Với A12 là tổng công của tất cả các ngoại lực tác dụng lên vật.. * Phương pháp giải Xác định công của tất cả các ngoại lực tác dụng lên vật lưu ý về dấu của công.. Xác định động năng củ
Trang 1Chương 4: CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN
Chủ đề 1: Động lượng – định luật bảo toàn động lượng Chủ đề 2: Công – công suất
Chủ đề 3: Động năng – định lý biến thiên động năng
Chủ đề 4: Thế năng – định lý biến thiên thế năng
Chủ đề 5: Cơ năng – định luật bảo toàn cơ năng
Vu Dinh Hoang lophocthem.com vuhoangbg@gmail.com
-01689.996.187
Trang 2* Các công thức
Động năng: Wđ =
2
1 mv2
Định lí động năng: A12 = Wđ =
2
1mv2
2 - 2
1 mv2
1 Với A12 là tổng công của tất cả các ngoại lực tác dụng lên vật
* Phương pháp giải
Xác định công của tất cả các ngoại lực tác dụng lên vật (lưu ý về dấu của công) Xác định động năng của vật ở đầu quãng đường và cuối quãng đường Viết biểu thức định lí động năng từ đó suy ra đại lượng cần tìm
Trang 3Chủ đề 3: ĐỘNG NĂNG – ĐỊNH LÝ BIẾN THIÊN ĐỘNG NĂNG
II CÁC DẠNG BÀI TẬP
tấm gỗ dày 5 cm Sau khi xuyên qua gỗ, đạn có vận tốc 120 m/s Tính lực cản trung bình của tấm gỗ tác dụng lên đạn
HD. Lực cản trung bình:
A = - F.s =
2
1 mv2
2 - 2
1 mv2
1 F = 2m s (v2
1 - v22 ) = 20384 N
trước mặt, cách khoảng 15 m Người đó tắt máy và hãm phanh khẩn cấp Giả sử lực hãm ôtô là
HD. Quãng đường đi từ lúc hãm đến lúc dừng lại: s =
F
mv
2
2
= 12,86 m
Vì s = 12,86 m < 15 m nên xe kịp dừng và không đâm vào vật cản
VÍ DỤ MINH HOẠ
Vu Dinh Hoang lophocthem.com vuhoangbg@gmail.com
-01689.996.187
Trang 4VÍ DỤ MINH HOẠ
a) Viên đạn đến xuyên qua một tấm gỗ dày và chui sâu vào gỗ 4 cm Xác định lực cản (trung bình) của gỗ
b) Trường hợp tấm gỗ đó chỉ dày 2 cm thì viên đạn chui qua tấm gỗ và bay ra ngoài Xác định vận tốc của đạn lúc ra khỏi tấm gỗ
HD. a) Trường hợp viên đạn dừng lại trong gỗ:
A = - F.s =
2
1m -
2
1m = -
2
1m (vì v2 = 0)
F = mv2s
2 1
= 25000 N
b) Trường hợp viên đạn xuyên qua tấm gỗ:
A’ = - F.s’ =
2
1mv’2
2 - 2
1mv2
1 v’2 =
m Fs
v12 −2 ' = 141,4 m/s
Trang 5II CÁC DẠNG BÀI TẬP
VÍ DỤ MINH HOẠ
Chủ đề 3: ĐỘNG NĂNG – ĐỊNH LÝ BIẾN THIÊN ĐỘNG NĂNG
nằm ngang thì hãm phanh Sau khi đi được quãng đường 50 m thì vận tốc của ôtô giảm xuống còn 36 km/h
a) Tính lực hãm trung bình của ôtô
b) Nếu vẫn giử nguyên lực hãm trung bình đó thì sau khi đi được quãng đường bằng bao nhiêu kể từ lúc hãm phanh ôtô dừng lại?
HD. a) Lực hãm trung bình:
A = - F.s =
2
1 mv2
2 - 2
1 mv2
1 F =
s
m
2 (v2
1 - v2
2) = 12000 N
b) Quãng đường đi từ lúc hãm phanh đến lúc dừng lại:
A’ = - F.s’ = -
2
1 mv2
1 (vì v’2 = 0) s’ =
F
mv
2
2 1
= 66,7 m
Vu Dinh Hoang lophocthem.com vuhoangbg@gmail.com
-01689.996.187
Trang 6BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Câu 1: Một búa máy có khối lượng M = 400 kg thả rơi tự do từ độ cao 5m xuống đất đóng vào một cọc có
Câu 2: Một vật có khối lượng 400g được thả rơi tự do từ độ cao 20m so với mặt đất Cho g = 10m/s2
Sau khi rơi được 12m động năng của vật bằng :
Câu 3: Một búa máy khối lượng 1 tấn rơi từ độ cao 3,2m vào một cái cọc khối lượng 100kg Va chạm giữa
Câu 4:Tính lực cản của đất khi thả rơi một hòn đá có khối lượng 500g từ độ cao 50m Cho biết hòn đá lún
Trang 7II CÁC DẠNG BÀI TẬP
BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Chủ đề 3: ĐỘNG NĂNG – ĐỊNH LÝ BIẾN THIÊN ĐỘNG NĂNG
thẳng nằm ngang Tàu hãm phanh đột ngột và bị trượt trên một quãng đường dài 160 m trong
2 phút trước khi dừng hẵn
a) Trong quá trình hãm động năng của tàu đã giảm bao nhiêu?
b) Lực hãm được coi như là không đổi Tìm lực hãm và công suất trung bình của lực hãm này
Câu 6 Một xe ôtô có khối lượng 4 tấn đang chạy với vận tốc 36 km/h trên một đoạn đường nằm ngang thì lái xe thấy một chướng ngại vật ở cách 10 m nên tắt máy đạp phanh
a) Đường khô, lực hãm bằng 22 000 N Xe dừng lại cách vật chướng ngại bao nhiêu?
b) Đường ướt, lực hãm bằng 8 000 N Tính động năng và vận tốc của xe lúc va vào vật chướng ngại
b) F = 250000 N, P = 333333 W
Đs a) s = 9,1 m; s = 0,9 m
Vu Dinh Hoang lophocthem.com vuhoangbg@gmail.com
-01689.996.187