BÁO CÁO THỰC TẬP Th S Nguyễn Vạn Quốc NGUYỄN MINH HIẾU 1811050145 18DTDA1 LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên cho phép em được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới thầy Nguyễn Vạn Quốc Thầy đã luôn luôn nhiệt tình, gi.
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT TMK
GIỚI THIỆU
Công ty TNHH Kỹ thuật TMK hoạt động trong lĩnh vực cung cấp thiết bị, dự án, dịch vụ và giải pháp trong hệ thống phân phối điện, điều khiển, đo lường và tự động hóa công nghiệp
Công ty TMK là nhà cung cấp thiết bị hàng đầu tại thị trường Việt Nam Là nhà phân phối chính thức các thương hiệu hàng đầu thế giới về thiết bị điện Chúng tôi cung cấp đầy đủ các sản phẩm trong hệ thống điện:
- Thiết bị trung thế: Tủ điện hợp bộ, máy biến áp, phân phối, thiết bị bảo vệ và giám sát
- Thiết bị phân phối hạ thế: ACB, MCCB, ATS, MCB, RCCB, RCBO,…
- Thiết bị điều khiển: Contactor, Relay, Inverter…
- Thiết bị tự động hóa: Control Relays, PLC, Scada, Software,…
- Thiết bị lưu điện UPS, Hệ thống Solar
• Dự án và dịch vụ
Với cơ sở kiến thức và kinh nghiệm trong các ngành công nghiệp chủ yếu Chúng tôi cung cấp đến khách hàng một giải pháp tổng thể trong hệ thống phân phối điện, điều khiển và tự động hóa công nghiệp bao gồm: Tư vấn thiết kế, Quản lý giám sát, Thực hiện dự án, Chuyển giao công nghệ, Bảo trì hệ thống Với đội ngũ nhân sự chuyên nghiệp và nhiều năm kinh nghiệm, chúng tôi đã thực hiện thành công nhiều dự án và dịch vụ:
- Hệ thống phân phối điện trung thế, hạ thế
- Hệ thống điện nhà xưởng, chiếu sáng công cộng
- Hệ thống điện tòa nhà, hệ thống điều khiển HVAC
- Hệ thống điều khiển quy trình sản xuất và tự động hóa (PLC, Scada)
- Hệ thống giám sát và quản lý điện năng
- Dịch vụ bảo trì thiết bị và hệ thống điện
- Dịch vụ tư vấn, thiết kế hệ thống
Công ty TMK sản xuất, lắp đặt, cung cấp các loại tủ điện, thang máng cáp đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật và yêu cầu của khách hàng:
- Tủ điện phân phối hạ thế
- Tủ bù điều khiển hệ số công suất
- Tủ trung tâm điều khiển Motor
- Các loại thang máng cáp
1.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ
- Là người đứng đầu công ty, quản lý các vấn đế sau:
- Hoạch định các chiến lược phát triển công ty trong dài hạn
- Quyết định các vấn đề về hoạt động kinh doanh của công ty
- Trực tiếp giám sát các hoạt động của công ty
- Kinh doanh, nhân sự triển khai công việc
- Ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty và điều ra các chế độ phúc lợi cho nhân viên
- Nghiên cứu các công nghệ mới áp dụng vào các công trình kỹ thuật cho công ty
- Nghiên cứu thiết bị mới, nắm rõ chức năng và cách sử dụng thiết bị để hướng dẫn cho khách hàng
- Giới thiệu sản phẩm cùng giá cả đến khách hàng thông qua điện thoại hay tại trực tiếp công ty Bộ phận bán hàng không chỉ tư vấn bán hàng mà còn làm nhiệm vụ marketing
- Cập nhật thông tin giá cả mặt hàng thường xuyên, tránh tình trạng nhầm giá
- Liên hệ, báo giá và tư vấn cho khách hàng khi cần thiết
- Xây dựng các dịch vụ kỹ thuật phù hợp với định hướng công ty
- Xử lý các yêu cầu của khách hàng bằng những giải pháp kỹ thuật tốt nhất
- Cập nhật các thông tin về sản phẩm và mô hình máy móc thiết bị mới đối với công ty
- Hỗ trợ khách hàng, nhà cung cấp, các chi nhánh bộ phận khác trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến kỹ thuật
- Đảm nhận nhiệm vụ xây dựng các dự án dựa trên yêu cầu kỹ thuật của khách hàng
1.3 LIÊN HỆ Địa Chỉ giao dịch: 112 Đường 18B, P Bình Hưng Hòa A, Q Bình Tân, TP HCM Tel: 0909 167 148 - 0903 168 019
NỘI DUNG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP
TÌM HIỂU VỀ SERVO, BIẾN TẦN, PLC VÀ CÁC THIẾT BỊ, PHẦN MỀM LIÊN QUAN VIẾT TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CƠ BẢN
1 TÌM HIỂU, HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CƠ BẢN BIẾN TẦN WOBAO WB620
1.1 Giới thiệu biến tần WOBAO WB620
Biến tần Wobao có các tính năng cơ bản sau đây:
- Nhiều tính năng bổ trợ
- Bàn phím có thể đưa ra ngoài panel điều khiền (mặt tủ)
- Ít ồn trong quá trình làm việc Ứng dụng: Phù hợp với các ứng dụng nhỏ, các nhu cầu thay đổi tốc độ giản đơn, máy đóng gói, băng tải,…
1.2 Hướng dẫn đấu nối biến tần
Hình 1.2 : Sơ đồ đấu nối biến tần WB620
1.3 Hướng dẫn cài đặt biến tần
1.3.1 Hướng dẫn cài đặt biến tần cơ bản
Thông số Chức năng Giá trị Mô tả
01110 Khôi phục các tham số chức năng về nhà sản xuất
02220 Khôi phục thông số động cơ về nhà sản xuất
11111 Khôi phục tất cả các thông số về nhà sản xuất
Bảo vệ khi mở nguồn chế độ chạy bằng tiếp điểm bên ngoài
0 Cho phép chạy khi mở nguồn
1 Không cho phép chạy khi mở nguồn
2 Analog bên ngoài (biến trở, cảm biến)
Lựa chọn bộ nhớ khi tắt nguồn
3 Tần số bàn phím + RS485
1 Chế độ V/f có bù torque
2 Chế độ sensorless vector P05 Tần số tối đa P06-650Hz Mặc đinh 50Hz
P202 Tần số tối đa khi dùng FV
P06 Tần số tối thiểu 0.00 ~ P05 Mặc định 0.0Hz
P07 Thời gian tăng tốc 0.1 ~ 6000.0 Mặc định 10s
P08 Thời gian giảm tốc 0.1 ~ 6000.0 Mặc định 10s
P20 Phương pháp dừng 0 Dừng theo thời gian giảm tốc
1 Dừng tự do P301 Cài chức năng X1 0 Không chức năng
P302 Cài chức năng X2 1 Lệnh chạy thuận
P303 Cài chức năng X3 2 Lệnh chạy nghịch
P304 Cài chức năng X4 3 Lệnh dừng
P304 Cài chức năng X5 6 Lệnh jog
P305 Cài chức năng X6 11 Đa cấp tốc độ 1
P340 YO JA1.JA2.JA3 7 Đang chạy mode 1
P341 Y1 output terminal 14 Đang cảnh báo
1.3.2 Cài đặt thông số truyền thông (RS485) của biến tần
Thông số Chức năng Giá trị Mô tả
P02 Lệnh chạy 4 Modbus điều khiển (Run)
P03 Lệnh tần số 4 Điều khiển tần số bằng Modbus
Lựa chọn chức năng giao tiếp
0 Vô hiệu hóa chức năng giao tiếp
1 Chế độ chỉ đọc (không cho phép ghi)
2 Chế độ đọc ghi (tham số ghi 1 không hợp lệ)
3 Chế độ đọc ghi (tham số ghi 2 hợp lệ)
RS485 định dạng dữ liệu
0 8N1 (8-bit data, 1-bit stop, no parity)
1 8E1 (8-bit data, 1-bit stop, no parity)
2 801 (8-bit data, 1-bit stop, odd parity)
3 8N2 (8-bit data 2-bit stop, no parity)
4 8E2 (8-bit data, 2-bit stop, even parity)
5 802 (8-bit data 2-bit stop, odd parity) P604 Kiểm tra mã vị trí khung truyền RS485
RS485 chế độ trả lời
0 Không trả lời lệnh ghi từ master
Trả lời lệnh ghi từ master Chú ý: Không ảnh hưởng trên lệnh đọc từ master P605 = 0 có thể cải thiện hiệu suất truyền thông
RS485 communication thời gian trễ
Chú ý: sau khi Slave nhận dữ liệu, sau khoảng thời gian cài đặt bởi thông số này sẽ trả dữ liệu về master
Ví dụ: khi tốc độ giao tiếp của master không đủ do lỗi giao tiếp, bạn có thể tăng giá trị cài đặt để đáp ứng khả năng tương thích
Lưu ý: Khi [P-600] được cài hợp lệ, Slave sẽ tự dừng lại khi nó không nhận được dữ liệu định dạng chính xác trong thời gian được thiết lập bởi tham số này Đã báo lỗi "CE" Khi này tham số được đặt thành 0.0S,chức năng phát hiện thời gian chờ được tắt
2 TÌM HIỂU, HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CƠ BẢN ĐỘNG CƠ SERVO POWMAX
2.1 ĐỘNG CƠ SERVO LÀ GÌ? Động cơ Servo là một bộ phận của hệ thống điều khiển chuyển động của máy móc Động cơ Servo cung cấp lực chuyển động cần thiết cho các thiết bị máy móc khi vận hành
Hình 1.3 Động cơ Servo Powmax
2.2 CÁCH ĐỌC MÃ DRIVER VÀ SERVO
2.3 HƯỚNG DẪN ĐẤU NỐI SERVO POWMAX
3.1.1 Sơ đồ đấu nối cơ bản
• R, S ,T (L1, L2, L3) là nguồn cấp đầu vào của driver servo
• U, V, W là ngõ ra được kết nối với động cơ của servo
• Cổng CN1 là cổng kết nối cáp I/O
• Cổng CN2 là cổng kết nối Encoder động cơ servo
• CN4A , CN4B là cổng truyền thông servo
Hình 1.4 Sơ đồ đấu nối Driver Powmax
3.1.1.1 Sơ đồ chân cáp I/O (CN1)
3.1.1.2 Sơ đồ chân Encoder (CN2)
Hình 1.6 Sơ đồ kết nối Encoder với Driver
Hình 1.7 Sơ đồ thứ tự Jack Encoder
3.2 Hướng dẫn cài đặt driver servo
3.1.1 Các thông số giám sát cơ bản
Un000 Tốc độ vòng quay c ủa Servo (rpm) Un001 Tốc độ thực hiện của Servo (rpm) Un002 Giá trị torque (%)
Un005 Độ lệch so với vị trí gốc của Servo (pulse) Un012 Tổng số xung đi được (pulse)
Un015 Số xung phản hồi (pulse)
3.1.2 Các thông số cài đặt cơ bản
Fn001 Reset tất cả các thông số cài đặt (Pn) Fn002 Vào chế độ chạy test JOG
Pn100 Vòng lặp tốc độ (Hz) Pn101 Thười gian tích phân vòng lặp (ms) Pn102 Vòng lặp vị trí(1/s)
Pn103 Hệ số giữ cốt (%)
Hình 1.8 Quy định bit cài đặt
3 TÌM HIỂU PHẦN MỀM EPLAN
3.1 Giới thiệu về phần mềm EPLAN
EPLAN Electric P8 là một phần mềm mạnh mẽ, toàn diện trong việc thiết kế Điện Là một công cụ rất quan trọng đối với các kỹ sư cũng như các công ty chuyên về thiết kế, thi công tủ Điện Phần mềm giúp tăng tối đa hiệu quả thiết kế, kiểm soát tài liệu và lưu trữ dự án
EPLAN Electric P8 là một phần mềm CAE (Computer-Aid Engineering) giúp giải quyết các vấn đề thiết kế tủ bảng điện, tủ PLC, tủ động lực Được trang bị các tính năng thông minh như tạo Macros tự động, Cross-Reference (liên kết chéo), tự động đánh số…, phần mềm giúp tăng tốc độ thiết kế
EPLAN Electric P8 giao tiếp với nhiều phần mềm thông dụng khác như AutoCad, pdf, MS Offices,… Phần mềm cũng hỗ trợ bóc tách vật tư dự án (cáp, tải, động cơ, thiết bị bảo vệ…)
3.2 Vẽ tủ điện bằng phần mềm EPLAN
Hình 1.10 Mạch đèn báo pha
Hình 1.11 Tủ điện sau khi hoàn thành
4 CÁC CHUẨN GIAO THỨC KẾT NỐI GIỮA PLC VÀ HMI
RS-485: là một tiêu chuẩn truyền cân bằng đã được chấp nhận rộng rãi và sử dụng trong công nghiệp, y tế, và dân dụng Có thể coi chuẩn RS485 là một phát triển, cải tiến của RS232 trong việc truyền dữ liệu nối tiếp Những bộ chuyển đổi RS232/RS485 cho phép người dùng giao tiếp với bất kỳ thiết bị mà sử dụng liên kết nối tiếp RS232 thông qua RS485 Liên kết RS485 được hình thành cho việc thu nhận dữ liệu ở khoảng cách xa và điều khiển cho những ứng dụng Những đặc điểm nổi trội của RS485 là nó có thể hỗ trợ một mạng lên tới 32 trạm thu phát trên cùng một đường truyền, tốc độ baud có thể lên tới 115.200 cho một khoảng cách là 4000feet (1200m)
- Trong RS485 dữ liệu được truyền thông qua 2 dây khác khac nhau được xoắn với nhau, thường được gọi là cáp xoắn Đặc tính xoắn mang lại cho RS485 khả năng chông nhiễu cao hơn và đường truyền dài hơn.
Hình 1.12 Hoạt động của giao thức RS485
- Trong mang RS485 có thể được cấu hình theo 2 cách phổ biến: Theo cấu hình 2 dây (hệ thống bán song công) hoặc cấu hình 4 dây (hệ thống song công toàn phần)
Hình 1.13 Hệ thống cộng 2 dây RS485
- Hệ thống bán song công 2 dây RS485, dữ liệu chỉ có thể chuyền theo 1 hướng tại 1 thời điểm (Bạn chỉ có thể truyền dữ liệu hoặc nhận dữ liệu một lần)
Hình 1.14 Hệ thống cộng 4 dây RS485 -Với hệ thống song công toàn phần RS485 4 dây này, dữ liệu có thề truyền đông thời cả đến và đi từ các nút (Bàn có thể đồng thời truyền và nhận dữ liệu) Trong hệ thống này 2 dây sẽ được dùng để truyền và 2 dây còn lại sẽ được sử dụng để nhân
- Vấn đề giao tiếp giữa PC và vi điều khiển rất quan trọng trong các ứng dụng điều khiển, đo lường Ghép nối qua cổng nối tiếp RS232 là một trong những kỹ thuật được sử dụng rộng rãi để ghép nối các thiết bị ngoại vi với máy tính Nó là một chuẩn giao tiếp nối tiếp dùng định dạng không đồng bộ, kết nối nhiều nhất là 2 thiết bị, chiều dài kết nối lớn nhất cho phép để đảm bảo dữ liệu là 12.5 đến 25.4m, tốc độ 20kbit/s đôi khi là tốc độ 115kbit/s với một số thiết bị đặc biệt Ý nghĩa của chuẩn truyền thông nối tiếp nghĩa là trong một thời điểm chỉ có một bit được gửi đi dọc theo đường truyền Thực tế; nó chỉ là một dạng cổng COM tích hợp trên bộ CPU của máy tính bàn (Được xem là một trong các cổng giao tiếp của máy tính)
Chuẩn kết nối RS232 có 3 dây bao gồm:
• Dây nhận tín hiệu (Rx)
• Dây nối đất (GND) Ưu điểm của chuẩn RS232
• Ưu điểm của chuẩn này là tốc độ truyền rất nhanh
• Khả năng chống nhiễu của các cổng nối tiếp cao
• Thiết bị ngoại vi có thể tháo lắp ngay cả khi máy tính đang được cấp điện
• Các mạch điện đơn giản có thể nhận được điện áp nguồn nuôi qua công nối tiếp
Nhược điểm của chuẩn RS232
• Do một số nhược điểm không truyền được đi xa nên chuẩn RS232 chỉ dùng trong phạm vi văn phòng
• Nếu đi theo chuẩn RS232 thì việc kết nối RS232 với các thiết bị sẽ hạn chế hẳn vì chuẩn RS232 chỉ thực hiện giao tiếp giữa 2 thiết bị point – to – point
Chuẩn kết nối RS422: là một chuẩn truyền thông nối tiếp (serial) RS422 hỗ trợ truyền thông tốc độ cao và khoảng cách truyền dữ liệu dài Mỗi tín hiệu được truyền trên
THỰC HIỆN ĐẤU NỐI MỘT SỐ TỦ ĐIỆN VÀ ĐI CÔNG TRÌNH
1 ĐẤU TỦ ĐIỆN CHO BĂNG TẢI THIÊN KIM
1.1 Vẽ bản vẽ tủ điện trên autocad
Hình 2.1 Bản vẽ tủ điện
1.2 Bảng thiết bị và báo giá
STT Diễn giải Xuất xứ SL ĐVT Đơn giá
I TỦ ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN BIẾN
Tủ điện DxRxC:400x300x210 chất liệu tole dày 1.0li, khóa thường bản lề thường 1 Tủ
2 MCB NXP-63C-3P C20-6kA Chint 1 Cái 80,000 80,000
3 Biến tần Wobao 5.5KW/380VAC Wobao 1 Cái
5 Công tắc gạt 3 vị trí-phi25 Hanyong 1 Cái 28,000 28,000
6 Đèn báo phi 22 coil 220VAC (Đỏ, vàng, xanh) Chint 3 Cái 23,000 69,000
7 Nhân công đấu nối bên trong tủ điện
8 Quạt 120x120 + lưới lọc China 1 Bộ 55,000 55,000
9 Mặt mika điều khiển TMK 1 Tấm
Phụ kiện: dây điện, cos,mán,…
-Dây động lực màu đen 2.5(5m)
1.3 Hình ảnh sau khi thi công
Hình 2.2 Bên trong tủ điện
Hình 2.3 Bên ngoài tủ điện
2 ĐẤU 3 TỦ BIẾN TẦN CHO KHÁCH HÀNG
2.1 Hình ảnh sau khi hoàn thành
Hình 2.4 Bên trong tủ điện
Hình 2.5 Bên ngoài tủ điện
3 ĐI CÔNG TRÌNH LẮP ĐẶT HỆ THỐNG THỔI KHÍ CHO HỒ NUÔI TÔM, TIẾN HÀNH THI CÔNG TỦ ĐIỆN
3.1 Một số hình ảnh khi đi công trình
Hình 2.6 Kiểm tra tủ điện
Hình 2.7 Các Motor của hồ
4 ĐI CÔNG TRÌNH SỬA CHỮA THAY THẾ BIẾN TẦN CHO MÁY CẮT ĐÁ TỰ ĐỘNG Ở BÌNH DƯƠNG
4.1 Một số hình ảnh khi đi công trình
Hình 2.8 Tủ điều khiển máy cắt đá tự động
Hình 2.9 Bên ngoài tủ điều khiển
Hình 2.10 Tiến hành thay thế biến tần cho tủ điều khiển
CÁC DỰ ÁN ĐÃ THAM GIA THỰC HIỆN TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP TẠI CÔNG TY
THỰC TẬP TẠI CÔNG TY
1 ĐẤU NỐI TỦ ĐIỆN, PLC-HMI CHO DỰ ÁN MÁY CẮT ỐNG
1.1 Hình ảnh mặt Mica máy cắt ống Silicon
Hình 3.1 Hình ảnh mặt cắt Mica co ống Silicon
1.2 Chương trình PLC máy cắt ống Silicon
1.3 Thiết kế giao diện HMI
Hình 3.3 Trang 1 cài đặt thông số
Hình 3.4 Trang 2 chế độ Manual
Hình 3.5Trang 3 kiểm tra lỗi
Hình 3.6 Trang 4 cài đặt thông số động cơ
Hình 3.7 Trang 5 Lịch sử lỗi
1.4 Hình ảnh thi công thực tế
Hình 3.8 Đấu nối mạch động lực
Hình 3.9 Mặt Mica máy cắt
2 ĐẤU NỐI TỦ ĐIỆN PLC-HMI CHO HỆ THỐNG LỌC NƯỚC RO VỚI OMWATER VÀ TIẾN HÀNH LẮP ĐẶT
2.1 Hình ảnh khi thi công
Hình 3.10 Sơ đồ nối dây
Hình 3.11 Hình ảnh bên trong tủ điện
THIẾT KẾ GIAO DIỆN HMI DỰA TRÊN YÊU CẦU CỦA KHÁCH HÀNG
1 THIẾT KẾ GIAO DIỆN HMI CHO MÁY NGHIỀN WP
HMI được sử dụng trong sự án này là HMI Delta DOP110CS
1.1 Giới thiệu về HMI Delta DOP110CS Đây là dòng sản phẩm nâng cấp thay thế DOP-B10S411 với chip tốc độ cai Cotex-A8 DOP-110CS có kích thước 10 inch,bộ bị xử lý Cortex-A8 800 Mhz mạnh mẽ,tích hợp 2 cổng Com 9 chân hỗ trợ cho RS485/422, RS232 giúp kết nối tới PLC của rất nhiều hãng khác nhau DOP-110CS ra đời thay thế dòng DOP-B10S411 đời cũ với nhiều tính năng,giá tốt hơn Kích thước nhỏ gọn, cấu hình mạnh hơn
Hình 4.1 Sơ đồ chân DOP110CS
1.2 Thiết kế giao diện HMI bằng phần mềm DopSoft
Hình 4.2 Trang 1 trang giao diện
Hình 4.3 Trang 2 trang điều khiển đầu nghiền
Hình 4.4 Trang 3 trang điều khiển trộn thô
Hình 4.5 Trang 4 trang điều khiển trộn tinh
Hình 4.6 Trang 5 trang điều khiển trộn tinh
Hình 4.7 Trang 6 trang điều Van Cylon
2 LẬP TRÌNH PLC GIÁM SÁT ĐỘ DÀI QUA ENCODER VÀ THIẾT
KẾ GIAO DIỆN HMI KINSEAL SUP 043 LẬP TRÌNH PLC TRUYỀN THÔNG RS485 MODBUS RTU GIÁM SÁT, CẢNH BÁO NHIỆT ĐỘ 16 KÊNH, THIẾT KẾ GIAO DIỆN HMI KINCO GL100E
2.1 Lập trình PLC giám sát độ dài qua Encoder và thiết kế giao diện HMI Kinseal SUP 043
- Cấu tạo của encoder Đĩa quay được khoét lỗ gắn vào trục động cơ
Một đèn led làm nguồn phát sáng và 1 mắt thu quang điện được bố trí thẳng hàng Mạch khuếch đại tín hiệu
- Nguyên lý hoạt động của encoder
Trên đĩa có các lỗ người ta dùng đèn led để chiếu lên mặt đĩa Khi đĩa quay chỗ có đèn led sẽ chiếu xuyên qua còn phía mặt bên kia của đĩa, người ta đặt một mắt thu, cứ mỗi lần mắt thu nhận đc tín hiệu từ đèn led thì Encoder trả về một xung
+ Encoder được chia làm 2 loại:
+ Encoder tuyệt đối: được gọi như vậy bởi vì tín hiệu trả về từ encoder cho biết chính xác vị trí của encoder mà người dùng không cần sử lí gì thêm
+ Encoder tương đối: là encoder chỉ có 1,2 hoặc tối đa 3 vòng lỗ Encoder tương đối thường có thêm một lỗ định vị (channel Z)
- Ưu nhược điểm của 2 loại encoder
+ Encoder tuyệt đối: Ưu điểm: Giữ được giá trị tuyệt đối khi encoder mất nguồn
Nhược điểm: Giá thành cao vì chế tạo phức tạp, đọc tí hiệu ngõ ra khó
+ Encoder tương đối: Ưu điểm: Giá thành rẻ, chế tạo đơn giản, xử lí tín hiệu trả về dễ dàng
Nhược điểm: dễ bị sai lệch về xung khi trả về Khi đó nếu hoạt động lâu dài sai số này sẽ tích lũy
Encoder 600 xung 2 pha AB/ 5-24V Ngõ ra NPN cực thu để hở
+ Điện áp hoạt động: DC5-24V
+ Tốc độ cơ khí tối đa 6000 vòng / phút
+ Tần số đáp ứng điện 20K / giây
+ Kích thước: Encoder kích thước thân: φ38mm; trục φ6 × 13mm; trục nền: Cao 5mm, φ20mm; cố định lỗ cho: vít M3
+ Ba lỗ gắn trên vòng tròn 30, và ba lỗ gắn khác trên vòng tròn 28;
Dây điện: Xanh lục = Pha A, trắng = pha B, màu đỏ = VCC, đen = GND
Chú ý: có thể phải gắn điện trở kéo lên 4k7 nếu như không nhận encoder
Sử dụng: để đo tốc độ quay của vật thể, góc, gia tốc và đo chiều dài
Các tính năng: kích thước nhỏ, trọng lượng nhẹ, cài đặt dễ dàng, lợi thế chi phí
2.1.2 HMI và Thiết kế giao diện HIM Kinseal SUP043
Hình 4.8 Mã sản phẩm: SUP043SPRG1
+ Touch Screen 4.3 inch (Gray) - Terminal + Program: USB download
+ COM1: RS232 / RS485 / RS422 + Dimension: 138 x 86 x 26 mm
2.1.3 Thiết kế giao diện HMI KinSeal SUP043
2.1.4 PLC và Code PLC FX1S 10MT
Hình 4.11 Mã sản phẩm: FX1S-10MT-001
-Mô tả sản phẩm: FX1S-10MT-001
PLC FX1S-10MT-001 có thông số kỹ thuật cơ bản sau:
- Ngõ vào: 6 ngõ vào DC ( Kích 0V )
- Ngõ ra: 4 ngõ ra transistror
2.1.5 Code PLC FX1S phần mềm GX Works2
2.2 Lập trình PLC truyền thông RS485 modbus RTU giám sát, cảnh báo nhiệt độ 16 kênh, thiết kế giao diện HMI Kinco GL100e
2.2.1 Lập trình PLC truyền thông RS485 modbus RTU
- Dữ liệu được mã hóa theo hệ nhị phân, và chỉ cần một byte truyền thông cho một byte dữ liệu Đây là thiết bị lí tưởng đối với RS 232 hay mạng RS485 đa điểm, tốc độ từ 1200 đến 115 baud Tốc độ phổ biến nhất là 9600 đến 19200 baud MODBUS RTU là protocol công nghiệp được sử dụng rộng rãi nhất, do đó hầu như trong bài viết này chỉ tập trung đề cập đến cơ sở và ứng dụng của nó
-Modbus RTU trên FX 3U BOARD
2.2.2 Code PLC giám sát nhiệt độ 16 kênh qua truyền thông RS485
-Sơ đồ khối kết nối PLC, HMI, Modul nhiệt độ
2.2.3 Thiết kế giao diện HMI Kinco GL100e
-Giới thiệu về HMI Kinco GL100e
Hình 4.13 Kinco GL100e + Màn hình cảm ứng HMI giá rẻ Kinco GL100/GL100E xử lý tốc độ cao, đáp ứng được đầy đủ tiêu chuẩn, chất lượng để hoạt động được trong nhiều môi trường khác nhau
• Màn hình màu cảm ứng TFT, 16 triệu màu, giá rẻ
• CPU ARM RISC 32Bit 792MHz, 128MB NAND Flash Memory + 128MB DDR3 Memory
• Bộ nhớ 128KB tốc độ cao, ghi dữ liệu dễ dàng
• Hỗ trợ đồng thời 2 cổng COM giao tiếp COM0: RS232/RS485/RS422; COM2: RS232
• Đồng hồ thời gian thực, thời gian lưu trữ trong 3 năm khi tắt nguồn
-Thiết kế giao diện HMI
NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ
NHẬN XÉT
Qua quá trình thực tập ở Công ty TNHH Kỹ Thuật TMK, em đã học hỏi nhiều kinh nghiệm cho việc tiếp cận công việc trong tương lai Điều em ấn tượng ở Công ty TNHH Kỹ Thuật TMK là sự quan tâm tận tình của ban giám đốc đến sinh viên thông qua việc tận tình chỉ dạy cùng với việc tạo điều kiện cho sinh viên tiếp cận với máy móc công nghệ Bên cạnh đó việc quan tâm đến an toàn lao động, cháy nổ, đó luôn là ưu tiên hàng đầu trong quá trình hoạt động của công ty Em còn được tiếp cận với môi trường làm việc chuyên nghiệp, các công việc được phân công rõ ràng về mục tiêu, thời gian Các bộ phận hợp tác, liên tục cập nhập thông tin để có thể hoàn thành công việc một cách tốt nhất Ngoài ra em còn được tiếp xúc với các thiết bị, công nghệ cao phục vụ cho sản xuất sản phẩm trong công nghiệp Trong thời gian thực tập mặc dù còn nhiều mặt hạn chế và thiếu kinh nghiệm nhưng nhờ sự giúp đỡ, hướng dẫn nhiệt tình của các các anh trong Công ty đã giúp em hoàn thành các công việc trong khoảng thời gian thực tập Một lần nữa em chân thành cảm ơn Công ty TNHH
Kỹ Thuật TMK đã giúp đỡ, nhiệt tình hướng dẫn, chia sẻ những kiến thức và kinh nghiệm trong công việc.
KIẾN NGHỊ
Sau thời gian học tập ở trường, khoảng thời gian 2 thàng thực tập tại công ty, nhà máy , xí nghiệp … là rất quan trọng, cần thiết và bổ ích với mỗi sinh viên Nó giúp cho sinh viên có điều kiện được tiếp xúc với thực tế có thể vận dụng kiến thức được học trong nhà trường vào thực tế sản xuất Sau đợt thực tập này em kính mong Trường Đại Học Công Nghệ Tp.HCM (HUTECH) và Viện Kỹ Thuật nói riêng trang bị thêm cho sinh viên những thiết bị mới đáp ứng nhu cầu học tâp, thay thế , sửa chữa những thiết bị cũ hư hỏng Mong Viện Kĩ Thuật thường xuyên tổ chức cho học sinh, sinh viên những buổi đi thực tế ở các công ty , nhà máy… giúp sinh viên có điều kiên tiếp cận thực tế và cung cố lại những kiến thức chuyên ngành đã được thầy cô truyền đạt