1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sử dụng định hình trường hợp trong can thiệp tâm lý hướng dẫn và minh họa một trường hợp điển hình

8 19 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử dụng Định hình Trường hợp Trong Can Thiệp Tâm Lý Hướng Dẫn Và Minh Họa Một Trường Hợp Điển Hình
Trường học Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - www.hus.edu.vn
Chuyên ngành Tâm lý học
Thể loại Bài viết
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 3,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những ưu điểm ` can thiệp sử đụng định hình trường hợp chính của địmh hình trường hợp là cung cấp một liệu trình lính hoạt đáp ứng những nhu câu đặc thủ của từng trường hợp; định hướ

Trang 1

Tạp chí Khoa học Xã hội và Nhân văn, Tập 1, Số 2 (2015) 127-134

Sử dụng định hình trường hợp trong can mee te tam ly:

Huong dan va minh hoa một trường hợt điển hìnl

` yx$ ^ Š a

Trân Thanh Nam

Tom tắt: Dinh hình trường hợp là ruột công cụ trợ giúp nhà tâm lý lâm sảng xây dựng một hệ thông

giả thuyết về nguyên nhân, những yêu tô kích hoạt, duy trì, ảnh hưởng đến những hành vị, cảm xúc

và suy nghĩ của một cá nhân Một số bằng chứng nghiên cứu pan day da khang định hiệu quả của

so với trị liệu theo cẩm nang nướng dân Những ưu điểm

`

can thiệp sử đụng định hình trường hợp

chính của địmh hình trường hợp là cung cấp một liệu trình lính hoạt đáp ứng những nhu câu đặc thủ

của từng trường hợp; định hướng ra quyết định trị hiệu; giúp thân chủ nhận ra những thay đôi; tăng

Cường sự thầu cảm, Nhằm hỗ trợ các nhà tâm lý trong thực hành lâm sảng, bài việt tập trung bản

Ì ; ân

về các tiêu chuẩn và quy trình xây dựng một định hình trường hợp tốt qua minh hoa một

trường hợp điển hình Các bước định hình được trình bày bao gồm: (1) Phat trién da

h sách vẫn đề:

(2) Chân đoán; (3) Cá nhân hóa định hình trường hợp theo mô hình lý thuyết chung; (4) Phác thảo

kế hoạch can thiệp đựa trên định hình

Từ khóa: Định hình trường hợp; can thiệp tâm lý; trường hợp điển hi

1 Đặt vẫn đề

Trong can thiệp trị liệu tâm lý cho người tôn

thương sức khỏe tâm thân, việc đưa ra một chân

đoán (hay gợi tên một bệnh) không cung cấp đủ

thông tin cân thiết để quyết định cách thức điều

trị can thiệp cho người bệnh đó Với những

bệnh nhân được chấn đoán giông nhau (như

cùng được chân đoán lo âu hay trầm cảm), các

biểu hiện của triệu chứng và yếu tô đuy trì triệu

chứng ở từng bệnh nhân rất khác nhau Vì vậy,

không thể sử dụng một liệu trình giống nhau dé

can thiệp cho mọi bệnh nhân Định hình trường

hợp là một công cụ trợ giúp nha tam ly lam sang

xây dựng một hệ thông giả thuyết về nguyên

nhân, nhũ 1g yếu tố kích hoạt, duy tri, anh

hưởng đến những hành vi, cảm xúc và suy nghĩ

của một cá nhân Tương tự như một bản vẽ phải

cảnh chỉ tiết của người kiến trúc sư, định hình

trường hợp giúp cho cả bệnh nhân và nhà frị liêu

có cái nhìn trực quan, toàn điện về vẫn đề của

thân chủ; cung cấp một cầu trúc thông tin hệ

Email: a eeean edu vn; re ranthenhnammg@gmad com

127

` ›

i, am cam

thống: xác định căn nguyên của vấn để cũng

như các yếu tổ đuy trì khách quan và chính xác

từ đó đưa ra kế hoạch mục tiêu điêu trị phù hợp

Chính vì vậy, xây dựng định hình trường hợp tit

và chính xác là điều kiên tiên quyết đề can thiệp

tâm lý có hiệu quả Ngoài ra, định hình trường hợp cũng giúp tăng cường sự hiểu biết về bệnh nhân, nhân ra sự thay đôi của ¡ bệnh nhân cũng

như giúp dự bảo những khó khăn tiể

thê nãy sinh trong quá trình à điều tr

Một số công trình nghiên cứu đi trước đã chứng mình tính hiệu guả của can thiệp trị liệu dựa trên định hình trường hợp so với can thiệp

không dựa trên định hình trường hop Do là nghiền cửu ala on, Schmaling, Holtzworth-

Munroe & Katt tí i 989} về hiệu quả frị liêu hành

vi cho các vấn đề hôn nhân gia đình Kết quả

cho thay nhóm trí liệu sử ử dụng định hình trường

!ợp có hị trị sau khi kết thúc trị liệu

sáu tháng cao hơn nhóm khong str dung dinh

hình trường hợp một cách có ý nghĩa thống kê (Jacobson và cộng sự 1989) Hay trong nghiên cửu của Persons, Roberts&Zalecki (2006) so

sánh kết quả trị liệu nhận thức hành vị theo định

Trang 2

† 7 Nam / Tap chỉ Khoa học Xã hội và Nhan van, Tap 1, Số 2 (2015) 127.134 128

hình trường hợp và trị liệu theo cim nang

(manualized treatment) tiếp tục khăng định hiệu

quả của trị liệu theo định hình trường hợp trên

nhóm bệnh nhân lo âu Kết quả phân tích cho

thay tai thời điểm kết thúc trị liệu, hiệu quả của

hai liệu pháp trên nhóm bệnh nhân lo âu là như

nhau (Persons và cộng sự 2006)

Thông thường, quá trình làm việc với thân

chủ sẽ được tiên bành theo 3 giai đoạn là thu

thập thông trn, định hình trường hợp; và tiến

hành can thiệp trị hiệu Định hình trường hợp là

bước thứ hai trong quy trình nảy và có vai trò

quan trọng giúp nhà tâm lý lên kế hoạch và thực

hiện can thiệp Ngoài việc trình bày tóm tat

thông tin thu được trong giai đoạn trước, nội

dung chính của định hình trường hợp có thể

được chia nhỏ thant ử | bon nội đung/nhiệm vụ

gồm: (1) Phát triển danh sách vẫn để của thân

chủ; (2) chân đoán ban đầu; (3) cá nhân hóa

định hình trường hợp: (4) phác thảo kế hoạch

điều trị dựa trên định hình Để làm rõ các bước

này, bài viết sẽ cung cấp thông tin về một

trường hợp cụ thê, hướng dẫn và mình họa cách

tiến hành đmh hình trường hợp theo CÁC nỘi

đưng/nhiệm vụ nêu trên

2 Tóm tắt thông tỉn về trường hợp

Trước hệt, để có cơ sở xây dưng định hình

trưởng hợp, nhà tâm lý cần thu thập đầy đủ

thông tin về thân chu ¡ Thông tin cần thu thập it

nhất phải có: (1) Đặc điêm nhân khẩu học như

giới, trôi, tỉnh trạng hôn nhân, nghề nghiệp,

hoàn cảnh sống để giúp nhà tâm lý cũng như

người giảm sát nhớ lại thân chủ cho kế hoạch

công việc trong tương lai, (2) lý đo tìm kiếm

can thiệp trị liệu để giúp nhà tâm lý xác định

động cơ, mong muốn thay đối của thân chủ: (3)

tiên sử, bệnh sử, điểm mạnh của thân chủ và các

sự kiên có liên quan để cung cấp một bức tranh

tông quát ve vẫn đề của thân chủ, chuẩn bị cho

các bước tiếp theo; (4) tiễn trình lam việc đến

hiện tại (nêu có) Dưới đây là tóm tất thông tin

về trường hợp minh hoa

Lan đến thân chủ đã được thay đối), một

Dạn nữ 26 tuổi, chủ động tìm kiếm trị liệu vì

muốn thoát khỏi các triểu chứng trầm cảm và

những rắc rối tron g quan hệ tình yêu Lan có quan hệ tinh cam đồng tính với Lý, rnột phu nữ

40 tuổi có xu bướng bạo lực và lạm dụng tình dục Công việc hiện tại của Lan là làm thư ký tải

chính cho một công ty nhỏ Lan mì én được trị liệu tâm lý nhưng : át bôi rồi vì không biết nhà tâm lý có thể lâm được gì

Lan kế rằng bố mẹ li dị từ khi cô được 9 tuổi Sau một thời gian, bố mẹ cô đều lap gia

đình mới và có thêm con cái, Lan đã từng bị Ông

ngoai lam dung tình đục trong khoảng thời gian

từ 12 đến 14 tuổi Lan đã giấu kín chuyện bị lạm

dụng trong 2 năm, Khi được lá tuổi, một lần Lan đã tiết lộ với bố đẻ của mình câu chuyện

nay Bé Lan tin ngay câu chuyện va tô cdo với

cơ quan p phap h luật Còn mẹ | Lan một mực tử chủ

toa \ đã tuyên người dng co tôi và kết an ngồi từ

Ở tù được một vải tháng thì người ông mất Sau

sự kiện này, Lan nói rằng me thường trút giản

vào cô vì đã khiến ông đi tù và dẫn đến cái chất Bất cứ khi nào gặp nhau, mẹ đều nhiếc móc và

kế lại những “tội lỗi” mà Lan đã gây ra làm tan

nát gia đình Sau khi việc lạm dụng tình dục

được tiết lô, bố đã đưa Lan tới gặp nhà tham vẫn

tâm lý nhưng Lan cho rằng nhà tham vấn đã

không giúp được mình điều gì

Sau khi tốt nghiệp đại học ngành kế toán, Lan được nhận vào làm việc cho một công ly nhỏ Trong giai đoạn từ 18 đến 22 tuôi, Lan có

biêu hiện trả

im cam va da duge bac s¥ kế thuộc

Tới năm 19 tuổi, Lan có người yếu, nhưng vì

tiên bi ám ảnh bởi hình ảnh bị người ong lam

dụng tỉnh dục, Lau không thể hành xử binh

thường với bạn trai mic dau anh â ấy rất tốt Lan

ké rang cé luon nhì thấy đôi mặt của ông ngoại

mỗi khi hai đứa gân gũi hoặc thân mật với nhau

Điều đó khiến ban trai chủ động chia tay Lan

sau một thời gian hò hẹn,

Ở tuôi 22, Lan gap mot phu nif 40 tuổi đông

tính tên là Lý Đan đầu, Lý là chỗ dựa cho Lan

vệ tỉnh thần nhưng sau đó dạy Lan quan hệ tinh

duc déng tinh va bat dau lam dang tinh dục Lan,

Lý thường ép Lan quan hệ tỉnh dục với ninh sau khi đã uống rượu say Mối quan hệ này đã

Trang 3

i #

129 T T Nam / Tap chi Khoa học Xã hôi và Nhân văn, Tập 1, Số 2 (2015) 127-134

vụ trị liệu tâm lý

Hiện tại, Lan

1 h có thể gần gũi với bố nhưng rất mâu thuần với mẹ Lan có một người anh ruột

a ty sát khi Lan 19 môi, ng không ai biết rõ

lâu tiên, Lan

báo c cáo trong đầu mình luôn xuất hiện hình ảnh

bị ông ngoại hiếp đâm, liên tục gặp ác mộng,

tâm trạng luôn căng thăng, tram buén, thiéu

năng lượng, khó ngủ và cảm thấy tương lai của

mình thật vô vong Lan nói rằng để ông lam

dụng tình đục là lỗi cla chinh ban than minh

Lan chia sé ra rằng trong các mỗi quan hệ, Lan

thay minh can chấp nhận và hài lông với bất cứ

điều gi người khác làm với bản thân để duy trì

mỗi quan hệ tốt đẹp với họ Với Lan, để bán

thân được hạnh phúc thì cô phải “cổ gắng làm

hai long mọi người xung quanh”, Tra loi bang

hỏi về xu hướng tính cách cá nhân, Lan lựa

chọn các phươn g án “Trởảnh bị người khác làm

tôn thương”, “Tranh để bản thân trở nên hấp

dan”, va “Tranh gan gũi với đàn ông” Diém sé

các trắc ngh gm về lo âu (Beck Anxiety Inventory),

| c Đepression Inventory-U) cho thay

chân đoán rôi loan lo âu

nặng vị và rồi loan trim ¢

Lan cũng có những điểm mạnh là có động

cơ, sẵn sàng thay đối Lan cũng cé kha nang

phan tích logic và hiểu về các mỗi quan hệ Qua

quả trình trao đôi với nhà tâm lý, Lan đã tự xác

định được một số mục tiêu ban đầu cho mình là

(a) nhanh chong chấm đứt quan hệ với Ly; @)

sông it lo lắng hơi và giảm các triệu chứng trầm

cảm; và (c) thiết lập quan hệ với một người đản

ông phù hợp

3 Xây dựng định hình trường hợp

Vì định hình trường hợp cũng giống như giả

thuyết khoa học về một vẫn đề nghiên cứu nên

sẽ không chỉ có một đính hình trưởng hợp duy

nhất đúng cho một thân chủ Các gia thuyet nay

chỉ được chứng mình là đúng nêu kết quả can

thiệp trên thực tế tiên tnén dang theo dy bdo cua

nhà tâm lý trước khi tiên hành trị liệu trên cơ sở

định hình, N ứng phân tich minh họa trên

trường hợp cụ thể dưới đây cũng không năm

trong ngoại lệ và chỉ phản ảnh tư duy lâm sảng của bản thân người việt,

3.1 Phát triển danh sách vẫn đề của thân chủ

Việc phat triển đanh ì sách van đề giúp cho nhà tâm lý hiểu rõ những vấn đê mà quá trình trị

liệu sẽ tập trung vào, chúng có mỗi quan hệ với

nhau như thể ¡ nao va quan trọng hơn giúp thống

trị liêu và thân chủ về _ giúp tối ¡đa hóa hiệu quả trị liệu sáu

%

các vẫn đề,

nay Dé than chu dé hint dung, nha tri liệu ‹ cần phân loại van dé thanh các nhỏ lễ nhóm (nêu cần) như: (1) Mỗi quan hệ (với các

tiểu nhóm gia định, bạn bè, quan hệ lãng mạn);

(2) Sức khỏe tâm thân (biểu hiện trên các khía cạnh hành ví, cảm xúc, nhận thúc); (3) Hoại động chức năng, (trong các môi trường như học tập, việc làm, gia đình hay các van dé có nguy

cơ ảnh hưởng như kmh tế, bệnh tật, luật

pháp nộ

âm lý cần dựa vào

thông tr tn n mà thân ch V | người ‘nha của thân chủ/

những người đã tửng can thiệp, trị liệu cho thân chu quan tam va ly do muén tim kiếm sự trợ

giúp Ngoài ra, nhà tâm lý có thể xác định vẫn

đề thông qua quan sát các biêu hiện hành vi, cảm xúc của thân chủ trong quá trình tiếp xúc, thậm chí cả những hành vì cảm xúc mà thân chủ

nhận điện được nhưng không cho đó là vấn đề

quan trọng, Khi lập danh sách, nhà tâm lý cân sắp xếp trật tự ưu tiên vấn để theo các tiêu chi

(1) cấp bách (vẫn đề ảnh hưởng đến sự an toàn của thân chủ và những người xung quanh như

hành vi tự gây tôn thương, hành hung người

khác hoặc tự sát (2) trong tam (giải quyết nó có

thể giúp giải quyết các vẫn đề khác); (3) hiệu lực (giải quyết ! no SẼ tăng hiệu lực, niềm tin và cam kết điều tri); (4) dé dang (có tiễn triên trong thời gian ngắn hoặc được giải quyết nhanh chóng)

Với trường hợp của Lan, danh sách van dé

xếp theo thứ tự ưu tiên có thể gồm:

lạm dụng tinh dục; 0) không thê duy tr trì quan hệ lãng mạn với đàn ông, do gần gũi với dan ông

Trang 4

TT Nam /Tap chi Khoa học Xã hõi và Nhân văn, Tập †, Số 2 (2015) 127-134 13

sé khién gợi nhớ việc bị ơng ngoại lạm dụng

Triệu chứng thể hiện qua những đoạn hội tưởng

và các đầu hiệu khác của rồi loan stress sau sang

tran (PTSD); (3) gặp khĩ khăn trong quan hệ

với bạn bè Luơn thấy mình phải chấp nhận và

thỏa mãn người khác để duy trì

A quan hé dan dén

việc bị người khác lợi dụng; (4) cĩ xung đột lớn

trong quan hé voi me Mẹ luơn chỉ trích và đồ

lỗi về điều mà Lan thực sự khơng cĩ lỗu; (5)

tránh làm minh hap dan dé giảm bớt khả năng bi

tơn thương mặc dù khơng cần thiết,

Sức khỏe tâm thân (hành vi, cảm xúc, nhận

thức): (1) Các triệu chứng của trầm cam (g6m

các biêu hiện căng thang, buơn, thiển sinh lực,

cảm thây vơ vọng về tương lai); (2) triệu chứng

của PTSD bao gồm đoạn hỏi tưởng sợ hãi, hình

ảnh xâm nhập, ác mộng; (3) Biểu hiện lịng tự

trọng thấp, thiểu tự tin, đánh giá thấp bản thân

và tự để lỗi cho mình về việc bị ơng lạm dung

tinh đục trong khi thân chủ thực sư khơng đáng

trách

3.2 Chân đốn ban đầu

Nhìn chung, chân đốn là một tên gọi chính

thức tĩm lược tất cả các dấu hiệu, triệu chứng

cĩ thê xuất hiện trong một vẫn đề về sức khỏe

của cá nhân Việc sử dụng chân đốn giúp cho

các nhà chuyên mơn trao đổi với nhau hiệu quả

hơn Ví dụ nếu biết một cá nhân được chân đốn

ám sợ xã hội thì chúng ta biết cá nhân đĩ chắc

chan sẽ cĩ các biểu hiện như (1) sợ hãi cao độ

về các tình hudng xã hội mà họ cĩ thể bị đánh

inh huỗng xã hội

giá; (2) khi đối mặt với các tỉnh

trên sẽ gây ra cảm giác lo âu mức đệ cao; (3) cả

nhân nhận biết được nổi sợ hãi là khơng hợp ly;

(4) cá nhân cơ tình né tránh các tình huống xã

hội này; và (5) sự né tránh đã ảnh hưởng tới

cuộc sống của họ

Bên cạnh đĩ, chấn đốn cịn cĩ một số giá trị

khác như: (4) Gợi ý cho nhà tâm lý biết nên sử

dụng tiếp cận can thiệp nào thì cĩ hiệu quả; (b)

cùng cấp cho nhà tâm lý một khung khái niệm

để tư duy về vẫn để của thân chủ cũng như hội

chân với đồng nghiệp: (c) làm cho thần chủ vên

tâm (vì đã gọi được tên benh cĩ nghĩa là đã từng

cĩ người khác mắc phải vấn đề tương tự và vần

`

đề đã được nhà tâm lý can thiệp) Bên cạnh đĩ,

chân đốn cũng cĩ những giới hạn vì bệnh tâm

thân khơng đơn thuân chỉ là cĩ hộc khơng cĩ bệnh Chân đốn cũng khơng thưc sự cho chúng

ta biết về nguyên nhân của vẫn đề Trên thực lễ, khơng thể cĩ chân đốn cho mọi vẫn đề tén tạ

trong cuộc sống Việc đưa ra chan đốn cũng chơng phải quá khĩ khăn vì chỉ cần dưa vào các bảng phân loại bênh tâm thân phổ biến như

"Cam nang chan đốn các rồi loạn tâm thần"

của Hiệp hội các nhà Tâm thân hoc My (DSM)

hoặc "Bảng phần loại quốc tế về các bênh tâm

thần" (ICD) Vi vay bat cứ ai được đảo tạo bài

bản về tâm bệnh học và định hướng tâm thần

cũng cĩ thê đưa ra chân đốn chứ khơng chi là đặc quyền của các bác sỹ tâm thân

Với trường hợp của Lan, cấn cử vào tiêu chuẩn chan đốn bệnh tâm thân quốc tế như ICD va DSM, Lan co thé đáp ứng tiên chuẩn chân đốn các rỗi loan (1) Lo au {ma F411 theo

ICD-10; m4 300.02 theo DSM-IV), (2) tram cam

(ma F32.1 theo ICD-10; ma 296.00 theo DSM-

IV) và (3) (PTSD) Oma F43.1 theo ICD-10, mi

309.81 theo DSM-IV) 3.3 Cá nhân hĩa định hình trưởng hợp

Cá nhân hĩa định hình trường hợp là phần

hạt nhân quan trọng nhất của văn bản định hình,

Sau khi xác định được các vấn để và gọi tên

được bệnh, nhá tâm sẽ phải lua chọn một mơ hình lý “thuyết tâm lý chung về nguyên nhân phát triển một bệnh tâm than dé ap dụng vào

phân tích trên hồn canh cụ thể cua thân chủ Chẳng hạn, một nhà tâm lý lua chon cac tiếp

cận lý thuyết nhận thức, hành vị và chánh niền-

tinh thức dé ly giải nguyên nhân phát sinh, phải

triển bệnh trầm cam sẽ cĩ những gia định như

sau: bệnh tram cam xuất hiện vì cá nhân (1)

khơng nhận được những cung cĩ tích cực từ mơi

trường do tự thu mình hoặc thiểu kỳ năng xã hội

(thuyết hành vì); (2) cĩ nhận thức niềm fin liêu

cực, khơng hợp lý về bản thân, về thể giới và về

những người xung quanh (thuyết nhân thức): Ơ)

thiểu sự chấp nhận với những trải nghiêm tiểu

cực khơng thể tránh khỏi Trong cuốc SỐnÿ

(thuyết chánh mệm - tỉnh thức), Khi áp dung

PRE RAR IH I:

Іffitquu

MH STS

Se 2

taxi bi kh ke

uutttitt

mre seas reas HPPA AS TERS

UE

PEPRRS

KHPERESIRGS

oan +4 {kktkkki(

ŸHHUHHI

Trang 5

i31 1 Ï Nam / Tạp chỉ Khoa học Xã hội và Nhân văn, Tập 1, Số 2 (2015) 127-134

vào một trường hợp cụ thể, những phát biểu trên

được xem như là những giả thuyết cân được

kiểm chứng và điều chỉnh khi có thêm thông tin

khác thu thập được trong quá trình làm việc với

thân chủ Nhà tâm lý có thê lựa chọn sử dụng

nhiều hơn một cách tiếp cận để định hình vấn đê

da than chia

Vớt trường hợp của Lan, nội dụng cá nhân

hóa định hình trường hợp có thể được nhìn nhận

theo mot sé tiếp cận như sau:

ững vẫn đề hiện tại của Lan là hệ quả của

ng trải nghiệm tiêu cực đã trải qua trong

cuộc đời Lan bị ông ngoại lam dụng tỉnh dục

trong giai đoạn từ 12 đến 14 tuôi Khi tiết lộ

chuyện bị lạm dụng với bố me, bé tin tưởng Lan

thưng mẹ không tin và đồ lỗi cho Lan vì đã lam

ông bị kết án, bị tủ giam và chết trong tù Thiế

thiểu lòng tin của me đã làm xói mòn lòng tư trọng

của Lan, vì cho ring dén mẹ đẻ cũng sẽ không

tin vào những tiết lộ như thể, Qua sự kiện nay,

Lan hoc duge ring việc thẻ hiện sự tự tin và tiết

lộ bí mật đề bảo vệ quyền lợi của chính bàn thân

chỉ mang đến những hậu quả tiêu cực Có thê vì

thế mà khi lớn lên, cô sợ thể hiện chính kiến của

bản thân; ngại đòi hỏi Sự công băng và quyền

lợi cá nhân trong các mỗi quan hệ

Việc bị lạm dụng tình dục đã dẫn tới triệu

chứng “sợ đàn ông” ở Lan Thông qua cơ chế

điều kiện hóa cô điển, “đàn ông” đặc biệt là

“dan éng hap dẫn vệ mặt tình dục” trở thành

một kích thích có ‹ iêu kiện lâm kích hoạt những

hôi tường sợ hãi khi bị cưỡng bức Phản xạ có

điều kiện nay | đặc biệt mạnh vì VIỆC bị lạm dụng

đã xảy ra nhiều lần trong suốt thời gian 2 năm

Hậu quả là Lan cô gắng né tránh các mối quan

hệ thần mật với nam giới Sư né tránh làm giảm

nội sợ hãi trong ngăn hạn nhưng về lâu đải, nó

đã củng cô cảm giác sợ hãi và tránh né đản ông

đến mức Lan không thể thiết lập một mối quan

hệ lãng mạn như những người khác Vì vậy, dau

có một người bạn trai “rất tốt” và không hé lạm

dụng, mỗi quan hệ của Lan và bạn trai vẫn kết

thúc vì cô quá sợ hãi việc gần gũi với bạn trai

mình Thêm nữa, thất bại trong mỗi quan hệ với

bạn trai tiếp tục củng có niềm tin của Lan

đán ông là những người không an toản, không

thê tin tường được, Cho dù đó là những ngudl

“rất tot” như bạn trai cũ của Lan thì cuối cùng cũng vẫn rời bô cô

Việc DỊ Ông ngoai cưỡng bức là một sang

chấn quá khủng khiếp dẫn đến xuất biện các

triệu chứng PTSD Các triệu chứng như đoạn

hoi tor ng, hình ảnh xâm nhập và ác mộng xuất

hiện mỗi khi gân gũi dan ông, Tuy nhiên, ngay

cả khi không có sự xuất hiện của đàn ông (tác nhân kích hoạt), Lan cũng luôn lo lắng trong

nhiều hoàn cảnh Sự lo lắng này đã được khái

quát hóa quá mức theo cơ chế điều kiện hóa Các sự kiện như bị ông ngoại lạm dụng, bì rnẹ

đổi lỗi, bạn trai từ bò đã được Lan khái quát hóa quá mức trở thành một niễm tin sai lầm là “7hé giới này thật nguy hiểm và tất cá mọi người

không công bằng với tôi”

Việc mẹ chôi bỏ sự thật và đô lỗi cho Lan về cái chết của ông cũng là một tác nhân làm Lan

tự đồ lỗi cho chính bản thân mình hve những, điều

không thuộc trách nhiệm của

mặc cảm tội lỗi diễn ra trong một t thời gian đài

khiến Lan roi vao trang thai trim cảm Lan tin rang tương lal cua minh 14 vô vọng Lan cam thay ban thân không đủ năng tượng đề thay đổi

cuộc đời, Cô chịu đựng Lý vì nghĩ răng việc

thay đổi không chắc đã tốt hơn tình trạng hiện

tại đang bị Lý lam dụng

Lan có lòng tự trọng và tự nhận thức bản

thân thấp Bi mẹ trừng phạt vì tiết lộ sự thật,

điều rằng cô phải chấp nhận

Lan học được một đi

bắt cứ điều gì người khac lam voi minh cho dù bản thân có muốn hay không Quên đi nhu cầu

và cảm giác c của ban than la cach DỰ nhất Lan

môi quan › hệ với “những ) người ' xung ˆ quanh

Những gì ông ñgoại và mẹ đối xử với Lan đã

day cho cô niềm tin rằng “Tôi là người không có phẩm giả”, “Tôi không xứng đáng được đến xử

tốt hơn", “Tôi vấn phải chịu trách nhiệm về những thứ trên thực tẾ không phải là lỗi của

tôi”, Tất cả những niêm tin như vậy đã làm Lan đánh giá hình ảnh bản thân của minh thap và có lỏng tự trọng thấp

Trang 6

T T Nam / Tap chỉ Khoa học ÄXã hôi và Nhân van, Tap Ì, Số 2 (201 3} 127-134 I

Lan có quan hệ đồng tỉnh với một người phụ

nữ và bị lạm dụng trong mỗi quan hệ đó La mot

người trường thành, Lan cũng có như cầu chia

sẻ tỉnh cảm với người khác nhưng nội sợ đản

ông làm cô không thể có mối quan hệ bình

thường với nam giới Do vậy, Lan đã bù đắp

nhu cầu về cảm xúc của mình với một người

phụ nữ Lòng tự trong thập và niềm tin mình

không xứng đáng để được tôn trọng hay đối xử

tốt hơn là lý do giải thích tại sao Lan chấp nhận

môi quan hệ này Co thể nói, cho đến thời diem

hiện tai, tat ca kin! nghiệm tình dục mà Lan biết

đều đến từ việc bị ông ngoại lạm dụng Mẫu

hình “q

thành quan niệm về quan hệ tình dục của Lan

(có nghĩa là quan hệ trong đó mình là người bị

lạm dụng) Mối quan hệ hiện tại với Lý phù hợp

với hình mẫu trên nên Lan đã chấp nhận nó

Lan đáp ứng các triệu chứng của trầm cảm

theo kết luận chân đoán lâm sàng và điểm số

trắc nghiệm Trầm cảm trong trường hợp này có

thể được lý giải theo nhiều tiếp cận khác nhau

Từ giác độ hành vị, Lan có rất ít những điều

củng cô tích cực trong cuộc đời Mỗi quan hệ

của Lan \ với ly cling dem lại rất it củng cô 5 tích

xã ä hội, bạn bè của » Lan cũng mang glại rất ít cing

cổ tích cực Ì Nguyên nhân là vì Lan không biểu

lộ mong muốn hay tìm cách làm thỏa mãn nhu

cầu của mình, mà chỉ chú ý tới nhu câu của

*

người k ch

_*%

*

hắc, 1 ht ¥ gil “ "¬ thi, Lan có nhiều

m h tăng

rằng tương la của ¡mình thật vô Song cuộc sống

hiện tại thật tôi tệ và mọi việc sẽ không thẻ thay

đôi Niễm tin nay la hệ quả của việc bị ông lạm

dụng trong nhiều năm và sẽ tiếp tục làm cho

Lan mất năng lượng và động lực để thay đổi

Ngoàt ra, lòng tự trọng thấp và nhận thức tiêu

cực về bản thân cũng lam su tuyệt vọng dan dén

tăng các biểu hiện tram cảm Tử giác độ tiếp cận

nhân văn, bệnh trâm cảm của Lan có thể được

xem là hệ quả của việc không được sự tôn trọng

và nhìn nhận tích cực, vô điều kiên tử những

người xung quanh Trong suốt cuộc đời mình

cho tới thời điểm hiện tại, ngoài việc được bế

uan hệ tỉnh dục” với ông ngoại đã trở

tin tưởng và giữ quan hệ gân gũi, Lan nhận được rat ít sự tôn trọng và đánh giá tích cực @

vỗ điều kiện từ nhữi ig người khác (ông ngoại đì

cưỡng bức và lợi dụng; mẹ đã chối bỏ sự thật và

đô lỗi; bạn trai dau tiên rời bỏ vì không thể gà

gũi với cô về cảm xúc và cơ the; ở gal hiện tụ

quan trọng xuất hiện rong cuộc đời Tân đế

hiện tại không có bất Ky Sự oO

nhận tích cực vô điều kiện giúp Lan chip nhận

bản thân và phát huy tôi đa tiêm năng của mỉnh,

Kết quả tất yếu là Lan không có khả năng chân

nhận bản thân, tự đánh giá hình ảnh bản thần

mình thập kém Việc Lan luôn hảnh động the

cách để thỏa mãn người khác cũng là điệu bá

khả thị vì những mong đợi của mọi người l

không có giới hạn Tin và hành động để làm

thỏa mãn người khác làm cho Lan kiết sức và

VÔ vọng về tt ‘ong lại

34 Phác thảo kế hoạch can thiệp dựa trên

định hinh

Đề phác thảo được kế hoạch can thiệp, nhà tâm lý phải xác định được những mục tiêu đầu

ra (oultcome goals) cho trị liệu và những mực %

tiêu qua trinh (process goals) Muc tiéu dau rei

những gi nha tâm lý kỳ vọng đạt được khi tị

liệu kết thúc Còn mục tiêu quá trình được hiểu

là những mục tiêu thành phân của mục tiêu đầu

ra Thực hiên các mục tiêu quá trình sẽ từng

bước giúp thân chủ đạt được mục tiêu đầum

` ủ niểu trên có thé được mô tả định

lượng bằng điểm số các trắc r nghiệm/ thang đo

hoặc mô tả định tính về sự tồn tại hay tăng/piảm

của một triệu chứng

Với trường hợp của Lan, mục tiêu đầu ra cla

trị hiệu có thể bao gồm: (1) Châm dứt: mỗi quan

hệ lạm dụng hiện tại, và tránh những mỗi quan

hệ lạm dụng trong tương lai; (2) làm giảm lo âu

a biết lan hững | hồi tưởng vì về việc chị lạm ane

trầm cảm; ; (4) cai thiên mối quan ‘be 9 với ï nhữu người khác nói chung và đặc biêt là mối quan hệ , tình cảm Trong đó nhà trị liệu sẽ tham vân on

Lan đưa ra quyết định về mỗi quan hệ cia @

với mẹ sẽ như thể nào

i

Trang 7

2

133 +, š Xam / Tạp chỉ Khoa học Xã hội và Nhân văn, Táp 1, Số 2 (2015) 127-134

Dé dat được nhimg muc tiéu đầu ra như trên,

nhà tâm lý cân phải đạt được những mục tiêu

quá trinh như sau trong quá trình trị liệu

Kết thúc môi quan hệ lạm dưng: Nguyên

nhân hàng đâu duy trì mối quan hệ lam dụng là

niềm tin, nhận thức sai lệch của Lan Cô tự cho

rằng mình không xứng đáng được đôi xử tốt

hơn, và cô phải chiu dung moi điều người khác

lam với ¡ mình đề có thể duy trì mối quan hệ tốt

% *

tình trị liệu phải tập trung vào + nhất, tư vẫn tâm lý giáo dục

để giúp p Lan hiển rằng không một ai trên đời (kề

cả bản thân Lan) đáng bị người khác lam dung

Để làm được việc này, nhà tâm lý sử dụng kỹ

thuật tái cầu trúc nhận thức để (a) giúp Lan nhân

ra lý do cô vẫn ở trong mỗi quan hệ lam dung vi

tin rằng mình không xửng đáng được đối xử tốt

hơn; (b) thách thức nhận thức của Lan về việc

mình không xứng đáng được đốt xử tốt hơn, và

dé Lan tim băng chứng chống lại nhận thức đó

Từ đó giúp Lan đánh giá khả năng đúng đắn của

bằng chứng và đưa ra những suy nghĩ, niễm tín

hop lý và hữu ích hơn, Thứ hai, nhà trị liêu SẼ

tập trang | vao việc BIẾp, Lai tn ket thúc mối quan

hay sẽ bao pằm + việc giúp › Lan lên kế h hoạch cụ thể Lan sẽ

phải hành động như thể nảo, chuẩn bị với những

van đề mà Lan sẽ phải đối mặt và việc Lý sẽ

phản ứng như ta sao khi Lan đề nghị chấm đứt

môi quan hệ Lan sẽ đáp lại những phản ứng của

Lý ra sao Sau khi đã có tật cả những tình tiết có

thé xảy ra trên thực tế, nhà trị iện bất đầu luyện

tấp với Lan về những gì Lan sẽ phải làm theo

các bước: (1) Nhà tầm lý giảng giải lý do; (2)

nhà tâm lý làm mẫu; (3) Lan thực hiện đóng vai

với nhà trị liệu và (4) nhà trị hiệu nhận xét, phản

hôi về cách thức Lan đã thưc hiện để rút kinh

nghiệm; (5) lập kế hoạch và chuân bị cho hành

động thực tê

Giảm lo đu: Làm giảm lo âu đặc Điệt là những ám ánh và những hội tưởng về việc bị

lạm dụng, cũng như các triệu chứng khác cì

PTSD Neuyén nhân “hàng đầu và kéo đải của

| bích làm gợi lại các triệu chứng | PTSD Do đó,

điều đầu tiên cân làm là bình thường hóa phản

ững của Lan với những gì đã Xây ra trong quá khứ Có nghĩa là, Lan cần được trợ giúp để hiểu rang g nhưng phan ứng ( của cô ô như nổi § sợ ợ hãi, các

là những nhân ứng bình ¡thường đối v với ¡ nhữn 8

người đã trải qua những sự kiện tối tệ như Lan

(cụ thê là việc bị ông lạm dụng, sư chối bỏ của

mẹ, bị bạn trai từ bỏ, v.v) Và rắng những triệu chứng của Lan xuất hiện không đồng nghĩa với việc Lan là người xấu hay không có phẩm giả Tiếp theo, nhà tâm lý sẽ lên kế hoạch trị liệu phơi nhiễm (tiếp cận dần với các tình huồng

lo âu từ mức độ thập đến mực độ cao hơn) để

Lan làm quen đẫn với những kích thích sợ hãi

và học kỹ năng kiểm soát cắm xúc bản thân, Kích thích quan trọng và hữu ích nhất nên được

sử dụng trong tình huống nay là dé Lan tiép xúc: ‘pho nhiễm với nam giới Việc tiếp xúc nay cần phải làm từng bước một bắt đầu với những người nam giới má cô cảm thấy an toàn (ví du đồng nghiệp nam hay bạn bè, người thân là ram

giới trong gia đỉnh lớn ) Quá trình tiếp xúc

cũng nên bắt đâu bằng những tương tác hết sức

bình thường như chào hỏi, nói chuyện về môt vẫn đề thời sự, thời tiết hoặc sở thích Sau đó,

rường độ và tính phức tạp

tăng din cường độ, tru của các cuộc hội thoại này lên, Lan sẽ tập thực hành những kỹ năng trên trong phiên trị liệu với

nhà tâm lý trước khi thực bành làm trong tinh

huấn ø thực tế Để chuẩn bí cho Lan thực hiện

kỹ thuật này, nhả tâm lý cũng sẽ hướng đẫn cô

cách thức thư giãn dé ứng phó với cảm giác lo lắng mỗi khi tiếp cận với tình huống gây sợ hãi Giảm trầm cảm: Nguyên nhân hàng đầu gây

ra tram cảm ở Lan là (a) nhận thức tiêu cực về

ban thân và lòng tự trọng thấp, v va (b) thiéu

những củng cố tích cực từ môi trường Việc đầu tiên nhà trị liệu cần làm là giúp Lan m tìm băng chứng chống lại những suy nghĩ tiêu cực, hạ

thấp bản thân mình Giúp Lan hiểu môt phần

nguyên nhân của việc thiểu những củng cô tích

cực cũng là do (1) niễm tin rang cd Ay khong

xửng đảng được đối xử tốt hơn, (2) thiểu kĩ năng xã hội dé có thể tự tin trước những người

khác, và (3) nổi sợ hãi bị chỗi bô làm Lan không

chú ý để thực hiện những điều mình thích thú/dể

Trang 8

†.T Nam / Tạp chỉ Khoa húc Xã hội và Nhân văn, Tân i, S62 (2015) 127-134 134

chịu Vì vậy, mục tiêu can thiệp cũng phải làm

tăng tần suất những hoạt động mà Lan thích thú

và có thê thực hiện trong cuộc sống thực Đề

làm được việc này, nhà tâm ly trước tiên cần

xác định xem Lan đã từng thích làm gi, giỏi

trong những lĩnh vực, hoại động nào Cho đến

hiện tại, có những gỉ căn trở kh ién Lan khong

con tham gia duge cac hoat dong do (bao gom

cả những cản trở về niềm tín, nhận thức, điều

ciên thời gian, tài chính) Thảo luận với Lan về

những rào cản để tìm ra giải pháp khả thí Sau

các bước trên, nhà tâm lý sẽ đưa ra một đanh

sách các hoạt động yêu thích để yêu cầu Lan

thưc hiệ en Trước khi thực hiện trên thực té, Lan

cũng cân thực hành các hoạt động nảy với nhà

tâm lý để đám bảo không có những khó khăn

phát sinh, Đây chính là nội dung của liệu pháp

kích hoạt hành ví đã được nhiều bằng chứng

nghiên cứu chứng mình tính hiệu quả trong can

thiệp hỗ trợ bệnh nhân trầm cảm

Cải thiện các mỗi quan hệ: Những yêu tô

khiến Lan ee có được re ning | mỗi quan hệ xã

về thé giới và nhữ i 1g người xung z quanh, thiểu

Kỹ năng tương tác xã hội v.v đã được đề cập

trong Các mục tiêu từ 1 đến 3 ở trên, Giải quyết

được tốt các mục tiêu trên cũng sẽ gián tiếp giúp

Lan cải thiện mỗi quan hệ với những người có

liên quan Riêng với van dé 4 trong danh sách

vẫn để đã nêu trên, nhà trí liệu nên lưu ý rằng

Lan không muôn cải thiện mối quan hệ với mẹ,

thậm chí muốn n tránh xa mẹ mình hơn Đây là

điều mà nhà âm lý nên tiếp tục thảo luận với

Lan để quyết định có nên đưa vẫn để nảy trở

thành một mục tiêu trị liệu hay không Quyết

định cuỗi cùng phải được đưa ra trên cơ sở đồng

thuận và tôn trọng ý kiến của Lan, Nha tam ly

sẽ không dua van dé “cai thiện mốt quan h¢ voi

mẹ” trở thành mục tiêu trị liệu nếu Lan vẫn

khăng khăng muốn tránh xa mẹ mình,

4 Kết luận

Mặc dâu định hình 1 trường hgp có thể rất hnh

hoạt tủy theo cách tiếp cận và điễn giải vấn để

của từng nhà tâm lý nhưng thực hiện định hình

trường hợp theo quy trình các bước du ợc trì

bảy và mình họa ở trên đã được một số nghiên

cửu chứng mình về tính hiệu quả (lacobson và cộng sự 1989: Pearson và cộng sự 2006) Cụ th

hơn, một bản định hình trường hợp chuẩn sẽ hag

gồm phân (a) Tóm tắt thông tin chung vẻ thả

chủ và phan (b) Nội dung định hình trong đó có

các tiêu mục: (1) Phát triển danh sách van đề của thân chủ (theo các nhóm như mối quan hệ

§ ‘than, hoạt động chức năng); (2)

sức khỏc tâm

phân loại

chân đoán ban đầu (theo các hệ thông

bệnh quốc tế ICD hoặc DSM), (3) cá nhân hỏa

định hình trường hợp (theo các mô hình ý

thuyết tâm lý như phân tâm học, nhân văn-hiện

sinh, hành vì, nhận thức hay chánh niệm ¬ tính thức); (4) phác thảo kế hoạch điêu trị dựa trên

định hình (trong đó bao gồm các mục tiêu đầu

ra và mục tiều quá trình), Ngoài việc phái thu thận toàn diện Và sâu sắc thông tin vệ mọi khía cạnh cuộc sống Của than chu, mỗi ban định hình trường hợp tốt cồn cân thỏa mãn một số tiêu chí khác nữa như: (1)

I \gin gon nhưng đủ ý; (2) Chính xác, phù hợp với hoàn cảnh của thân chủ; (3) Thể hiện sự cân

bằng giữa bằng chứng thu thập khách quan và

suy luận lý thuyết của nhả tâm lý; (4) Có thể

định hướng can thiệp theo cac bude/giai dogniré

râng; (5) và cuối cùng nhưng quan trọng nhất là

các liệu pháp được định hình trường hợp gợi ý

phải được các nghiên cứu đi trước chứng minh

vệ tính hiệu quả trong can thiệp trị liệu cho

những vấn đề cụ thể mà thân chủ đang gặp phải

Tài liệu ( trích › dẫn

Then a 9 272 (1989): 173-80, 4

B., Roberts, N, A, Zalecki, C A & Đen ech

Ngày đăng: 26/10/2022, 19:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm