Chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thôngthườngcủa doanh nghiệp, như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quảnlýdoanhnghiệp,chiphílãitienv
Trang 1LỜICAMĐOAN
Tôi xin cam đoan nội dung trong luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhântôidưới sự hướng dẫn khoa học của TS Đỗ Văn Quang Các kết quả nghiên cứu trongluậnvănnàylàtrungthực vàchưatừngđượccôngbốtrongbấtcứ tàiliệunào
ctàiliệuốliệusửdụngtrongluậnvăndoCôngtyCổphầnTậpđoànxâydựngHòaBình cung cấp và do cá nhân tôi thu thập từ các báo cáo của đơn vị, sách, báo, tạpch c
c ế t u ả n g h i ê n c ứ u c l i ê n u a n đ ế n đ t à i đ đ ư ợ c c ô n g ố ct r
c h d ẫ n trongluậnvănđuđđ ư ợ c chr ngungốc
Tácgiả
TôNhư Huỳnh
Trang 2LỜI CẢMƠN
Trong quá trình thực hiện đe tài:“Tăng cường công tác quản lý chi phí sản xuất kinhdoanh tại Công ty cổ phần Tập đoàn Xây dựng Hòa Bình”,tôi đã nhận được sựhướng dẫn, giúp đỡ,
động viên của nhieu cá nhân và tập thể Tôi xin được bày tỏ sựcảm ơn sâu sắc tới tất
cả các cá nhân và tập thể đã tạo đieu kiện giúp đỡ tôi trong họctậpvànghiêncứu
Lời đầu tiên tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc tới TS Đỗ Văn Quanglàngười trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận tình hướng dẫn cho tôi cả chuyên mônvàphương ph p nghiên cứu và chbảo cho tôi nhieu kinh nghiệm trong thời gianthựchiệnđetài
Tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo đại học và Sau đại họccùngcác giảng viên giảng dạy tại Khoa Kinh tế và Quản lý trường Đại học Thủy lợi-nhữngngườiđãtrangbịnhữngkiếnthức uýb
uđểtácgiảcóthểhoànthànhluậnvănnày
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, cán bộ các phòng ban tại Công ty CổphầnXây dựng Hòa Bình đã tạo đieu kiện giúp đỡ tác giả trong quá trình thu thậpdữliệucùngvớinhững ý kiếnđóng gópbổíchđểtácgiảcóthểhoànthànhluậnvănnày
Cuối cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn gia đình, những người bạn đã cùng đ nghành,
hỗ trợ, giúp đỡ và động viên tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thiệnluậnvăn.Xintrântrọngcảmơn!
Tácgiả
TôNhưHuỳnh
Trang 3LỜICAM ĐOAN i
LỜICẢMƠN ii
DANHMỤCHÌNHẢNH vi
DANHMỤCBẢNGBIỂU vii
PHẦNMỞĐẦU 1
CHƯƠNG1CƠSỞLÝLUẬNVÀTHỰCTIỄNVỀCHIPHÍVÀQUẢNLÝCHIPHÍSẢNXUẤT KINHDOANHTRONGDOANHNGHIỆP 6
1.1 Khiniệmvàphânloạichiphí sảnxuấti n h doanhtrongdoanh nghiệp 6
1.1.1 Khiniệmchiphí sảnxuấti n h doanhtrongdoanhnghiệp 6
1.1.2 Phân loạichi phí sảnxuấti n h d o a n h trongdoanhnghiệp 7
1.2 Quảnlýchiphísản xuấti n h d o a n h trong doanhnghiệp 12
1.2.1 Kh iniệm,vaitròuảnlýchiphísảnx u ấ t i n h d o a n h t r o n g d o a n h nghiệp 12
1.2.2 Nội dungu ả n lýchiphísảnxuấti n h doanhtrongdoanhnghiệp 13
1.2.3 Phươngphpvàcôngcụuảnlýchiphísảnxuấtinhdoanhtrongdoanhnghiệp 23
1.2.4 Ccchtiêuđ nhgicôngtcuảnlýchiphísảnxuấtinhdoanhtrongdoanhnghiệp 25
1.2.5 Ccnhântốảnhhưởngđếncôngt cuảnlýchiphísảnxuấti n h doanh .28
1.3 Kinhnghiệmveu ả n lýchiphísảnxuất inhdoanhcủadoanhnghiệp 31
1.3.1 Kinhn g h i ệ m u ả n l ý c h i p h í s ả n x u ấ t i n h d o a n h c ủ a m ộ t s ố d o a n h nghiệp 31
1.3.2 Bàihọci n h nghiệmrútrachoCôngty 34
KếtluậnChương1 35
CHƯƠNG2 THỰCTRẠNGCÔNGTÁCQUẢNLÝCHIPHÍSẢNXUẤTKINHDOANHTẠI CÔNG TYXÂY DỰNGHÒABÌNH 36
2.1 GiớithiệuchungveCôngtyxâydựngHòaBình 36
2.1.1 Qut r ì n h hìnhthànhvàph ttriển 36
2.1.2 Cơcấutổchứcbộ my 39
Trang 42.1.3 Ngànhnghe inhdoanh 43
2.2 Tìnhhìnhsảnxuấti n h doanh củaCôngtyu a một sốnăm 44
2.2.1 Kếtu ả u ả n lýtàichính 48
2.2.2 Kếtu ả thựchiệncccôngtrìnhdựn 52
2.3 Thựctrạngcôngtcu ả n lýchiphísảnxuấti n h doanhcủaCôngty 55
2.3.1 Lậpế hoạchchi phísảnxuấti n h d o a n h 55
2.3.2 Côngtcxâydựngđịnh mứcchiphísản xuất 56
2.3.3 Tổchứctriểnh a i thựchiệnế hoạchchiphísảnxuấti n h d o a n h 58
2.3.4 Côngt ci ể m so tchiphísảnxuấti n h doanh 71
2.4 Đnhgichung vecôngtcuảnlýchiphísảnxuấtinh doanhcủaCông tyCổphầnxâydựng HòaBình 77
2.4.1 Nhữngmt thuậnlợivàế t u ả đạtđượctrongcôngt cu ả n lýchiphísảnxuấti n h doanh 77
2.4.2 Nhữngtntạivànguyênnhân 80
KếtluậnChương2 82
CHƯƠNG3 M Ộ T S Ố G I Ả I P H Á P T Ă N G C Ư Ờ N G C Ô N G T Á C Q U Ả N L Ý C H I PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HÒABÌNH 84
3.1 ĐịnhhướngvàmụctiêuphttriểncủaCôngtytrong thờigiantới 84
3.1.1 Địnhhướngchung 84
3.1.2 Định hướngtrongu ả n lýchiphísảnxuấti n h doanh 84
3.2 Nguyêntắcđexuấtccgiảiphp 86
3.2.1 Nguyêntắch o a học,h c h u a n , toàndiện 86
3.2.2 Nguyêntắctiếti ệ m , h i ệ u u ả 87
3.2.3 Nguyêntắctuânthủccu y địnhcủaph pluậthiệnhành 87
3.2.4 Nguyêntắcế t hợphàihòaccloạilợiích 87
3.3 Đex u ấ t m ộ t s ố g i ả i p h pt ă n g c ư ờ n g c ô n g t cu ả n l ý c h i p h í s ả n x u ấ t i n h doa nhtạiCôngty 87
3.3.1 Ràsotbộmy,bốtrílựclượnglaođộngvàtrảlương hợplý 87
3.3.2 Hoànthiệnc ô n g t cxâydựngđịnhm ứ c chi phítheoế h oạ c h vàgiao kh oánchiphí 90
Trang 53.3.3 Tăngcường công táci ể m tra,i ể m sotchiphí sảnxuấti n h doanh 94
3.3.4 Tăngcườngu ả n l ý chiphíu ả n lý chung 98
3.3.5 Đẩynhanhp dụngthànhtựu hoahọcỹ thuậtvàosảnxuất 99
3.3.6 Tăngcườnghiệu uảu ả n lývàsửdụngvốn 100
3.3.7 Biện ph plàmtăngnăngsuấtlaođộng Error!Bookmarknotdefined. 3.3.8 Tăngcườngu ả n l ý nợphảithu 101
3.3.9 Biện ph plàmtăngnăngsuấtlaođộng 101
3.3.10 Tăngcườngphântíchbiếnđộngchiphíthựctếsovớiđịnh mức 102
3.3.11 Nângcaochấtlượngngu n nhânlực 104
Kếtluậnchương3 106
KẾTLUẬN VÀKIẾNNGH 107
DANHMỤCTÀI LIỆUTHAM KHẢO 111
Trang 6Hình2.1Cơcấutổchức côngtyxâydựngHòaBình 39
Hình2.2 DoanhthuccnămcủacôngtyxâydựngHòaBình 47
Hình2.3Lợi nhuận sau thuế của côngtyxâydựngHòaBình 48
Hình2.4 Cơcấutài sản,ngunvốncông tyxâydựng HòaBình 50
Hình2.5 Cơcấuphảithuh chhàngcông tyxâydựngHòaBình 51
Hình2.6 Cơcấu nợngắnhạncông tyxâydựngHòaBình 51
Hình3.1 Sơđu t r ì n h lậpdựton 94
Trang 7DANHMỤCBẢNG BIỂU
Bảng2.1-Kếtu ả h o ạ t đ ộ n g sảnxuấti n h doanhu a c cnămcủacôngty 46
Bảng2.2-BảngếhoạchchiphíchocôngtrìnhCảitạo,nângcấpKhuCôngnghiệpLongHậu – HòaBình 56
Bảng2.3-Địnhmứcvậtliệu,nhâncông,m ythicônghạngmụccôngviệcrảithảmmtđườngbêtôngnhựa
57 Bảng2.4-Định mứchaophínhiênliệu,nhâncông,mythicông 58
Bảng2.5-Tổnghợpếhoạchchiphívàthựchiện uảnlýchiphícủam ộ t sốcôngtrìnhnăm2017 -2018 60
Bảng2 6 -Tổnghợpsốliệutàichínhcho5nămgầnnhất 63
Bảng2.7-TổnghợpchiphísửachữathườngxuyênTSCĐtừ2014đến2018củađộithicông1 65
Bảng2.8-Tổnghợpsốlượngdanh mụctài sảnđượcsửachữacủađộithicông1 65
Bảng2.9-Tổnghợpsửdụngchiphítienlươngnăm2014–2 0 1 8 củađộithicông1 .67
Bảng2.10-Tổnghợp cơcấuchiphícủaCôngtyu a ccnăm 68
Bảng2.11-Tổng hợpCPu ả n lýdoanhnghiệpcủaCôngtynăm2018 69
Bảng2.12 -Tổng hợpmộtsốmymócthiếtbịcủađội1 70
Bảng2.13Tổnghợpchiphítríchhấuhaotàisảncốđịnhđộithicông1năm2014–2018 70
Bảng2.14-Tổng hợpmộtsốh o ả n chih ctừ 2014đến2018củađộixâydựng1 71
Bảng2.15-B ả n g ế t u ả i n h doanhcủacôngty2014-2018 79
Bảng3.1-Tỷlệlaođộngtrựctiếp,gi ntiếptrướcvàsauh i sắpxếpcủađộithicông1củaCôngty 89
Trang 111 Tínhcấpthiếtcủa đềtài
Trong nen kinh tế thị trường đầy cạnh tranh và biến động, một doanh nghiệpmuốnđứng vững, ton tại và phát triển phải không ngừng phấn đấu tự hoàn thiện mình.Muốnvậyh ô n g c ó c o n đ ư ờ n g n à o k h á c l à c á c d o a n h n g h i ệ p
p h ả i t ổ c h ứ c q u ả n l ý c h t c h ẽ cácy ế u t ố c ủ a q u á t r ì n h s ả n
x u ấ t n h ằ m n â n g c a o c h ấ t l ư ợ n g s ả n p h ẩ m , t i ế t k i ệ m
c h i phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm Hoạt động trong cơ chế thị trường, việc tontại vàphát triển là vấn đe sống còn đối với doanh nghiệp, trong đó lợi nhuận là độnglựcchính thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Muốn có lợinhuận,cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất phải thường xuyênuan tâmđếnquản lý chi phí sản xuất Do đó công t cuản lý chi phí là công việc trọng tâm vàluônđược xoayuanhtrước các quyết định quảntrị tài chính.Đ ố i v ớ i c á c
d o a n h n g h i ệ p , khi quyết định lựa chọn phươngn sản xuất một sản phẩm nào đódoanh nghiệp luônphải tính đến lượng chi phí bỏ ra và thu ve Doanh nghiệp có ton tạihay không phụthuộc vào việc doanh nghiệp có đảm bảo bù đắp được chi phí bỏ ratrong quá trình sảnxuất hayhông Nghĩa là doanh nghiệp phải tính toán hợp lý chi phísản xuất và thựchiệnquátrìnhsảnxuất theođúngếhoạchđãđt ra
Côngt y c ổ p h ầ n T ậ p đ o à n X â y d ự n g H ò a B ì n h ( H B C ) t i e n t h â n l à v ă n p h ò n g x
â y dựng Hòa Bình thành lập năm 1987 Công ty có trụ sở chính tại Thành phố HoChíMinh(số235VõThịSu,Phường7,Quận3,Tp.HCM),ngànhnghehoạtđộngchínhlàxây dựng dân dụng và công nghiệp Ngoài ra, Công ty còn sản xuất và kinhdoanhsơnHodastone,thànhphẩm mộc,trangtrínộithất, nhômkính,kinhdoanhmuabánvật liệu xây dựng, xây dựng và thiết kế các công trình cầu đường,c ơ s ở h ạ t ầ n g
v à điệnnước.MảngSảnxuất, thicôngvàkinhdoanh thànhphẩm mộcvàtrangtrínộithấtvàHoạtđộngtài chínhđóng góptỷtrọngkhácao
Sau thời gian tìm hiểu thực trạng quản lý kinh tế của công ty, kết hợp với nhữngnhậnthức của bản thân ve tầm quan trọng của công tác quản lý chi phí sản xuất, tác
giả đãlựa chọn đe tài "Tăng cường công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh tại Côngtycổphần TậpđoànXâydựngHòaBình"làmđetàiluậnvăntốtnghiệpcủamình.
Trang 122 Mụcđíchnghiêncúu củađềtài
Dựavàonhữngcơsởlýluậnvechiphí,quảnlýchiphívànhữngđánhgiákếtquảthựctiễnhoạtđộngsảnxuấtkinhdoanhcủaCôngtycổphầnTậpđoànXâydựngHòaBình,luậnvănnghiêncứuđexuấtmộtsốgiảiphápnhằmtăngcườngcôngtácquảnlýchiphísảnxuấtkinhdoanh,nhằmgópphầnxâydựngdoanhnghiệpngàycàngpháttriển
3 Cáchtiếpcận vàphươngpháp nghiêncúu
Trên cơ sở lý luận chung ve chi phí và quản lý chi phí sản xuất trong doanh nghiệp,hệthống các văn bản, chế độ, chính sách hiện hành ve hoạt động doanh nghiệp Đểthựchiện những nội dung nghiên cứu, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứunhư:Phương pháp hệ thống hóa; phương pháp nghiên cứu hệ thống các văn bản phápquy;phương pháp đieu tra thu thập số liệu; phương pháp tổng hợp; phương pháp phântíchsosánhvàmộtsốphươngphápnghiêncứukếthợpkhác
4 Đốitượngvàphạmvi nghiên cúu
a Đốitượng nghiêncứucủađềtài
Đối tượng nghiên cứu của đe tài là công tácuản lý chi phí và các nhân tố ảnhhưởngđếnchấtlượngcôngtácu ả n lýchiphísảnxuấtkinhdoanhtrongdoanhnghiệp
b Phạmvi nghiêncứucủađềtài
Phạm vi ve không gian và nội dung nghiên cứu: đe tài tập trung nghiên cứu công tácquản
lý chi phí sản xuất trong hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phầnTậpđoànXâydựngHòaBình
Ve thời gian: Luận văn sẽ tập trung thu thập thông tin và số liệu của doanh nghiệptrongthời gian năm (05) năm từ 2013-2017 để nghiên cứu, phân tích, từ đó đe xuấtcácgiảiphápcho nhữngnămtiếptheo
Trang 136 Kếtquả dụkiếnđạt được:
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn ve chi phí, nhận dạng các nhân tố ảnhhưởngđếncôngtácu ả n lýchiphísảnxuấtkinhdoanh,cáccht i ê u đánhgiácôngtácu ả
n lýchiphísảnxuấtkinhdoanhtrongdoanhnghiệp
Phântíchthựctrạngcông tácuảnlý chiphísảnxuấtkinhdoanhtrong Côngtycổphần Tập đoàn Xây dựng Hòa Bình tronguá trình xây dựng và phát triển, đánhgiánhững kếtu ả đ ạ t đ ư ợ c c ầ n p h á t h u y v à n h ữ n g t o n t ạ i ,
p h ụ c nhằmđẩymạnhhơnnữaviệcpháttriểnDoanhnghiệp mộtcáchbenvững
Đe xuất một số giải pháp phù hợp nhằm góp phần bổ sung, hoàn thiện, tăngcườngcông tácuảnlý chi phí sản xuất kinh doanh trongCôngty cổ phầnTậpđ o à n X â y dựngHòaBình
7 Nộidungcủa luậnvăn:
KếtcấucủaLuậnvănngoàiPhầnmởđầu,kếtluậnvàkiếnnghịcó3chươngvớinộidungchínhnhư sau:
Chương1:Cơsởlýluậnvàthụctienvềchiphívàquảnlýchiphísảnxuấtkinhdoanhtrong doanhnghiệp.
Chương2:ThụctrạngcôngtácquảnlýchiphísảnxuấtkinhdoanhtạiCôngtyxâydụn gHòaBình.
Trang 14Chương3:Mộtsốgiảiphápnhằmtăngcườngcôngtácquảnlýchiphísảnxuấtkinhdoa nhtạiCôngtyxâydụngHòaBình.
Trang 15CHƯƠNG1CƠSỞLÝLUẬNVÀTHỰCT I Ễ N V Ề C H I P H Í V À QUẢNLÝ CHIPHÍSẢNXUẤTKINHDOANHTRONGDOANHNGHIỆP.
1.1 Kháiniệmvàphânloạichiphí sảnxuấtkinhdoanhtrongdoanhnghiệp
1.1.1 Kháiniệmchiphísảnxuấtkinhdoanhtrongdoanhnghiệp
Trong kế toán tài chính thì chi phí bao gom các chi phí sản xuất kinh doanh phátsinhtrong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chiphíkhác.Theochuẩn mự cc hu ng -
chuẩnm ực Kế toánViệtNamban hàn hv à côn gbốtheo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng
BộTàich ín ht hì c h i p h í b a o g om cácc h i ph ís ả n xuấ t, k i n h doa nh ph át si n h t ro ng q u
á trìnhhoạtđộngkinhdoanhthôngthườngcủadoanhnghiệpvàcácchiphíkhác
Chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thôngthườngcủa doanh nghiệp, như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quảnlýdoanhnghiệp,chiphílãitienvay,vànhữngchiphíliênuanđếnhoạtđộngchocácbênkhác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tien bản quyen Những chi phí này phát sinhdướidạng tien và các khoản tương đương tien, hàng ton kho, khấu hao máy móc, thiếtbị.Chi phí khác bao gom các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinhtrongquá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như: chi phí vethanh lý,nhượng bán tài sản cố định, các khoản tien bị khách hàng phạt do vi phạmhợpđong.Như vậy, chi phí sản xuất của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tien của toàn bộ các haophí
ve lao động sống tức là lao động tạo ra giá trị mới và lao động vật hoá tức là giá trịcủa tưliệu sản xuất mà doanh nghiệp phải chi ra để tiến hành sản xuất sản phẩm trongmột thờigian nhất định Quá trình sản xuất hàng hoá là quá trình kết hợp và tiêu haocủa ba yếu tố:
tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động Như vậy để tiếnhành sản xuất hànghoá, doanh nghiệp phải bỏ chi phí ve sức lao động, tư liệu laođộngvàđ ối tư ợn g l a o đ ộ n g S ự h ì n h t h à n h nê nc á c c h i p hí s ả n xuấ t đ ể t ạ o r a g i á t r ị s
ản phẩmsản xuất là tấtyếu kháchquan,cácchiphímàdoanh nghiệp chiracấu thành nên
Trang 16giá trị của sản phẩm, dịch vụ để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội Tiếp theosauquá trình sản xuất, doanh nghiệp phải tổ chức việc tiêu thụ sản phẩm để thu tien
ve Đểthực hiện được việc này, doanh nghiệp cũng phải bỏ ra những chi phí nhất định chẳnghạn như chi phí đóng góisản phẩm, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản sản phẩm.Hơn nữa, trong đieu kiệnnen kinh tế thị trường có sự cạnh tranh như hiện nay, ngoàicác chi phí tiêu thụ trên,doanh nghiệp còn phải bỏ ra chi phí để nghiên cứu thịtrường,chiphíquảngcáođểgiớithiệusảnphẩm,chiphíbảohànhsảnphẩm.Nhữngkhoảnchi phí này phátsinh trong lĩnh vực lưu thông sản phẩm nênđượcg ọ i l à c h i p h í
t i ê u thụhaychiphílưuthôngsảnphẩm
Ngoài những chi phí nêu trên, doanh nghiệp còn phải thực hiện được nghĩa vụcủamìnhvớiNhànướcnhưnộpthuếgiátrịgiatăng,thuếxuấtnhậpkhẩu,thuếtiêuthụđc b i ệ t , t h u ế k h a i t h á c t à i n g u y ê n N h ữ n g k h o ả n c h i
1.1.2 Phânloại chiphísảnxuấtkinhdoanhtrong doanhnghiệp
Chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp gom nhieu loại chi phí và phátsinhthường xuyên trong quá trình sản xuất kinh doanh, mỗi loại chi phí có đ c tínhcôngdụng khác nhau do vậy yêu cầu quản lý đối với từng loại cũng khác nhau Đểquản lýtốt chi phí sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải tiến hành phân loại chiphí đểđáp ứng đầy đủ những thông tin cần thiết cho việc tính toán hiệu quả cácphương ánsản xuất, phục vụ tốt cho công tác kiểm tra, giám sát chi phí sản xuất kinhdoanh củadoanhnghiệp.Phânloạichiphísảnxuấtkinhdoanhcónhieucáchphânloạinhưsau:
Trang 17- Chi phí nguyên liệu, vật liệu bao gom toàn bộ giá trị tài nguyên vật liệuchính,nguyên vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ sử dụng vào sản xuấtkinhdoanh trong kỳ (loại trừ giá trị dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hoicùngvớinhiênliệuđộnglực)
- Chi phí nhiên liệu, động lực mua ngoài sử dụng vào quá trình sản xuất kinhdoanhtrongkỳ(trừ sốdùng khônghếtnhậplạikhovàphế liệuthuhoi)
- Chi phí tien lương và các khoản phụ cấp lương: phản ánh tổng số tien lương vàphụcấpmangtínhchấtlươngchủdoanhnghiệpphảitrảchocánbộcôngnhânviênchứcvàngườilaođộng
- Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn trích theo tỷ lệuyđịnhtrênt ổn gsố t i e n lư ơn g v à p h ụ c ấ p lư ơn gc hủ d oa n h n g h i ệ p p h ả i t r ả c h o côn
g n hâ n viênchức và ngườilaođộng
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: phản ánh tổng số khấu hao tài sản cố định phảitríchtrongkỳcủa tấtcảtàisảncốđịnh sử dụngchosảnxuấtkinhdoanhtrongkỳ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tien trả cho dịch vụ mua ngoài phục vụ chohoạtđộngsảnxuấtcủadoanhnghiệp
- Chi phí khác bằng tien: là toàn bộ các chi phí khác bằng tien chưa phản ánh vàocácyếu tốtrêndùngvàoquátrìnhsảnxuấtkinhdoanhtrongkỳ
Trang 181.1.2.2 Phânloạichiphítheokhoảnmụcchiphí
Theo cách phân loại này, những khoản chi phí có cùng công dụng kinh tế, cùngmụcđích sử dụng được xếp thành một khoản mục, không phân biệt tính chất kinh tế.Phânloại chi phí sản xuất theo cách này giúp quản lý định mức chi phí, cung cấp sốliệu chocôngtáctính giáthànhsảnphẩmcủadoanhnghiệp,cóbakhoản mụcchiphísau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: gom các chi phí ve nguyên liệu, vật liệu, nhiênliệutrựctiếpdùngvàosản xuấtkinhdoanh
- Chi phí nhân công trực tiếp: là các chi phí phải trả cho công nhân trực tiếp sảnxuấtsản phẩm như tien lương, các khoản phụ cấp, các khoản bảo hiểm xã hội, bảohiểm ytế,kinhphícôngđoàntríchtheotienlươngcủa công nhântrực tiếp
- Chi phí sử dụng máy thi công: máy móc thi công là loại máy phục vụ sản xuất.Chiphí này bao gom chi phí cho các máy nhằm thực hiện khối lượng sản xuất bằngmáy.Chiphísử dụng máythicônggomchiphíthườngxuyênvàchiphítạmthời:
+ Chi phí thường xuyên cho hoạt động của máy thi công gom: lương chính, phụcủacông nhân đieu khiển, phục vụ máy thi công, chi phí nguyên liệu, vật liệu, côngcụdụngc ụ , c h i p h í k h ấ u h a o t à i s ả n c ố đ ị n h ( T S C Đ ) , c h i p h í d ị c h v ụ m u a n g o à i (
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: bao gom chi phí quản lý kinh doanh, chi phíhànhchính,cácchiphíkhácliênuanđếnhoạtđộngsảnxuấtcủatoàndoanhnghiệp.Cụthểkhoảnmụcchiphínàygom:chiphítienlươngvàcáckhoảnphụcấp,cáckhoản
Trang 19trích theo lương theouy định của nhà nước (Bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phícôngđoàn) của cán bộ quản lý, cán bộ hành chính, tien khấu hao tài sản cố định dùngchodoanh nghiệp, thuế, lệ phí, chi phí dự phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chiphíbằngtienkhác.
1.1.2.3 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khốilượngsảnxuấtsảnphẩm.
Việc phân loại chi phí theo tiêu thức trên có ý nghĩa lớn trong công tác quản lýdoanhnghiệp, nó giúp nhà quản lý tìm ra các biệnp h á p q u ả n l ý t h í c h ứ n g
v ớ i t ừ n g l o ạ i c h i phí để hạ thấp giá thành sản phẩm Nó cũng giúp cho việcphân điểm hoà vốn để xácđịnhđược khốilượngsảnxuấtnhằmđạthiệu quảkinhtếcao
Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lượng sản phẩm, công việclaovụsảnxuấttrongkỳ,chiphísảnxuấtđượcchialàmbaloại:
- Chi phí bất biến và khả biến hỗn hợp: Là loại chi phí có một phần là chi phí bấtbiếnvàmộtphầnlàchiphíkhảbiếnnhư chiphítienđiệnthoại,điện
1.1.2.4 Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí và đối tượngchịuchiphí
- Chi phí trực tiếp: là những chi phí sản xuất có quan hệ trực tiếp đến việc sản xuấtramột loại sản phẩm, một công việc nhất định Với những chi phí này kế toán có thểcăncứsốliệutừchứngtừkếtoánđểghitrực tiếp chotừngđốitượngchịuchiphí
- Chi phí gián tiếp: là những chi phí sản xuất có liênu a n đ ế n v i ệ c s ả n x u ấ t
r a
Trang 20n h i e u loạisảnphẩm,nhieucôngviệc Đốivớinhữngchiphínày kếtoánphả i tậphợplại
Trang 21cuối kỳ tiếnhành phân bổ cho cácđối tượng liên quantheo những tiêuchuẩnn h ấ t định Phân loại chi phí sản xuất theo cách này giúp xác định phươngpháp kế toán tậphợpvàphânbổchiphíchocácđốitượngđượcđúngđắn vàhợp lý,chínhxác.
1.1.2.5 Phânloạichiphísảnxuấttheothẩmquyềnraquyếtđịnh
- Chiphíkiểmsoátđượcvàchiphíkhôngkiểmsoátđược
Một khoản chi phí được xem là chi phí có thể kiểm soát được ho c là chi phíkhôngkiểmsoátđượcởmộtcấpquảnlýnàođólàtuỳthuộcvàokhảnăngcấpquảnlýnàycót h ể r a c á c q u y ế t đ ị n h đ ể c h i p h ố i , t á c đ ộ n g đ ế n k h o ả n c h i p h í đ ó h a y
k h ô n g Như vậy, nói đến khía cạnh quản lý chi phí bao giờ cũng gắn lien với một cấp quản lýnhất định: Khoản chi phí
mà ở một cấp quản lý nào đó có quyen ra quyết định đểchiphốinóthìđượcgọi là chiphíkiểmsoátđược (ở cấpquản lýđó),nếungượclạilàchiphíkhôngkiểmsoátđược
- Chi phí kiểm soát được là các khoản chi phí ở một đơn vị mà nhà quản lý ở cấpđóđược giao quyen hạn và chịu trách nhiệm quản lý Phạm vi chi phí kiểm soát đượcởmộtđơnvịnộibộphụthuộcvàomức độphâncấpquảnlýchiph íchonhàquản lýởcấp đó như: chi phí nguyên nhiên vật liệu, chi phí máy thi công, khấu hao, chi phínhâncônglántrạikhobãi
- Chi phí không kiểm soát được ở một bộ phận nào đó thường thuộc hai dạng:cáckhoảnchiphíphátsinhởngoàiphạm viquảnlýcủabộphậnhoc làcáckhoảnchiphí phát sinh thuộc phạm vi hoạt động của bộ phận nhưng thuộc quyen chi phốivàkiểmsoáttừcấpquản lý caohơn Việcphânchiachiphíởđơnvịnộibộthànhchiphí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được sẽ tạo đieu kiện định hướngchoviệcthựchiệnchứcnăngkiểmsoátcủanhàquảnlý
- Chi phí trong quá trình kiểm tra và ra quyết định: Trong quá trình kiểm tra vàraquyếtđịnhcácnhàquản lýcòn phảiquantâmđếncácchiphíkhácnhư:
- Chi phí chìm: (còn gọi là khoản chi phí khác biệt)làkhoản chip h í đ ã b ỏ r a
t r o n g quákhứvàsẽhiểnhiệnở t ấ t c ả m ọ i
p h ư ơ n g á n v ớ i g i á t r ị n h ư n h a u h a y
h i ể u mộtc á c h k h á c , c h i p h í c h ì m đ ư ợ c xemn h ư l à m ộ t k h o ả n c h i p h í k h ô n
g t h ể t r á n h
Trang 22quyếtđịnhl ự a c h ọ n t h ự c h i ệ n t h e o p h ư ơ n g á n n à o , nhưc h i p h í t ì m h i ể u v à khảosátdựán
1.2 Quảnlýchiphísảnxuấtkinh doanhtrongdoanhnghiệp
1.2.1 Kháiniệm,vaitròquảnlýchiphísản xuấtkinhdoanhtrongdoanh nghiệp
1.2.1.1 Kháiniệm quảnlý chi phísảnxuấtkinh doanh
Như khái niệm ve chi phí sản xuất kinh doanh đã nêu ở trên, quản lý chi phí sảnxuấtkinhdoanhlàviệcquảnlýbằngtiencủatấtcảcácloạichiphíbỏratrongquátrìnhsả
n xuất kinh doanh như: chi phínguyênn h i ê n v ậ t l i ệ u , t i e n l ư ơ n g , t i e n c ô n g ,
k h ấ u hao tài sản cố định, các khoản thuế phải nộp trong nhà nước, chi phí ve bao góisảnphẩm,vậnchuyển,nghiêncứuthịtrường
Trong quátrìnhsản xuất kinhdoanh,từnhững chi phíbỏ rađ ể t ạ o n ê n s ả n
p h ẩ m doanh nghiệp phải tiến hành tiêu thụ sản phẩm trên thị trường nhằm thu đượclợinhuận Bên cạnh các chi phí sản xuất sản phẩm, chi phí lưu thông sản phẩm, cácdoanhnghiệp muốn kinh doanh đạt hiệu quả cao, thu được nhieu lợi nhuận thì phải kết hợpnhịp nhàng mọi hoạt động trongdoanh nghiệp Đây chính là công tácuản lý doanhnghiệp, công tác này đòi hỏi doanhnghiệp phải bỏ ra một khoản chi phí gọi là chi phíquảnlýdoanhnghiệp
Trang 23lý trong đieu kiện có thểđ ư ợ c c ủ a d o a n h nghiệp Giá cả hợp lý chính là côngtác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh tốt có hiệuquả Do đó vấn đe đ t ra là doanhnghiệp phải có biện pháp giảm tối đa các khoản chiphí sảnxuấtkinhdoanh đểhạ giábánsảnphẩm, tăng lợi nhuậnc h o d o a n h n g h i ệ p đong thời nếu làm tốt công tácnày sẽ giúp cho doanh nghiệp có kế hoạch sử dụng vốncó hiệu quả, đảm bảo tính chủđộng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, chủ động vetài chính mà vẫn đảm bảođược sản phẩm chất lượng cao, từ đó tạo cơ sở cho doanhnghiệptontạivàpháttriển.Xuất phát từ thực tế quản lý chi phí sản xuất hiện nay ở các doanh nghiệp còn chưatốtvà chưa hiệu quả Biểu hiện: nhieu doanh nghiệp hoạt động cầm chừng, máy mócthiếtbị lạc hậu, tốn nhieu nhiên liệu, điện năng, sản phẩm hư hỏng nhieu, chất lượngkém do đó dẫn đến chi phí sản xuất tăng tạo nên giá thành sản phẩm cao vì vậy giábán sảnphẩm phẩm phải tăng lên dẫn đến sản phẩm tiêu thụ chậm và doanh nghiệpthu đượclợi nhuận ít, thậm chí còn thua lỗ ho c giải thể Vấn đe còn ton tại chủ yếutrong cácdoanhnghiệp này là việc buông lỏng công tác quản lý người lao động, quản
lý vật tư,tổchức sảnxuất
Xuất phát từ những lý do trên có thể thấy việc nâng cao công tác quản lý chi phísảnxuấtlàviệchếtsức cầnthiết
1.2.2 Nộidung quản lýchiphísảnxuấtkinhdoanhtrong doanhnghiệp
Để quản lý chi phí sản xuất được hiệu quả, đòi hỏi việc đầu tiên mà các nhà quảnlýphải làm là xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất Hạch toán chi phí sảnxuấtchính là tổ chức hạch toán quá trình sản xuất Tổ chức hạch toán quá trình sảnxuất
baogomhaigiaiđoạnkế t i ế p nhau:giaiđoạnhạchtoánchitiếtsảnxuấtphátsinhtheo
Trang 24từng sản phẩm, đơn đ t hàng, giai đoạn công nghệ, phân xưởng và giai đoạn tínhgiáthànhsảnphẩmchi tiếttheođơnvịtínhgiáthànhsảnphẩmquyđịnh.
Việc phân chia này xuất phát từy ê u c ầ u q u ả n l ý , k i ể m t r a v à p h â n
t í c h c h i p h í s ả n xuất, yêu cầu hạch toán kinh doanh nội bộ và theo đ c điểm tổchức sản xuất, đ c điểmquy trình công nghệ của từng doanh nghiệp và yêu cầu tính giáthành sản phẩm theođơnvịtínhgiáthànhquyđịnh
Doanh nghiệp coi trọng tăng doanh thu phải đi đôi với tiết kiệm chi phí, hạ giá thànhsảnphẩm, bởi hiệu sốgiữa doanh thu với giá thành sản phẩm tiêu thụlà thu nhậpdoanhnghiệp Giá thành sản phẩm bao gom phần lớn chi phí sản xuất trong kỳ vì cònmột phầnchi phí sản phẩm dở dang và chi phí sản xuất kỳ trước chuyển sang kỳ này.Đieu đó đòihỏi doanh nghiệp muốn hạ giá thành phải tiết kiệm chi phí sản xuất Theoquy định hiệnhành, chi phí sản xuất hợp lý của doanh nghiệp bao gom: khấu haotàisảncốđ ị n h d ù n g chosả n xuấtkinhdoanh, c h i phín g u yê n n h i ê n vậ t liệu, h à n g h
oá thực tế sử dụng vào sản xuất, kinh doanh, công cụ dụng cụ sử dụng vào quá trình sảnxuất, tien lương, tien công và cáckhoản mang tính chất tien lương, tien công phảitrảchongườilaođộng,tienăngiữaca,chiphídịchvụmuangoài,cáckhoảnchiphíbảo
Trang 25hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn nộp theo chế độ, chi trả lãi vay vốnsảnxuất kinh doanh; trích các khoản dự phòng như: giảm giá hàng ton kho, các khoản phảithu khó đòi, các khoản thuế, lệ phí tien thuế đất dùng
cho sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, chi phí ve tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm(bao gói, vận chuyển, bốcxếp ) Tất cả những loại chi phí kể trên là những chi phí hợp lý được
tính vào chi phísản xuất của doanh nghiệp Bên cạnh đó còn có các khoản chi phí sau đây không đượctính vào chi phíhợp lý của doanh nghiệp: các khoản trích trước vào chi phí mà thực tếkhông chi, cáckhoản chi không có chứng từ hoc c h ứ n g t ừ k h ô n g h ợ p p h á p
C á c khoản tien phạt, các khoản chi không liên quan đến doanh thu và thu nhậpdoanhnghiệp
Qua những phân tích trên chúng ta thấy rằng việc quản lý chi phí sản xuất là hếtsứcphức tạp và vô cùng quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp Muốn vậy chúng taphảiquảnlýchiphísảnxuấttheotừngnộidungcụthể,theotừngđốitượngtậphợpchiphí, phải tiến hành phân loại chi phí một cách khoa học, thống nhất theo những tiêuchuẩnnhấtđịnh
Để quản lý chi phí, ngoài phân loại chi phí, các doanh nghiệp cần phải xem xét cơcấuchiphísản xuấtđểđịnhhướngthayđổitỷtrọng mỗiloạichiphísản xuất
Cơ cấu chi phí sản xuất là tỷ trọng giữa các yếu tố chi phí trong tổng số chi phísảnxuất Các doanh nghiệp trong cùng một ngành và giữa các ngành khác nhau có cơcấuchiphísảnxuấtkhácnhau
Cơ cấu chi phí sản xuất chịu tác động của nhieu nhân tố như: loại hình và quy môsảnxuất của từng doanh nghịêp, trình độ kỹ thuật , trang thiết bị, đieu kiện tự nhiên,côngtáctổchức,nănglựcquảnlý,trìnhđộtaynghe của công nhân
Như đã phân tích trên để quản lý chi phí trong kỳ chúng ta phải phân tích rànhmạchloạiđ ư ợ c và l o ạ i k h ô n g đ ư ợ c t í n h v à o c h i p h í s ả n x u ấ t k i n h d o a n h, đ ả m b ả
o t h ố n g nhất phân loại chi phí từ chứng từ hạch toán ban đầu đến thống kê kế toán Xác địnhđúng đắn đối tượng vàphương pháp hạch toán chi phí sản xuất trong từng đieu kiệncụthểcủamỗidoanhnghiệp.Việcxácđịnhđốitượnghạchtoánchiphísảnxuấtthựctếlàxácđịnhnơigây rachiphívàđốitượngchịuchiphí,căncứvào:tínhchấtsảnxuất
Trang 26và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, loại hình sản xuất, đ c điểm tổ chứcsảnxuất,yêucầuvàtrìnhđộquảnlýcủadoanhnghiệp
Việc quản lý chi phí sản xuất kinh doanh là việc hết sức quan trọng và cấp thiết trongmỗitrong nghiệp cho nên đòi hỏi phải quản lý ch t chẽ chi phí sản xuất nhằm tiết kiệmchiphí,hạgiáthànhvàtănglợinhuậncủadoanhnghiệp
Cụthểcôngtác quảntrịchi phítrongcác doanh nghiệpbaogom
a) Xâydựngđịnh mứcchiphí
Nhằm tạo tien đe cho việc lập dự toán chi phí, doanh nghiệp dịch vụ xây dựng cácđịnhmức chi phí tiêu chuẩn phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vịmình Địnhmức chi phí còn là tiêu chuẩn đánh giá, giúp nhà quản trị có thể kiểm soáthoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Đong thời, định mức chi phí cũng giúp gắnlien trách nhiệm củacông nhân đối với việc sử dụng nguyên vật liệu sao cho tiếtkiệm,tránhtìnhtrạnglãngphígâyảnhhưởngđến kếtquả hoạtđộngkinhdoanh
Trên cơ sở nghiên cứu và phân tích số liệu lịch sử ve số lượng nguyên vật liệu và laođộnghao phí cần thiết để sản xuất sản phẩm dịch vụ trong đieu kiện công nghệ, khảnăng quản
lý và nguon nhân lực hiện có, doanh nghiệp sử dụng các biện pháp kỹ thuậtvà đieu chỉnhcần thiết để xác định định mức chi phí cho phù hợp với đieu kiện hoạtđộng trong tươnglai Đây là một công tác đòi hỏi sự hiểu biết ve quy trình cung ứngdịch vụ và kinhnghiệm chuyên môn để có thể dự báo tốt các đieu kiện tương lai Xâydựng định mức chocác chi phí sản xuất bao gom xây dựng định mức ve lượng và địnhmứcvegiá
Địnhmức chi phí nguyênvật liệutrực tiếpđược xác địnhtrên cơ sở địnhmứcv à lượng vàđịnhmức vegiá của nguyên vật liệu hao tốn trong quá trình cungứng dịchvụ Định mức
ve lượng nguyên vật liệu chính là lượng nguyên vật liệu cần thiết để sảnxuấtmộtsảnphẩmvàcóchophépnhữnghaohụtbìnhthường
Địnhm ứ c t i ê u
NVLc ầ n t h i ế t đ ể s ả n x u
ấ t 1SP/Dịchvụ
+haohụtchophép
Trang 27Định mức ve giá nguyên vật liệu phản ánh giá cuối cùng của một đơn vị nguyênvậtliệutrựctiếpsaukhiđã trừđimọikhỏanchiếtkhấuthương mạivàgiảmgiáhàngbán.
Đơng i á đ ị n h
Giámua( đ ã t r ừ c á c k h ỏ a n c h i ế t k
h ấ uthương mạivàgiảmgiáhàngbán)
+C h i p h í t h u m u aNVL
mứcvegiá.Địnhmức vegiálàđịnhmức giámộtgiờcônglaođộngtrựctiếp,đượcxácđịnh bằng tổng mức lương cơ bản một giờ của lao động và số tien BHXH trích nộp.Định mức ve lượng là thời giancho phép để hoàn thành một sản phẩm dịch vụ của mộtlaođộng.Như vậy,tacó:
Địnhmứcc h i
phíNCTT = Thờigian laođộng ×Đ ơ n giámộtđơnvịthờigianlaođộng
Cũng được xây dựng theo địnhmức giá và lượng, địnhm ứ c c h i p h í s ả n x u ấ t
c h u n g bao gom 02 bộ phận: định mức biến phí và định mức định phí Trong mỗi bộphận đeucóđịnhmức vegiávàđịnhmức velượng
Từ cách xây dựng định mức trên , doanh nghiệp xây dựng phương trình hoi quydướidạngtuyến tínhthểhiệnmốiquan hệgiữacácyếutốcấuthànhnênchiphí:
Y=+ + +
Trongđó: Y:chiphísảnxuấtsản phẩm
:Chiphí nguyên vậtliệutrựctiếp
Trang 28Ngòai định mức chi phí đã xây dựng, căn cứ để lập dự toán chi phí là dự toán sảnxuất.Doanh nghiệp lập dự toán sản xuất sau khi đã xác định khối lượng dịch vụ cung ứngmong muốntừ dự toántiêuthụ.Đốivớitừng loạichi phí,doanhnghiệplậpdựtoándựavàocáccăn cứnhưsau:
Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: trên cơ sở định mức nguyên vật liệu vàdựtoánsảnxuất,doanhnghiệpxácđịnhdự toánchiphíNVLTT:
Trang 29DựtóanCFSXC = Dựt o á n đ ị n h p hí
SXC
+ Dựt o á n b i ế n p hí
SXC
c) Thuthậpthông tinvàkiểmsoát chiphí
Thu thập thông tin
Nhằm thực hiện tốt qúa trình kiểm soát chi phí, doanh nghiệp cần thu thập thông tinvecác chi phí thực tế phát sinh trong kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Sau đó, so sánh với số dự toánđể rút ra kết
l ớ n chứng từ của kế toán tài chính được sử dụng trong hệ thống quản trị Bên cạnh
đó, tùytheo nhu cầu ve thông tin và thực tiễn của doanh nghiệp có thể thiết kế thêmmột sốchứng từ riêng cho quản trị Các nguyên tắc thiết kế hệ thống chứng từ của hệthốngquảntrịbaogom:tínhtincậycủa dữ liệu,tính dễtruycập vàtínhsosánhđược
Ngoài hệ thống chứng từ, các doanh nghiệp sử dụng thông tin kế toán chi tiết Kếtoáncác đơn vị thực hiện theo dõi chi tiết chi phí theo từng loại sản phẩm cụ thể, từngloạihoạt động trên hệ thống tài khoản và sổ sách kế toán chi tiết Doanh nghiệpthườngsửdụnghệthốngtàikhoảnđơngiản,cáctàikhoảnchiphíthưởngchỉchitiếtđếncấp2v à t h ô n g t h ư ờ n g c h i t i ế t t h e o t ừ n g h o ạ t đ ộ n g ( d o đ c đ i ể m d o a n h n g h i ệ p t h
ư ờ n g
Trang 30cung ứng nhieu dịch vụ khác nhau trong cùng một chu kỳ sản xuất kinh doanh) Tươngứngvới hệ thống tài khoản, doanh nghiệp mở các sổ chi tiết theo tài khoản chi tiết đểtheodõichiphí.
Kiểm soát chi phí
Kiểm soát chi phí ở doanh nghiệp tập trung chủ yếu vào kiểm soát chi phí nguyên vậtliệutrực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung dựa vào tiêuhaothựctếsovớiđịnh mức hoc s o vớidự toán
Kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp gắn lien với các nhân tố giá và
s ửdụng
-LượngNVLTT
dự toánsửdụng)
× ĐơngiáNVLTTdựtoán
Kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp bao gom kiếm soát các biến động ve: chi phílương,các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất ho c cung ứngdịchvụ,gắnlienvớicácnhântố giávàlượngliênquan
- ĐơngiáNCTT
Thời gianlaođộngthực tế
Nhântốlượng
Trang 31× Đơn giáNCTTdựtoán
Kiểm soát chi phí sản xuất chung: chi phí sản xuất chung biến động do sự biếnđộngcủađịnhphívàbiếnphísảnxuấtchung:
Biếnđộng chiphí SXC =Biếnđộngđịnh phí SXC+Biếnđộngbiến phíSXC
Trong đó, biến phí sản xuất chung bao gom những chi phí gián tiếp liên quan đếnphụcvụ và quản lý hoạt động sản xuất Có hai nhân tố ảnh hưởng đên biến phí sản xuấtchunglànhântốgiávànhântốlượng
Ảnh hưởng của yếu tố giá đến biến phí sản xuất chung được xác định:
(Đơn giá BP SXC thực tế - Đơn giá BP SXC dự tóan) × Mức độ hđ thực
tếẢnh hưởng của yếu tố lượng đến biến phí sản xuất chung được xác
định:(mứcđộhđthựctế-mứcđộhđdựtóan)×ĐơngiábiếnphíSXCdựtoán
ĐịnhphíSXClànhữngkhỏanchiphíphụcvụvàquảnlýsảnxuấtthườngkhôngthayđổitheosựbiếnthiên củamức độhoạtđộngtrongphạmviphùhợp
Biếnđộng ĐPSXC=Địnhphí SXCthựctế-Địnhphí SXCdựtoán
Sau quá trình kiểm soát, đối chiếu từ các thông tin thu thập được, doanh nghiệp tựxâydựng hệ thống báo cáo quản trị trên nguyên tắc đảm bảo: tính lợi ích, tính linhhoạt,tínhđầyđủ,tínhdễhiểuvàtínhsosánh
Hệ thống báo cáo quản trị của doanh nghiệp gom 3 loại báo cáo chủ yếu: báo cáoquảntrị ve tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty, báo cáo quản trịtheo các chỉ tiêu hoạt động chủyếu và báo cáo quản trị ve tình hình thực hiện dự toán(gom: báo cáo tình hình sử dụngnguyên vật liệu trực tiếp, báo cáo lao động, báo cáovậttư xuấtdùng chotừngloạihoạtđộng)
d) Tổchứcphântíchthôngtinchi phíđểraquyếtđịnhkinhdoanh
Trang 32Hiện nay, một số ít các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp nói riêng đã bắt đầuchú
ý phân tích hòa vốn và phân tích quan hệ giữa chi phí - sản lượng - lợi nhuậnđểlựachọncácphươngánkinhdoanh mộtcáchkhoahọcvàhiệuquả
Áp dụng phương pháp phân tích này, với đ c điểm của dịch vụ, cơ cấu chi phí củacácdoanh nghiệp dịch vụ có chi phí biến đổi chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí Dođó,cácdoanh nghiệpsử dụngchỉtiêusốdưđảmphí
Số dư đảm phí = Doanh thu – Chi phí biến
đổiNhưđãbiết:
Lợinhuận =Doanhthu–Tổngchiphí
Mt khác:chiphígom02thànhphầnlàchiphíbiếnđổi
vàchiphícốđịnh,dođóLợinhuận=Doanhthu–Chiphíbiếnđổi–Chiphícốđịnh
Hay: Lợi nhuận=Sốdưđảmphí–Chiphícốđịnh
Như vậy, số dư đảm phí được dùng để trangtrải các chi phí bất biến và phần còn lạisau đó
là lợi nhuận thực hiện được trong kỳ kinh doanh Nếu số dư đảm phí lớn hơntổng địnhphí thì doanh nghiệp có lãi Thông thường, tại các doanh nghiệp định phíđược xác địnhrất rõ ràng và ít có biến động Do đó, số dư đảm phí là công cụ hữuhiệuđểhỗtrợnhàquảntrịcácdoanhnghiệpdịchvụraquyếtđịnh
Khi phân tích mục tiêu kinh doanh, các doanh nghiệp đeu xem xét điểm hòa vốn.Tạiđiểmhòavốn:Lợinhuận=0
Sảnlượnghòavốn=Địnhphí/Sốdưđảmphíđơnvị
Như vậy, trên cơ sở phân tích thông tin chi phí, doanh nghiệp dịch vụ có thể xácđịnhđược khối lượng dịch vụ cần cung ứng tại điểm hòa vốn trong quá trình hoạt độngkinhdoanh
Phát triển thêm từ điểm hòa vốn, căn cứ vào các thông tin chi phí, doanh nghiệp nóichung
và doanh nghiệp nói riêng còn có thể đưa ra quyết định ve khối lượng dịchvụcungứngđểđạtmức lợinhuậnmongmuốn:
Trang 33Khốilượngdvcungứng=(Địnhphí+lợi nhuận mong muốn)/Sốdưđảmphí
Ngoài ra, kết cấu chi phí là một chỉ tiêu tương đối phản ánh mối quan hệ tỷ lệ giữacácchi phí khả biến và chi phí bất biến trong tổng chi phí Kết cấu chi phí có ảnhhưởnggiántiếpđếnhiệuquảkinhdoanh củadoanhnghiệp
Hệsốđònbẩykinhdoanh=Sốdư đảmphí/lãithuần
Như vậy, các doanh nghiệp có định phí chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí thì hệsốđòn bẩy kinh doanh sẽ lớn đong nghĩa với việc khả năng gia tăng lợi nhuận lớnkhidoanh thu tăng Qua đó, các doanh nghiệp sẽ tùy thuộc vào mục tiêu kinh doanhtrongngắn hạn và dài hạn (doanh số, lợi nhuận hoc đ ả m b ả o r ủ i r o ) đ ể
Phương pháp bình phương nhỏ nhất: độ chính xác cao hơn nhưng công việc tínhtoánphứctạphơnphươngphápcực đạicực tiểu
Trang 34- Thường xuyên đổi mới kỹ thuật, công nghệ sản xuất trong doanh nghiệp, ứngdụngkịp thời các thành tựu tiến bộ khoa học - kỹ thuật và sản xuất Tuy nhiên việcđầu tư,đổi mới kỹ thuật, công nghệ sản xuất thường đòi hỏi vốn đầu tư lớn, vì vậydoanhnghiệp phải có các biện pháp cụ thể, phù hợp để huy động, khai thác các nguonvốnđầutư chodoanhnghiệp.
- Không ngừng hoàn thiện và nâng cao trình độ tổ chức sản xuất, tổ chức laođộngtrong doanh nghiệp để nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí lao độngvật tư,chiphíquảnlý,hạnchếtốiđacác thiệthạitổnthấttrongquátrìnhsảnxuất
- Tăngcườnghoạtđộngkiểmtra,giámsáttàichínhđốivớiviệcsửdụngchiphívàgiáthànhsảnphẩmcủadoanhnghiệp
Muốn tiết kiệm chi phí, phải tăng cường công tác quản lý chi phí ở mỗi doanhnghiệp,cụthể:
- Lập kế hoạch chi phí: là việc xác định toàn bộ mọi chi phí doanh nghiệp bỏ ra đểsảnxuấtv à t i ê u t h ụ s ả n p h ẩ m , d ù n g h ì n h t h ứ c t i e n t ệ t í n h t o á n t r ư ớ c m ọ i c h i
p h í c h o sản xuất kinh doanh trong kỳ kế hoạch Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh đãlập, doanh nghiệp có thểkiểm tra tình hình sử dụng chi phí, phát hiện khả năng tiếtkiệm chi phí để thúc đẩy cảitiến biện pháp sản xuất, quản lý sản xuất kinh doanh màvẫn đảm bảo hoàn thànhnhiệm vụ Kế hoạch chi phí phải được xây dựng cho cả doanhnghiệp, cho từng bộ phận trong doanhnghiệp theo từngy ế u t ố c h i p h í v à c ó t h ể l ậ p chonhieuthờikỳnhưtháng,quý,năm
- Kiểm soát chi phí là hoạt động thiết yếu của bất kỳ doanh nghiệp nào, hiểu đượccácloại chi phí, các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí, có thể kiểm soát các loại chi phí từđótiết kiệm được chi phí và tăng lợi nhuận hoạt động của doanh nghiệp Để kiểm soátchiphí phải xác định rõ nội dung, phạm vi sử dụng từng loại chi phí để có biện pháp quảnlý phù hợp Biến động chi phícủa doanh nghiệp do nhieu nguyên nhân khác nhau, cóthể do chính quá trình sản xuấtcủa doanh nghiệp ho c do các yếu tố bên ngoài doanhnghiệp Việc phân tích biếnđộng chi phí sản xuất theo các khoản mục và theo nhântốgiá,nhântốlượnggiúpngườiquảnlýpháthiện,xem xétcác y ế u t ốđãgâyrabiến
Trang 35động nhằm đưa ra biện pháp đúng đắn và kịp thời để chấn chỉnh hoc p h á t h u y
- Doanh nghiệp phải tự xây dựng đơn giá tien lương, thường xuyên kiểm tra địnhmứclao động, đơn giá tienlương, đảm bảo tốc độtăng năng suất lao động và tốcđột ă n g thu nhập thực tế có một quan hệ tỷ lệ phù hợp Quản lý quỹ tien lương phảitrên cơ sởquản lý ch t chẽ cả số lượng và chất lượng lao động; đơn giá tien lương vàgắn với kếtquảkinhdoanhcủadoanhnghiệp
- Các khoản chi phải gắn với kết quả kinh doanh và không được vượt quá mứckhốngchếtốiđatheotỷlệtínhtrêntổngchiphí;cáckhoảnchihoahongmôigiớiphảicăncứvàohiệuquảkinhtếdoviệcmôigiớimanglại
- Từ thực tế quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh, theo định kỳ ho c hàng nămdoanhnghiệpcầntiếnhànhphântích,đánhgiálạitìnhhìnhquảnlý,sửdụngchiphí,từđórút ra các bài học kinh nghiệm ho c biện pháp phù hợp để có thể tiết kiệm chi phí, hạgiáthànhtrongthờikỳtới
1.2.4 Cácchỉ tiêu đánh giá công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh trongdoanhnghiệp
1.2.4.1 Tổngchiphísản xuấtkinhdoanh
Là toàn bộ các khoản tien mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện quá trình SXKDtrongmột kỳ nhất định Tổng chi phí có liên quan đến tổng sản lượng sản phẩm tiêuthụ, khitổngsảnlượngsảnphẩmtiêuthụthayđổithìtổngchiphícũngthayđổitheo
Trang 36Tổng chi phí là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh được xácđịnhtrêncơsởtínhtoánvàtổnghợpmục tiêuchiphí cụthể.Việcđóphảidựavàotínhtoánxác địnhtừngkhoảnmụcchiphíphátsinhtrongkỳ.
Tổng chi phí là chỉ tiêu kinh tế cơ bản làm cơ sở để tính các chỉ tiêu khác trongkếhoạchchi phí SXKD của doanh nghiệp
Các yếu tố chi phí được tổng hợp với nguyên tắc chung: Căn cứ vào số phát sinh bênCócủa các tài khoản phản ánh yếu tố chi phí đối ứng với bên Nợ các tài khoản tập hợp chi phísản xuất kinhdoanh, đã được phản ánh trong sổ kế toánv à c á c s ố l i ệ u
l i ê n quanđểtổnghợptheotừngyếutốchiphí
Cách tính tổng chi phí sản xuất kinh doanh: Các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chi phísảnxuất kinh doanh bao gom: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí tien lương, phụ cấp, chiphí bảo hiểm các loại, chi phí khấu haoTSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phíbằngtienkhác
Dựa vào 6 yếu tố trên, sẽ tính tổng chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ cho doanhnghiệpmộtcáchđầyđủ,chínhxácnhất
1.2.4.2 Tỷsuấtchiphí
Chỉ tiêu tổng CPSXKD mới chỉ phản ánh quy mô tiêu dùng vật chất, tien vốn và mứckinhdoanh để phục vụ quá trình SXKD củaD N , đ o n g t h ờ i x á c đ ị n h s ố v ố n
p h ả i b ù đắp từ thu nhập trong kỳ của doanh nghiệp Đánh giá hiệu quả CP từng thời
kỳ cũngnhư sự tiến bộ trong công tác quản lý chi phí với các DN khác có cùng đieu kiện,cùngtínhchấthoạtđộng,cầnphảithôngquachỉtiêutỷsuấtchiphí
Tỷ suất chi phí là chỉ tiêu tương đối phản ánh quan hệ so sánh giữa tổng chi phí sảnxuấtkinh doanh với tổng mức tiêu thụ sản phẩm trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh cứmột đơn
vị sản phẩm tiêu thụ thì phải bỏ ra bao nhiêu đong chi phí Vì vậy càng tiếtkiệm chi phílao động sống và lao động vật hóa trên một đơn vị so với tiêu thụ thì càngtốt Tỷ suất chi phí cànggiảm thì hiệu quả quản lý và sử dụng chi phí sản xuất kinhdoanhcàngcao
Biểuhiệnbằngcôngthức:
Trang 37F’=F/D.100 (1.1)Trong đó: F’ là: tỷ suất chi phí của doanh
Chỉ tiêu này giúp cho người quản lý thấyrhơn tình hình, kết quả phấn đấu giảmchiphí bởi: Có trường hợp giữa hai thời kỳ của DN (ho c giữa hai DN) có mức độ hạthấpchiphínhưnhau nhưngtốc độgiảmchiphílạikhácnhauvàngược lại
Mức độ tăng giảm tỷ suất chi phí và các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí kinhdoanhđượctínhtheo công thức sau:
ΔF’= F1’–`F0’(1.2)Trongđó: ΔF:mứcđộtănghoc giảmchi
phíF1’:tỷsuấtchiphícủakỳnày
(thựchiện)F0’:tỷsuấtchiphícủakỳtrước(kếhoạc
h)
Đongt h ờ i v ớ i c h ỉ t i ê u t r ê n c h ú n g t a s ử d ụ n g t h ê m c h ỉ t i ê u t ố c đ ộ t ă n g ( g i ả m ) p h í Theocôngthức sau:
Tốcđộtăng (giảm)phí =ΔF’ /F0’.100(1.3)
Trang 38Qua hai chỉ tiêu trên cho thấy, mục tiêu của doanh nghiệp là phải luôn luôn hướng tớiviệcgiảm tỷ suất chi phí, tăng nhanh tốc độgiảm phí,đó làcơ sởc h o v i ệ c t i ế t
k i ệ m chiphí, tăng lợinhuậnchodoanhnghiệp
1.2.4.4 Hệsốlợinhuậntrên chiphí
Chỉ tiêu này phản ánh với một đong chi phí bỏ ra thì DN sẽ thu được bao nhiêu đonglợinhuận sau một kỳ hoạt động SXKD nhất định Qua chỉ tiêu này thấy được kết quảSXKDcủa doanh nghiệp, trình độ sử dụng các nguon nhân tài, vật lực trong kỳhoạtđộngSXKDcủadoanhnghiệp
1.2.5 Cácnhântốảnhhưởngđếncôngtácquảnlý chiphísảnxuấtkinhdoanh
Chi phí sản xuất kinh doanh chịu ảnh hưởng của nhieu nhân tố khác nhau, trong đócónhững nhân tố mang tính chất khách quan và có những nhân tố mang tính chủquan,cácnhântốnàycómốiquanhệcht chẽvớinhauvàcùngtácđộngtớichiphí
Trang 39liệu, dụng cụ, đo dùng ho c giá cả của các dịch vụ thay đổi sẽ làm thay đổi chi phísảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu giá cả của nguyên liệu, vật liệu, dụng cụtănglên thì chi phí sản xuất kinh doanh sẽ tăng lên và ngược lại Vì vậy, lựa chọn việcthaythếc á c l o ạ i n g u y ê n , v ậ t l i ệ u v ớ i g i á c ả h ợ p l ý n h ư n g v ẫ n đ ả m b ả o c h ấ t l ư
ợ n g s ả n phẩm sản xuất ra của doanh nghiệp cũng là yếu tố quan trọng để giảm chi phí.Cáckhoảnmục chiphí,nhấtlàcáckhoảntienlương,chiphínhiênliệu,chiphídịchvụmua ngoài, chi phí trảlãi tien vay, chi phícông cụlao động luôn có sựt h a y đ ổ i Nhữngkhoản này nằm ngoài ý muốn của doanh nghiệp và ảnh hưởng đến chi phísảnxuấtkinhdoanh
3 Nhântốchính sách,phápluậtcủaNhànước, ngành
Mỗi chính sách cơ chếq u ả n l ý k i n h t ế , t à i c h í n h c ủ a N h à n ư ớ c ,
n g à n h đ e u g i á n t i ế p ảnh hưởng tới chi phí sản xuất kinh doanh tại doanh
tếnướctalànenkinhtếthịtrườngcósựđieutiếtcủaNhànước.Nhànướcđóngvaitròlàngườihướngdẫn,kiểmsoátvàđieutiếthoạtđộngkinhtếởtầmvĩmôthôngquacác luật lệ,chính sách và các biện pháp kinh tế Nhà nước tạo môi trường và hành langpháp lý cho các doanh nghiệp hoạt động phát triển sản xuất kinh
khuyếnkhíchcácdoanhnghiệpđầutưkinhdoanhvàonhữngnghecólợichođấtnước,chođời sống của nhân dân Doanh nghiệp sản xuất, đ c biệt là các doanh nghiệp Nhà nướcphải tuân thủ chế độ quản lýkinh tế của Nhà nước đang áp dụng như: Chế độ tienlương, tien công, cơ chế hạchtoán kinh tế,… sự hoàn thiện các chế độ quản lý kinhtếlàđieukiệncơbảnchoviệcápdụngchếđộphântích,kiểmtravàhạchtoánchiphísảnxuất kinh doanh Các chế độ, thể lệ của Nhà nước là chỗ dựa cho công tác quảnlýchiphísảnxuấtkinhdoanhcủacácdoanhnghiệp
1.2.5.2 Cácyếutốbêntrongnộibộdoanhnghiệp
1 Quymôhoạtđộngcủadoanhnghiệp
Các doanh nghiệp sản xuất với quy mô khác nhau có ảnh hưởng rất lớn đến cáchthứctổ chức, biên chế, các phần công việc trong chu trình sản xuất Một doanh nghiệpsảnxuất có quy mô hoạtđ ộ n g n h ỏ , đ ị a b à n h ẹ p t h ì q u ả n l ý c h i
Trang 40s â u theon h ó m s ả n p h ẩ m c ụ t h ể , t h e o b ộ p h ậ n q u ả n l ý T u y n h i ê n , n ế u q u y
m ô d o a n h