1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kỹ năng quản lý cảm xúc bản thân của sinh viên khoa giáo dục mầm non, trường cao đẳng sư phạm nghệ an

14 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT Kỹ năng quản lý cảm xúc bản thân là một trong những kỹ năng quan trọng góp phân giúp sinh viên Khoa Giáo dục Mầm non có thế giải quyết tot các vấn đề trong cuộc sống và trong hoạ

Trang 1

KỸ NĂNG QUẢN LÝ

Nguyễn Thị Kim Chung

Trường Cao đẳng Sư phạm Nghệ An.

TÓM TẮT

Kỹ năng quản lý cảm xúc bản thân là một trong những kỹ năng quan trọng góp phân giúp sinh viên Khoa Giáo dục Mầm non có thế giải quyết tot các vấn đề trong cuộc sống và trong hoạt động nghề giáo viên mầm non, tạo sự thành công, tạo uy tín cho người giáo viên Nghiên cứu được thực hiện bởi nhiều phương pháp (phương pháp nghiên cứu tài liệu, quan sát, điều tra bằng bảng hòi, phỏng vẩn sâu, trắc nghiệm,

xử lý sô liệu bằng thống kê toán học), trên khách thể nghiên cứu là 286 sinh viên Khoa Giáo dục Mầm non (Trường Cao đắng Sư phạm Nghệ An) Ket quả cho thấy, thực trạng kỹ năng quản lý cảm xúc bản thân của sinh viên chỉ đạt mức trung bình Kỹ năng quản lý cảm xúc bản thân của sinh viên có mối quan hệ với khỉ chất, nhận thức, tính tích cực rèn luyện kỹ năng này của sinh viên, yếu tổ giáo dục của bổ mẹ và nhà trường Từ đỏ, bài viết đã đưa ra kết luận và kiến nghị góp phần nâng cao kỹ năng này cho sinh viên.

Từ khóa: Kỹ năng quàn lý cảm xúc bản thân; Sinh viên Khoa Giáo dục Mầm non Ngày nhận bài: 12/7/2021; Ngày duyệt đăng bài: 25/3/2022.

1 Đặt vấn đề

Nghề dạy học mầm non là một nghề rất đặc biệt, người giáo viên không chỉ dạy các bé mà còn phải “dỗ”, không chỉ giáo dục mà còn chăm sóc Vì vậy, nghề đòi hỏi người giáo viên phải có tâm và tài, phải rất yêu trẻ mới có thể trụ vững với công việc Đây là công việc có những khó khăn mang tính đặc thù, buộc người giáo viên phải có phẩm chất và năng lực, kỹ năng sư phạm giỏi, mong muốn mang đến những gì tốt nhất cho trẻ Để tránh những thực trạng đáng tiếc xảy ra trong thời gian qua ở các trường mầm non, như giáo viên mầm non bạo hành với trẻ, phạt trẻ sai cách, mâu thuẫn với đồng nghiệp, “chia bè, kết

84 TẠP CHÍ TÂM LÝ HỌC, số 4 (277), 4 - 2022

Trang 2

phái” trong tập thể thì một trong những kỹ năng cần thiết, quan trọng đối với giáo viên mầm non là kỹ năng quản lý cảm xúc bản thân

Đã có nhiều công trình nghiên cứu về kỳ năng quản lý cảm xúc Tác giả Huỳnh Văn Sơn (2013) tìm hiểu kỳ năng quản lý cảm xúc của sinh viên đại học

sư phạm Trần Thị Thu Mai (2013) nghiên cứu về kỹ năng tự quản lý cảm xúc của sinh viên sư phạm Tác giả Nguyễn Thị Hải (2014) nghiên cứu kỳ năng quản lý cảm xúc bản thân của sinh viên sư phạm Tác giả Lê Thị Thanh Huyền (2019) tìm hiếu các yếu tố ảnh hưởng đến kỳ năng quản lý cảm xúc của giáo viên mầm non tại Thành phố Hồ Chí Minh Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu về thực trạng và biện pháp nâng cao kỹ năng quản lý cảm xúc bản thân cho sinh viên Khoa Giáo dục Mầm non, Trường Cao đẳng Sư phạm Nghệ An

Kỹ năng quản lý cảm xúc bản thân là khả năng vận dụng có kết quả tri thức

về phương thức quản lý cảm xúc để nhận diện, kiểm soát, điều khiển và sử dụng cảm xúc của bản thân nhằm giúp con người làm chủ cảm xúc trong hoạt động thực tiễn (Nguyễn Bá Minh, 2008 và Nguyễn Thị Hải, 2014) Thành phần của kỹ năng quản lý cảm xúc bản thân được nhiều tác giả nghiên cứu Các tác giả Mayer và Salovey (1997) xem quản lý cảm xúc là một trong bốn năng lực thuộc trí tuệ cảm xúc; quản lý cảm xúc là khả năng kiểm soát, tự điều khiển các cảm xúc của bản thân, tăng cường những cảm xúc dễ chịu và điều hòa những cảm xúc tiêu cực, sắp xếp các cảm xúc nhằm hỗ trợ một mục tiêu xã hội nào đó, điều khiển cảm xúc của người khác Tác giả Trần Trọng Tuấn và Nguyễn Minh Huy (2015) xác định kỹ năng làm chủ cảm xúc gồm nhận thức đúng về cảm xúc của mình, hiểu cảm xúc của người khác, kiếm soát và điều chỉnh cảm xúc sao cho thích hợp với tình huống xảy ra Tác giả Nguyễn Thị Hải (2014) đã tổng họp, nghiên cứu nhiều công trình khác nhau và xác định các thành phần của kỹ năng quản lý cảm xúc tương đối đầy

đủ và lô-gíc Vì vậy, chúng tôi nghiên cứu kỹ năng quản lý cảm xúc bản thân của sinh viên dựa trên quan điểm của tác giả Nguyễn Thị Hải (2014) về các kỳ năng thành phân của kỹ năng quản lý cảm xúc bản thân gồm; kỹ năng nhận diện cảm xúc

là khả năng nhận ra được các dạng cảm xúc hiện thời của bản thân; kỹ năng kiểm

soát cảm xúc là khả năng kìm nén, kiềm chế những cảm xúc tích cực hay tiêu cực;

kỹ năng điều khiên cảm xúc là khả năng duy trì, bộc lộ cảm xúc ở mức cân bằng,

phù họp với tâm trạng và hoàn cảnh để đạt được mức tối ưu; kỹ năng sử dụng cảm

xúc là khả năng biết làm tăng lên hoặc giảm bớt cường độ của cảm xúc khi cần

thiết và biết tạo ra, thể hiện và sừ dụng cảm xúc của mình như là một phương tiện

đế đạt mục đích nào đó trong nhận thức, thái độ hay hành động, đây là mức độ cao nhất quản lý cảm xúc của cá nhân

Có nhiều công trình nghiên cứu và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng quản lý cảm xúc Tùy vào chủ thể kỹ năng quản lý cảm xúc mà yếu tố ảnh

TẠP CHÍ TÂM LÝ HỌC, Số 4 (277), 4 - 2022 85

Trang 3

hưởng sẽ thay đổi Tác giả Nguyễn Thị Hải (2014) đã chi ra các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng quản lý cảm xúc bản thân của sinh viên sư phạm gồm có: khí chất, giới tính, năng lực học tập và khách thể giao tiếp của sinh viên sư phạm Lê Thị Thanh Huyền (2019) khẳng định kỳ năng quản lý cảm xúc của giáo viên mầm non chịu sự chi phối của nhiều yếu tố: sự tự tin; đồng cảm; suy nghĩ tích cực; mức độ hài lòng; đặc điểm nghề nghiệp; môi trường, thu nhập và chế độ an sinh Một số nhà nghiên cứu cho rằng, kiến thức về cảm xúc cho phép mồi cá nhân hình thành những

lý thuyết về con đường hình thành và lý do mà cảm xúc nảy sinh trong những tình huống khác nhau (Michael Lewis, Jeannette Haviland-Jones, Lisa Feldman Barrett, 2008) Tác giả Vũ Dũng khẳng định: “Kỹ năng được hình thành qua luyện tập” (dẫn theo Huỳnh Văn Sơn, 2012) Vì vậy, tính cực trong học tập và rèn luyện

kỹ năng quản lý cảm xúc bản thân là điều kiện quan trọng và ảnh hưởng đến sự phát triển kỹ năng này ở sinh viên Cha mẹ có ảnh hưởng đến kỳ năng quản lý cảm xúc của con cái Daniel Goleman cho rằng cách cha mẹ thê hiện tình cảm đối với nhau và quan hệ trực tiếp giữa cha mẹ với con cái để lại dấu ấn sâu sắc ở con cái (Daniel Goleman, 2008) Ông cũng nhấn mạnh vai trò chủ đạo (giáo dục) của cha

mẹ trong việc tập luyện cách làm chủ cảm xúc của con cái, cách điều khiển tình cảm biểu hiện ra trong mối quan hệ với người khác Giáo dục nhà trường cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng quản lý cảm xúc bản thân của sinh viên Peter Salovey nhận định “hầu hết các kỹ nãng có thế được cải thiện thông qua giáo dục” Trong nhà trường, giáo viên đóng vai trò chủ đạo, quan trọng đối với quá trình giáo dục và là tấm gương cho học sinh học tập Vì vậy, khả năng quản lý cảm xúc của giáo viên sẽ ảnh hưởng, tác động đến cách quản lý cảm xúc của học sinh (Peter Salovey, David Sluyte, 1997) Trong giới hạn của nghiên cứu, chúng tôi tìm hiểu một so yeu to ảnh hưởng đến kỹ năng quản lý cảm xúc bản thân của sinh viên gồm: khí chất, tính tích cực rèn luyện kỹ năng quản lý cảm xúc bản thân của sinh viên, tấm gương và sự giáo dục kỳ năng quản lý cảm xúc của bố mẹ và giáo dục nhà trường

Kỹ năng quản lý cảm xúc chịu tác động của nhiều yếu tố và trải qua quá trình hình thành khó khăn, phức tạp và lâu dài vì các tình huống trong cuộc sống, trong nghề nghiệp luôn mới mẻ, bất ngờ, khó xác định trước Do đó, kỹ năng này phải được hình thành và phát triển trong quá trình đào tạo giáo viên mầm non tại các trường sư phạm Các trường sư phạm cần trang bị kiến thức về kỳ năng quản lý cảm xúc, tổ chức rèn luyện, kiêm tra đánh giá và giúp sinh viên hiểu rõ vai trò, từ đó tích cực, tự giác rèn luyện kỹ nàng này Tuy nhiên, thực tế hiện nay, trong chương trình đào tạo của trường sư phạm nói chung và Trường Cao đẳng

Sư phạm Nghệ An nói riêng, kỳ năng quản lý cảm xúc chưa được đề cập đến một cách bài bản, nội dung này đang được lồng ghép trong các nội dung khác, với dung lượng rất ít Với tất cả các lý do nêu trên, chúng tôi chọn nghiên cứu là:

86 TẠP CHÍ TÂM LÝ HỌC, số 4 (277), 4 - 2022

Trang 4

“Kỹ năng quản lý cảm xúc bản thân của sinh viên Khoa Giáo dục Mầm non, Trường Cao đẳng Sư phạm Nghệ An”

Trong tâm lý học, có nhiều cách đánh giá về kỳ năng Theo Dave (1970)

kỹ năng (trong lĩnh vực tâm vận động) được chia làm 5 cấp độ: 1) bắt chước, 2) thao tác, 3) chính xác, 4) phối hợp và 5) tự động hóa Nguyễn Đức Hưởng (2003) đưa ra các chỉ báo đánh giá các mức độ kỹ năng: mức độ hiểu biết hành động (ký hiệu K), tốc độ thực hiện hành động (S), tính nhịp nhàng (F), hiệu quả (D) Nghiên cứu vận dụng cách đánh giá kỹ năng của Dave để đánh giá kỹ năng quản

lý cảm xúc bản thân của sinh viên, cụ thể là qua mức độ thành thạo giải quyết các tình huống giả định của sinh viên trong cuộc sống, trong học tập và trong khi đi thực tập tại trường mầm non và sinh viên tự đánh giá

2 Phương pháp nghiên cứu

2.1 Mau khảo sát

Nghiên cứu tiến hành khảo sát 286 sinh viên hệ cao đẳng, Khoa Giáo dục Mầm non, bao gồm 106 sinh viên năm thứ nhất (K42), 90 sinh viên năm thứ hai (K41), 90 sinh viên năm thứ ba (K40); có độ tuổi từ 18 đến 25 tuổi; 100% là nữ Ngoài ra chúng tôi tiến hành khảo sát ý kiến của các giảng viên để làm rõ các vấn

đề nghiên cứu Thời gian nghiên cứu từ tháng 8/2019 đến tháng 4/2021

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu tài liệu và điều tra bằng bảng hỏi được sử dụng trong nghiên cứu này

Bảng hỏi được xây dựng gồm các phần sau:

Phần 1: Hệ thống câu hỏi giải quyết tình huống quản lý cảm xúc trong cuộc sống, trong học tập và đi thực tập tại trường mầm non (để sinh viên trả lời trung thực đúng với những gì sinh viên đã thế hiện, chúng tôi đã giải thích rõ về mục đích nghiên cứu)

Câu 1: Gồm 6 tình huống và 6 bức ảnh yêu cầu sinh viên nhận diện và gọi tên các cảm xúc điển hình gồm vui sướng, ngạc nhiên, tức giận, sợ hãi, khinh bỉ, đau khổ (Izard, 1992) để đánh giá kỹ năng nhận diện cảm xúc Trả lời đúng 6 tình huống và 6 bức ảnh được điểm tối đa là 5 điểm

Câu 2: Gồm có 10 tình huống để đánh giá kỳ năng kiểm soát cảm xúc Giải quyết đúng 10 tình huống được điểm tối đa là 5 điểm Ví dụ, tình huống 1: Trong

giờ học cô giảo gọi bạn lên thuyết trĩnh một vấn đề, bạn đã rất sợ và lo lắng Lúc

đó bạn đã làm gì? a Bạn vừa run, hồi hộp vừa trả lời; b Bạn run, không trả lời

TẠP CHÍ TÂM LÝ HỌC, sổ 4 (277), 4 - 2022 87

Trang 5

được, nói lap bắp; c Bạn sử dụng cách đế lấy lại bĩnh tĩnh nhanh và trả lời và d Ỷ kiến khác Tình huống 2: Khỉ giảng viên trà bài kiểm tra bạn được diêm cao bạn đã: a Vui mừng và hét to cho mọi người biết; b Bạn vui mừng ôm chầm bạn bên cạnh; c Bạn vui mừng và mỉm cười và d Ỷ kiến khác Tình huống 3: Khi đi thực tập tại trường mầm non, trong giờ cho trẻ ăn, bạn gặp một bé dô không chịu ăn còn hất đố thức ăn lên ảo của cô Lúc đó bạn đã làm gì? a Bạn bực tức, quát trẻ

và dọa đê trẻ ăn; b Bạn bực mĩnh và không cho trẻ ăn nữa c Bạn bình tĩnh thay đối các cách khác nhau đế cho trẻ ăn và d Ỷ kiến khác

Câu 3: Gồm có 10 tình huống để đánh giá kỳ năng điều khiển cảm xúc Giải quyết đúng 10 tình huống được điểm tối đa là 5 điểm Ví dụ, tình huống 1: Trong

lớp có bạn có người thân mới mất, bạn buồn và đồng cảm với người bạn của mĩnh Lúc đó bạn đã làm gì? a Bạn đến chia sẻ với người bạn băng nét mặt và giọng nói thê hiện nôi buôn của mình b Bạn im lặng và không làm gì; c Bạn lại ngồi gần người bạn cầm tay người bạn và d Ỷ kiến khác Tình huống 2: Khỉ đi thực tập, bạn gặp bẻ c rất đảng yêu Bạn sẽ làm gì? a Vui vẻ thể hiện qua nét mặt giọng nói khen bé c đáng yêu; b Bạn im lặng và không làm gì; c Bạn lấy tay vuốt nhẹ lên khuôn mặt bé và d Ỷ kiến khác

Câu 4: Gồm có 10 tình huống để đánh giá kỹ năng sử dụng cảm xúc Giải quyết đúng 10 tình huống được điểm tối đa là 5 điểm Ví dụ, tình huống 1: Bạn có

giờ thực tập ở trường mầm non nhưng bạn đang trong tâm trạng rất buồn vì gặp chuyện không vui Lúc đó bạn sẽ làm gì? a Bạn che giấu nôi buồn, nét mặt, giọng nói vân thê hiện vui vẻ với trẻ; b Bạn đến trường với tâm trạng buồn chán, làm việc uế oải; c Bạn trò chuyện với đồng nghiệp về nỗi buồn của mình và d Ỷ kiến khác Tình huông 2: Trong lớp, bạn A rất hay nói xấu người khác nên bạn rất ghét Bạn sẽ làm gì? a Tránh tiếp xúc, thể hiện ghét bạn A ra mặt; b Nói thẳng với bạn A tôi không hài lòng hoặc ghét bạn vì hay nói xấu người khác; c Bạn che dấu sự ghét bỏ bạn A., bạn vẫn vui vẻ, nói chuyện bình thường với bạn A và d Ỷ kiến khác

Phần 2: Thang đo Kỹ năng quản lý cảm xúc bản thân: Thang đo này được xây dựng dựa trên sự tham khảo thang đo của Nguyễn Thị Hải (2014) và Vũ Văn Long (2019) gồm có 24 biểu hiện Trong đó, kỹ năng nhận diện cảm xúc có 6 biểu hiện (ví dụ: Nhận ra được cảm xúc vui khi mình có sự kiện vui Nhận ra được cảm xúc ngạc nhiên khi có một sự kích thích tạo ra sự bất ngờ cho mình ); kỹ năng kiểm soát cảm xúc có 7 biểu hiện (ví dụ: Biết kiềm chế cảm xúc dưong tính (vui, hạnh phúc ) quá mức trong quan hệ ứng xử Biết kiềm chế cảm xúc âm tính (buồn, lo lắng, sợ hãi ) quá mức trong quan hệ ứng xử ); kỹ năng điều khiển cảm xúc có 6 biểu hiện (ví dụ: Điều chỉnh, điều khiển những cảm xúc của mình phù hợp với tình huống giao tiếp Biết điều chỉnh, xóa bỏ những cảm xúc âm tính,

88 TẠP CHÍ TÂM LÝ HỌC, số 4 (277), 4 - 2022

Trang 6

tiêu cực bàng nhiều phương thức: nhận thức, bùng nổ an toàn, kỹ thuật giữ bình tĩnh, lựa chọn hoạt động tích cực thay thế ); kỹ năng sử dụng cảm xúc có 5 biểu hiện (ví dụ: Biết làm tăng lên hoặc giảm bớt cường độ của cảm xúc khi cần thiết Biết dùng cảm xúc tích cực - tạo trạng thái kích thích hoạt động - để thúc đẩy hoạt động cá nhân ) Sinh viên tự đánh giá từng biểu hiện theo mức độ: mức 1: yếu (chưa làm được, phải có mẫu mới làm theo được) được 1 điểm, mức 2: trung bình (thực hiện được nhưng chưa thành thạo thường xuyên) được 2 điểm, mức 3: khá (thực hiện thành thạo, chính xác nhưng còn máy móc, chưa linh hoạt) được 3 điểm, mức 4: tốt (thực hiện thành thạo, chính xác và sáng tạo, linh hoạt) được 4 điểm, mức 5: xuất sắc (thực hiện thuần thục một cách tự nhiên, không cần tham gia nhiều của ý thức) được 5 điểm

Phần 3: Gồm các câu hỏi tìm hiểu các thông tin cá nhân cần thiết

Chúng tôi đã tiến hành kiểm định độ tin cậy thang đo kỹ năng quản lý cảm xúc Giá trị hệ số Alpha của Cronbach của tiểu thang đo kỳ năng nhận diện cảm xúc, kiểm soát cảm xúc, điều khiển cảm xúc, sử dụng cảm xúc và cả thang đo lần lượt là 0,65; 0,79; 0,76; 0,80 và 0,74 Kết quả điểm định đã chứng minh bộ công

cụ nghiên cứu đủ độ tin cậy

Điểm của mồi kỹ năng được tính bằng điểm trung bình (M) của các biểu hiện cụ thể trong từng kỹ năng Điếm kỹ năng quản lý cảm xúc = (kỳ năng nhận diện cảm xúc + kỹ năng kiêm soát cảm xúc + kỹ năng điều khiển cảm xúc + kỹ năng sử dụng cảm xúc)/4

Theo công thức tính khoảng cách Maximum - Minimum/n, chúng tôi xây dựng mức đánh giá kỹ năng quản lý cảm xúc như sau:

Bảng 1: Các khoảng điếm tưcmg ứng với các mức kỹ năng quản lý

cảm xúc bản thân của sinh viên

STT Khoảng điểm Mức độ kỹ năng quản lý cảm xúc bản thân

1 1 <M< 1,8 Yeu (chưa làm được, phãi có mẫu mới làm theo được)

2 1,8 <M <2,6 Trung bình (thực hiện được nhưng chưa thành thạo thường xuyên)

3 2,6 < M < 3,4 Khá (thực hiện thành thạo, chính xác nhưng còn máy móc, chưa linh

hoạt)

4 3,4 < M < 4,2 Tốt (thực hiện thành thạo, chính xác và sáng tạo, linh hoạt)

5 4,2 < M < 5,0 Xuất sắc (thực hiện thuần thục một cách tự nhiên, không cần tham

gia nhiều của ý thức)

TẠP CHÍ TÂM LÝ HỌC, số 4 (277), 4 - 2022 89

Trang 7

- Phương pháp phỏng vấn sâu: phương pháp này được sử dụng để phỏng vấn sinh viên, giảng viên nhằm thu thập thêm ý kiến và làm rõ thêm các thông tin chưa được khai thác ở bảng hỏi

- Phương pháp trắc nghiệm: Chúng tôi sử dụng trắc nghiệm nghiên cứu kiểu nhân cách của Eysenck (dẫn theo Ngô Công Hoàn, 1997) để tìm hiểu kiểu khí chất của sinh viên Xử lý kết quả theo hướng dẫn của trắc nghiệm và phân loại kiêu khí chất (ưu tư, bình thản, nóng nảy, hăng hái và hỗn hợp) theo 2 trục HN (trục hướng nội -hướng ngoại) và KOD (trục ổn định - không on định)

- Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học: chúng tôi sử dụng chương trình SPSS để tính điểm trung bình (M), độ lệch chuẩn (SD), tần suất,

tỷ lệ %, hệ số tương quan pearson (r), kiểm định sự khác biệt trung bình bằng Independent sample T-test, Pair Samples T-test và One-way Anova

3 Ket quả nghiên cứu

3.1 Thực trạng kỹ năng quản lỷ cảm xúc bản thân của sinh viên Khoa Giáo dục Mầm non, Trường Cao đắng Sư phạm Nghệ An

Kết quả khảo sát thực trạng kỳ năng cảm xúc của sinh viên Khoa Giáo dục Mầm non, Trường Cao đẳng Sư phạm Nghệ An cho thấy, kỹ năng quản lý cảm xúc bản thân của sinh viên được thể hiện qua kết quả trả lời câu hỏi tình huống (M = 2,52; SD = 0,56) và kết quả sinh viên tự báo cáo theo thang đo (M = 2,59; SD = 0,47) có sự chênh lệch (xem bảng 2) Tuy nhiên cả 2 kết quả đều

ở mức trung bình và với kiểm định giả thuyết về giá trị trung bình (Independent Samples T-test) thu được p = 0,56 > 0,05, chứng minh không có sự khác biệt có

ý nghĩa về điểm trung bình Đồng thời, kết quả phân tích tương quan cho thấy

kỳ năng quản lý cảm xúc bản thân của sinh viên thể hiện qua kết quả trả lời câu hỏi tình huống và sinh viên tự đánh giá có mối tương quan thuận với

p = 0,00 < 0,05; r = 0,51 Điều này khẳng định kết quả đánh giá của nhà nghiên cứu và tự đánh giá của sinh viên là tương tự nhau Vì vậy, điếm kỳ năng quản lý cảm xúc bản thân của sinh viên được tính bằng trung bình cộng của điếm trả lời câu hỏi tình huống và điểm tự báo cáo theo thang đo

Kết quả đánh giá kỹ năng quản lý cảm xúc bản thân của sinh viên qua giải quyết tình huống và thang đo chỉ mới đạt mức trung bình (M =2,56; SD = 0,45) Trong đó, kỹ năng nhận diện cảm xúc của sinh viên là tốt nhất đạt mức tốt (M = 3,55; SD = 0,38); còn 3 kỹ năng còn lại đều chỉ đạt ở mức trung bình và kỳ năng sử dụng cảm xúc có điểm trung bình thấp nhất (M = 1,98; SD = 0,63)

90 TẠP CHÍ TÂM LÝ HỌC, số 4 (277), 4 - 2022

Trang 8

Bảng 2: Kỹ năng quản lý cảm xúc bản thân cùa sinh viên

Kỹ năng

Sinh viên giải quyết tình huống (1)

Sinh viên tự đánh giá (2)

Trung bình cộng của (l)va(2)

M SD M SD M SD Thứ bậc

Nhận diện cảm xúc 3,52 0,35 3,58 0,39 3,55 0,38 1 Kiểm soát cảm xúc 2,41 0,71 2,51 0,78 2,46 0,75 2 Điều khiển cảm xúc 2,19 0,68 2,26 0,75 2,23 0,71 3

Sử dụng cảm xúc 1,95 0,65 2,01 0,57 1,98 0,63 4

Tổng trung bình 2,52 0,56 2,59 0,47 2,56 0,45

Xét tỷ lệ về các mức độ kỹ năng quản lý cảm xúc bản thân của sinh viên đạt mức trung bình chiếm đa số với 50,7%, mức xuất sắc không có, mức tốt chỉ

có 18,6%, mức khá có 15% và vẫn còn 15,7% ở mức yếu Đáng để ý khi kỹ năng thành phần ở mức tốt thì chỉ có kỹ năng nhận diện cảm xúc là có tỷ lệ cao với 53,2%, còn 3 kỹ năng thành phần còn lại có tỷ lệ rất thấp từ 3,2% đến 9,4%

Kỹ năng nhận diện cảm xúc của sinh viên là tốt nhất, đạt mức tốt và độ phân tán ít (M = 3,55; SD = 0,38), xếp thứ nhất Sinh viên N.T.N.K (21 tuổi, năm thứ hai) cho rằng: “Bằng kinh nghiệm sống cũng như trải nghiệm em có thê nhận

diện cảm xúc bản thân tương đổi chỉnh xác, biết mình đang vui, buồn, tức giận Tuy nhiên có đôi lúc có những cảm xúc xen lẫn, vỉ dụ khi được chọn thuyết trình cuộc thỉ nghiệp vụ sư phạm em vừa vui vừa lo lắng và hơi sợ, khi đó em khó xác định cảm xúc nào là mạnh hơn”.

Kỹ năng sử dụng cảm xúc bản thân của sinh viên chỉ đạt mức trung bình,

có điểm trung bình thấp nhất (M = 1,98; SD = 0,63), xếp thứ tư Theo lý luận kỹ năng này là mức độ cao nhất và khó nhất của kỹ năng quản lý cảm xúc bạn thân

Ví dụ với tình huống “Bạn có giờ thực tập ở trường mầm non nhưng bạn đang

trong tâm trạng rất buồn vì gặp chuyện không vui Lúc đó bạn sẽ làm gì?”, kêt

quả chỉ có 2,5% sinh viên chọn phương án đúng là a (Bạn che dấu nỗi buồn, nét mặt, giọng nói vẫn thể hiện vui vẻ với trẻ), có tới 78,7% sinh viên chọn phương

án b (Bạn đến trường với tâm trạng buồn chán, làm việc uế oải) và 18,9% sinh viên chọn phương án c (Bạn trò chuyện với đồng nghiệp về nồi buồn của mình) Thực tế, có 94,1% sinh viên được phỏng vấn chia sẻ họ chưa thực sự biết tạo ra

và sử dụng cảm xúc phù họp tình huống giao tiếp được Sinh viên T.T.T.H (22 tuối, năm thứ ba) chia sẻ: “Đê tạo cảm xúc như thật trong giao tiếp rất khó Em

không thích bạn A là em hạn chế tiếp xúc với bạn ây Neu phải gặp trực tiếp thì

TẠP CHÍ TÂM LÝ HỌC, số 4 (277), 4 - 2022 91

Trang 9

em cũng không thể vui vẻ nói chuyện và khen bạn đó được” Như vậy, khả năng

sử dụng cảm xúc của sinh viên là rất thấp

Kỹ năng kiếm soát cảm xúc bản thân của sinh viên chỉ đạt mức trung bình (M = 2,46; SD = 0,75), xếp thứ 2 Ket quả này khẳng định khả năng kiểm soát cảm xúc bản thân của sinh viên chưa tốt Ví dụ với tình huống “Khi đi thực tập

tại trường mâm non, trong giờ cho trẻ ăn, bạn gặp một bẻ dô không chịu ăn còn hất đô thức ăn lên ảo của cô Lúc đỏ bạn đã làm gì?”, kết quả chỉ có 14,3% sinh

viên chọn phương án đúng là c (Bạn bình tĩnh thay đổi các cách khác nhau để cho trẻ ăn, có tới 46,5% sinh viên chọn phương án a (Bạn bực tức, quát trẻ và dọa để trẻ ăn) và 39,2% sinh viên chọn phương án b (Bạn bực mình và không cho trẻ ăn nữa) Ket quả phỏng vấn sâu có tới 82,4% sinh viên chia sẻ bản thân các em biết mình cần kiểm soát cảm xúc và kiểm soát được cảm xúc bản thân trong giao tiếp trong công việc là tốt nhưng khi vào tình huống các em không biết làm cách nào

để kiềm chế cảm xúc Sinh viên T.H.T (19 tuổi, năm thứ nhất) chia sẻ: “Khi em

vui hay buồn hay tức giận là em thê hiện ra đủng cảm xúc như vậy luôn Em rất khó kiềm chế hoặc kiếm soát cảm xúc” Như vậy, khả năng kiểm soát cảm xúc của

sinh viên là chưa cao

Kỹ năng điều khiển cảm xúc bản thân của sinh viên chỉ đạt mức trung bình (M = 2,23; SD = 0,71), xếp thứ 3 Khả năng điều khiển cảm xúc bản thân của sinh viên chưa tốt Ví dụ với tình huống “Khỉ đi thực tập gặp bé c rất đáng yêu Bạn

sẽ làm gì?”, kết quả chỉ có 32,2% sinh viên chọn phương án đúng là a (Vui vẻ thể

hiện qua nét mặt giọng nói khen bé c đáng yêu), có 35,3% chọn phương án b (Bạn

im lặng và không làm gì) và 32,5% sinh viên chọn phương án c (Bạn lấy tay vuốt nhẹ lên khuôn mặt bé) Ket quả phỏng vấn sâu có tới 88,2% sinh viên chia sẻ các

em cứ đế cảm xúc diễn ra một cách tự nhiên theo tính cách, cảm xúc của các em chứ không biết cách chỉnh sửa các cảm xúc phù họp với tâm trạng và hoàn cảnh để đạt được mức tốt nhất Sinh viên N.K.V (20 tuổi, năm thứ hai) chia sẻ: “Cảm xúc

của em cứ bộc lộ tự nhiên, em buồn thì em thê hiện ra ngoài, em cũng không nghĩ đên có làm ảnh hưởng người khác hay không”.

Như vậy, có sự chênh lệch rất lớn giữa kỹ năng nhận diện cảm xúc (đạt mức tốt) và kỳ năng kiểm soát, điều khiển, sử dụng cảm xúc (đạt mức trung bình) của sinh viên Thực tế với độ tuổi của sinh viên, từ 18 tuổi trở lên, việc nhận diện cảm xúc tích cực, tiêu cực, vui buồn là tương đối dễ với các em, chỉ cần dựa vào nhận thức, kinh nghiệm tri thức đã có thể nhận diện Tuy nhiên cũng có khi hoàn cảnh cuộc sống phức tạp khiến nhiều khi các em phân vân vì có những cảm xúc xen lẫn vào nhau khó nhận biết chính xác, ví dụ như cảm xúc khinh bỉ hay ghét bỏ Sinh viên L.T.H (20 tuổi, năm thứ hai) chia sẻ: “Bằng kinh nghiệm sống nên em sẽ dề

nhận biết cảm xúc vui, buồn, tuy nhiên cũng có lúc cảm xúc xen lẫn nên nhiều khi

em phân vân chưa gọi tên được chính xác” Chính vì thể, thực trạng kỹ năng nhận

92 TẠP CHÍ TÂM LÝ HỌC, Số 4 (277), 4 - 2022

Trang 10

diện cảm xúc của sinh viên đạt mức cao mà chưa đạt ngưỡng xuất sắc Còn kỳ năng điều chỉnh, kiểm soát cảm xúc và sử dụng cảm xúc khó hơn Cơ sở sinh lý của cảm xúc là các phản xạ được thực hiện có sự tham gia của não bộ, trong đó có vỏ não vùng trán và cấu trúc dưới vỏ (hệ limbic, vùng dưới đồi và thể lưới - hoạt động ngoài tầm kiểm soát của ý thức) Vì vậy, để điều khiển, kiểm soát và sử dụng cảm xúc thuần thục, tự nhiên, chúng ta cần phải có tri thức về cách thức thực hiện, cần luyện tập nhiều và có sự tập trung, nồ lực cao Thực tế, nhiều sinh viên còn thiếu các yếu tố này nên khả năng điều chỉnh, kiểm soát và sử dụng cảm xúc chỉ mới đạt mức trung bình Sinh viên N.T.N.K (24 tuổi, năm thứ ba) chia sẻ: líEm cảm thấy

cảm xúc nó cứ diên ra ngoài sự kiêm soát của em, có những khi rất buồn, tức giận,

em muốn kìm nén, kiềm chế nỗi buồn, sự tức giận, em muốn điều chỉnh cảm xúc của mình nhưng em thấy rất khó và không biết cách làm thế nào Còn việc làm tăng cảm xúc hay giảm cảm xúc đê đạt được mục đích giao tiếp thì em càng thấy khó hom Em cảm thây bản thân mình không biết cách, đồng thời em cũng chưa từng chịu khó tìm hiểu và luyện tập việc kiểm soát, điều chỉnh và sử dụng cảm xúc".

So sánh điếm trung về kỹ năng quản lý cảm xúc bản thân của sinh viên năm thứ nhất (M = 2,57; SD = 0,42) với sinh viên năm thứ hai (M = 2,54; SD - 0,51) với sinh viên năm thứ ba (M = 2,56; SD = 0,48) Kết quả kiểm định giả thuyết về giá trị trung bình (One-way Anova) với p = 0,76 > 0,05 đã khẳng định không có

sự khác biệt giữa sinh viên các năm Như vậy, quá trình học ở trường cao đẳng sư phạm chưa ảnh hưởng đến kỹ năng quản lý cảm xúc bản thân của các em Điều này hợp lý vì trong chương trình đào tạo cao đẳng mầm non chưa đề cập sâu và bài bản về nội dung giáo dục kỹ năng quản lý cảm xúc cho sinh viên Mức độ kỳ năng quản lý cảm xúc thân do các em tự rèn luyện, tự tích lũy kinh nghiệm và theo con đường tự phát là chủ yếu

Tóm lại, thực trạng kỹ năng quản lý cảm xúc bản thân của sinh viên Khoa Giáo dục Mầm non, Trường Cao đẳng Sư phạm Nghệ An chỉ mới đạt mức trung bình Trong đó, có kỹ năng nhận diện cảm xúc đạt mức tốt, còn kỹ năng kiểm soát, điều khiển và sử dụng cảm xúc chỉ mới đạt mức trung bình

3.2 Moi quan hệ giữa kỹ năng quản lý cảm xúc bản thân của sinh viên với một so yếu tố

Nhiều công trình nghiên cứu đã khẳng định các yếu tố khí chất, tính tích cực luyện tập, sự giáo dục của bố mẹ và nhà trường có mối quan hệ với kỹ năng quản

lý cảm xúc bản thân của con người nói chung và của sinh viên nói riêng

Kết quả nghiên cứu này cũng chỉ ra mối quan hệ giữa chúng

Môi quan hệ giữa kỹ năng quản lý cảm xúc bản thân với khí chất:

TẠP CHÍ TÂM LÝ HỌC, Số 4 (277), 4 - 2022 93

Ngày đăng: 26/10/2022, 11:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Vũ Văn Long (2019). Kỹ năng quản lý cảm xúc của học viên đào tạo sỹ quan cap phân đội ở trường sỹ quan trong quân đội nhân dân Việt Nam. Luận án tiến sỹ Tâm lý học.Học viện Chính trị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ "năng" quản lý cảm xúc "của"học"viên"đào tạo"sỹ" quan "cap "phân đội "ở" trường sỹ quan trong"quân đội "nhân "dân Việt"Nam
Tác giả: Vũ Văn Long
Năm: 2019
10. Trần Thị Thu Mai (2013). Kỹ năng tự quản lý cảm xúc của sinh viên sư phạm. Tạp chí Tâm lý học. số 3. Tr. 59 - 68 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ năng "tự "quản lý "cảm" xúc của "sinh "viên "sư phạm
Tác giả: Trần Thị Thu Mai
Năm: 2013
11. Nguyễn Bá Minh (2008). Nhập môn khoa học giao tiếp. NXB Đại học Sư phạm. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhập"môn" khoa học giao tiếp
Tác giả: Nguyễn Bá Minh
Nhà XB: NXB Đại họcSư phạm. Hà Nội
Năm: 2008
12. Huỳnh Văn Son (2012). Phát triển kỹ năng mềm cho sinh viên Đại học Sư phạm. NXB Giáo dục Việt Nam. Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển "kỹ"năng"mềm"cho"sinh" viên "Đại học"Sư"phạm
Tác giả: Huỳnh Văn Son
Nhà XB: NXB Giáo dụcViệt Nam.Thành phố HồChí Minh
Năm: 2012
13. Huỳnh Văn Son (2013). Kỹ năng quản lỷ cảm xúc của sinh viên đại học sư phạm. Tạp chí Khoa học và Công nghệ, số 9. Tr. 27 - 32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ "năng quản lỷ "cảm xúc "của "sinh viên" đại "học" sư" phạm
Tác giả: Huỳnh Văn Son
Năm: 2013
14. Trần Quốc Thành (1992). Kỹ năng to chức trò chơi của chi đội trưởng Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh. Luận án Phó tiến sỳ Tâm lý học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ" năng" to chứctròchơi của "chi"đội" trưởng "Đội"thiếu niên"tiền phong"Hồ Chí" Minh
Tác giả: Trần Quốc Thành
Năm: 1992
15. Trần Trọng Tuấn, Nguyễn Minh Huy (2015). 8 kỹ năng mềm thiết yếu. NXB Lao động. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 8 kỹ năng "mềm thiết yếu
Tác giả: Trần Trọng Tuấn, Nguyễn Minh Huy
Nhà XB: NXB Laođộng. Hà Nội
Năm: 2015
16. Nguyễn Quang uẩn (2007). Tâm lý học đại cương. NXB Đại học Sư phạm. Hà Nội Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học "đại" cương." NXB Đại học Sư phạm.Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Quang uẩn
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm.Hà Nội"Tài liệu tiếng Anh
Năm: 2007
17. Dave R.H (1970). Developing and writing behavioural objectives (R.J. Armstrong, ed.). Tucson, Arizona: Educational Innovators Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Developing "and "writing behavioural" objectives
Tác giả: Dave R.H
Năm: 1970
18. Bar-On R. (2007). The Bar-On model of emotional intelligence: A valid, robust and applicable El model. Organisations and People, p. 14; 27 - 34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The" Bar-On "modelof "emotional"intelligence: A "valid, robust" and"applicable" El "model
Tác giả: Bar-On R
Năm: 2007
20. Mayer J.D., Salovey p. (1997). What is emotional intelligence?. In p. Salovey, D.J. Slyter (eds.). Emotional development and emotional intelligence: Educational implications. New York: Basic Book Sách, tạp chí
Tiêu đề: What "is emotional intelligence
Tác giả: Mayer J.D., Salovey p
Năm: 1997
21. Michael Lewis, Jeannette M. Haviland-Jones, Lisa Feldman Barrett (2008). Handbook of Emotions. The Guilford Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Handbook of" Emotions
Tác giả: Michael Lewis, Jeannette M. Haviland-Jones, Lisa Feldman Barrett
Năm: 2008
22. Murphy P.K. and Alexander P.A. (2000). A motivated exploration of motivation terminology. Contempoary Educational Psychology. Vol. 25. p. 3 - 53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A motivated "exploration" of motivation"terminology
Tác giả: Murphy P.K. and Alexander P.A
Năm: 2000
23. Peter Salovey, David Sluyte (1997). Emotional development and emotional intelligence.New York: Basic Books Sách, tạp chí
Tiêu đề: Emotional developmentandemotional "intelligence
Tác giả: Peter Salovey, David Sluyte
Năm: 1997
19. Bomia, Lisa; Beluzo, Lynne; Demeester, Debra; Elander, Keli; Johnson, Mary Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w