1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

quản lý giáo dục quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường thpt quận hồng bàng, thành phố hải phòng thông qua hoạt động trải nghiệm (klv02652)

24 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 423,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bốn tr cột của giáo c thế kỷ XXI Học để biết - Học Xu t phát từ những phân tích trên, tác giả chọn đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường THPT Quận Hồng

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật bên cạnh các lĩnh vực kinh tế, xã hội và hội nhập quốc tế đã và đang tạo ra những tác động đa chiều, phức tạp ảnh hưởng đến quá trình hình thành và phát triển nhân cách con người Kỹ năng sống là một thành phần quan trọng của nhân cách con người trong xã hội hiện đại Kĩ năng sống được coi là nền tảng để con người sống và phát triển

iệt am đang triển khai chư ng tr nh giáo c ph th ng 2018 th o hư ng

đ i m i m c tiêu giáo c từ chủ yếu là trang bị kiến thức cho người học sang trang

bị những năng lực cần thiết gi p cho người học phát triển hài h a về thể ch t, tinh thần , ph m ch t và năng lực Bốn tr cột của giáo c thế kỷ XXI Học để biết - Học

Xu t phát từ những phân tích trên, tác giả chọn đề tài “Quản lý hoạt động giáo

dục kỹ năng sống cho học sinh các trường THPT Quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng thông qua hoạt động trải nghiệm” để nghiên cứu làm đề tài luận văn

thạc sĩ của m nh

2 Mục đích nghiên cứu

Trên c sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý hoạt động giáo c kỹ năng

sống cho học sinh ở trường THPT Quận Hồng Bàng, thành phố Hải Ph ng tác giả đề

xu t những biện pháp quản lý hoạt động giáo c kỹ năng sống cho học sinh ở các trường THPT Quận Hồng Bàng, thành phố Hải Ph ng để nâng cao ch t lượng, hiệu quả của hoạt động giáo c kỹ năng sống và nâng cao kết quả giáo c toàn iện cho học sinh của nhà trường

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- ghiên cứu lý luận của việc quản lý hoạt động giáo c kỹ năng sống cho học sinh ở các trường ph th ng th ng qua hoạt động trải nghiệm

- Khảo sát, đánh giá thực trạng việc quản lý hoạt động giáo c kỹ năng sống cho học sinh ở các trường THPT Quận Hồng Bàng, thành phố Hải Ph ng th ng qua hoạt động trải nghiệm

- Đề xu t các biện pháp quản lý hoạt động giáo c kỹ năng sống cho học sinh ở các trường THPT Quận Hồng Bàng, thành phố Hải Ph ng th ng qua hoạt động trải nghiệm

Trang 2

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động giáo c kỹ năng sống th ng qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở các trường THPT

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động giáo c kỹ năng sống cho học sinh th ng qua hoạt động trải nghiệm ở các trường THPT Quận Hồng Bàng, thành phố Hải Ph ng

5 Giả thuyết khoa học

Giáo c kỹ năng sống cho học sinh có nhiều h nh thức khác nhau trong đó giáo

c kỹ năng sống cho học sinh th ng qua hoạt động trải nghiệm là h nh thức phù hợp

v i đ i m i giáo c hiện nay và đ m lại hiệu quả thiết thực

Tuy nhiên trên thực tế hoạt động này c n gặp phải những khó khăn , hạn chế

ẫn t i việc chưa đáp ứng được m c tiêu đ i m i giáo c Nếu xây dựng được hệ

thống lí luận về quản lí hoạt động giáo c kĩ năng sống cho học sinh th ng qua hoạt động trải nghiệm và làm sáng tỏ thực trạng về quản lí hoạt động hoạt động giáo c

kĩ năng sống cho học sinh th ng qua hoạt động trải nghiệm ở các trường THPT quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng thì sẽ đề xu t được các biện pháp quản lí một cách đồng bộ , có tính c p thiết vả khả thi cao góp phần thực hiện m c tiêu giáo c toàn iện của nhà trường

6 Phạm vi nghiên cứu

1 nội dung nghiên cứu

- Trong chư ng tr nh giáo c ph th ng 2018, hoạt động trải nghiệm, hư ng nghiệp bao gồm thời lượng tiết Trong phạm vị đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động giáo c kỹ năng sống và quản lý hoạt động giáo c kỹ năng sống cho học sinh th ng qua hoạt động trải nghiệm, khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động giáo c

kỹ năng sống cho học sinh th ng qua hoạt động trải nghiệm tại các trường THPt Quận Hồng Bàng, Hải Ph ng từ đó đề xu t các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả giáo c kĩ năng sống cho học sinh th ng qua hoạt động trải trong bối cảnh hiện nay

6.2 khách thể khảo sát

- Cán bộ quản lý: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng 9 người

- Giáo viên, cán bộ các đoàn thể trong trường 2 2 người

- Cha mẹ học sinh người

- Học sinh : người

- Các lực lượng xã hội, cán bộ các t chức đoàn thể, chính trị ngoài nhà trường

làm c ng tác quản lý giáo c ở địa phư ng 24 người

T ng số 49 người

6.3 Đ a điểm, thời gian nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 9/ 2019 đến tháng 8/ 2021

- Khảo sát nghiên cứu tại 03 trường THPT Quận Hồng Bàng, thành phố Hải

Ph ng: THPT Hồng Bàng, THPT Lê Hồng Phong, THPT Lư ng Thế inh

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Thu thập, nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu như: các văn bản về chủ chư ng, chính sách, quy định, định hư ng của Đảng, chính phủ, của

Trang 3

Bộ Giáo c và Đào tạo, của Sở Giáo c và Đào tạo thành phố Hải Ph ng về việc quản lý hoạt động giáo c kỹ năng sống cho học sinh; các sách báo, các bài viết của các nhà nghiên cứu, các nhà giáo c học,… làm c sở lý luận cho đề tài nghiên cứu

7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

* Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Xây ựng bảng hỏi nhằm t m hiểu

thực trạng quản lý hoạt động giáo c kỹ năng sống th ng qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở các trường THPT Quận Hồng Bàng, thành phố Hải Ph ng

* Phương pháp phân tích sản phẩm hoạt động: Nhằm phân tích kết quả của

hoạt động giáo c kỹ năng sống th ng qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh để khẳng định tính hiệu quả của các biện pháp quản lý

* Phương pháp quan sát: Dùng để thu thập th ng tin có liên quan đến thực

trạng quản lý hoạt động giáo c kỹ năng sống th ng qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở các trường THPT Quận Hồng Bàng, thành phố Hải Ph ng

* Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Trao đ i và l y ý kiến đánh giá, nhận xét

từ các chuyên gia về v n đề nghiên cứu của đề tài

* Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành trao đ i trực tiếp v i học sinh, v i thầy

c giáo và các nhà quản lý giáo c trong nhà trường về việc triển khai và quản lý hoạt động giáo c kỹ năng sống th ng qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở các trường THPT Quận Hồng Bàng,

* Phương pháp thống kê toán học: Phư ng pháp thống kê toán học được sử

ng để xử lý và phân tích các kết quả nghiên cứu Phần mềm được sử ng trong đề

tài là: Excell

8 Đóng góp của đề tài

- Góp phần hệ thống hóa, b sung và làm sâu sắc h n lý luận về quản lý hoạt động giáo c kỹ năng sống th ng qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh trường THPT th ng qua hoạt động trải nghiệm

- Xác định được những ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân của hoạt động quản lý hoạt động giáo c kỹ năng sống cho học sinh th ng qua hoạt động trải nghiệm các trường THPT Quận Hồng Bàng , thành phố Hải Ph ng và trên c sở đó đề xu t các biện pháp quản lý hoạt động giáo c kỹ năng sống th ng qua hoạt động trải nghiệm cho phù hợp v i bối cảnh hiện nay

9 Cấu trúc luận văn

goài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, ph l c, nội ung chính của luận văn được tr nh bày trong 3 chư ng:

Chương 1: C sở Lý luận của quản lý hoạt động giáo c kỹ năng sống cho

học sinh th ng qua hoạt động trải nghiệm ở trường THPT

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo c kỹ năng sống cho học sinh

th ng qua hoạt động trải nghiệm ở các trường THPT Quận Hồng Bàng, Hải Ph ng

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo c kỹ năng sống cho học sinh

th ng qua hoạt động trải nghiệm ở các trường THPT Quận Hồng Bàng, Hải Ph ng

Trang 4

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ

NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ

THÔNG THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Hiện nay nhiều quốc gia trên thế gi i đã đưa nội ung GDK S vào trong nhà trường ph th ng, ư i nhiều h nh thức khác nhau trong đó có 43 nư c đã đưa vào chư ng tr nh chính khoá ở trường trung học Tại nhiều nư c phư ng tây, GDK S từ lâu đã được quan tâm: thanh thiếu niên đã được học những K S về những t nh huống

sẽ xảy ra trong cuộc sống, cách đối iện và đư ng đầu v i những khó khăn, và cách vượt qua những khó khăn đó cũng như cách tránh những mâu thuẫn, xung đột, bạo lực giữa người và người

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước

Ở iệt am: Thuật ngữ K S được biết đến bắt đầu từ chư ng tr nh của

U ICEF ( 996): Giáo c K S để bảo vệ sức khỏ và ph ng chống HI /AIDS cho thanh thiếu niên trong và ngoài nhà trường” [27] ội ung GDK S được các nhà trường thực sự quan tâm từ khi có chỉ thị 4 /2 8 CT BGD&ĐT phát động các nhà

trường thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích

cực” trong đó nội ung thứ ba và thứ tư của phong trào chính là t chức giáo c

KNS cho học sinh, sinh viên ăm 2 , Bộ GD&ĐT thực hiện GDK S cho HS ph

th ng qua ự án “Giáo dục sống khoẻ mạnh, kỹ năng sống cho trẻ vị thành niên” do

U ICEF tài trợ ăm 2 , Luật giáo c của nư c Cộng h a xã hội chủ nghĩa iệt

am đã đề cập đến K S, giáo c iệt am quan tâm đến v n đề người học, đặc biệt là v n đề phát triển toàn iện cho người học nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội và phát triển của nền kinh tế tri thức

Tác giả guyễn Thanh B nh là một trong những người đầu tiên và là ngưoi có những nghiên cứu mang tính hệ thống về K S và GDK S ở iệt am Tác giả và cộng sự đã triển khai nghiên cứu t ng quan về quá tr nh nhận thức về K S và đề xu t yêu cầu tiếp cận K S trong giáo c và GDK S ở nhà trường ph th ng, đồng thời

t m hiểu thực trạng GDK S cho người học từ trẻ mầm non đến người l n th ng qua giáo c chính quy và giáo c thường xuyên ở iệt am Trên c sở đó xác định thách thức và định hư ng trong tư ng lai để đ y mạnh GDK S trên c sở thực tiễn ở

iệt am ăm 2 7, tác giả guyễn Thanh B nh xu t bản giáo tr nh “Giáo dục kỹ năng sống”, hà xu t bản Đại học Sư phạm Hà ội Giáo tr nh đề cập đến những

v n đề đại cư ng về K S, một số biện pháp GDK S cho học sinh

hóm tác giả guyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa, Trần ăn Tính, ũ

Phư ng Liên đã cho ra đời cuốn sách “Giáo dục giá tr sống và kỹ năng sống cho

học sinh THPT” Cuốn sách được viết lồng ghép giữa giáo c giá trị sống và K S,

trong đó GD giao tiếp sống là nền tảng, K S là c ng c và phư ng tiện để tiếp nhận

và thể hiện giá trị sống

Các c ng tr nh nghiên cứu về kĩ năng sống và giáo c kĩ năng sống của các tác giả như: guyễn Thị Huệ [7 ]; Phạm Minh Hạc [ 2]; guyễn Thị Thu Hằng [62]; guyễn Thanh B nh [ , 2]; Trần Thị Minh Hằng cũng nh t quán về m c tiêu của

Trang 5

giáo c kĩ năng sống là: “nâng cao tiềm năng của con người để có hành vi thích ứng

và tích cực nhằm đáp ứng nhu cầu, sự thay đ i, các t nh huống của cuộc sống hàng ngày, đồng thời tạo ra sự thay đ i và nâng cao ch t lượng cuộc sống”

Hoạt động T ST là một trong những hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc rèn luyện K S cho HS Hoạt động này tạo điều kiện cho HS tiếp x c và mở rộng ứng ng thực

tế, trải nghiệm được nhiều v n đề trong thực tiễn cuộc sống xã hội, đồng thời gây hứng th trong học tập và có vai tr to l n trong việc phát triển năng lực cá nhân cho các m

Trong Đề án đổi mới căn bản và toàn diện GD-ĐT, m c tiêu giáo c chuyển hư ng từ coi

trọng trang bị kiến thức sang tăng cường trang bị những năng lực và ph m ch t cần thiết cho người học Điều đó càng khẳng định tầm quan trọng trong việc giáo c K S cho HS th ng qua việc tích hợp, lồng ghép trong các m n học chính khóa và các hoạt động giáo c ngoài

giờ lên l p, trong đó có giáo c T ST

1.2 Một số khái niệm sử dụng để nghiên cứu đề tài

1.2.1 Quản lý và quản lý giáo dục

1.2.1.1 Quản lý

Khái niệm “quản lý” được h nh thành từ r t lâu và cùng v i sự phát triển của tri thức nhân loại cũng như nhu cầu của thực tiễn nó được xây ựng và phát triển ngày càng hoàn thiện h n Mọi hoạt động của xã hội đều cần t i quản lý Quản lý vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật trong việc điều khiển một hệ thống xã hội cả ở tầm vĩ m

và vi m Quản lý được hiểu bằng nhiều cách khác nhau và được định nghĩa ở nhiều khía cạnh khác nhau

Các nhà quản lý th o thuyết quản lý khoa học, mà đại iện tiêu biểu là Fr rics

William Taylor (Mỹ 8 6 - 9 ) cho rằng “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần phải làm và làm cái đó như thế nào, bằng phương pháp tốt nhất, rẻ nhất” [5]

Th o tác giả guyễn Bá S n: “Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể những con người để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động [20, tr 15]

Th o tác giả Trần Kiểm:“Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể (người quản lý, người tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, xã hội, văn hóa, kinh tế bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể, nhằm tạo

ra môi trường và điều kiện phát triển của đối tượng" [12, tr 97]

Tóm lại, có thể hiểu một cách khái quát: Quản lý là sự tác động có t chức, có

hư ng đích của chủ thể QL (người QL) th o kế hoạch chủ động và phù hợp v i qui luật khách quan t i khách thể QL (người bị QL) nhằm tạo ra hiệu quả cần thiết v sự tồn tại, n định và phát triển của t chức

1.2.1.2 Quản lý giáo dục

Quản lý giáo c là hệ thống tác động có m c đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý, nhằm cho hệ vận hành th o đường lối, nguyên lý của Đảng, thực hiện được các tính ch t của nhà trường xã hội chủ nghĩa iệt am mà tiêu điểm hội

t là quá tr nh ạy học, giáo c thế hệ trẻ, đưa giáo c đến m c tiêu, tiến lên trạng thái m i về ch t

Quản lý giáo c là hoạt động của các c quan quản lý nhằm tập hợp và t chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo c khác, cũng như huy

Trang 6

động tối đa các nguồn lực giáo c để nâng cao ch t lượng giáo c và đào tạo trong nhà trường

Quản lý nhà trường: Th o tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh" [8, tr 20]

Th o tác giả Phạm iết ượng: "Quản lý trường học là lao động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức lao động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường" [22, tr 23]

Có thể đưa ra khái niệm QLGD ở 2 c p độ:

Ở cấp độ hệ thống: QLGD là những tác động có hệ thống, có ý thức, hợp quy

luật của chủ thể QL ở các c p khác nhau đến t t cả các mắt xích của hệ thống giáo

c nhằm đảm bảo cho hệ thống giáo c vận hành b nh thường và liên t c phát triển,

mở rộng cả về số lượng cũng như ch t lượng

Ở cấp độ trường học: QLGD là hệ thống tác động có m c đích, có kế hoạch,

hợp quy luật của chủ QL nhà trường làm cho nhà trường vận hành th o đường lối, quan điểm giáo c của Đảng, thực hiện được các tính ch t của nhà trường mà tiêu điểm là quá tr nh ạy học - giáo c, đưa nhà trường t i m c tiêu ự kiến, tiến lên trạng thái m i về ch t, góp phần thực hiện m c tiêu chung của giáo c: nâng cao

ân trí, đào tạo nhân lực, bồi ưỡng nhân tài ph c v sự nghiệp c ng nghiệp hóa, hiện đại hóa đ t nư c

1.2.2 Kỹ năng sống

“Kỹ năng” là khả năng thao tác, thực hiện một hoạt động nào đó Kỹ năng

sống (lif skills) là c m từ được sử ng rộng rãi nhằm vào mọi lứa tu i trong mọi lĩnh vực hoạt động K S là những kỹ năng cần có cho hành vi lành mạnh, tích cực cho phép mỗi cá nhân đối mặt v i những thức thách của cuộc sống hàng ngày Hiện nay có khá nhiều khái niệm về K S:

Th o t chức Y tế thế gi i (WHO): “KNS là những kỹ năng mang tính tâm lý xã hội và kỹ năng về giao tiếp được vận dụng trong các tình huống hàng ngày để tương tác một cách có hiệu quả với người khác, giúp các cá nhân có thể ứng xử hiệu quả trước các nhu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày” [28,tr.113]

Th o T chức Giáo c, khoa học và văn hóa liên hiệp quốc (U ESCO): “Kỹ năng sống gắn với trụ cột của giáo dục thế kỷ XXI: Học để biết – Học để làm – Học

để chung sống – Học để làm người Theo đó kỹ năng sống được định nghĩa là những năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày" [28, tr.62]

* Học để biết (learn to know) gồm các kỹ năng tư uy như: Tư uy phê phán, tư

uy sáng tạo, ra quyết định giải quyết v n đề, nhận thức được hậu quả

* Học để làm (learn to do) gồm các kỹ năng thực hiện c ng việc và làm nhiệm

v như: Kỹ năng đặt m c tiêu, đảm nhận trách nhiệm

* Học để cùng chung sống (learn to live together) gồm các kỹ năng xã hội như giao

tiếp, thư ng lượng, tự khẳng định, hợp tác, làm việc th o nhóm, thể hiện sự cảm th ng

Trang 7

* Học làm người (learn to be) gồm các kỹ năng cá nhân như ứng phó v i căng

thẳng, kiểm soát cảm x c, tự nhận thức, tự tin

K S thuộc về phạm trù năng lực bao hàm cả tri thức, thái độ và hành vi (Kỹ năng th o nghĩa rộng) ăng lực để đáp ứng những thách thức của cuộc sống và nâng cao ch t lượng cuộc sống của mỗi cá nhân K S được hiểu th o nghĩa hẹp chỉ bao gồm những năng lực tâm lý xã hội

Từ các khái niệm nêu trên có thể đưa ra khái niệm K S như sau: “Là năng lực

cá nhân mà con người có được thông qua giáo dục hoặc kinh nghiệm trực tiếp, nó giúp cho con người có cách ứng xử tích cực và có hiệu quả, đáp ứng mọi biến đổi của đời sống xã hội, sống khỏe mạnh, an toàn hơn”

1.2.3 Hoạt động giáo dục kỹ năng sống

Hoạt động GDK S cho HS là một trong những nội ung quan trọng để thực hiện m c tiêu GD&ĐT con người iệt am phát triển toàn iện, có đạo đức, có tri thức, sức khỏ , th m mỹ và nghề nghiệp trung thành v i lý tưởng độc lập ân tộc và chủ nghĩa xã hội; h nh thành và bồi ưỡng nhân cách, ph m ch t và năng lực của

c ng ân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây ựng và bảo vệ T quốc

Hoạt động GDK S kh ng đ n thuần là các bài giảng trên l p, các hoạt động trải nghiệm thực tế cần phải được lồng ghép và triển khai một cách đa ạng và thiết thực Hoạt động GDK S tích cực trong xã hội hiện đại là gi p cho HS xây ựng những hành vi lành mạnh, thay đ i những hành vi, thói qu n tiêu cực, từ đó người học sẽ lĩnh hội được cả kiến thức, giá trị, thái độ và kỹ năng tích hợp

Hoạt động GDK S cho HS được biểu hiện là GD những kỹ năng mang tính cá nhân và xã hội nhằm gi p các m phát huy năng lực để vận ng có hiệu quả trong quá tr nh xử lý các t nh huống khác nhau trong cuộc sống

1.2.4 Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống

Quản lý HĐ GDK S cho HS là quá tr nh tiến hành những HĐ khai thác, lựa chọn, t chức và thực hiện các nguồn lực, các tác động của chủ thể QL th o kế hoạch chủ động và phù hợp v i quy luật khách quan để gây ảnh hưởng đến HĐ GDK S cho HS nhằm tạo ra sự thay đ i hay tạo ra hiệu quả cần thiết của HĐ này th o m c tiêu GD và rèn luyện K S cho HS đã đề ra

Quản lý HĐ GDK S là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý t i các đối tượng quản lý, nhằm đưa hoạt động GDK S đạt được kết quả mong muốn một cách hiệu quả nh t Quản lý hoạt động GDK S cho HS trong nhà trường THPT là quá

tr nh tác động có định hư ng của chủ thể quản lý lên t t cả các thành tố tham gia vào quá tr nh hoạt động GDK S nhằm thực hiện có hiệu quả m c tiêu giáo c

Quản lý HĐ GDK S là bộ phận của quản lý trường học, bao gồm hàng loạt những hoạt động tiến hành lựa chọn, t chức và thực hiện các nguồn lực, các tác động của nhà quản lý, của tập thể sư phạm, của các lực lượng giáo c th o kế hoạch chủ động và chư ng tr nh giáo c, nhằm thay đ i hay tạo ra hiệu quả giáo c cần thiết

1.2.5 Hoạt động trải nghiệm

Từ góc độ triết học, trải nghiệm được hiểu là kết quả của sự tư ng tác giữa con người v i thế gi i khách quan Sự tư ng tác này bao gồm cả h nh thức và kết quả của các hoạt động thực tiễn trong xã hội, bao gồm cả kỹ thuật và kỹ năng, cả những nguyên tắc hoạt động và phát triển thế gi i quan Trong lĩnh vực giáo c, trải

Trang 8

nghiệm là một trong những h nh thức ạy học, th o đó người ạy khuyến khích người học tham gia các hoạt động thực tiễn, sau đó phản ánh, t ng kết lại để tăng cường nhận thức, tạo kỹ năng, định h nh các giá trị sống và phát triển tiềm năng bản than, tiến t i đóng góp tích cực cho cộng đồng và xã hội

ề bản ch t hoạt động giáo c ngoài giờ lên l p và hoạt động trải nghiệm đều là hoạt động ngoại khóa thực hiện ngoài giờ lên l p, có mối quan hệ b sung, hỗ trợ cho hoạt động ạy và học trên l p Hoạt động trải nghiệm về c bản mang tính ch t của hoạt động tập thể trên tinh thần tự giác cá nhân, v i sự nỗ lực giáo c nhằm phát triển khả năng sang tạo và cá tính riêng của mỗi cá nhân trong tập thể hưng th o tác giả

Lê Huy Hoàng, hoạt động trải nghiệm là hoạt động mang tính xã hội, thực tiễn đến v i

m i trường giáo c trong nhà trường để học sinh tự chủ trải nghiệm trong tập thể, qua

đó h nh thành và thể hiện được ph m ch t, năng lực, bộc lộ và điều chỉnh cá tính, giá trị Hoạt động trải nghiệm là hoạt động giáo c th ng qua trải nghiệm của cá nhân trong việc kết nối kiến thức học được trong nhà trường v i thực tiễn đời sống, nhờ đó các kiến thức được tích lũy thêm và ần chuyển hóa thành năng lực

Th o Chư ng tr nh t ng thể giáo c ph th ng m i th hoạt động trải nghiệm

là hoạt động giáo c, trong đó học sinh ựa trên sự t ng hợp kiến thức của nhiều lĩnh vực giáo c và nhóm kỹ năng khác nhau để trải nghiệm thực tiễn đời sống nhà trường, gia đ nh và tham gia hoạt động ph c v cộng đồng ư i sự hư ng ẫn và t chức của nhà giáo c, qua đó h nh thành những ph m ch t chủ yếu, năng lực chung

và một số năng lực thành phần đặc thù của hoạt động này: năng lực thiết kế và t chức hoạt động; năng lực thích ứng v i sự biến động của nghề nghiệp và cuộc sống

ội ung c bản của Chư ng tr nh hoạt động trải nghiệm gồm lĩnh vực: Phát triển

cá nhân; Cuộc sống gia đ nh; Đời sống nhà trường; Quê hư ng, đ t nư c và cộng đồng xã hội; ghề nghiệp và ph m ch t người lao động [2 ] Từ yêu cầu chung này

mà mỗi c p học có yêu cầu c thể để giáo c học sinh phù hợp v i đặc điểm tâm sinh lý lứa tu i

1.2.6 Hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm

Giáo c K S th ng qua HĐT là cách thức t chức các HĐT cho học sinh nhằm khuyến khích các m hoạt động độc lập, tự học hoặc nhóm hợp tác của học sinh iệc này đ i hỏi giáo viên thiết kế, đạo iễn các hoạt động gi p học sinh tự phát hiện, phân tích và vận ng những kỹ năng sống để phát triển nhân cách của mỗi cá nhân một cách thật toàn iện Chính v vậy, để việc GDK S cho học sinh có hiệu quả, người giáo viên cũng như nhà quản lý giáo c cần phát huy những hiểu biết, những kỹ năng sẵn có của học sinh và t chức cho học sinh trải nghiệm Mặc

ù sự định hư ng và t chức các hoạt động giáo c là quan trọng nhưng HĐT vẫn là yếu tố quyết định trong việc h nh thành nhân cách, ph m ch t đạo đức, năng lực của học sinh

GDKNS cho học sinh th ng qua HĐT đã gi p các m: có kĩ năng tự bảo vệ

m nh trư c những v n đề của xã hội có nguy c ảnh hưởng đến cuộc sống an toàn và khoẻ mạnh của các m; ph ng ngừa được những hành vi có hại cho sự phát triển của bản thân; làm chủ được bản thân, có khả năng thích ứng, biết cách ứng phó trư c những t nh huống khó khăn trong cuộc sống hàng ngày; gi p các m rèn luyện lối

Trang 9

sống có trách nhiệm v i bản thân, bạn bè, gia đ nh và cộng đồng.Mở ra cho các m

c hội, hư ng suy nghĩ, hư ng đi tích cực và tự tin cũng như gi p các m biết lựa chọn và quyết định đ ng đắn

hư vậy, “GDK S cho HS th ng qua HĐT là quá tr nh tác động của nhà giáo c t i HS th ng qua việc thực hiện các thành tố: m c tiêu GDK S, nội ung GDK S, phư ng pháp GDK S, phư ng tiện GDK S, h nh thức t chức GDK S, kiểm tra đánh giá kết quả GDK S trong các HĐT nhằm h nh thành và phát triển ở

HS những K S cần thiết, phù hợp v i lứa tu i HS và điều kiện, hoàn cảnh kinh văn hóa-xã hội nh t định”

tế-1.2.7 Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm

Quản lý GDK S th ng qua HĐT chính là hoạt động của nhà trường chủ thể quản lý thực hiện những chức năng quản lý để t chức, thực hiện hoạt động GDK S

Đó chính là những hoạt động có ý thức, có kế hoạch và hư ng đích của chủ thể quản

lý tác động t i các hoạt động GDK Strong nhà trường nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm v mà tiêu điểm là quá tr nh giáo c và ạy K S cho học sinh Do vậy:

“Quản lý GDK S cho học sinh th ng qua HĐT là quá tr nh tác động của chủ thể

quản lý đến đối tượng quản lý nhờ việc thực hiện các nội ung quản lý: m c tiêu GDK S, nội ung GDK S, phư ng pháp GDK S, phư ng tiện GDK S, h nh thức

t chức GDK S, kiểm tra đánh giá kết quả GDK S th ng qua HĐT nhằm h nh thành và phát triển những K S cần thiết, phù hợp v i lứa tu i học sinh THPT và điều kiện, hoàn cảnh kinh tế - văn hóa - xã hội nh t định”

1.3 Hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở trường trung học phổ thông thông qua hoạt động trải nghiệm

1.3.1 Mục tiêu của giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở trường trung học phổ thông thông qua hoạt động trải nghiệm

M c tiêu GDK S cho HS THPT thể hiện m c tiêu giáo c ph th ng th o yêu

cầu m i gắn 4 tr cột của thế kỉ XXI: Học để biết, học để làm, học để tự khẳng định

và học để cùng chung sống

Giáo c K S cho học sinh THPT nhằm đạt những m c tiêu sau:

- HS hiểu được sự cần thiết của các K S gi p cho bản thân có thể sống tự tin, lành mạnh, ph ng tránh được các nguy c gây ảnh hưởng x u đến sự phát triển thể

ch t, tinh thần và đạo đức của các m; hiểu tác hại của những hành vi, thói qu n tiêu cực trong cuộc sống cần loại bỏ

- Có kỹ năng làm chủ bản thân, biết xử lý linh hoạt trong các t nh huống giao tiếp hằng ngày thể hiện lối sống có đạo đức, có văn hoá; có kỹ năng tự bảo vệ m nh trư c những v n đề xã hội có nguy c ảnh hưởng đến cuộc sống an toàn và lành mạnh của bản thân; rèn luyện lối sống có trách nhiệm v i bản thân, bè bạn, gia đ nh

Trang 10

Hoạt động trải nghiệm, hư ng nghiệp gi p học sinh phát triển các ph m ch t, năng lực đã được h nh thành ở c p THCS và THPT Kết th c giai đoạn giáo c định

hư ng nghề nghiệp, học sinh có khả năng thích ứng v i các điều kiện sống, học tập

và làm việc khác nhau; thích ứng v i những thay đ i của xã hội hiện đại; có khả năng

t chức cuộc sống, c ng việc và quản lí bản thân; có khả năng phát triển hứng th nghề nghiệp và ra quyết định lựa chọn được nghề nghiệp tư ng lai; xây ựng được kế hoạch rèn luyện đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp và trở thành người c ng ân có ích

1.3.2 Nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường trung học phổ thông thông qua hoạt động trải nghiệm

ội ung GDK S r t phong ph , nó có thể gắn v i việc giáo c để con người

có được hành động làm chủ bản thân, thích ứng trư c những thay đ i của cuộc sống; giáo c cách sống, cư xử v i người khác; giáo c lối sống lạc quan, tự tin Giáo

c K S cho HS THPT là giáo c những K S cốt lõi cần h nh thành và phát triển ở các m Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu một số K S thiết yếu cho HSTHPT Đó là các kỹ năng sau:

- Kỹ năng thể hiện sự tự tin:

- Kỹ năng thể hiện sự cảm thông:

- Kĩ năng kiểm soát cảm xúc:

- Kĩ năng quản lý thời gian:

- Kĩ năng thương lượng:

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin:

1.3.3 Phương pháp tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông thông qua hoạt động trải nghiệm

Phư ng pháp GDKNS cho học sinh thông qua HĐT là một thành tố quan trọng trong việc GDK S cho HS Phư ng pháp giáo c tốt th sẽ phát huy tính năng lực, tích cực và chủ động của học sinh Từ đó hiệu quả GDKNS cho HS thông qua HĐT đạt hiệu quả cao Trong quá trình GDKNS cho HS thông qua HĐT có nhiều phư ng pháp, mỗi phư ng pháp có những mặt tích cực khác nhau

Đối v i HS THPT có thể sử ng các phư ng pháp như:

+ Phương pháp động não

+ Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình

+ Phương pháp giải quyết vấn đề

+ Phương pháp đóng vai

+ Phương pháp trò chơi

+ Phương pháp dự án

Trang 11

+ Phương pháp thảo luận nhóm

+ Phương pháp diễn đàn

1.3.4 Hình thức tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua HĐTN

H nh thức t chức GDK S cho HS th ng qua HĐT ở trường THPT r t đa ạng, mỗi h nh thức có yêu cầu t chức và được thực hiện bằng những con đường khác nhau Một số h nh thức t chức GDK S th ng qua HĐT thường gặp là:

+ Hoạt động câu lạc bộ; + Tổ chức trò chơi; + Tổ chức diễn đàn; + Sân khấu

tương tác; + Tham quan dã ngoại; + Hội thi, cuộc thi; + Hoạt động giao lưu;

+ Hoạt động chiến dịch; + Hoạt động nhân đạo từ thiện Sinh hoạt dưới cờ

1.3.5 Kiểm tra đánh giá hoạt động G KN cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm

Kiểm tra đánh giá là khâu quan trọng, kiểm tra là đối chiếu v i kế hoạch, xác định đ ng mức độ đạt được so v i kế hoạch, phát hiện những sai lệch, x m xét những

g đã đạt, chưa đạt, những v n đề m i nảy sinh trong thực tiễn để điều chỉnh cho kịp thời Kiểm tra đánh giá cần được thực hiện thường xuyên, đánh giá định kỳ và đánh giá quá tr nh; cần có c ng c đánh giá thích hợp nhằm đánh giá toàn iện, gi p G

và HS điều chỉnh kịp thời việc GDK S iệc kiểm tra đánh giá cũng cần kết hợp các

h nh thức đánh giá nhằm phát huy những ưu điểm và khắc ph c hạn chế của mỗi h nh thức Kiểm tra đánh giá th c đ y quá tr nh giáo c phát triển

1.3 Các lực lượng tham gia hoạt động G KN cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm

M i trường có ảnh hưởng r t l n đến việc GDK S cho HS GDK S được thực hiện trong gia đ nh, nhà trường và xã hội M i trường GD tốt sẽ tạo c hội cho HS áp

ng kiến thức và K vào các t nh huống trong cuộc sống

a) Môi trường giáo dục gia đình

b) Môi trường giáo dục nhà trường

c) Môi trường giáo dục xã hội

1.3.7 Đi u kiện phục vụ hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm

Để hoạt giáo d c kỹ năng sống cho học sinh ở các trường trung học ph thông đạt hiệu quả thì cần phải đảm bảo các điều kiện sau:

* Điều kiện về cơ sở vật chất

* Điều kiện về đội ngũ quản lý, giáo viên, báo cáo viên, huấn luyện viên trung tâm kỹ năng sống

* Điều kiện về giáo trình, tài liệu

* Điều kiện tài chính

1.4 Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở trường trung học phổ thông thông qua hoạt động trải nghiệm

Quản lý hoạt động GDK S là sự tác động có ý thức của chủ thể QL t i các đối tượng QL, nhằm đưa hoạt động GDK S đạt được m c tiêu đề ra

Quản lý hoạt động GDK S cho HS THPT là một quá tr nh, trong đó được c u thành bởi các thành tố c bản: M c tiêu giáo c, nội ung giáo c, phư ng pháp giáo c, nhà giáo c, đối tượng giáo c, tài chính, c sở vật ch t, các điều kiện

ph c v hoạt động giáo c, kết quả giáo c

Trang 12

ội ung của QL hoạt động GDK S cho HS THPT gồm:

1.4.1 Quản lý việc xác đ nh mục tiêu hoạt động G KN cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm

1.4.2 Quản lý việc xây dựng nội dung hoạt động G KN cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm

1.4.3 Quản lý việc sử dụng các phương pháp hoạt động G KN cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm

1.4.4 Quản lý việc sử dụng các hình thức tổ chức G KN cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm

1.4.5 Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động GDKNS cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm

1.4 Quản lý việc phối hợp các lực lượng tham gia G KN cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm

1.4.7 Quản lý các đi u kiện phục vụ hoạt động G KN cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm

1.5 Yếu tố tác động tới quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống ở các trường trung học phổ thông thông qua hoạt động trải nghiệm

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động giáo c kĩ năng sống cho học sinh

và quản lý hoạt động giáo c kĩ năng sống cho học sinh trường tiểu học th ng qua hoạt động trải nghiệm, trong đó có các yếu tố c bản sau:

1.5.1 Nội dung chương trình giáo dục KN

1.5.2 Năng lực, trình độ chuyên môn và phẩm chất của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên

1.5.3 ăn hóa và cơ sở vật chất nhà trường

1.5.4 Các yếu tố thuộc v môi trường gia đình và xã hội

1.5.5 Các yếu tố thuộc v đặc điểm tâm lý của học sinh trung học phổ thông

Kết luận chương 1

Giáo c kỹ năng sống cho học sinh trong trường ph th ng, đặc biệt là học sinh THPT là một v n đề được quan tâm trên toàn thế gi i trong đó có iệt am hiều c ng tr nh nghiên cứu khoa học trong và ngoài nư c đã nghiên cứu về giáo c

kỹ năng sống th ng qua hoạt động trải nghiệm và quản lý hoạt động giáo c kĩ năng sống th ng qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh Các c ng tr nh khoa học đó tập trung nghiên cứu về triết lý, sứ mạng của các trường học trong việc giáo c kĩ năng

sống cho HS; về vị trí, vai tr , tầm quan trọng của giáo c kĩ năng sống; về nội

ung, phư ng pháp giáo c kĩ năng sống th ng qua các hoạt động trải nghiệm Hoạt động trải nghiệm tạo c hội cho học sinh huy động t ng hợp kiến thức, kĩ năng của các m n học và lĩnh vực giáo c khác nhau để trải nghiệm thực tiễn đời sống gia đ nh, nhà trường và xã hội; tham gia vào t t cả các khâu của quá tr nh hoạt động, từ thiết kế hoạt động đến chu n bị, thực hiện và đánh giá kết quả hoạt động; trải nghiệm, bày tỏ quan điểm, ý tưởng sáng tạo, lựa chọn ý tưởng hoạt động; thể hiện

và tự khẳng định bản thân, đánh giá và tự đánh giá kết quả hoạt động của bản thân, của nhóm và của các bạn ư i sự hư ng ẫn, t chức của nhà giáo c, qua đó h nh thành và phát triển những ph m ch t chủ yếu và năng lực cốt lõi

Ngày đăng: 26/10/2022, 23:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w