1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

GT MÔ ĐUN 1 - XÂY DỰNG TRẠI SẢN XUẤT GIỐNG

80 363 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Trại Sản Xuất Giống Tôm Sú
Tác giả Lê Hải Sơn, Lê Tiến Dũng
Người hướng dẫn Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng cục Dạy nghề
Trường học Trường Trung học Thủy sản
Chuyên ngành Nông nghiệp thủy sản
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 3,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GT MÔ ĐUN 1 - XÂY DỰNG TRẠI SẢN XUẤT GIỐNG

Trang 1

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

XÂY DỰNG TRẠI SẢN XUẤT GIỐNG

MÃ SỐ: MĐ01

NGHỀ SẢN XUẤT GIỐNG TÔM SÚ

Trình độ: Sơ cấp nghề

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

MÃ TÀI LIỆU: MĐ01

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Nghề sản xuất giống tôm sú trong những năm qua đã cung cấp con giống, góp phần phát triển nghề nuôi tôm xuất khẩu của Việt Nam Thành quả đạt được của nghề sản xuất giống tôm sú là rất lớn nhưng nâng cao chất lượng đàn giống là vấn đề cần thiết và cấp bách, đòi hỏi người sản xuất giống tôm cần có những hiểu biết và tuân thủ qui trình sản xuất giống tôm sú

Xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình dạy nghề “Sản xuất giống tôm sú” trình độ sơ cấp là một trong những hoạt động triển khai Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” để đào tạo trình độ sơ cấp và dạy nghề dưới 3 tháng cho người làm nghề sản xuất giống tôm sú và bà con lao động vùng có khả năng sản xuất giống tôm sú, giảm bớt rủi ro, hướng tới hoạt động sản xuất giống tôm sú phát triển bền vững

Được tạo điều kiện về nguồn lực và phương pháp làm việc từ Vụ Tổ

chức cán bộ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và lãnh đạo Trường

Trung học thủy sản; chúng tôi đã tiến hành biên soạn giáo trình mô đun “Xây dựng trại sản xuất giống” dùng cho học viên Giáo trình đã được phản biện, nghiệm thu của hội đồng nghiệm thu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập

Trong quá trình biên soạn, chúng tôi đã tham khảo tài liệu, đi thực tế tìm hiểu và được sự góp ý của các chuyên gia, đồng nghiệp tại một số đơn vị thông qua các buổi hội thảo

Chương trình dạy nghề “Sản xuất giống tôm sú” trình độ sơ cấp gồm các

mô đun:

MĐ01 Xây dựng trại sản xuất giống Thời gian đào tạo 64 giờ MĐ02 Chuẩn bị sản xuất giống Thời gian đào tạo 60 giờ MĐ03 Nuôi vỗ tôm bố mẹ thành thục Thời gian đào tạo 64 giờ

MĐ05 Ương nuôi ấu trùng Thời gian đào tạo 68 giờ MĐ06 Phòng trị bệnh ấu trùng tôm Thời gian đào tạo 80 giờ MĐ07 Thu hoạch và tiêu thụ tôm sú giống Thời gian đào tạo 80 giờ Giáo trình “Xây dựng trại sản xuất giống” cung cấp cho học viên những kiến thức cơ bản về lựa chọn địa điểm xây dựng trại, xây dựng công trình trại giống, giám sát lắp đặt hệ thống cấp thoát nước, hệ thống sục khí và

hệ thống điện của trại sản xuất giống tôm sú; có giá trị hướng dẫn học viên học tập và có thể tham khảo để vận dụng trong thực tế sản xuất hoặc điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện và bối cảnh thực tế của địa phương

Trang 4

Giáo trình “Xây dựng trại sản xuất giống” được biên soạn dựa trên

chương trình chi tiết mô đun xây dựng trại sản xuất giống, giới thiệu về kiến thức và kỹ năng cho việc xây dựng trại ương nuôi ấu trùng tôm sú Nội dung giáo trình gồm 6 bài:

Bài 1: Tìm hiểu một số đặc điểm dinh dưỡng và môi trường sống của tôm

Bài 2: Chọn địa điểm xây dựng trại sản xuất giống

Bài 3: Chuẩn bị công trình trại giống

Bài 4: Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước

Bài 5: Lắp đặt hệ thống sục khí

Bài 6: Lắp đặt hệ thống điện

Nhóm xây dựng chương trình và biên soạn giáo trình trân trọng cảm ơn

Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng cục Dạy nghề, các Viện, Trường, cơ sở sản xuất, các nhà khoa học, cán bộ kỹ thuật, thầy cô giáo đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu để giáo trình này được hoàn thành Tuy nhiên, giáo trình cũng không tránh khỏi những thiếu sót, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp bổ sung để giáo trình được hoàn thiện hơn

Tham gia biên soạn:

1 Chủ biên: Lê Hải Sơn

2 Lê Tiến Dũng

Trang 5

MỤC LỤC

BÀI 1: TÌM HIỂU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DINH DƯỠNG VÀ MÔI

2.2 Khả năng thích ứng với môi trường sống 10

3 Đặc điểm dinh dưỡng của tôm sú trưởng thành 11Bài 2: CHỌN ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG TRẠI SẢN XUẤT GIỐNG 13

2 Lựa chọn vị trí xây dựng trại sản xuất giống 15

2.4 Tiến hành khảo sát chọn địa điểm xây dựng trại 18

3 Khảo sát kinh tế xã hội khu vực ương nuôi 18

1 Các hạng mục công trình của trại sản xuất giống tôm sú 21

Trang 6

2.1 Bể nuôi tảo 24

1.3 Kiểm tra hoạt động của máy trước khi vận hành 38

Trang 8

CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, TỪ VIẾT TẮT

ATS Hệ thống chuyển đổi nguồn tự động

Bể Composite Là loại bể được tổng hợp từ hai hay nhiều vật liệu khác

nhau tạo nên

TCVN Tiêu Chuẩn Việt Nam: do Viện Tiêu chuẩn Chất lượng

Việt Nam (thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng) và các Bộ, Ngành tổ chức xây dựng, Bộ Khoa học

và Công nghệ công bố

Trang 9

MÔ ĐUN: XÂY DỰNG TRẠI SẢN XUẤT GIỐNG

Mã mô đun: MĐ01

GIỚI THIỆU MÔ ĐUN:

Mô đun 01 “Xây dựng trại sản xuất giống” có thời gian học tập 64 giờ, trong đó có 16 giờ lý thuyết, 40 giờ thực hành, 06 giờ kiểm tra định kỳ và 02 giờ kiểm tra kết thúc mô đun Mô đun này trang bị cho người học kiến thức

và kỹ năng nghề trong việc xây dựng trại sản xuất giống tôm sú; nội dung mô đun trình bày cách thực hiện chọn địa điểm xây trại ương nuôi ấu trùng, lên sơ

đồ bố trí và xây dựng và lắp đặt các hạng mục công trình chính của trại sản xuất giống tôm sú Đồng thời mô đun cũng trình bày hệ thống các bài tập, bài thực hành cho từng bài dạy và bài thực hành khi kết thúc mô đun

Học xong mô đun này, học viên có được những kiến thức cơ bản và kỹ năng thực hành các bước công việc trong việc lựa chọn địa điểm xây dựng trại sản xuất giống, cũng như giám sát được các công đoạn lắp đặt và xây dựng hạng mục công trình chính của trại sản xuất giống tôm sú đúng yêu cầu kỹ

thuật nếu người học không thể trực tiếp thi công

Tùy theo năng lực, tập quán và phân công sản xuất trong khu vực, trại sản xuất giống tôm sú có thể là trại nuôi vỗ thành thục và cho tôm đẻ, trại ương ấu trùng tôm hay trại đẻ và ương ấu trùng tôm

Xây dựng trại sản xuất giống tôm sú đạt yêu cầu kỹ thuật công trình xây dựng và yêu cầu kỹ thuật công trình sản xuất giống thủy sản sẽ giúp cho việc điều hành sản xuất thuận lợi, áp dụng các biện pháp kỹ thuật được dễ dàng và kéo dài tuổi thọ công trình

Trang 10

BÀI 1: TÌM HIỂU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DINH DƯỠNG

VÀ MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA TÔM SÚ

Mã bài: MĐ01-01

Mục tiêu:

Hiểu được đặc điểm dinh dưỡng và môi trường sống của tôm sú

A NỘI DUNG

1 Đặc điểm cấu tạo của cơ thể tôm sú

Hình 1.1.1 Cấu tạo bên ngoài của tôm sú

Toàn thân tôm được chia làm 2 phần là đầu ngực và thân, nối với nhau qua lớp màng mỏng ở mặt lưng

Phần đầu ngực được bảo vệ bởi lớp vỏ chitin cứng Các bộ phận bên ngoài gồm:

- Chủy

- Đôi râu A1 với mỗi râu có 2 nhánh ngắn

- Đôi râu A2 phát triển, có chức năng khứu giác, phát hiện mùi thức ăn

- Đôi mắt có cuống Trong cuống mắt tôm có cơ quan tiết ra các chất điều khiển sự sinh sản và sinh trưởng ở tôm

- 5 đôi chân ngực dùng để bò Chân ngực 1,2,3 có càng để gắp thức ăn

- Chân hàm giúp giữ thức ăn và bơi lội

- Phụ bộ miệng để nghiền thức ăn

Trang 11

ngực như mang, tim, dạ dày,

gan tụy, tinh hoàn, buồng

Phần thân tôm có 7 đốt, cũng được vỏ chitin bảo vệ, có:

- 5 đôi chân bụng ở bên dưới 5 đốt bụng trước, dùng để bơi Petasma là 2 nhánh trong của chân bơi 1 của tôm đực hợp lại

- Đốt bụng 6 có đôi chân đuôi hợp với đốt đuôi (đốt 7) có chức năng chuyển hướng khi bơi và nhảy lùi lại

- Bên trong thân tôm có buồng trứng (tôm cái), ruột, động mạch chủ

2 Đặc điểm môi trường sống của tôm sú

2.1 Phân bố của tôm sú

- Tôm sú là loài tôm nước lợ, có phạm vi phân bố rộng, từ ấn Độ Dương qua Nhật Bản, Đài Loan, phía Đông Tahiti, phía Nam châu Úc và phía Tây châu Phi (Racek - 1955, Holthuis và Rosa - 1965, Motoh - 1981, 1985) Nhìn chung, tôm sú phân bố quanh các nước vùng xích đạo, đặc biệt là Indonesia, Malaysia, Philippines và Việt Nam

Tên tiếng Anh: Black tiger shrimp

Tên khoa học: Penaeus monodon (Fabricius, 1798)

Ngành: Arthropoda (chân khớp) Lớp: Crustacea (giáp xác)

Bộ: Decapoda (giáp xác 10 chân)

Họ tôm he: Penaeidea

Giống: Penaeus Loài: Monodon

- Tôm bột (PL.), tôm giống (Juvenile) và tôm gần trưởng thành có tập tính sống gần bờ biển và rừng ngập mặn ven bờ Khi tôm trưởng thành sẽ di chuyển xa bờ vì chúng thích sống vùng nước sâu hơn

Trang 12

2.2 Khả năng thích ứng với môi trường sống

2.1.2 Khả năng thích ứng với nhiệt độ

- Tôm sú có biên độ giao động nhiệt độ cao từ 14 – 35oC Nhiệt độ thích hợp từ 28 – 30o

2.2.3 pH

- Phạm vi pH thích ứng của tôm là 7,5 – 9 Khi môi trường sống của tôm

có pH 5 tôm chết sau 45 giờ, pH 5,5 tôm chết sau 24 giờ Nếu pH xuống thấp thì tôm mất khả năng vùi mình xuống bùn, dạt vào bờ, tôm yếu ớt, màu sắc thay đổi đột ngột (tôm nhợt nhạt), đôi khi tôm nhảy cả lên bờ pH trong bể ương ấu trùng luôn nằm trong khoảng từ 7,5 – 8,5

2.2.4 Tính ưa ánh sáng và hướng quang của tôm

- Đặc tính của tôm là thích ánh sáng yếu, mọi hoạt động như: Giao vĩ, sinh sản, bắt mồi… đều diễn ra vào ban đêm nhất là lúc chập choạng tối và gần sáng Tôm trưởng thành có thể nhận biết được tầng ánh sáng 1 lux cách

xa từ 20-30m Nhưng nếu nguồn sáng không ổn định tôm có thể bỏ ăn Ánh sáng trong bể ương ấu trùng không cần thiết, chủ yếu là ánh sáng nhân tạo 2.2.5 Cơ chế lột xác của tôm

- Mỗi lần lột xác tôm tăng trưởng về chiều dài và trọng lượng trung bình

từ 10-15% so với trước khi lột xác Sự lột xác của tôm do một loại hooc môn

ở cuống mắt quy định Cuống mắt còn lại chứa các tế bào kết tủa ion Canxi và ion Photpho làm cho vỏ tôm cứng lại sau khi lột xác được 0,5-1 giờ Các tế bào này hoạt động được dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời

Trang 13

3 Đặc điểm dinh dưỡng của tôm sú trưởng thành

Hình 1.1.3 Hệ tiêu hóa của tôm

- Trong tự nhiên, tôm sú trưởng thành ăn tạp thiên về động vật với phổ thức ăn rộng như giáp xác, thân mềm, giun nhiều tơ, cá nhỏ, rong tảo, xác động vật, hạt thực vật…

- Những loại thức ăn có mùi đặc trưng dễ dẫn dụ, kích thích tôm ăn nhiều hơn

- Tôm có cơ quan tiêu hóa ngắn, hấp thu thức ăn nhanh nên chúng ăn thường xuyên Cường độ bắt mồi lớn nhất vào lúc sáng sớm và chiều tối

- Tôm kiếm ăn bằng cách dùng râu dò tìm xung quanh Khi gặp mồi, chúng dùng kẹp bắt lấy và nghiền bằng các phụ bộ miệng

- Cường độ bắt mồi của tôm sú lớn nhất ở 28-30oC Ở nhiệt độ dưới 25oC hay trên 30oC, tôm giảm ăn Trên 35oC, tôm ngừng hẳn hoạt động bắt mồi

- Khi cường độ ánh sáng mạnh thì tôm giảm bắt mồi

B CÂU HỎI

Câu hỏi 1.1.1 Tôm sú phân bố chủ yếu ở?

A Bắc bán cầu B Nam bán cầu C Xích đạo

Câu hỏi 1.1.2 Tôm sú có mấy đôi chân?

Câu hỏi 1.1.3 Nhiệt độ sống thích hợp của tôm sú?

A Từ 14 – 35oC B Từ 28 – 30o

C C Dưới 10o

C

Trang 14

Câu hỏi 1.1.4 Khi cường độ ánh sáng môi trường mạnh sẽ làm tôm giảm bắt mồi

C GHI NHỚ

- Khả năng thích ứng với môi trường sống của tôm sú: nhiệt độ từ 28 –

30oC; độ mặn của bể 30 – 33‰; pH nằm trong khoảng từ 7,5 – 8,5; Hàm lượng oxy hòa tan giới hạn từ 3 - 11mg/lít; Hàm lượng CO2 10mg/lít

- Đặc tính của tôm là thích ánh sáng yếu, khi cường độ ánh sáng mạnh thì tôm giảm bắt mồi

- Những loại thức ăn có mùi đặc trưng dễ dẫn dụ, kích thích tôm ăn nhiều hơn

Trang 15

Bài 2: CHỌN ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG TRẠI SẢN XUẤT GIỐNG

Mã bài: MĐ01-02

Chọn địa điểm thích hợp để xây dựng trại sản xuất giống tôm sú là một yếu tố quan trọng để đánh giá sự hoạt động thành công của trại sản xuất giống, điều này sẽ giúp cho việc điều hành sản xuất thuận lợi, áp dụng các biện pháp kỹ thuật được dễ dàng, nâng cao chất lượng tôm giống, hạ giá thành sản phẩm, đảm bảo cấp đủ nước cho trại sản xuất suốt mùa vụ

Chọn địa điểm thích hợp bao gồm chọn nguồn nước có các chỉ tiêu môi trường thích hợp và ổn định, địa điểm phù hợp cho việc xây dựng trại, điều kiện giao thông thuận lợi

1.1 Chọn nguồn cung cấp nước mặn

- Các trại sản xuất giống tôm phải được cung cấp nguồn nước biển đầy

đủ, sạch và có đủ độ mặn thích hợp với đối tượng nuôi

- Nguồn nước mặn là nước biển phải đạt được các chỉ tiêu yêu cầu sau: + Độ mặn trong khoảng 30 – 33‰ và ổn định trong mùa vụ sản xuất + pH = 7,5-8,5

+ Hàm lượng thủy ngân nhỏ hơn 0,01mg/l

+ Hàm lượng kim loại nặng khác nhỏ hơn 0,01mg/l

- Khi chất lượng nước tốt, việc xử lý sẽ đơn giản hơn, do đó giá thành sản xuất con giống sẽ giảm xuống

Trang 16

1.2 Chọn nguồn nước ngọt

- Bên cạnh nguồn nước biển đầy đủ, nguồn nước ngọt cũng quan trọng cho việc lợ hóa bể nuôi trước khi xuất bán cho những vùng có độ mặn thấp và cho các hoạt động sinh hoạt của người sản xuất và vệ sinh trại

- Nguồn nước ngọt là nước giếng hoặc nước ngầm hay nước máy phải đạt được các chỉ tiêu theo Tiêu chuẩn kỹ thuật Quốc gia về cơ sở nuôi trồng thủy sản

Bảng 1.2.1 Quy chuẩn Quốc gia về tiêu chuẩn nguồn nước ngọt

trong nuôi trồng thủy sản

Trang 17

4 Lựa chọn vị trí xây dựng trại sản xuất giống

4.1 Tiêu chí lựa chọn địa điểm

Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất của trại Vì vậy khu vực xây dựng trại phải đạt được một số tiêu chí như:

1 Điều kiện khí hậu: quan tâm đến các biến động về chế độ nhiệt độ không khí, lượng mưa, chế độ gió, bão

2 Vùng ương nuôi nằm trong hệ thống quản lý về tài nguyên, môi trường của địa phương

3 Vùng nuôi phải đảm bảo về an ninh trật tự

4 Cách xa nơi bị ảnh hưởng bởi ô nhiễm chất thải công nghiệp, nông nghiệp, nước thải sinh hoạt, trang trại

5 Khu vực xây dựng trại sản xuất giống phải nằm trong vùng qui hoạch thủy sản của chính quyền địa phương

4.2 Lựa chọn địa hình xây dựng trại

Trại sản xuất giống tôm sú

phải được xây dựng trên vùng

đất cao của các bãi ngang ven

biển, eo vịnh, hải đảo Cao độ

của mặt bằng xây dựng phải bảo

đảm tránh được úng lụt hoặc

mức nước thuỷ triều lớn nhất

trong năm

Hình 1.2.1 Bãi ngang ven biển

Không xây dựng trại ở:

- Cửa sông: khu vực nước

sông đổ ra biển sẽ cho chất

lượng nước không ổn định

Hình 1.2.2 Cửa sông

Trang 18

- Nơi có xoáy nước

Hình 1.2.3 Xoáy nước

- Khu vực bờ biển dễ bị sạt

lở

Hình 1.2.4 Bờ biển bị sạt lở

- Lưu vực nước chảy xiết

Hình 1.2.5 Lưu vực có nước chảy xiết

Trang 19

- Nơi hạ lưu nguồn nước

thải, nguồn gây ô nhiễm của các

nhà máy, khu dân cư

Hình 1.2.6 Nguồn gây ô nhiễm từ các hoạt

- Thủy triều là hiện tượng nước biển dâng lên và hạ xuống theo một chu

kỳ xác định do lực hút giữ mặt trăng, mặt trời với trái đất

- Bán nhật triều đều: Trong một ngày có hai lần triều lên và hai lần triều xuống, đỉnh và chân triều của hai lần đó xấp xỉ bằng nhau, chu kỳ triều gần bằng 12 giờ 25 phút

- Nhật triều đều: Trong một ngày có một lần triều lên và một lần triều xuống, chu kỳ triều xấp xỉ 24 giờ 50 phút

- Triều cường: là biên độ triều lớn nhất, khi chân triều thấp còn đỉnh triều cao gọi là thời kỳ triều cường Khoảng 2 tuần một lần, vào những ngày trăng non (ngày sóc) và trăng tròn (ngày vọng)

- Triều kém: mực nước triều dao động ít

- Thuỷ triều Việt Nam diễn biến khá đa dạng: với chiều dài trên 3.200

km bờ biển có đủ các chế độ thuỷ triều của thế giới như nhật triều, nhật triều không đều, bán nhật triều và bán nhật triều không đều phân bố xen kẽ, kế tiếp nhau

Trang 20

+ Hải Phòng thuộc nhật triều rất thuần nhất với số ngày nhật triều hầu hết trong tháng Độ lớn triều khoảng 3,6 - 2,6 m Ở phía nam Thanh Hoá có 18 -

22 ngày nhật triều

+ Vùng bờ biển Trung Bộ từ Nghệ An đến Cửa Gianh: nhật triều không đều, số ngày nhật triều chiếm hơn nửa tháng Độ lớn triều khoảng 2,5 - 1,2 m + Vùng biển phía nam Cửa Gianh đến cửa Thuận An: bán nhật triều không đều Độ lớn triều khoảng 1,0 - 0,6 m

+ Vùng biển Thuận An và lân cận: bán nhật triều

+ Nam Thuận An đến bắc Quảng Nam: bán nhật triều không đều, độ lớn triều khoảng 1,2 - 0,8 m

+ Giữa Quảng Nam đến Bình Thuận: nhật triều không đều Độ lớn triều khoảng 2,0 - 1,2 m

+ Từ Hàm Tân đến gần mũi Cà Mau: bán nhật triều không đều Độ lớn khoảng 3,5 - 2,0 m

+ Từ mũi Cà Mau đến Hà Tiên: nhật triều không đều Độ lớn triều khoảng trên duới 1 m

4.4 Tiến hành khảo sát chọn địa điểm xây dựng trại

- Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ khảo sát địa hình

Dụng cụ khảo sát địa hình gồm có la bàn, thước đo, bản đồ địa hình, lịch thủy triều, bảo hộ lao động (có thể quan sát thực tế định hướng thay cho la bàn)

- Bước 2: Thu thập bản đồ địa hình vùng ương nuôi

Có thể mua bản đồ địa hình ở địa chính xã và huyện nơi dự định đặt địa điểm

- Bước 3: Tìm hiểu chế độ thủy triều

- Bước 4: Khảo sát thực tế

- Bước 5: Ra quyết định

5 Khảo sát kinh tế xã hội khu vực ƣơng nuôi

- Trong việc lựa chọn địa điểm xây dựng trại sản xuất giống việc tìm hiểu điều kiện về giao thông của vùng để chuẩn bị cho công tác chuẩn bị nơi ương, quá trình vận chuyển giống, nguyên vật liệu phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm của nghề sẽ giúp giảm giá thành con giống

- Điệu kiện giao thông đảm bảo thuận lợi cho hoạt động đi lại, lưu thông hàng hóa giữa vùng nuôi với môi trường bên ngoài đảm bảo an toàn, thuận lợi, đây là một trong những tiêu chí quan trọng khi chọn nơi ương nuôi

- Tiêu chuẩn:

+ Giao thông phải thuận tiện

Trang 21

+ Ô tô có thể đến được trại để mua con giống

- Tiến hành: Khảo sát thực tế và đưa ra quyết định lựa chọn

+ Bước 3 Đưa ra quyết định

B CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP THỰC HÀNH

1 Các câu hỏi:

Câu hỏi 1.2.1 Độ mặn thích hợp của nước biển trong trại sản xuất giống tôm

sú trong khoảng 30 – 33‰

Câu hỏi 1.2.2 Vị trí xây dựng trại sản xuất giống thích hợp ở?

A Bãi ngang ven biển B Cửa sông

C Nơi có nước chảy siết D Nơi bến tàu

Câu hỏi 1.2.3 Yếu tố quan trọng nhất của việc lựa chọn địa điểm xây dựng trại sản xuất giống?

Câu hỏi 1.2.4 Có thể xây dựng trại sản xuất giống tôm sú ở xa biển được không?

Trang 22

01 bộ)

- Cách thức tiến hành: Chia lớp thành 6 nhóm (mỗi nhóm 5 người)

- Nhiệm vụ của nhóm khi thực hiện bài tập:

+ Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ khảo sát địa hình

+ Bước 2: Thu thập bản đồ địa hình vùng ương nuôi

+ Bước 3: Tìm hiểu chế độ thủy triều

+ Thực hiện việc định hướng đặt trại sản xuất giống bằng la bàn

+ Chọn lựa địa điểm thuận lợi cho giao thông

Trang 23

Bài 3: CHUẨN BỊ CÔNG TRÌNH TRẠI GIỐNG

Mã bài: MĐ01-03

Tùy theo năng lực, tập quán và phân công sản xuất trong khu vực, trại sản xuất giống tôm sú có thể là trại nuôi vỗ thành thục và cho tôm đẻ, trại ương ấu trùng tôm hay trại đẻ và ương ấu trùngtôm

Xây dựng trại sản xuất giống tôm sú với đầy đủ các hạng mục đạt yêu cầu kỹ thuật công trình xây dựng và yêu cầu kỹ thuật công trình sản xuất giống thủy sản sẽ giúp cho việc điều hành sản xuất thuận lợi, áp dụng các biện

pháp kỹ thuật được dễ dàng và kéo dài tuổi thọ công trình

1 Các hạng mục công trình của trại sản xuất giống tôm sú

Một trại sản xuất tôm sú giống cần phải có các loại bể như sau: Bể chứa

và xử lý nước, bể nuôi vỗ tôm bố mẹ, bể cho tôm đẻ và ấp trứng, bể nuôi ấu

trùng, bể lắng, bể lọc, bể nuôi tảo, bể ấp trứng Artemia, bể xử lý nước thải

5.1 Bể chứa và xử lý nước

Hình 1.3.1 Bể chứa nước

- Tùy vào qui mô sản xuất mà sử dụng bể chứa có thể tích khác nhau Thông thường bể chứa nước biển có thể tích khoảng 40 – 45m3 Bể có dạng hình chữ nhật hoặc hình vuông, thường được chia thành 2 – 3 ngăn để tiện cho việc xử lý Bể chứa phải được thiết kế cao hơn bể nuôi để dễ thực hiện việc cấp nước

Trang 24

5.2 Bể lắng

- Bể lắng là công trình xây

dựng kiểm soát nước được thiết

kế đặc biệt để nâng cao chất

lượng nước bằng cách loại bỏ

những vật chất vô cơ, chẳng hạn

như bùn, cát mịn của nước biển

Quá trình lắng thu được nhờ

giảm vận tốc nước chảy vừa đủ

cho phép những hạt đất sa lắng

Hình 1.3.2 Bể lắng

- Bể lắng có thể dùng bể hình vuông hay hình chữ nhật, thể tích 20 – 30m3, cao khoảng 1 – 1,5m

- Gồm có bể lọc trước bể chứa (thể tích khoảng 2m3, cao 1,2 – 1,5m) và

bể lọc trong bể chứa (thể tích khoảng 0,5m3, cao khoảng 0,5m)

- Các thành phần vật liệu trong bể lọc được sắp xếp theo thức tự (từ 1 đến 5) từ dưới lên như sau:

5 Lớp lưới ruồi nilon

4 Tầng đá san hô lớn (kích thước khoảng 5 – 20cm), dày khoảng 15cm

3 Tầng đá san hô nhỏ (kích thước khoảng 1 – 2cm), dày khoảng 20cm

2 Tầng cát xây, dày khoảng 10cm

1 Tầng cát mịn, dày khoảng 30 – 40cm

Trang 25

Giữa các tầng nên lót một lớp ruồi nilon

sâu mực nước khoảng 60 –

80cm Nên chuẩn bị 02 bể, trong

đó 1 bể để tách nuôi tôm mẹ khi

đã đạt giai đoạn II – IV

Hình 1.3.4 Bể nuôi vỗ tôm bố mẹ

5.5 Bể cho tôm đẻ và ấp trứng

- Bể cho tôm đẻ thường là

bể nhựa hình Ovan, dung tích

mỗi bể khoảng 1m3, mực nước

khoảng 0,8 – 1m Nên có 2 bể

Hình 1.3.5 Bể cho tôm đẻ

Trang 26

làm bằng chất dẻo Mỗi loại bể

đều có ưu và nhược điểm riêng,

tùy theo điều kiện và trình độ kỹ

thuật nuôi mà chọn loại phù hợp

Số lượng bể tùy theo số lượng ấu

trùng được nuôi Mỗi bể có thể

ấu trùng hơn là màu sáng

6.1 Bể nuôi tảo

- Mỗi bể nuôi tảo thường có thể tích 1m3, cao khoảng 0,7m, chứa khoảng 60lit tảo giống Tổng thể tích bể nuôi tảo bằng khoảng 1/10 tổng thể tích bể ương nuôi ấu trùng Bể phải được đặt nơi có nhiều ánh sáng, mặt trong bể nên sơn màu trắng

Trang 27

6.3 Bể xử lý nước thải

- Bể xử lý nước thải nên xây dựng cách xa trại sản xuất giống để đảm bảo vệ sinh Bể có thể tích khoảng 5m3

7 Lên sơ đồ bố trí trại

Trại sản xuất giống tôm sú cần được bố trí hợp lý giữa các khâu trong quá trình sản xuất giống, thuận tiện cho việc di chuyển các trang thiết bị, vật

tư và máy móc…

Trang 28

Hình 1.3.7 Sơ đồ trại sản xuất giống tôm sú

1 Nhà thí nghiệm, làm việc, kho vật tư thiết bị 2 Nhà ở

3 Bể lọc và bể chứa nước mặn, nước ngọt 4 Nhà để máy bơm

5 Giếng khoan nước mặn (nếu có) 6 Giếng nước ngọt

7 Khu bể nuôi tảo 8 Khu bể ương ấu trùng

11 Bể ngầm xử lý nước thải Đường thoát nước thải Đường cấp nước mặn Đường cấp nước ngọt

8 Chuẩn bị nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu để xây dựng bể xi măng bao gồm: Cát, đát, xi măng, vữa và cừ tràm để đóc cọc bể

- Đá/sỏi: vật liệu làm gia

tăng sức chịu lực cho bê tông

Hình 1.3.8 Đá xây dựng

Hình 1.3.9 Xi măng PCB 40

Trang 29

Hình 1.3.11 Qui trình xây dựng bể bằng xi măng

9.2 Yêu cầu kỹ thuật

Trang 30

Loại bể Dài x Rộng x Cao

(m)

Thể tích (m 3 )

Độ dày thành bể (cm)

Bể ương ấu trùng 2,0-2,5 x 2,0 x 1,0-1,2 4-5 12-15

Bể nuôi vỗ tôm bố mẹ 4,0-5,0 x 4,0-5,0 x 1,0-1,2 20-25 12-15

Bể nuôi tảo 1,0-1,5 x 1,0 x 0,8-1,0 1,0-1,2 12-15

- Yêu cầu:

+ Không lún, sụp trong quá trình sử dụng

+ Không nứt, tạo lỗ rỗng ở thành và đáy bể

+ Không rò rỉ nước hay đọng nước ở đáy bể

Trang 31

Hình 1.3.13 Bể sau khi xây chưa được trát

Hình 1.3.14 Bố trí cụm 2 bể trong khu vực ương ấu trùng

Tô láng, đánh nhẵn bể sau khi xây

Trang 32

- Bể sau khi xây sẽ được

tiến hành tô bằng xi măng Sau

đó, được đánh nhẵn thành bể

- Sau quá trình xây dựng,

người giám sát sẽ kiểm tra thành

bể sau khi được tô láng phải

phẳng, nhẵn không bị lỗi, lõm

Hình 1.3.15 Thành, đáy bể được làm láng

9.4 Ngâm xả, vệ sinh bể sau khi xây dựng

- Quá trình biến đổi của xi măng sau khi xây bể tạo thành các chất có tính kiềm (làm pH môi trường > 7), gây hại cho tôm, tảo khi sản xuất Làm giảm các chất này trong thành và đáy bể bằng cách hòa tan chúng trong nước

- Có thể dùng thêm phèn

chua hoặc thân cây chuối để tăng

hiệu quả hòa tan

Hình 1.3.16 Phèn chua

- Thân chuối được cắt ngắn

khoảng 30-50 cm, chẻ làm đôi

Hình 1.3.17 Thân cây chuối

Nếu dùng phèn chua, thực hiện như sau:

Trang 33

- Cấp nước ngọt vào đầy bể

- Nghiền nhỏ, hòa tan phèn chua trong ca, thau nước ngọt

- Lượng phèn chua sử dụng khoảng 100g/m3 nước trong bể (400g cho bể 4m3 nước)

- Cho dung dịch phèn chua vào bể, khuấy đều

- Ngâm bể khoảng 7-10 ngày

- Kiểm tra pH nước trong bể 1 lần/ngày bằng test pH (thực hiện theo hướng dẫn ở bài 1 hoặc hướng dẫn ghi trên bao bì)

Nếu pH nước giảm dần và ổn định ở pH ≤ 8 trong nhiều ngày thì kết thúc quá trình ngâm xả

Nếu pH nước sau thời gian ngâm vẫn lớn hơn 8 thì xả bỏ nước trong bể và tiến hành ngâm lại

- Xả bỏ nước trong bể

- Chà rửa, sát trùng, phơi khô và đậy bạt chờ sử dụng

Nếu dùng thân cây chuối, thực hiện như sau:

- Chà thân cây chuối đều khắp thành và đáy bể vài lần

- Xếp thân cây chuối khoảng 2-3 lớp vào bể

- Cho nước ngọt vào đầy bể

- Ngâm bể khoảng 15-20 ngày

- Kiểm tra pH nước trong bể 1 lần/ngày bằng test pH (thực hiện theo hướng dẫn ở bài 1 hoặc hướng dẫn ghi trên bao bì)

Nếu pH nước giảm dần và ổn định ở pH ≤ 8 trong nhiều ngày thì kết thúc quá trình ngâm xả

Nếu pH nước sau thời gian ngâm vẫn lớn hơn 8 thì xả bỏ nước trong bể và tiến hành ngâm lại

nó như: dễ di chuyển, dễ lắp đặt, dễ dàng vệ sinh trước và sau mỗi mùa vụ sản xuất, dễ thay mới… Tuy nhiên, giá thành cao hơn bể xi măng

Trang 34

Hình 1.3.18 Bố trí bể composite trại sản xuất giống

Trong trại sản xuất giống tôm sú sử dụng bể bằng composite nhìn chung nguyên vật liệu sử dụng ít hơn bể bằng xi măng (không cần phải chuẩn bị các hạng mục để xây dựng) Số lượng các bể bằng composite chuẩn bị giống theo

yêu cầu của bài 3 phần 1

- Việc lắp đặt và bố trí bể

composite thực hiện theo sơ đồ bố

trí trại (bài 3 phần 2)

Hình 1.3.19 Bố trí 2 dãy bể ương bằng composite trong trại

B CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP THỰC HÀNH

1 Các câu hỏi:

Câu hỏi 1.3.1 Một trại sản xuất giống tôm sú gồm các hạng mục công trình chính: Bể chứa và xử lý nước, bể nuôi vỗ tôm bố mẹ, bể cho tôm đẻ và ấp

Trang 35

trứng, bể nuôi ấu trùng, bể lắng, bể lọc, bể nuôi tảo, bể ấp trứng Artemia, bể

xử lý nước thải

Câu hỏi 1.3.2 Thể tích của một bể ương nuôi ấu trùng?

A 1 – 2m3 B 4 – 5m3 C Trên 10m3

Câu hỏi 1.3.3 Bể sau khi xây cần được?

A Tô láng và đánh nhẵn B Không làm gì hết C Làm vệ sinh bể

Câu hỏi 1.3.4 Bể sau khi xây dựng thường được làm gì?

C Ngâm xả và vệ sinh bể D Các câu trên đều sai Câu hỏi 1.3.5 Phổ biến ở các trại giống là xây dựng cùng trên một nền bê tông với cụm 4 bể ương ấu trùng

2 Các bài tập thực hành:

2.1 Bài tập 1.3.1 Ngâm xả, vệ sinh bể bằng xi măng sau khi xây bằng phèn

chua và thân cây chuối

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng nghề để thực hiện việc ngâm xả và vệ sinh bể ương bằng phèn chua và thân cây chuối cũng như thực hiện được các thao tác ngâm xả bể

- Nguồn lực: Bể ương bằng xi măng vừa mới xây (hoặc bể cũ làm giả định để thực hành), phèn chua (đủ lượng vệ sinh 3 lần), thân cây chuối, xô, chậu, ca

- Cách thức tiến hành: Chia lớp thành 03 nhóm/mỗi nhóm 10 học viên Mỗi nhóm thực hiện luân phiên, 2 nhóm còn lại sẽ quan sát và đóng góp ý kiến sau khi 1 nhóm hoàn thành xong

- Nhiệm vụ của nhóm khi thực hiện bài tập:

Sử dung phèn chua:

Bước 1: Cấp nước ngọt vào đầy bể

Bước 2: Nghiền nhỏ, hòa tan phèn chua trong thau nước ngọt

Bước 3: Cho dung dịch phèn chua vào bể, khuấy đều

Bước 4: Kiểm tra pH nước trong bể

Sử dụng thân cây chuối:

Bước 1 Chuẩn bị thân cây chuối, cắt nhỏ

Bước 2 Chà thân cây chuối đều khắp thành và đáy bể vài lần

Bước 3 Xếp thân cây chuối khoảng 2-3 lớp vào bể

Bước 4 Cho nước ngọt vào đầy bể

Bước 5 Kiểm tra pH nước trong bể sau khi ngâm

Trang 36

- Thời gian hoàn thành: Mỗi nhóm thực hiện trong thời gian 1 giờ, đánh giá 30 phút Tổng thời gian hoàn thành 4 giờ 30 phút

- Phương pháp đánh giá: có thể sử dụng bể ương nuôi trại sản xuất giống tại địa phương đã qua sử dụng và giả định là bể mới xây để đánh giá việc ngâm xả và vệ sinh bể của người học Một nhóm thực hiện việc ngâm xả và

vệ sinh bể, sau thời gian hoàn thành giáo viên sẽ yêu cầu 2 nhóm còn lại nhận xét, đánh giá Sau đó giáo viên sẽ đưa ra đánh giá cuối cùng

- Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được:

+ Thực hiện được đúng, đủ các thao tác ngâm xả và vệ sinh bể ương nuôi sau khi xây

+ Giảm pH nước của bể sau khi ngâm xả và vệ sinh

2.2 Bài tập 1.3.2 Lắp đặt bể ương bằng composite

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng nghề để thực hiện được các thao tác lắp đặt bể bằng Composite cũng như có thể giám sát được công việc lắp đặt bể đúng yêu cầu kỹ thuật cho các học viên khi không trực tiếp thực hiện

- Nguồn lực: Bể ương bằng composite (4 - 6 bể tùy điều kiện thực tế tại nơi thực hành), sơ đồ bố trí trại sản xuất giống, máy bơm nước, ống dẫn nước, van nước, cờ lê, keo dán ống nước, băng keo

- Cách thức tiến hành: Chia lớp thành 03 nhóm/mỗi nhóm 10 học viên Các nhóm thực hiện luân phiên, khi 1 nhóm đang thực hiện thì 2 nhóm còn lại

sẽ quan sát và đánh giá sau khi 1 nhóm hoàn thành công việc

- Nhiệm vụ của nhóm khi thực hiện bài tập:

+ Bước 1 Chuẩn bị sơ đồ bố trí trại

+ Bước 2 Chuẩn bị nguyên vật liệu

+ Bước 3 Đi đường ống dẫn nước

+ Bước 4 Lắp đặt van nước

+ Bước 5 Bơm nước vào bể

- Thời gian hoàn thành: Mỗi nhóm thực hiện trong thời gian 1 giờ 40 phút Sau khi hoàn thành sẽ có 30 phút để đánh giá Tổng thời gian thực hiện

6 giờ 30 phút

- Phương pháp đánh giá: có thể sử dụng bể composite tại trại sản xuất của địa phương đã qua sử dụng Một nhóm thực hiện việc lắp đặt bể, sau thời gian hoàn thành giáo viên sẽ yêu cầu 2 nhóm còn lại nhận xét, đánh giá Sau

đó giáo viên sẽ đưa ra đánh giá cuối cùng

- Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được:

+ 2 cụm bể composite hoàn chỉnh theo sơ đồ bố trí trại

Trang 37

+ Lắp đặt đường ống dẫn nước đúng yêu cầu kỹ thuật: không bị rò rỉ… Bài kiểm tra: Kiểm tra thực hành trong thời gian 02 giờ Giáo viên cho 3 đề

kiểm tra: ngâm xả bể bằng phèn chua, ngâm xả bể bằng thân cây chuối, lắp bể ương bằng composite

- Nguồn lực: Bể ương bằng xi măng, thân cây chuối, phèn chua, bể ương bằng composite (4 - 6 bể tùy điều kiện thực tế tại nơi thực hành), sơ đồ bố trí trại sản xuất giống, máy bơm nước, ống dẫn nước, van nước, cờ lê, keo dán ống nước, băng keo (mỗi thứ 02 bộ)

- Cách thức tiến hành: Chia lớp thành 06 nhóm/mỗi 05 học viên cùng thực hiện Mỗi nhóm cử ra 01 nhóm Trưởng rút thăm thực hiện 1 trong 3 bài thực hành và chia nhau thực hiện

- Thời gian hoàn thành: Mỗi nhóm thực hiện trong thời gian 1 giờ 45 phút

- Phương pháp đánh giá: Giáo viên quan sát thao tác thực hiện của mỗi nhóm và cho điểm Điểm số của mỗi cá nhân có thể sẽ khác nhau trong mỗi nhóm (việc đánh giá sẽ dựa vào thao tác thực hiện của mỗi cá nhân trong các khâu thực hiện bài thực hành)

- Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được: Các nhóm thực hiện hoàn thiện các sản phẩm của đề bài đưa ra

C GHI NHỚ

- Lên sơ đồ bố trí trại sản xuất giống tôm sú cần được sắp xếp hợp lý giữa các khâu trong quá trình sản xuất giống, thuận tiện cho việc di chuyển các trang thiết bị, vật tư và máy móc…

- Sắp xếp các cụm bể xi măng hay composite cần theo sơ đồ bố trí trại

Trang 38

- Lắp đặt được hệ thống cấp thoát nước đúng yêu cầu;

- Tuân thủ qui định về bảo vệ môi trường, sản xuất bền vững;

A NỘI DUNG CỦA BÀI

1 Lắp đặt máy bơm nước

Máy bơm nước là một thiết bị quan trọng trong trại sản xuất giống tôm

sú để lấy nước mặn, nước ngọt hay làm nhiệm vụ bơm nước từ bể lọc qua các

bể ương nuôi…

1.1 Phân loại máy bơm nước

Máy bơm nước là một loại máy thủy lực, nhận năng lượng từ bên ngoài (thường là điện năng) và truyền năng lượng cho dòng nước, nhờ vậy đưa nước lên một độ cao nhất định hoặc dịch chuyển nước theo hệ thống đường ống Người ta chia máy bơm ra nhiều loại dựa vào những đặc điểm như: nguyên lý tác động của cánh bơm vào dòng nước, dạng năng lượng làm chạy máy bơm, kết cấu máy bơm, mục đích bơm, loại chất lỏng cần bơm Trong

đó thường dùng đặc điểm thứ nhất để phân loại máy bơm; theo đặc điểm này máy bơm được chia làm hai nhóm:

1.1.1 Bơm động học: Bao gồm các loại sau

- Bơm cánh quạt: bao gồm bơm li tâm, bơm hướng trục, bơm cánh chéo Loại bơm này thường có lưu lượng lớn, hiệu suất tương đối cao, do vậy thường được dùng trong nông nghiệp và các ngành cấp nước

- Bơm xoắn: Người ta dùng máy bơm này chủ yếu trong công tác hút nước hố thấm, tiêu nước, cứu hỏa

- Bơm tia: Loại bơm này bơm được lưu lượng nhỏ, thường được dùng để hút nước giếng và dùng trong thi công

Trang 39

- Bơm rung: Loại bơm này có lưu lượng nhỏ, thường được dùng bơm nước giếng và giếng mỏ

- Bơm khi khí ép: Loại bơm này thường dùng để hút nước bẩn hoặc nước giếng

- Bơm nước va (bơm Taran): Loại bơm này bơm được lưu lượng nhỏ, thường được dùng cấp nưóc cho vùng nông thôn miền núi

1.2 Cấu tạo máy bơm nước

Hình 1.4.1 Cấu tạo máy bơm nước

Cấu tạo của một máy bơm nước thông thường gồm các thành phần sau:

- Cánh bơm

- Cửa xả nước

- Cửa hút nước

- Động cơ điện

Trang 40

1.3 Kiểm tra hoạt động của máy trước khi vận hành

- Kiểm tra tay ga về vị trí bên trái

- Bật công tắc đèn khi trời tối

- Bật công tắc máy sang vị trí ON

- Nhấn nút khởi động máy nếu khởi động bằng ắc quy hoặc tay quay , khởi động bằng tay

- Sau khi máy nổ điều chỉnh tay ga bằng cách vừa ấn xuống vừa xoay theo trục kim đồng hồ để tăng tốc độ 1một chút rồi dừng lại đẩy tay gạt bơm chân không (4) lên để kiểm tra bơm cho hút chân không Nếu bơm đã tự mồi được thì có nước ra ở ống , kiểm tra dưới chân máy phía bên trái và sau đó kéo tay gạt bơm chân không về vị trí trên

- Tăng ga cho tới khi kim đồng hồ của áp lực nước của đồng hồ (1) đạt trị số yêu cầu khoảng 5 AT thì chỉnh lại và mở van nước đầu đầy bể để bắt đầu phun nước

Dừng máy

- Trước khi tắt máy phải giảm ga về vị trí ban đầu rồi mới bật công tắc máy về vị trí bên trái

1.4 Các chú ý khi lắp đặt máy bơm

- Trong khi đang bơm nước, không được kéo cần bơm chân không xuống

vì dễ bị hỏng bơm chân không

- Không sử dụng cần bơm xăng phụ khi xăng xuống bình thường vì dễ làm máy bị ngộp xăng , chỉ dùng khi tắc vòi dẫn xăng xuống bình con

- Cần chú ý kiểm tra dầu nhớt tại hộp dầu (Bơm chân không, nhớt được dùng là nhớt 40)

- Khóa đường ống xả nước buồng bơm ngay sau khi xả kiệt nước dư sau mỗi lần chạy máy

- Khóa bình xăng con khi máy không hoạt động

- Thường xuyên kiểm tra mực nước trong bình ắc quy đạt mức quy định

- Pha theo tỉ lệ 1 lít nhớt cộng với 30 lít xăng trước khi đổ vào bình xăng

- Định kỳ mỗi tuần phải nổ máy kiểm tra một lần để kiểm tra tình trạng sẵn sàng của máy

1.5 Bố trí máy bơm tại trại

Trong trại sản xuất giống tôm sú, nên sắp đặt 5 – 7 máy bơm cho các vị trí theo bảng sau (số lượng tùy theo quy mô trại):

Bảng 1.4.1 Máy bơm cho hệ thống cấp nước

Ngày đăng: 16/03/2014, 18:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1.3. Hệ tiêu hóa của tôm - GT MÔ ĐUN 1 - XÂY DỰNG TRẠI SẢN XUẤT GIỐNG
Hình 1.1.3. Hệ tiêu hóa của tôm (Trang 13)
Hình 1.3.6. Bồn ấp Artemia - GT MÔ ĐUN 1 - XÂY DỰNG TRẠI SẢN XUẤT GIỐNG
Hình 1.3.6. Bồn ấp Artemia (Trang 26)
Hình 1.3.15. Thành, đáy bể được làm láng - GT MÔ ĐUN 1 - XÂY DỰNG TRẠI SẢN XUẤT GIỐNG
Hình 1.3.15. Thành, đáy bể được làm láng (Trang 32)
Hình 1.3.18. Bố trí bể composite trại sản xuất giống - GT MÔ ĐUN 1 - XÂY DỰNG TRẠI SẢN XUẤT GIỐNG
Hình 1.3.18. Bố trí bể composite trại sản xuất giống (Trang 34)
Hình 1.4.4. Bố trí 4 ống lọc nước mặn - GT MÔ ĐUN 1 - XÂY DỰNG TRẠI SẢN XUẤT GIỐNG
Hình 1.4.4. Bố trí 4 ống lọc nước mặn (Trang 43)
Hình 1.4.6. Bố trí bể lọc nước - GT MÔ ĐUN 1 - XÂY DỰNG TRẠI SẢN XUẤT GIỐNG
Hình 1.4.6. Bố trí bể lọc nước (Trang 44)
Hình 1.4.7.Bố trí bể lọc xuôi - GT MÔ ĐUN 1 - XÂY DỰNG TRẠI SẢN XUẤT GIỐNG
Hình 1.4.7. Bố trí bể lọc xuôi (Trang 45)
Hình 1.4.10. Đường rãnh thoát nước - GT MÔ ĐUN 1 - XÂY DỰNG TRẠI SẢN XUẤT GIỐNG
Hình 1.4.10. Đường rãnh thoát nước (Trang 48)
Hình 1.4.11. Ống đậy lỗ thoát nước ở góc bể - GT MÔ ĐUN 1 - XÂY DỰNG TRẠI SẢN XUẤT GIỐNG
Hình 1.4.11. Ống đậy lỗ thoát nước ở góc bể (Trang 49)
Hình 1.4.12. Hố gom nước thải - GT MÔ ĐUN 1 - XÂY DỰNG TRẠI SẢN XUẤT GIỐNG
Hình 1.4.12. Hố gom nước thải (Trang 49)
Hình 1.4.13. Nước chưa xử lý xả ra bãi cát gây ô nhiễm môi trường - GT MÔ ĐUN 1 - XÂY DỰNG TRẠI SẢN XUẤT GIỐNG
Hình 1.4.13. Nước chưa xử lý xả ra bãi cát gây ô nhiễm môi trường (Trang 50)
Hình 1.4.14. Nước chưa xử lý gây ô nhiễm môi trường - GT MÔ ĐUN 1 - XÂY DỰNG TRẠI SẢN XUẤT GIỐNG
Hình 1.4.14. Nước chưa xử lý gây ô nhiễm môi trường (Trang 51)
Hình 1.6.4. Máy phát điện 10 KVA - GT MÔ ĐUN 1 - XÂY DỰNG TRẠI SẢN XUẤT GIỐNG
Hình 1.6.4. Máy phát điện 10 KVA (Trang 65)
Hình 1.6.5. Vỏ ngoài bộ ATS  Hình 1.6.6. Bên trong bộ ATS - GT MÔ ĐUN 1 - XÂY DỰNG TRẠI SẢN XUẤT GIỐNG
Hình 1.6.5. Vỏ ngoài bộ ATS Hình 1.6.6. Bên trong bộ ATS (Trang 66)
Hình 1.6.9. Đo điện trở tại các đầu nối - GT MÔ ĐUN 1 - XÂY DỰNG TRẠI SẢN XUẤT GIỐNG
Hình 1.6.9. Đo điện trở tại các đầu nối (Trang 69)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w