1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tuyển dụng sinh viên ngành kinh tế đầu tư của các nhà tuyển dụng

4 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 642,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ì à Bự báoCác nhân tô ảnh hưởng đến quyết định tuyển dụng sinh viên ngành kinh tê đầu tư của các nhà tuyển dụng NGUYỄN THỊ THU UYÊN * CẠO PHƯƠNG THẢO" ĐỖ HUYỀN TRANG * NGUYỄN THỊ THAN

Trang 1

ì à Bự báo

Các nhân tô ảnh hưởng đến

quyết định tuyển dụng sinh viên ngành

kinh tê đầu tư của các nhà tuyển dụng

NGUYỄN THỊ THU UYÊN * CẠO PHƯƠNG THẢO"

ĐỖ HUYỀN TRANG * NGUYỄN THỊ THANH THẢO ** "

NGUYỄN QUỲNH NGÂN * " **

NGUYỄN THỊ THU HÀ"""

Tóm tắt

Mục đích của nghiên cứu nhằm kiểm định sự ảnh hưởng của một số nhân tố đến quyết định tuyển

dụng sinh viên ngành Kinh tế đầu tư (KTĐT) của các nhà tuyển dụng thông qua cuộc khảo sát

231 nhà tuyển dụng Phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng Các phương pháp

phân tích sô'liệu bao gồm: đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach’ s Alpha, phân tích

nhân tô'khám phá (EFA) và phân tích hồi quy Kết quả của nghiên cứu cho thấy có 3 nhân tô'ảnh

hưởng tới Quyết định tuyển dụng sinh viên ngành KTĐT của các nhà tuyển dụng là: (1) Thái độ

làm việc; (2) Kỹ năng mềm; (3) Kiến thức và kỹ năng chuyên môn Trên cơ sở đó, nhóm nghiên

cứu gợi ý các giải pháp giúp nhà trường và sinh viên phát huy được những điểm tốt và khắc phục

các hạn chế, để sinh viên ra trường có được công việc phù hợp nhất.

Từ khóa: tuyển dụng, ngành KTĐT, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Summary

Through a survey of 231 employers, the study aims to test the influence of factors on their

decision to hire students majoring in Economics and Investment A combination of qualitative

and quantitative methods is used The authors employ Cronbach’ s Alpha to assess the

reliability of scales, exploratory factor analysis (EFA) and regression analysis to analyze

colleted data Research result reveals three determinants of employer ’s decision to recruit

students majoring in Economics and Investment, which are (1) Attitude; (2) Soft skills; (3)

Professional knowledge and skills From the obtained result, the authors provide schools and

students with some solutions to bring into play achievements and overcome limitations so that

graduates can get the most suitable jobs.

Keywords: recruitment, Economics and Investment major, National Economics University

GIỚI THIỆU

Trong thời đại ngày nay, đầu tư đang

làmột trongnhững ngành chủ chốt, đóng

vaitrò quan trọng trong toàn bộ nền kinh

tế Việt Nam Hiệnnay, nhu cầuvề nhân

lực trong ngành KTĐT đang tăng cao

Các trường đại học trong nhữngnămgần

đây đã tách KTĐTthành một ngành riêng

biệt để đào tạo vàhàng nămđóng góp sô'

lượng nhân lựcđáng kể vàothị trường lao

động Tuy nhiên, vẫn còn nhiều sinh viên

ngành KTĐT gặp khó khăn trong việc

nắm bắtcác yêu cầucủa nhà tuyểndụng,

cũng như công việc sẽlàm sau khi tốtnghiệp, nênvẫn

chưa thể đáp ứng được các tiêuchícủanhà tuyển dụng,

tỷ lệ sinh viênlàm tráingànhcòn rất lớn, khó đạt được hiệu quả caotrong quá trình làm việc và mất nhiều thời gian để làm quen với môi trường Do đó, việc nghiên cứu “Các nhân tốảnh hưởng đến quyếtđịnh tuyển dụng sinh viên ngành KTĐT của các nhà tuyển dụng” được thực hiện nhằm giúp Nhà trường, Khoavà các bạn sinh

viên nắm được các yêu cầu của doanh nghiệp đối với sinh viên tốt nghiệp chuyênngành KTĐT, từ đó nâng caocơ hộitrúng tuyển vàocác vịtrí công việc phù hợp

với ngành được đào tạo, cũng như cónhững đề xuất điều

chỉnh chương trình đào tạo để phù hợp với thực tế sử

dụng lao động tại các doanh nghiệp

^ ., , Tg Khoa Đầu tư - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Ngày nhận bài: 29/3/2022; Ngày phản biện: 10/4/2022; Ngày duyệt đăng: 19/4/2022

Trang 2

Nguồn: Nhóm tác giả đề xụất

BẢNG 1: KẾT QGẢ KIEM định độ tin cậy

Tên biến Mô tả Cronbach’s

Alpha

Sô' biến quan sát từng nhân tố

KTKN Kiến thức và kỹ năng

PH Sự phù hợp với công

Nguồn: Kết quá phán tích của nhóm tác giả

Cơ sở LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN cút

Cơ sở lý thuyết

Khái niệm về tuyển dụng: Giáo trình Quản trịnhân

lực của Vũ Thùy Dương và Hoàng Văn Hải (2005)

định nghĩa: “Tuyển dụng nhân sựlà một quá trình tìm

kiếm và lựachọnnhânsự để thỏa mãn nhucầu sử dụng

của doanh nghiệp và bổ sung lực lượng lao động cần

thiết nhằm thực hiện các mục tiêu của doanhnghiệp”

Trong quá trình thực hiện, bộ phận tuyển dụng sẽ sàng

lọc, tuyển chọn những người có đủ năng lực đáp ứng

tiêu chuẩn của doanh nghiệp

Sự cần thiết của tuyển dụng: Nhân tô quyết định sự

tồn tại và phát triển lâu dài của doanh nghiệp là con

người, tức làtoàn bộ nguồn nhânlực của doanhnghiệp

Chínhvì vậy, tuyểndụnglaođộng trở thànhhoạt động

then chốt trong quản trị nhân lực của doanh nghiệp

Hoạt động tuyển dụng là yếu tốquyết định sựtồn tại

bền vững cũng như sựthịnh vượng của doanh nghiệp,

bởi không có hoạt động này, các nhân lực chất lượng

cao sẽ không xuất hiện trong doanh nghiệp Tuyển

dụng hiệu quảvà thành công sẽ mang đến cho doanh

nghiệp những nhân viên ưu tú - có đầy đủ kiến thức,

kinh nghiệm và kỹ năng phù hợp với công việc Nhờ

thế mà các hoạt động của doanh nghiệp sẽ không gặp

phải rủi ro, các sản phẩm sẽ hoàn hảo hơn và tạo ra

nguồn lợi nhuận ổn định

Mô hình nghiên cứu

Trên cơ sởthamkhảo các mô hình và kết quảcủa

các nghiên cứu trước về các nhân tố ảnhhưởng đến sự

hài lòng hay đánh giá của doanh nghiệp đốì với sinh viên hoặc lao động, kết hợp

và đối chiếu với chương trình giảng dạy

ngành KTĐT ởtrường đại học, nhóm tác

giả đề xuất mô hìnhnghiên cứu như Hình

Phương pháp nghiên cứu

Nhóm nghiên cứutiến hành khảo sát online Các phiếukhảo sát đượcthiết kế trên nền tảng Google form và được gửi trực tiếp tới hòm thư doanh nghiệp, tổ

chức hoặc những nhân lực đã tham gia hoặc có hiểu biết về tuyển dụng trong

doanhnghiệp, tổ chức đó.Thời giankhảo

sát được tiến hành từngày 02/3/2022 đến

14/3/2022 và thu được 231 phiếu trả lời khảo sát hợp lệ để đưa vào nghiên cứu phântích

Trong khiphân tích dữliệu, nhóm sử

dụng kiểm định Cronbach’s Alpha để

kiểm định độ tin cậy của thang đo, loại

bỏ các biến không phù hợp Sau đó, áp dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) kiểm định độ tương

quan giữa các biến xem xét các nhóm nhân tố được chia phù hợp không Cuối

cùng, cácnhóm nhân tố đượcđưa vào mô hình hồi quy để xác định sự ảnh hưởng

của từng nhân tố đốì với quyết định

tuyển dụng nhân lực ngành KTĐT của các doanh nghiệp,tổchức

KẾT QUẢ NGHIÊN cứu Kiểm định độ tin cậy

Theo Bảng 1, tất cả các thang đo của các biến đều có hệ số' tương quan biến

tổng > 0,3 và hệ số Cronbach’s Alpha đều > 0,6 Điều này cho thấy, các biến

quan sát của tất cả thang đo đảm bảo độ tin cậy Do đó, cả 29 biến quan sát cho

6 biến độc lập đều được giữlại để phân tích EFA

Phân tích EFA

Sau khikiểm định độtin cậy, 29biến quan sát đủ điều kiện để tiếp tục tiến hành phân tích EFA Kết quả phân tích

EFA (Bảng 2) cho thấy, hệ số KMO đạt giá trị 0,868 >0,5, kiểm định Bartlett có

ý nghĩa về mặt thông kê (Sig = 0,000

< 0,05) Kết quả này cũngcho thây, các biến quan sát có mốì tương quan trong

tổng thể Kết quả phân tích có 6 nhân

tốđược rút tríchtại điểm Eigenvalues = 1,109 > 1, tổng phươngsai-64,501% >

50% (đạt yêu cầu) Kết quả này chỉ ra

rằng, 6 nhân tố trích ra này có thể giải

thích được 64,501% biến thiên của dữ liệu Do đó, kết quả kiểm định trên thỏa

Trang 3

Bự báo

mãn điều kiện phân tích nhân tố Hệ số

tải của 29 biến quan sát đều > 0,5, nên

29 biếnnày đều đượcgiữ lại

Phân tích EFA biến phụ thuộcQuyết

định tuyển dụng của nhà tuyểndụng gồm

3 biến quan sát (Bảng 3) Kết quả cho

thấy, các hệ số tải đều > 0,5, nên được

giữ lại Hệ số KMO đạt giá trị 0,698 >

0,5, kiểm định Bartlett có ý nghĩa về

mặt thống kê (Sig = 0,000 < 0,05) Kết

quả này cho thấy, các biến quan sát có

môi tương quan trong tổng thể, giá trị

Eigenvalues = 2,076 > 1, tổng phươngsai

= 69,21% >50%(đạt yêu cầu) Như vậy,

thang đo Quyết địnhtuyển dụng của nhà

tuyển dụngđượcgiữ lại 3biếnquan sát

Kiểm định các giả thuyết cần thiết

trong mô hình phân tích hồi quy

Kết quả phântích(Bảng4)chothây:

các giá trị thốngkê đánh giá sựphù hợp

của mô hình, như: R2, R2 hiệu chỉnh và

sai sô'chuẩnở mức chấp nhận được với =

0,322 và hiệu chỉnh = 0,304; F = 17,737

vớiSig = 0,001 cho thấy, có thể bác bỏ

giả thuyếtcho rằng, tất cả các hệ số hồi

quy bằng 0;nghĩa là môhình hồi quy là

phù hợpvới dữliệu nghiêncứu và có thể

sử dụng được, phân tích phương sai có

sig< 0,01, nên mô hình hoàn toàn cóý

nghĩa thông kê

Kết quả mô hình hồi quy

Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến

cho thấy, hệ số phóng đại phương sai

(VIF) củacácbiến độc lập trong mô hình

đều < 2, chứng tỏ giữa các biến độc lập

không xảyrahiệntượng đacộng tuyến

Kiểm định về tính độc lập của phần

dưcho thây, đại lượng thống kêDurbin-

Watson (d) củahàm hồi quy có giá trịlà

1,703< 3.Như vậy, khôngcó hiệntượng

tự tương quan chuỗi bậc 1;hay nói cách

khác,các phần dư ướclượng của mô hình

độc lập,không có mốì quan hệ tuyếntính

với nhau

Bảng 5 cho thấy, hệ số Sig của các

biến độc lậpTĐ, KNM, KTKN trong mô

hình < 0,01, nêncácbiến độc lập đều có

ý nghĩa thống kêởmức ý nghĩa 1% Khi

đánh giá hệ sốhồi quy chuẩn hóa của cả

6 nhân tố, chỉ có 3 biến: “Kiến thức và

kỹ năngchuyênmôn”, “Kỹ năng mềm”,

“Thái độ làm việc ” thể hiện được sựtác

động đến biến "Quyết định tuyển dụng”

(giá trị Sig đều < 0,05) Cụ thể, hệ sốhồi

quy chuẩn hóa của 3 nhân tố này lần lượt

là 0,169; 0,271; 0,363 Nói cách khác,

nhân tố “Kiến thức và kỹ năng chuyên

môn”, “Kỹ năng mềm” và Thái độ làm

BẢNG 2: KẾT QUẢ K1EM định KMO và BARTLETT CỦA CÁC BIẾN ĐỘC LẬP

Eigenvalues

Nhân tố Kiến thức và kỹ năng chuyên môn 4,338

BẢNG 3: KẾT QUẢ KIEM định KMO và BARTLETT CUA BIEN PHU THUỘC

BẢNG 4: KẾT QUẢ KIEM định các giả thiết

Mô hình R R2 R2 hiệu chỉnh Sai sô' tiêu chuẩn Durbin-Watson

BẢNG 5: HỆ số Hồi QUY CÙA MÕ HÌNH Biến độc lập Hệ sô' hồi quy chuẩn hóa Sig. VIF

Nguồn: Tính toán của nhóm nghiên cứu

việc” lần lượt tác động 16,9%, 27,1% và 36,3% lên

“Quyếtđịnh tuyển dụng sinhviênngànhKTĐT của nhà

tuyển dụng”

Phương trình thể hiện biến phụ thuộc “Quyếtđịnh tuyển dụng” theo các biến độc lập: “Kiến thức và kỹ năng chuyên môn”, “ Kỹ năng mềm” và “Thái độ làm việc” như sau:

QĐ = 0,169 KTKN + 0,271 KNM+ 0,363 TĐ+ e

Kết quả nghiên cứu cho thấy, 3 nhân tố trong mô

hình đều có tác động thuận chiều với biến phụ thuộc

“Quyết định tuyểndụng”, vớimứcđộ tác độngnhư sau:

- Với điều kiện các nhân tố khác không thay đổi,

nhân tố “Thái độ làm việc” tăng lên 1 đơn vị, khi đó

“Quyết định tuyển dụng” tănglên0,363 đơn vị Trong

3 nhân tố có ý nghĩa thống kê, đây là nhân tố có tác

độn£ mạnh nhấtđến Quyết định tuyển dụng của nhà

tuyển dụng

- Vớinhân tô'“Kỹ năng mềm”, khi các nhân tô'khác không đổi, biến phụ thuộc “Quyết định tuyển dụng”

tăng lên 0,271 đơn vị, khi biến “Kỹ năng mềm” tăng

1 đơn vị

- Với điều kiện các nhân tô' khác không thay đổi, nhân tô'“Kiến thức và kỹnăngchuyên môn ”tănglên 1 đơn vị, khiđó “Quyết định tuyển dụng”tăng lên 0,169 đơn vị.Nhân tô' “Kiến thứcvà kỹ năng chuyên môn”có

Trang 4

ảnh hưởng tháp nhất đến Quyếtđịnh tuyểndụng trong 3

nhântô' có ýnghĩa thống kêtrong mô hình

Còn 3 nhân tô' còn lại là: “Thành tựu cá nhân”, “Sự

phù hợp với công việc và tổ chức” và “Kinh nghiệm

làm việc” chưacó ý nghĩa thông kê trong nghiên cứu

của nhóm Tuy nhiên, dựa trên thực tế và các tài liệu

mà nhóm tácgiả khảo sát, có thể khẳngđịnh, đây vẫn

là mộttrong nhữngnhân tốcó những ảnh hưởng nhất

địnhđến biếnphụthuộc “Quyết định tuyển dụng”

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

Trên cơ sở các kết quả khảo sát, nhóm nghiên cứu

đề xuất một sô'giải pháp nhưsau:

về phía doanh nghiệp, cần tổ chức các buổi tọa

đàm, liên kết với các trường đại học để giới thiệu,

quảng bá về doanh nghiệp, cũng như đưa ra các chính

sách, các yêu cầu tuyển dụng nhân lực Với việc chủ

động liên kết, doanh nghiệp có được nguồn nhân lực

quađào tạo tốt, tiếtkiệm được thời gian và chiphí đào

tạolại Mặtkhác, việccác sinh viên được tiếp xúc với

các doanh nghiệp từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường

sẽ là cơ hội thuận lợi để họ dễ dàng hơn trong việc

lựa chọn công việc phù hợp với bảnthân mình Ngoài

ra, nên có các chính sáchkhuyến khích,ưu tiênnhững

sinh viên mới ra trường đểhọ có cơ hội tìm được việc

cao hơn

về phía Nhà trường, cần thuhẹpkhoảng cách giữa

kiến thức với thực tếđi làm bằng việcminh họa những

tìnhhuốngthực tếtrong ngành KTĐT, để sinhviên dễ

áp dụng vào thực tiễn khi đi làm Ngoài ra, cần hợp

tác với các doanh nghiệp để nắm thông tin về những

xu hướng hiện tại trên thị trường, điều chỉnh chương

trình học phù hợp với xu thếphát triển ngày nay và

cũng giúp sinh viên sau khi tốt nghiệp

nhanhchóng hòa nhậpvới thị trường lao động Bên cạnh đó, Nhà trườngcó thể áp

dụng các môn học về kỹ năng kết hợp

với kiến thức vào chương trình đào tạo Nhà trường có thể hợptácvới các doanh nghiệp tronglĩnh vực KTĐTđể xây dựng các Ban tư vấn,giới thiệu việc làm ởcấp khoa, cấp trường để cung cấp thông tin

và giải đáp thắc mắc cho sinh viên về

công tác hướng nghiệp

về phía sinh viên, cần rèn luyện tinh

thần trách nhiệm,chủđộng trong học tập,

công việc, biết lắng nghe những ý kiến đóng góp của mọi người để ngày một

hoàn thiện bản thân hơn Bản thân sinh viên phải chủ động xác định được định

hướng về công việc mà bản thân muốn làm trong tương lai Phân bổ thời gian hợp lý cho các họctập, làm việcvàtham gia các hoạt động ngoại khóa, tích cực

tham gia các hoạt động ngoại khóa, các câu lạc bộ, các hoạtđộng đoàn, hội, các

hội thảo, tọa đàm Sinh viên nên dành

thời gian học đại học để không ngừng trau dồi cho mình một nguồn kiến thức

chuyên ngành thật vững chắc Bên cạnh

những giờ lên lớp nghiêm túc, đầy đủ,

sinhviênnên tổ chức cácbuổi học nhóm, làm bàitập nhóm.Ngoài ra, họcũng cần tham gia cácbuổi hội thảo, tọa đàm, các

tổ chức đào tạokiến thức chuyên sâu về

lĩnh vực kinh tế nói chung và lĩnh vực

KTĐT nói riêng.□

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Vũ Thùy Dươngvà Hoàng Văn Hải(2005). Giáo trình Quản trị nhân lực, Nxb Thống kê

2 Cao, T.T X., Nguyễn,T.T L., Nguyễn, H A.,Chu,T H., Nguyễn, D L.,Lê, H V và Trần,

N T (2011) Đánh giá của nhà tuyển dụng và sử dụng lao động đối với các sinh viên tốt nghiệp ngành Kinh tê' thuộc các mô hình đào tạo trong nước, liên kết quốc tế và du học nước ngoài, Kỷyếu Hội nghị khoa học sinh viên Khoa Quốc tế - Đại họcQuốc gia lầnthứ 4 (12/2011)

3 HuỳnhThị Trang (2019) Các nhân tô' ảnhhưởng đếnmức độ hài lòng của nhà tuyển dụng về

sinh viên tốt nghiệp ngành Thôngtin học Trường Đại học cần Thơ, Tạp chíKhoa học Trường Đại

học Cần Thơ, 55(1C), 89-99

4 Chhinzer, N., and Russo, A M (2017) An exploration of employerperceptions of graduate

student employability, Education + Training, 60(1)

5 Finch, D J., Hamilton, L K., Baldwin, R., and Zehner, M (2013) An exploratory study of

factors affecting undergraduate employability,Education+ Training, 55(7)

6 Hillage, J., and Pollard, E (1998).Employability: developing a framework for policy analysis,

Research Brief, No58

7 Kwok, Linchi, Charlie R Adams, and Margaret A Price (2011) Factors influencing

hospitality recruiters’ hiring decisions in college recruiting, Journal of Human Resources in

Hospitality & Tourism, 10(4)

8 Litzenberg, K K., and Schneider, v E (1987) Competencies and qualities of agricultural

economics graduates sought by agribusiness employers, American Journal of Agricultural

Economics, 69(5)

Ngày đăng: 26/10/2022, 19:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w