đầy đủ bao gồm cả chi phí cơ sở hạ tầng, cho các điểm truy cập không dây, lẫn chi phí người dùng, cho các card giao tiếp mạng WLAN Các chi phí cơ sở hạ tầng phụ thuộc chủ yếu vào số lượng điểm truy cập được triển khai; khoảng chi phí của các điểm truy cập từ 800$ tới 2000$ Số lượng điểm truy cập phụ thuộc tiêu biểu vào vùng phủ sóng được yêu cầu và/hoặc số và kiểu người dùng được dịch vụ Vùng phủ sóng tỉ lệ bình phương với phạm vi sản phẩm Các card giao tiếp mạng WLAN được yêu cầu trên nền máy tính chuẩn, và khoảng chi phí từ 200$ tới 700$ Chi phí lắp ráp và bảo trì một mạng WLAN nói chung thấp hơn giá lắp ráp và bảo trì của một mạng LAN hữu tuyến truyền thống,
vì hai lý do Đầu tiên, một mạng WLAN loại trừ các chi phí trực tiếp của việc nối cáp và chi phí lao động liên quan đến lắp ráp và sửa chửa nó Thứ hai, vì mạng WLAN đơn giản hóa việc di chuyển, bổ sung, và thay đổi, nên chúng giảm bớt các chi phí gián tiếp về thời gian nghỉ của người dùng và tổng phí hành chính
T ính linh hoạt
Các mạng không dây được thiết kế để đơn giản vô cùng hoặc khá phức tạp Các mạng không dây hỗ trợ số lượng nút mạng và/hoặc các vùng vật lý lớn bằng cách thêm các điểm truy cập vào vùng phủ sóng được mở rộng hoặc tăng
Tuổi thọ nguồn pin cho các sản phẩm di động
Các sản phẩm không dây của người dùng đầu cuối có khả năng được giải phóng hoàn toàn dây nhợ, và hoạt động quá nguồn pin trong máy tính notebook hoặc máy tính cầm tay chủ Các nhà cung cấp mạng WLAN dùng các kỹ thuật thiết
kế đặc biệt để làm tăng tuổi thọ pin và cách dùng nguồn năng lượng của máy tính chủ
An toàn
Công suất ra của các hệ thống mạng WLAN rất thấp, ít hơn nhiều điện thoại
tế bào cầm tay Khi các sóng vô tuyến yếu dần nhanh chóng qua khoảng không thì
có rất ít hướng để năng lượng RF cung cấp đến các vùng của hệ thống LAN không dây Mạng WLAN phải thích hợp với sự quản lý nghiêm và các quy tắc công nghiệp để đảm bảo an toàn Mạng WLAN không có hại cho sức khỏe cộng đồng
Kỹ thuật truyền tín hiệu trong mạng không dây
Giới thiệu
Trang 23Các kỹ thuật dùng trong chuẩn 802.11
Chuẩn 802.11 định nghĩa một số phương thức và kỹ thuật truyền khác nhau cho mạng nội bộ không dây Chuẩn này bao gồm cả kỹ thuật RF (Radio Requency)
và IR (Infra Red) Các kỹ thuật truyền dùng trong mạng không dây dựa trên nguyên lý trải phổ, thay vì truyền trên một tần số dễ bị nhiễu và mất mát dữ liệu thì chúng ta truyền tín hiệu trên nhiều tần số song song hoặc luân phiên Kỹ thuật trải phổ được dùng rất nhiều trong mạng không dây vì kỹ thuật này chống nhiễu và bảo mật tốt Các kỹ thuật truyền tín hiệu dùng trong 802.11:
- Kỹ thuật trải phổ nhảy tần (Frequency Hopping Spread Spectrum – FHSS)
- Kỹ thuật trải phổ tuần tự trực tiếp (Direct Sequence Spread Spectrum – DSSS)
- Kỹ thuật truyền song song các sóng mang có tần số trực giao với nhau (Orthogonal Frequency Division Multiplexing – OFDM)
Các thiết bị không dây hiện nay trên thị trường hầu hết đều sử dụng kỹ thuật truyền tín hiệu DSSS, do đó chúng ta chỉ tập trung tìm hiểu sâu về kỹ thuật này, các kỹ thuật khác chúng ta có thể tham khảo tại địa chỉ:
http://www.webopedia.com/TERM/F/FHSS.html
DSSS – Direct Sequence Spread Spectrum
DSSS là kỹ thuật cho phép tín hiệu truyền đi được trải trên nhiều tần số hoạt động đồng thời nhằm giảm đến mức tối thiểu sự nhiễu và mất mát dữ liệu Tín hiệu ban đầu được kết hợp với một tín hiệu hệ thống (tín hiệu này gọi là chipping code) trước khi truyền trên môi trường sóng Tín hiệu được trải trên 7 hoặc 11 tần tùy theo chiều dài của chipping code Theo tổ chức FFC (Federal Communications Commission) quy định băng tần hoạt động của DSSS là 900 MHz (902 - 928MHz)
và 2.4GHz (2.4 - 2.483GHz)
Trang 24Mô tả kỹ thuật DSSS
Dữ liệu dạng bit của người dùng tại máy gởi kết hợp với giá trị chip code (trong hình trên thì chiều dài chip code là 7 bit) của hệ thống với phép toán XOR, Kết quả đạt được là 7 bit sẽ được truyền trên 7 tần số khác nhau Khi đến máy nhận các bit này cũng sẽ kết hợp với chip code với phép toán XOR, nếu số bit 1 trong kết quả nhận được nhiều hơn số bit 0 thì dữ liệu được nhận là bit 1, ngược lại dữ liệu nhận được là bit 0 Với cách hoạt động trên kỹ thuật DSSS có độ bảo mật cao
vì các máy nhận dữ liệu phải biết trước chip code, đồng thời khi có tác nhân làm nhiễu một phần của dãy tần thì hệ thống vẫn hoạt động tốt
Các frame trong Wireless Network
Các frame wireless có thể thay đổi về kích thước Khi một frame được truyền, làm thế nào để các máy khác biết là frame đã được truyền hoàn tất và đường truyền (sóng vô tuyến) là rảnh cho các máy khác sử dụng? Rõ ràng, các máy trạm chỉ có thể lắng nghe trong yên lặng, nhưng nếu làm thế thì không phải luôn luôn là hiệu quả Các máy trạm không dây khác có thể cũng lắng nghe và cũng có thể truyền ở cùng một thời điểm
Chuẩn 802.11 yêu cầu tất cả các máy trạm phải chờ một khoảng thời gian Khoảng thời gian này được gọi là khoảng thời gian giữa các frame DCF (DCF interframe space) Sau khoảng thời gian này, các máy trạm mới có thể truyền Bên máy truyền có thể chỉ ra một khoảng thời gian dự kiến để gửi đi hết một frame bằng cách chỉ ra trong một trường của frame 802.11 Khoảng thời gian này chứa số timeslot (thường tính bằng đơn vị microseconds) cần thiết để truyền frame Các máy trạm khác phải xem giá trị chứa trong header này và phải chờ khoảng thời gian đó trước khi truyền cho chính nó
Bởi vì tất cả các frame phải chờ cùng một khoảng thời gian chỉ ra trong frame, tất cả các máy đó có thể sẽ quyết định cùng truyền khi khoảng thời gian đó trôi qua Điều này có thể dẫn đến hiện tượng xung đột, chính là một hiện tượng cần tránh
Bên cạnh thông số thời gian nêu trên, các trạm không dây cũng phải triển khai một bộ định thời gian ngẫu nhiên Trước khi truyền một frame, máy tính đó phải chọn một số ngẫu nhiên time slot phải chờ Con số này sẽ nằm trong khoảng từ zero đến kích thước tối đa cửa sổ cạnh tranh Ý tưởng cơ bản của cách làm này là
Trang 25khi một máy muốn truyền, mỗi máy sẽ chờ một khoảng thời gian ngẫu nhiên, giảm
số trạm cố gắng truyền đồng thời cùng lúc
Toàn bộ tiến trình này được gọi là chức năng phối hợp phân phối Chức năng này được mô tả trong hình dưới đây Ba người dùng wireless có cùng một frame phải truyền ở các khoảng thời gian khác nhau Một chuỗi các sự kiện sau sẽ xảy ra:
- Người dùng A lắng nghe và xác định rằng không có người dùng nào khác đang truyền Người dùng A truyền frame của nó, đồng thời quảng bá khoảng thời gian để truyền frame
- Người dùng B cũng có frame để truyền Anh ta phải chờ cho đến khi nào frame của người dùng A là hoàn tất Sau đó, phải chờ hết khoảng thời gian DIFS (thời gian phối hợp phân phối) hoàn tất
- Người dùng B phải chờ một khoàng thời gian ngẫu nhiên trước khi cố gắng truyền
- Khi người dùng B đang chờ, người dùng C có frame phải truyền Anh ta
lắng nghe và phát hiện rằng không có ai đang truyền Người dùng C phải chờ một khoảng thời gian ngẫu nhiên Khoảng thời gian này là ngắn hơn khoảng thời gian
ngẫu nhiên của người dùng B
- Người dùng C truyền frame và quảng bá khoảng thời gian để truyền
- Người dùng B phải chờ khoảng thời gian truyền frame của người dùng C
cộng với khoảng thời gian giữa các frame DIFS trước khi cố gắng truyền lại một
lần nữa
Truy nhập kênh truyền, cơ chế đa truy nhập CSMA/CA
Một trạm không dây muốn truyền khung, đầu tiên nó sẽ nghe trên môi trường không dây để xác định hiện có trạm nào đang truyền hay không (nhạy cảm sóng mang) Nếu môi trường này hiện dang bị chiếm, trạm không dây tính toán một khoảng trễ lặp lại ngẫu nhiên Ngay sau khi thời gian trễ đó trôi qua, trạm không dây lại nghe xem liệu có trạm nào đang truyền hay không Bằng cách tạo ra thời gian trễ ngẫu nhiên, nhiều trạm đang muốn truyền tin sẽ không cố gắng truyền lại tại cùng một thời điểm (tránh xung đột) Những va chạm có thể xảy ra và không giống như Ethernet, chúng không thể bị phát hiện bởi các node truyền dẫn Do đó, 802.11b dùng giao thức Request To Send (RTS)/ Clear To Send (CTS) với tín hiệu Acknowlegment (ACK) để đảm bảo rằng một khung nào đó đã được gửi và nhận thành công
Kỹ thuật cảm sóng đa truy cập tranh đụng độ
Trang 26Trong cơ chế CSMA/CA ta cần quan tâm đến hai vấn đề là đầu cuối ẩn (Hidden Terminal) và đầu cuối hiện (Exposed Terminal)
Đầu cuối ẩn:
Đầu cuối ẩn
* A nói chuyện với B
- C c ảm nhận kênh truyền
- C không nghe th ấy A do C nằm ngoài vùng phủ sóng của A
- C quy ết định nói chuyện với B
- T ại B xảy ra xung đột
Đầu cuối hiện:
Đầu cuối hiện
* B nói chuyện với A
- C mu ốn nói chuyện với D
- C c ảm nhận kênh truyền và thấy nó đang bận
- C gi ữ im lặng (trong khi nó hoàn toàn có thể nói chuyện với D)
Gi ải quyết vấn đề đầu cuối ẩn:
Trang 27Giải quyết vấn đề đầu cuối ẩn
* A gửi RTS cho B
- B gửi lại CTS nếu nó sẵn sàng nhận Wireless lan security
- C nghe thấy CTS
- C không nói chuyện với B và chờ đợi
- A gửi dữ liệu thành công cho B
- Trong trường hợp này nếu C muốn nói chuyện với D thì nó hoàn toàn có thể
giảm công suất cho phù hợp
Một quá trình truyền từ A đến B
Vấn đề đặt ra là C phải chờ bao lâu thì mới nói chuyện được với B:
Trong RTS mà A gửi cho B có chứa độ dài của DATA mà nó muốn gửi B chứa thông tin chiều dài này trong gói CTS mà nó gửi lại A C, khi "nghe" thấy gói CTS sẽ biết được chiều dài gói dữ liệu và sử dụng nó để đặt thời gian kìm hãm sự
truyền
Gi ải quyết vấn đề đầu cuối hiện:
Gi ải quyết vấn đề đầu cuối hiện
- B gửi RTS cho A (bao trùm cả C)
Trang 28- A gửi lại CTS cho B (nếu A rỗi)
- C không thể nghe thấy CTS của A
- C coi rằng A hoặc "chết" hoặc ngoài phạm vi
- C nói chuyện bình thường với D
Tuy nhiên còn có vấn đề xảy ra:
Gói RTS có thể bị xung đột, ví dụ: C và A cùng nhận thấy có thể truyền cho B
và cùng gửi RTS cho B, tại B sẽ có xung đột, nhưng xung đột này không nghiêm
trọng như xung đột gói DATA bởi chiều dài gói RTS thường nhỏ hơn nhiều DATA Tuy nhiên những gói CTS có thể gây giao thoa, nếu kích thước của gói RTS/CTS như của DATA thì điều này rất đáng quan tâm Vấn đề này được khắc
phục bằng cách tạo ra một khoảng thời gian trễ lặp lại ngẫu nhiên (như trên đã trình bày)
Các mô hình mạng không dây
Mô hình Infrastructure 1
Mô hình Infrastructure là mô hình mạng LAN không dây, trong đó các máy trạm không dây (dùng Wireless card) kết nối với nhau thông qua thiết bị Access Point Access Point là một thiết bị mạng cho phép điều khiển và quản lý tất cả các kết nối giữa các trạm không dây với nhau và giữa các trạm không dây với các trạm trong mạng LAN dùng kỹ thuật khác Thiết bị này cũng đảm bảo tối ưu nhất thời gian truyền dữ liệu trong mạng không dây và mở rộng mạng không dây Mô hình này còn gọi là mô hình BSS (Basic Service Set) Chú ý, các máy cùng trong một mạng theo mô hình Infrastructure phải có cùng các thông số như: BSSID, kênh truyền, tốc độ truyền dữ liệu với thiết bị Access Point
Mô hình Infrastructure1
- Ưu điểm của mô hình Infrastructure1: Các máy trạm không kết nối trực tiếp được với nhau, các máy trạm trong mạng không dây có thể kết nối với hệ thống mạng có dây
- Khuyết điểm của mô hình Infrastructure1: Giá thành cao, cài đặt và cấu hình phức tạp hơn mô hình Ad- Hoc
Mô hình Infrastructure 2
Trang 29Mô hình Infrastructure 2 cũng tương tự như mô hình 1, nhưng khác trong mô hình 2 các Access Point ở xa nhau có thể kết nối với nhau thông qua mạng có dây,
mô hình này còn gọi là mô hình ESS (Extended Service Set)
Mô hình Infrastructure2
Roaming
Trang 30Mô hình Roaming
Roaming một tính năng trong mô hình Infrastructure cho phép các máy trạm
di chuyển qua lại giữa các cell (vùng phủ sóng của Access Point) với nhau mà vẫn duy trì kết nối Trong mô hình này các Access Point phải có cùng giá trị ESSID
Các mô hình khác
Khuy ếch đại tín hiệu dùng Access Point nhằm mở rộng mạng không dây
Trang 31 K ết nối hai mạng LAN thông qua mạng không dây
Trang 32 Mô hình HotSpot - Indoor
Mô hình HotSpot - Outdoor
Trang 33CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Phạm vi và nguyên lý hoạt động của mạng WLAN? Nêu các ứng dụng
WLAN?
2 Các thành phần trong Wireless Lan?
3 Các tiêu chuẩn của WLAN? Nêu ưu và nhược điểm của từng tiêu chuẩn?
4 Hiện nay sử dụng tiêu chuẩn mạng nào thông dụng nhất? Nêu tên cụ thể
từng loại thông dụng?
5 Cho ví dụ minh họa 3 máy cùng một frame phải truyền khoảng thời gian
khác nhau trong Wireless Network như thế nào?
6 Nêu cách giải quyết đầu cuối ẩn và đầu cuối hiện trong cơ chế CSMA/CA
(vẽ mô hình)?
7 Các chỉ tiêu kỹ thuật của mạng WLAN?
Trang 34BÀI 3: THI ẾT KẾ, XÂY DỰNG MẠNG KHÔNG DÂY
AD-HOC, INFRASTRUCTURE
Giới thiệu:
Qua bài này trình bày được mô hình mạng không dây kiểu AD Hoc và kiểu Infrastructure Thực hiện các bước cài đặt và cấu hình mạng không dây kiểu AD Hoc và kiểu Infrastructure
Mục tiêu:
- Trình bày được cấu trúc mạng không dây kiểu AD Hoc và kiểu Infrastructure
- Thiết kế, xây dựng và cấu hình cho các thiết bị
- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính
Nội dung:
I THIẾT LẬP MỘT MẠNG AD - HOC (PEER TO PEER)
Ý tưởng của mạng Ad-hoc (theo tiếng Anh có nghĩa là "vì mục đích") là xây dựng 1 mạng kết nối (chủ yếu là vô tuyến) giữa các thiết bị đầu cuối mà không cần phải dùng các trạm thu phát gốc (BS) Các thiết bị đầu cuối sẽ tự động bắt liên lạc với nhau để hình thành nên 1 mạng kết nối tạm thời dùng cho mục đích truyền tin giữa các nút mạng Ad-hoc đầu tiên được phát triển cho mục đích quân sự, nhưng
do ưu điểm về giá thành và sự linh động, ngày nay, mọi người đều có thể được sử dụng nó Nếu bạn đang ở chung phòng với 1 nhóm bạn sử dụng laptop, được trang
bị Windows XP và các card giao tiếp vô tuyến theo chuẩn 802.11b với duy nhất 1 đường LAN kết nối ra Internet thì mạng Ad-hoc là một lựa chọn phù hợp nhất
1 Định nghĩa, ứng dụng
Ad-Hoc Wireless LAN là một nhóm các máy tính, mỗi máy trang bị một Wireless card, chúng nối kết với nhau để tạo một mạng LAN không dây độc lập Các máy tính trong cùng một Ad-Hoc Wireless LAN phải được cấu hình dùng chung cùng một kênh radio Mô hình mạng này thường dùng trong một tầng lầu của công ty hoặc gia đình (SOHO) Mô hình mạng này là mô hình các máy tính liên lạc trực tiếp với nhau không thông qua Access Point do đó tiết kiệm nhưng hạn chế số lượng máy trạm Mô hình này còn có tên gọi khác là IBSS (Independent Basic Service Set) Chú ý, các máy cùng trong một mạng theo mô hình Ad-Hoc phải có cùng các thông số như: BSSID, kênh truyền, tốc độ truyền dữ liệu
Mô hình Ad-Hoc
Trang 352 Ưu, khuyết điểm
- Ưu điểm của mô hình Ad-Hoc: Là kết nối Peer-to-Peer không cần dùng Access Point, chi phí thấp, cấu hình và cài đặt đơn giản
- Khuyết điểm của mô hình Ad-Hoc: Khoảng cách giữa các máy trạm bị giới hạn, số lượng người dùng cũng bị giới hạn, không tích hợp được vào mạng có dây sẵn có
Thiết lập mạng không dây Ad Hoc (trên Windows 7)
Đầu tiên, mở Network and Sharing Center, kích vào liên kết Set up a new
connection or network
Trình Set Up a Connection or Network sẽ được mở ra, bạn có thể thông qua
đó để cấu hình tất cả các loại kết nối, từ kết nối mạng thông thường tới kết nối mạng riêng ảo của công ty hoặc kết nối ad-hoc (kết nối từ máy tính tới máy tính)
Từ danh sách lựa chọn lại mạng, chọn Set up a wireless ad hoc
(computer-to-computer) network , sau đó kích Next
Trang 36Bạn thấy một cửa sổ mới mô tả mọi thứ có thể làm trên một mạng ad-hoc
không dây Đọc nội dung tại cửa sổ này hoặc bỏ qua nó và kích Next
Bước này sẽ là cửa sổ thiết lập mạng Đầu tiên bạn cần nhập vào tên mạng và sau đó là loại bảo mật bạn muốn sử dụng Để bảo mật hơn cho mạng của mình, bạn
nên sử dụng Security type là WPA2-Personal, loại bảo mật này giúp mã hóa tốt
hơn và khó phá hơn bảo mật WEP Cuối cùng cần nhập vào mật khẩu đăng nhập
mạng, sau khi đã đảm bảo ô Save this network đã được chọn bạn hãy kích tiếp vào Next
Trang 37Sau khi đã có các lựa chọn, mạng mới sẽ được tạo, quá trình tạo sẽ mất khoảng một vài giây
Tại cửa sổ cuối cùng, bạn sẽ nhận được thông báo rằng mạng mới đã được tạo
và nó đã sẵn sàng để sử dụng Đừng quên ghi nhớ mật khẩu của mạng và sau đó
kích Close
Trang 38Máy tính của bạn lúc này trở thành điểm phát của mạng không giây và lúc đó chỉ cần các máy tính khác kết nối vào
Đặt cấu hình cho máy khách:
Bước này sẽ hướng dẫn bạn cách kết nối các máy tính khác vào mạng vừa tạo Trên một máy tính khác cần kết nối, kích vào biểu tượng mạng ở phần cuối thanh Taskbar, bạn sẽ thấy một danh sách các mạng hiển thị Chọn mạng ad-hoc mà bạn
vừa tạo ở trên và kích vào Connect
Trang 39Bạn sẽ nhận được thông báo nhập mật khẩu Nhập mật khẩu như được yêu
cầu và kích OK
Windows 7 sẽ mất khoảng vài giây để kết nối vào mạng
Trang 40Sau khi quá trình kết nối hoàn thiện, bạn có thể bắt đầu quá trình sử dụng mạng này
Cấu hình mạng không dây ad-hoc
Chia sẻ file và thư mục trong mạng
Sau khi thiết lập một mạng ad-hoc và kết nối các máy khách vào mạng, một trong những tính năng cần khai thác là chia sẻ file, khai thác mạng… để làm việc Tuy nhiên, sau khi một máy khách đã kết nối, nó sẽ mất khoảng vài giây để xác
nhận mạng Khi điều này xảy ra, cửa sổ Network and Sharing Center sẽ hiển thị