1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của công chức, viên chức trong cơ quan thuộc UBND huyện an biên, tỉnh kiên giang

4 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của công chức, viên chức trong cơ quan thuộc UBND huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang
Tác giả Bùi Hồng Đăng, Lê Quỳnh Linh, Nguyễn Văn Vũ
Trường học Trường Đại học Cảnh nghiệp Thực phẩm TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý hành chính công
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 603,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nhân tô ảnh hưởng đến động lực làm việc của công chức, viên chức trong cơ quan thuộc UBND huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang *TS., Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.. Nghiên cứu x

Trang 1

Các nhân tô ảnh hưởng đến động lực làm việc của công chức, viên chức trong cơ quan thuộc UBND huyện

An Biên, tỉnh Kiên Giang

*TS., Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP Hồ Chí Minh

** PGS, TS., Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP Hồ Chí Minh

*"ThS., Trường Đại học Trà Vinh

Ngày nhận bài: 07/5/2021; Ngày phản biện: 11/6/2021; Ngày duyệt đăng: 18/6/2021

HGỲNH QUANG LINH" NGUYỄN VĂN VŨ" *

Tóm tắt

Thông qua khảo sát 193 công chức, viên chức (CCVC) làm việc tại các cơ quan thuộc UBND huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang, nghiên cứu này tập trung đánh giá các nhân tố ảnh hưởng

đến động lực làm việc của ccvc trong cơ quan nhà nước Nghiên cứu xác định 7 nhân tô' có vai trò tạo động lực làm việc của họ, đó là: (1) Đặc điểm công việc; (2) Tiền lương; (3) Chính

sách khen thưởng và phúc lợi; (4) Cơ hội thăng tiến; (5) Điều kiện và môi trường làm việc; (6) Đào tạo và phát triển; (7) Quan hệ trong công việc Trong đó, nhân tố Chính sách khen thưởng

và phúc lợi không ảnh hưởng đến Động lực làm việc của ccvc Từ kết quả nghiên cứu, nhóm

tác giả đề xuất một số hàm ỷ nhằm nâng cao động lực làm việc của ccvc tại cơ quan thuộc UBND huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang.

Từ khóa: động lực làm việc, công chức, huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang

Summary

Through a survey of 193 civil servants and public employees working at agencies under the

People’s Committee of An Bien district, Kỉen Giang province, this study focuses on assessing factors affecting their work motivation The research model proposes seven determinants

including (1) Job characteristics; (2) Salary; (3) Reward and welfare; (4) Promotion opportunities; (5) Working conditions and environment; (6) Training and development; (7)

Relationship at work The outcome shows the significance of all factors except for Reward

and welfare From this finding, implications are provided to improve work motivation of civil

servants and public employees at agencies under the People ’s Committee of An Bien district, Kien Giang province.

Keywords: work motivation, civil servant, An Bien district, Kien Giang province

GIỚI THIỆU

Vấn đề động lực và tạo động lực cho ccvc của

các cơ quan hành chính nhà nước (HCNN) lại là một

vấn đề vô cùng phức tạp và chứa đựng rất nhiều mâu

thuânở mọi nền hành chínhquốc gia,không phân biệt

chế độ, thể chế chính trị Đó chính là mâu thuẫn trong

giải quyếtsự “cạnh tranh gaygắt” được tạo ra bởi “sức

hấp dẫn” từ khu vực tư nhân Hiệnnay, độingũ cán bộ

ccvc đã và đang góp phần đáng kể vào tiến trình cải

cách hành chính theo mục tiêuxây dựng nền hành chính

hiện đại Bên cạnh đó, cũng còn một thực tế là không

ítccvc trong các cơquan quản lý nhà nướcnhà nước

còn làmviệc thiếutíchcực Tính tích cực lao động của ccvc thể hiện sự năng

động của người đó, thể hiện ham muốn

lao động, nhu cầu cống hiến, sự năng

nổ, sựchủ động trong lao động, sự sáng tạo, có tráchnhiệmtrong giảiquyết công

việc và trong các mốì quan hệ với đồng

nghiệp vàvới người dân Vì vậy, làm thế nào để tạo được độnglực choccvc,duy

trì đượcmột nguồn nhân lực có nhiệt tình,

tâmhuyếtvà làm việchiệu quả cao luôn

là câu hỏiđượccác nhà lãnh đạo quan tâm

vàbỏ nhiều công sức đểtìmra câu trả lời

Trang 2

sở LÝ THUYẾT

Cơ sở lý thuyết

Động lực là những nhân tô bên trong

kích thích con người nỗ lực làm việc

trong điều kiện cho phép, tạo ra năng

suất, hiệu quả cao Động lực làm việc là

sự thúcđẩy con người làmviệc hăng say,

giúp cho họ phát huyđược sức mạnh tiềm

tàng bên trong, vượt qua được những

thách thức, khó khăn đểhoàn thành công

việc một cách tốt nhất Theo Mitchell

(1982), động lực làm việc là các quá

trình thể hiện cường độ, định hướng và

mức độ nỗ lực cá nhân nhằm đạt được

mục tiêu Còn theo Nguyễn Vân Điềm

vàNguyễn Ngọc Quân (2014), động lực

làm việc là sựkhao khát, tự nguyện của

người lao động để tăng cường nỗ lực

nhằm hướng tới một mục tiêu, kết quả

nào đó

Như vậy, động lực xuất phát từ bản

thân của mỗi con người Khi con người

ở những vị trí khác nhau, với những đặc

điểm tâm lý khácnhau,sẽ có những mục

tiêu mong muôn khác nhau Chính vì

động lực của mỗi con người khác nhau,

nên nhà quản lý cần có những cách tác

động khác nhau để đạt được mục tiêu

trong quản lý Do động lực làm việc có

ảnh hưởng quan trọng đến hiệu quả làm

việc củatổ chứchànhchính, nên việc tạo

động lựclàm việc luônđược quan tâm ở

bất cứtổ chứcnào, cho dù đó là tổ chức

của nhànước hay tổ chức tư

Đối với quốc gia, việc tạo động lực

cho đội ngũ ccvc đặc biệt được coi

trọng,bởi họ là bộ phậnquantrọng quyết

định đến hiệu lực, hiệuquả của bộ máy

nhà nước.Nếu ccvc không có động lực

làm việc hoặc động cơ làm việc không

tích cực, thì sẽ ảnh hưởngđến hiệu suất

làm việc, từđó tác động không tôi đến

xãhội, đến công dân - đốitượng phục vụ

củacác cơ quannhà nước

Mô hình nghiên cứu

Dựa vào các nghiên cứu trước đây,

như: Nguyễn Văn Hiệp và Nguyễn Thị

Quynh, 2014; Trần Van Huynh, 2016;

Trần Thị Xuân Mai, 2015; Ngô Chấn

Nguyên, 2017; Bùi Thị Minh ThuvàLê

Nguyễn Đoan Khôi, 2014, nhómtác giả

đề xuất mô hìnhnghiên cứu như Hình

Trên cơ sở đó, nhóm tác giả đề xuất 7

giả thuyết sau:

Hj.- Đặc điểm côngviệc cóảnh hưởng

dương đếnĐộnglực làmviệc củaccvc

tạiUBND huyện AnBiên

HÌNH: MÔ HÌNH NGHIÊN CỚƠ ĐỀ XơẤT

Nguồn: Đề xuất của nhóm tác giả

Hỳ Tiền lương có ảnh hưởng dương đến Động lực làm việccủaccvc tại UBND huyệnAn Biên

Hf : Chính sách khen thưởng và phúc lợi có ảnh

hưởng dương đến Động lực làm việc của ccvc tại

UBND huyệnAn Biên

H4: Cơhộithăng tiến cóảnh hưởngdươngđếnĐộng lực làm việc của ccvc tại UBND huyện AnBiên

H : Điều kiệnlàm việc có ảnh hưởngdương đếnĐộng

lực làm việccủa ccvctạiƯBND huyện AnBiên

H 6: Đào tạo và phát triển có ảnh hưởng dương đến Động lực làm việc của ccvc tạiUBND huyện AnBiên

Hj. Quan hệ trong công việc có ảnh hưởng dương

đến Động lực làm việc của ccvc tại UBND huyện

An Biên

Phương pháp nghiên cứu

Đối tượng khảo sáttrong nghiêncứu này làccvc

tạicác cơ quan thuộc UBND huyệnAn Biên, tỉnh Kiên

Giang Thời gian tiến hành khảo sát từ tháng 6 đến tháng 9/2020 Mẫu khảo sát là 220 ccvc Sau khi

thu về và sàng lọc, chỉcó 193 ccvc cung cấp đầy đủ thông tin cho phântích

Dữliệu sau khi thu thậpđược đưa vào phân tíchđộ

tin cậy để đánh giá tínhđồng nhất của thang đo Sau

đó, dữ liệu tiếp tục được đưa vào phân tích hồi quy tuyến tính đểđánh giá mức độảnh hưởngcủacácnhân

tố lên động lực làm việc của ccvc tại các cơ quan

thuộc UBND huyệnAn Biên, tỉnh Kiên Giang

KẾT QUẢ NGHIÊN cứu

Phân tích độ tin cậy

Kết quả phân tích độtin cậy lần đầu cho thấy, hệ số

tương quan biến tổng của biến cv 1 <0,03, không thỏa mãn điều kiện, nên bị loại

Kết quả phân tích lần 2 sau khi loại biến CV1 cho thấy,Đặc điểm công việc có hệsố Cronbach’sAlpha=

0,873, đây là thangđo tốt Hệ số tương quan biếntổng của các biến quan sát đều > 0,3 thỏa mãn điều kiện

trong phân tích độtin cậy

Nhân tố Tiền lương: Kết quả cho thấy, hệ số

Cronbach’s Alpha củanhân tố Tiền lươnglà 0,752 và

hệ sốtương quan biến tổng của các biến: TL1, TL2,

Trang 3

Hệ sô' chưa chuẩn hóa

Hệ sô'

Nguồn: Kết quả tính toán trên dữ liệu khảo sát

TL3, TL4, TL5 > 0,3, nên thang đo thỏa mãn điều

kiên trong phân tích hệ sô' tin cậy, và các phân tích

tiếp theo

Nhân tố Chính sách khen thưởng phúc lợi: Hệ số

Cronbach’sAlpha củanhântố Chính sách khen thưởng

phúclợi = 0,731 vàhệsô' tương quan biến tổng củacác

biến quan sát cs 1, CS2, CS3, CS4>0,3, nênthỏamãn

điều kiện trong phân tíchđộ tin cậy và được sử dụng

trong nghiên cứutiếp theo

Nhân tố Cơ hội thăng tiến: Hệ số tin cậyCronbach’s

Alphacủa nhân tô' Cơ hội thăngtiến là 0,804,cho thấy

đây là thang đo lường tốt Với hệ sô' tương quan biến

tổng của các biến quan sát đều đạt giá trị > 0,3, nên

được sử dụng trongphân tích tiếp theo

Nhãn tố Điều kiện làm việc: Kết quảphân tích ban

đầucho thấy, hệ sô' Cronbach’s Alpha ở mức 0,713 và

hệ sô'tương quan biến tổng của các biến quan sát đều

có giá trị > 0,3, riêng biến DK6 có hệ sô'tương quan

biến tổng < 0,3, nên bị loại Sau khi loại biến DK6,

tiếp tục phântích hệ sô' tin cậy các biến quan sátcòn

lại, kết quả chothấy, hệ sô' Cronbach’s Alpha đạt mức

0,802 - đây là thang đo lường tốt Hệ sô'tương quan

biến tổng của các biến quan sát đều có giá trị > 0,3,

nên được sử dụng cho nghiên cứutiếp theo

Nhân tố Đào tạo và phát triển: Kếtquảnghiêncứu

cho thấy,hệ sốCronbach’s Alpha của nhântô' Đào tạo

và phát triển ở mức 0,759 và hệ sô' tương quan biến

tổngcủa các biếnquansát: DTI, DT2, DT3, DT4đều

cógiátrị > 0,3, nên thang đo lườngnày thỏa mãn điều

kiện trongphân tích hệ sô' tin cậy Cronbach’s Alpha

Vì thế, kết quả được sử dụng trong phântíchtiếptheo

Nhân tố Quan hệ trong công việc: Hệ sô'Cronbach’s

Alpha của Mối quan hệ trong công việc là 0,860 cho

thấy, đây là thangđo tốt; đồng thời, hệ sô'tương quan

biến tổng của các biến trong mô hình đều có giátrị >

0,3, thỏa mãn điều kiện trong phân tích hệ sô' tin cậy

Cronbach’s Alpha

Nhân tố Động lực làm việc: Kết quả chothấy, hệ

sô'tin cậy Cronbach’sAlpha của nhân tô' động lực làm

việc là 0,755 và hệ sô' tương quan biến tổng của các

biến quan sátđều có giá trị > 0,3, nênthang đo lường

phùhợpcho nghiên cứu tiếp theo

Như vậy, sau khitiến hànhphântích

độ tin cậycủathang đo, kết quả cho thấy, các nhân tô'trong mô hình không có sự

thay đổi, tuy nhiên 2 biếnquan sát bị loại

khỏi thang đo là biến cv 1 và biến DK6

Phân tích hồi quy

Phân tích hồi quy tuyến tính có hệ

sô' xác định R2 hiệu chỉnh là 0,726

Điều nàynói lên rằng, độthíchhợp của

mô hình là 72,6%, hay nói cách khác

là 72,6% độ biến thiên của biến động lực làm việc được giải thích chung bởi

các biến trong mô hình Trị sô' F cóSig

rất nhỏ cho thấy, sự thích hợp của mô

hình hồi quy tuyến tính với tập dữliệu

phân tích

Thêm vào đó, kết quả nghiên cứu (Bảng) cho thấy, chỉ có giá trị Sig của

các biến: Đặc điểm công việc; Tiền

lương; Cơ hội thăng tiến; Đào tạo và phát triển; Điều kiện làm việc và Quan

hệ trong công việc đều < 0,05; còn lại

biến Chính sách khen thưởng, phúc lợi

bằng 0,375 > 0,05; do đó, có thể nói, trong 7 nhân tô' ảnh hưởng, có 6 nhân tô' có ý nghĩa vàcó tác độngdươngđến độnglực làm việc củaccvc tại UBND

huyện An Biên

Kết quảnghiên cứucủa nhóm tácgiả

cũng cho thấy, mô hình không có hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến độc

lập (VIF<2) Kiểmtra bằng đồthị mô tả

mốiquanhệ giữa phầndưchuẩnhóa và

giá trị ước lượng, ta nhận thấy các phần

dư phân bô' tương đô'i đềuxungquanhgiá trị trungbình (giá trị trung bình của phần

dư bằng không) Do vậy, hiện tượng

phương sai thay đổi không xuất hiện trong mô hình hồi quy này

Nghiên cứu cho thấy, các giả thuyết: Đặc điểm côngviệc;Tiềnlương; Cơ hội

thăng tiến; Điều kiện làm việc;Đào tạo

Trang 4

'à Dự háo

vàphát triển và Quan hệ trong công việc

thúc đẩy Động lực làm việc của ccvc

tại UBND huyện An Biên đều đượcchấp

nhận Tuy nhiên, nhân tố Khen thưởng

và phúc lợi không có ảnh hưởng đến

Động lựclàm việc củaccvctại đây

KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

Kết luận

Kết quả nghiên cứu xác định được 7

nhân tô" có vai trò tạo động lực làm việc

của họ, đó là: (1) Đặc điểm công việc;

(2) Tiền lương; (3) Khenthưởng và phúc

lợi; (4) Cơhội thăng tiến; (5) Điều kiện

làm việc; (6) Đào tạo và phát triển; (7)

Quan hệ trong công việc Trong đó,nhân

tố Khen thưởng và phúc lợi không ảnh

hưởng đến Động lực làm việccủaccvc

tại cơ quan thuộc UBND huyệnAn Biên,

tỉnh KiênGiang

Hàm ý chính sách

Từ kết quả nghiêncứu, nhóm tác giả

đề xuất một số hàm ý nhằm nâng cao

độnglực làm việc của ccvc tại cơ quan

thuộc UBND huyện An Biên, tỉnh Kiên

Giang nhưsau:

Tăng cường tính ổn định trong công

việc: UBND huyện An Biên cần có

những đường lối, chủ trương, chính sách

rõ ràng để ccvc cảm nhận được công

việc của mình được đảm bảoổn định dài

lâu Tổchức các hoạt độngtuyên truyền

chủ trương, chính sách của Nhà nước để

người lao động an tâm thamgia vàokhu

vực công

Tạo động lực bằng nhãn tố tiền lương: Trungương xácđịnhlại mức tiền lương tôi thiểuphải đảm bảo mức

sông tối thiểu thực tế và phù hợp với tình hình phát triểnkinh tế cũngnhưkhả năngchi trả của nền kinhtế trong từng giai đoạn Hệthống tiền lương cầncó những

đổi mới phù hợpvới việc áp dụng các nguyên tắc trả

lương theocơchế thị trường, trả lươngtheo vị trí công

việc, trả lương theo kết quảcông việc

Tạo động lực thông qua chính sách khen thưởng:

UBND huyện An Biên cần nhát quán thực thi các chính sách khen thưởng và công nhận thành tích của

CCVC; Lãnh đạo đánh giá đúng năng lực làm việc của ccvc Khi áp dụng vào thực tiễn, ban lãnh đạo

cần chú trọng vào chính sách khen thưởng kịp thời,

côngbằng, công khai

Tạo động lực thông qua cơ hội thăng tiến: Nấc

thang nghề nghiệp là một phương pháp hiệu quả để có thểquytrình và tạo động lực làm việc cho nhânviên vì

nó tránh được trạng thái “giậm chân tại chỗ” UBND

huyện An Biêncần tạo ra các chính sáchrõ ràng, tạo

sựcạnh tranh lành mạnh trong công việc vàkhả năng

thăng tiến tới một vị trí cao hơn đôi với bất kỳccvc

nào Các chính sách đó cần nêu rõ các tiêu chí cần phải đạt được để đượcđề xuấtvà đánh giá, sau đó là

bỏ phiếu đề bạt

Tạo động lực làm việc thông qua đào tạo: Xây

dựng chương trìnhđàotạo, bồi dưỡng,chếđộ khuyên

khích học tập vàtổ chức thi nghiệp vụ đốì vớicán bộ CCVC; Đổi mới nội dung chương trình,phương pháp đào tạo

Cải thiện mối quan hệ trong công việc: Lãnh đạo trựctiếpcó vai trò rấtquan trọng trong việc thúc đẩy tinh thần làm việc của cấp dưới Nhà quản trị là một trong nhữngnhân tố quyết định sựthành cônghaythất bại của tổ chức bởi nhà quản trị là trung tâm của các hoạt động.ũ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Nguyễn Vân Điềm vàNguyễn NgọcQuân (2014) Quản trị nhân lực, Nxb Đại học Kinh tế

Quốc dân

2 Trần Văn Huynh (2016) Các nhân tô' ảnh hưởng đến động lực làm việc của công chức tại Sở

Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Nam Định,Luận văn thạc sĩ, TrườngĐạihọc Lao động - Xãhội

3 Trần Thị Xuân Mai(2015) Các nhân tô'ảnh hưởng đêh động lực làm việc của cán bộ công chức,

viên chức tại UBND huyện Trà Ôn, Vĩnh Long, Luậnvăn thạcsĩ, TrườngĐạihọcTài chính - Marketing

4 Ngô Chân Nguyên (2017) Các nhântô'ảnh hưởng đến động lực làm việc của công chức trong

cơ quan chuyên môn thuộc Uy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang, Luận văn thạc sĩ, TrườngĐại học

Kinh tếTP Hồ Chí Minh

5 Nguyễn Văn Hiệp và Nguyễn Thị Quynh (2014) Các nhântố ảnh hưởng đến độnglực làm

việc của nhân viên trongdoanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài tạiĐồng Nai, Tạp chí Khoa học

Lạc Hồng, 1,12-19

6 BÙI Thị Minh Thu, Lê NguyễnĐoan Khôi (2014) Các nhân tố ảnh hưởngđếnđộng lực làm

việc của nhân viên trựctiếpsản xuất ở Công tylắpmáyViệt Nam, Tạp chí Khoa học Trường Đại

học Cần Thơ, 35,66-78

7 Mitchell, T R(1982) Motivation: New direction fortheory, reseach, andpractice, Academy

of Management review, 7(1), https://doi.org/10.5465/amr.1982.4285467

Ngày đăng: 26/10/2022, 12:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm