1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỒ ÁN MÔN HỌC BÃI XE TỰ ĐỘNG SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ RFID

41 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 2,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giảng viên chấm phản biện LỜI CẢM ƠN Trong thời gian thực hiện để tài này, em đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, đónggóp ý kiến và chỉ bảo nhiệt tình của các thầy cô và bạn bè, vậy nên em x

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO

ĐỒ ÁN MÔN HỌC

BÃI XE TỰ ĐỘNG SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ RFID

SVTH : LÊ NGUYỄN ĐẠT MSSV : 18161055

Khóa : 2018 - 2022 Ngành : CNKT - Điện tử Viễn Thông GVHD : Ths NGUYỄN VĂN PHÚC

Tp Hồ Chí Minh, 06 tháng 07 năm 2021

Trang 2

PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên giảng viên:

Đơn vị công tác: ……

Họ và tên sinh viên: Chuyên ngành: ……

Đề tài môn học:

1 Phần nhận xét của giáo viên hướng dẫn .…

2 Những mặt còn hạn chế

3 Ý kiến của giảng viên hướng dẫn Được bảo vệ Không được bảo vệ Điểm hướng dẫn Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm

Giảng viên hướng dẫn (Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 3

PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN CHẤM PHẢN BIỆN

Họ và tên giảng viên: ……

Đơn vị công tác: ……

Họ và tên sinh viên: Chuyên ngành: ……

Đề tài môn học: ……

1 Phần nhận xét của giáo viên chấm phản biện

2 Những mặt còn hạn chế

Trang 4

4 Ý kiến của giảng viên chấm phản biện

Được bảo vệ Không được bảo vệ Điểm hướng dẫn

Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm

Giảng viên chấm phản biện

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực hiện để tài này, em đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, đónggóp ý kiến và chỉ bảo nhiệt tình của các thầy cô và bạn bè, vậy nên em xin chân thànhcảm ơn:

- Ban giám hiệu nhà trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM đã tạo điềukiện tốt nhất cho sinh viên học tập và nghiên cứu

- Thầy cô trong trường đã tận tình hưởng dẫn và thư viện trường đã cung cấpgiáo trình và tài liệu tham khảo trong suốt quá trình học tập của sinh viên

- Đặc biệt là sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của thầy giáo Nguyễn Văn Phúc

đã giảng dạy, giúp đỡ và phân tích rõ về những vấn để sinh viên còn khúc mắc

Em đã cố gắng trong quá trình tìm hiều và thực hiện để tài nhưng vì kiến thứccòn hạn chế khiến đồ án này không được như ý, rất mong được sự góp ý, nhận xét đánhgiá về nội dung và hình thức trình bày từ thầy để có thể hoàn thiện bài báo cáo tốt hơn

Xin chân thành cảm ơn!

TP.HCM, Ngày 06 tháng 07 năm 2021

Sinh viện thực hiện

Lê Nguyễn Đạt

Trang 5

MỤC LỤC

PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN i

PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN CHẤM PHẢN BIỆN ii

LỜI CẢM ƠN iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii

DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ viii

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 1

1.3 GIỚI HẠN 1

1.4 PHẠM VI SỬ DỤNG 1

Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2

2.1 GIỚI THIỆU PHẦN CỨNG 2

2.1.1 Vi điều khiển 2

2.1.2 Công nghệ RFID 3

2.1.3 Giới thiệu LCD 16x2 4

Trang 6

2.1.4 Module I2C 6

2.1.5 Module cảm biến 7

2.1.5.1 Module cảm biến hồng ngoại 7

2.1.5.2 Module cảm biến ánh sáng 7

2.1.5.3 Module cảm biến lửa 8

2.1.6 Buzzer 9

2.1.7 Module Relay 5V 9

2.1.8 Động cơ Servo SG90 10

2.2 PHẦN MỀM ARDUINO IDE 11

2.3 PHẦN MỀM MICROSOFT EXCEL VÀ CÔNG CỤ PARALLAX DATA ACQUISLTION (PLX-DAQ) 11

2.3.1 Phần mềm Microsoft Excel 11

2.3.2.Công cụ Parallax Data Acquisltion 12

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG 14

3.1 YÊU CẦU VÀ SƠ ĐỒ KHỐI HỆ THỐNG 14

3.1.1 Yêu cầu của hệ thống 14

3.1.2 Sơ đồ khối và chức năng mỗi khối 14

3.1.3 Hoạt động của hệ thống 14

3.2 TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG PHẦN CỨNG 15

3.2.1 Khối cảm biến: 15

3.2.1.1 Cảm biến lửa: 15

3.2.1.2 Cảm biến ánh sáng 15

3.2.1.3 Cảm biến vật cản 16

3.2.2 Khối chấp hành: 16

3.2.2.1 Động cơ Servo SG-90 16

3.2.2.2 Module Relay 5V một kênh 17

3.2.2.3 Buzzer 18

3.2.3 Khối hiển thị: LCD_I2C 18

3.2.4 Khối Reader 19

3.2.5 Khối xử lý trung tâm: 19

3.2.6 Khối nguồn 21

3.3 LƯU ĐỒ GIẢI THUẬT HỆ THỐNG 21

3.4 THI CÔNG 24

Chương 4: KẾT QUẢ 25

4.1 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 25

4.2 NHẬN XÉT - ĐÁNH GIÁ 28

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 29

5.1 KẾT LUẬN 29

5.2 HƯỚNG PHÁT TRIỂN 29

TÀI LIỆU THAM KHẢO 30

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

LCD: Liquid-Crystal DisplayI2C: Inter-Integrated CircuitRFID: Radio Frequency IdentificationID: Identification

IDE: Integrated Development EnvironmentGPIO: General Purpose Input OutputUART: Universal Asynchronous Receiver TransmitterSPI: Serial Peripheral Interface

PWM: Pulse Width ModulationSCL: Serial Clock

SDA: Serial DataRX: ReceiveTX: TransmitterIC: Integrated CircuitUSB: Universal Serial Bus

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Bảng thông số kĩ thuật Arduino Uno R3 SMD 2

Bảng 2.2: Bảng thông số kĩ thuật MFRC 522 3

Bảng 2.3: Thông số kĩ thuật LCD 16x2 4

Bảng 2.4: Thông số kĩ thuật Module I2C 6

Bảng 2.5: Thông số kĩ thuật Module cảm biến hồng ngoại 7

Bảng 2.6: Thông số kĩ thuật module cảm biến ánh sáng 8

Bảng 2.7: Thông số kĩ thuật module cảm biến lửa 9

Bảng 2.8: Thông số kĩ thuật buzzer 9

Bảng 2.9: Thông số kĩ thuật module Relay 5V một kênh 10

Bảng 2.10: Thông số kĩ thuật động cơ Servo SG90 10

Bảng 3.1: Sơ đồ kết nối chân MFRC522 với Arduino 19

Bảng 3.2: Dòng và áp của các linh kiện được sử dụng trong hệ thống 21

Trang 9

DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ

Hình 2.1: Hình ảnh thực tế Arduino UNO R3 SMD 2

Hình 2.2: Kí hiệu Ardunio UNO R3 SMD 2

Hình 2.3: Sơ đồ chân Arduino UNO R3 SMD 2

Hình 2.4: Hình thực tế Module RFID RC522 3

Hình 2.5: Kí hiệu MFRC522 3

Hình 2.6: Hình ảnh thực tế LCD 16x2 4

Hình 2.7: Kí hiệu LCD 16x2 4

Hình 2.8: Sơ đồ điều khiển LCD 16x2 5

Hình 2.9: Hình thực tế module I2C 6

Hình 2.10: Sơ đồ các chân I2C 6

Hình 2.11: Kí hiệu I2C 6

Hình 2.12: Hình thực tế module cảm biến hồng ngoại 7

Hình 2.13: Sơ đồ chân module cảm biến hồng ngoại 7

Hình 2.14: Kí hiệu module cảm biến hồng ngoại 7

Hình 2.15: Hình thực tế module cảm biến ánh sáng 8

Hình 2.16: Sơ đồ các chân module cảm biến ánh sáng 8

Trang 10

Hình 2.17: Kí hiệu module cảm biến ánh sáng 8

Hình 2.18: Hình thực tế module cảm biến lửa 8

Hình 2.19: Sơ đồ các chân module cảm biến lửa 8

Hình 2.20: Kí hiệu module cảm biến lửa 8

Hình 2.21: Hình thực tế buzzer 9

Hình 2.22: Sơ đồ các chân buzzer 9

Hình 2.23: Kí hiệu buzzer 9

Hình 2.24: Hình thực tế module relay 5V một kênh 9

Hình 2.25: Sơ đồ các chân module relay 5V một kênh 9

Hình 2.26: Kí hiệu module relay 5V một kênh 9

Hình 2.27: Hình thực tế động cơ Servo SG90 10

Hình 2.28: Sơ đồ các chân động cơ Servo SG90 10

Hình 2.29: Kí hiệu động cơ Servo SG90 10

Hình 2.30: Giao diện lập trình Arduino IDE 11

Hình 2.31: Giao diện kết nối giữa Arduino và Excel 13

Hình 3.1: Sơ đồ khối của hệ thống 14

Hình 3.2: Kết nối cảm biến lửa với Arduino Uno 15

Hình 3.3: Kết nối cảm biến ánh sáng với Arduino Uno 16

Hình 3.4: Kết nối cảm biến hồng ngoại (vật cản) với Arduino Uno 16

Hình 3.5: Kết nối động cơ Servo SG-9G với Arduino Uno 17

Hình 3.6: Kết nối module Relay 5V với Arduino Uno 17

Hình 3.7: Kết nối buzzer (loa) với Arduino Uno 18

Hình 3.8: Sơ đồ kết nối khối hiển thị với khối xử lí trung tâm 18

Hình 3.9: Kết nối khối Reader (MFRC522) với Arduino Uno 19

Hình 3.10: Sơ đồ nguyên lí toàn mạch 21

Hình 3.11: Lưu đồ giải thuật chương trình chính 22

Hình 3.12: Lưu đồ giải thuật chương trình con cảm biến 23

Hình 3.13: Lưu đồ chương trình con RFID 24

Hình 3.14: Mạch in của hệ thống 24

Hình 4.1: Mô hình mạch testboard của đề tài 25

Hình 4.2: trạng thái LCD và thanh barie lúc khởi tạo ở ngõ vào 25

Hình 4.3: Trạng thái LCD và thanh barie lúc khởi tạo ở ngõ ra 25

Hình 4.4: Trạng thái LCD và thanh barie khi quét ID thẻ đúng ở ngõ vào 26

Hình 4.5: Trạng thái LCD và thanh barie khi quét ID thẻ sai ở ngõ vào 26

Hình 4.6: Trạng thái LCD và thanh barie khi quét ID thẻ đúng ở ngõ ra 26

Hình 4.7: Trạng thái LCD và thanh barie khi quét ID thẻ sai ở ngõ ra 26

Hình 4.8: Bảng thiết lập kết nối giữa bộ xử lí trung tâm và file Excel trên máy tính 26

Hình 4.9: Giao diện hiển thị trên file Excel 27

Hình 4.10: Bật đèn khi trời tối 27

Hình 4.11: Hệ thống khi phát hiện có cháy 27

Trang 12

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

Việt Nam là một nước có hệ thống bảo mật, tự động trong các hệ thống quản

lí còn thô sơ trong khi đó các nước phát triển đã tiến hành tự động hóa nhằm giảmlực lượng lao động, tăng hiệu quả công việc một cách tối đa Điển hình là trong mộthình thức giữ xe truyền thống, theo phương thức cũ người dân phải bỏ ra nhiềucông sức, nhân công lao động để điều hành một hệ thống giữ xe, điều này dẫn đếnviệc bỏ ra nhiều chi phí cho nhân công và quản lí Trong khi xã hội ngày càng tiến

bộ, kỹ thuật ngày càng tiên tiến hơn, thì nhu cầu đòi hỏi về những thiết bị ứng dụngthông minh, tự động càng nhiều hơn Và với mong muốn ứng dụng công nghệ RFIDvào việc bảo mật và các cảm biến để thực hiện các tác vụ một cách tự động, tiết

kiệm sức lao động và đạt được hiệu quả cao, em đã chọn đề tài: “Bãi xe tự động sử

dụng công nghệ RFID” để thực hiện.

1.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Xác định mục tiêu và giới hạn đề tài

- Nghiên cứu tài liệu về Kit Arduino UNO R3

- Thiết kế khối cảm biến, khối hiển thị trên LCD, khối chấp hành, khối nguồn,Reader và bộ xử lí trung tâm

- Thiết kế, tính toán và thi công cho phần cứng

- Viết code cho Kit Arduino Uno R3

- Lắp rắp và kết nối giữa khối xử lí trung tâm và các khối khác

- Hiển thị dữ liệu lên LCD

- Chạy thử nghiệm hệ thống

- Chỉnh sửa các lỗi điều khiển, lỗi lập trình và lỗi của các thiết bị

- Viết báo cáo đồ án

1.3 GIỚI HẠN

Đề tài: “Bãi xe tự động sử dụng công nghệ RFID” có những giới hạn sau:

- Sử dụng Kit Arduino Uno R3

- Sử dụng các nền tảng đã có sẵn và thư viện mở để phát triển sản phẩm

- Sử dụng các module có sẵn như: module relay, module LCD I2C,MFRC522…

1.4 PHẠM VI SỬ DỤNG

Đề tài là một mô hình nhỏ phục vụ cho việc nghiên cứu và phát triển trong quy

mô phòng học và phòng thực tập

Trang 13

Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 GIỚI THIỆU PHẦN CỨNG 2.1.1 Vi điều khiển

 Giới thiệu về ArduinoArduino là một board mạch vi xử lý dùng đê lập trình xây dựng các ứng dụngtương tác với nhau hoặc với môi trường được thuận lợi hơn Ưu điềm của Arduino

là ngôn ngữ cực kì dễ học (giống C/C++), cấp ngoại vi trên bo mạch đêu đã đượcchuẩn hóa, nên không cần biết nhiều về điện tử chúng ta cũng có thể lập trình được

Phân cứng bao gồm một board mạch nguồn mở được thiết kế trên nền tảng vi xử lýAVR Atmel 8bit, hoặc ARM Atmel 32-bit Những model hiện tại được trang bịgồm 1 công giao tiếp USB, 6 chân đầu vào analog, 14 chân I/O kỹ thuật số tươngthích vởi nhiêu board mở rộng khác nhau

 Arduino Uno R3 SMD

Hình 2.1: Hình ảnh

thực tế Arduino UNOR3 SMD

7 Điện áp vào giới hạn 6-20V DC

Bảng 2.1: Bảng thông số kĩ thuật Arduino Uno R3

 Nguồn sử dụng: Arduino có thể được cấp nguồn thông qua cổng USB hoặccấp nguồn ngoài thông qua jack cắm 2.1mm, cũng có thể sử dụng 2 chân Vin vàGND để cấp nguồn cho Arduino

 Chức năng các chân:

- Chân 5V và chân 3.3V: các chân này dùng để lấy nguồn ra tương ứng 5V

và 3.3V

Trang 14

- Vin: Cấp nguồn cho Arduino.

- GND: chân nối mass

- Reset: chân thiết lập lại hoạt động từ đầu cho board khi nhận tín hiệu

2.1.2 Công nghệ RFID và Module MFRC522

 Giới thiệu công nghệ RFIDCông nghệ RFID là công nghệ nhận dạng đối tượng băng sóng vô tuyến Côngnghệ này cho phép nhận biết các đối tượng thông qua hệ thống thu phát sóng radio,

từ đó có thể giám sát, quan lý từng đối tượng

Một thiết bị hay một hệ thống RFID được cấu tạo bời hai thành phân chính làthiết bị đọc (reader) và thiết bị phát mã RFID có gắn chip Thiết bị đọc được gắnanten để thu - phát sóng điện từ, thiết bị phát mã RFID được gắn với vật cản nhậndạng, mỗi thiết bị RFID chứa một mã số nhất định và không trùng lặp nhau

 Các tần số thường được sử dụng trong hệ thống RFID:

 LF: 125 kHz – 34.2 kHz (low frequencies): ứng dụng nhiều cho hệ thốngquan lý nhân sự, chấm công, cửa bào mật, bãi giữ xe

 HF: 13.56 MHz (high frequencies): ứng dụng nhiều cho quản lý nguồn gốchàng hóa, vận chuyển hàng hóa, cửa bảo mật, bãi giữ xe

 UHF: 860 MHz - 960 MHz (ultra high frequencies): ứng dụng nhiều trongcác hệ thống kiểm soát như thu phí đường bộ tự động, kiểm kê kho hàng, kiểm soátđường đi của hàng hóa

 SHF: 2.45 GHz: (super high frequencies): ứng dụng nhiều trong các hệthống kiểm soát như thu phí đường bộ tự động, kiếm soát lưu thông hàng hóa, kiểmsoát hàng hóa, kiểm kê kho hàng

Trang 15

LCD (Liquid Crystal Display) được sử dụng trong rất nhiều các ứng dụng của

Vi Điều Khiển LCD có rất nhiều ưu điểm so với các dạng hiển thị khác Nó có khảnăng hiển thị kí tự đa dạng, trực quan (chữ, số và kí tự đồ họa), dễ dàng đưa vàomạch ứng dụng theo nhiều giao thức giao tiếp khác nhau, tốn rất ít tài nguyên hệthống và giá thành rẻ

Trang 16

Hình 2.8: Sơ đồ điều khiển LCD 16x2

 Nhìn vào dạng sóng ta có thể thấy được trình tự điều khiển như sau:

 Điều khiển tín hiệu RS

 Điều khiến tín hiệu R/W xuống mức thấp

 Điêu khiên tín hiệu E lên mức cao đê cho phép

 Xuất dữ liệu D7 - DO

 Điều khiển tín hiệu E về mức thấp

 Điều khiến tín hiệu R/W lên mức cao trở lại

 Chức năng các chân:

 Chân 1: (Vss) Chân nối đất cho LCD

 Chân 2: VDD Là chân cấp nguồn cho LCD

 Chân 3: VEE là chân điều chỉnh độ tương phản của LCD

 Chân 4: RS Là chân chọn thanh ghì (Register select) Nối chân RS vớilogic “0” (GND) hoặc logic “1” (VCC) để chọn thanh ghi

+ Logic “0”: Bus DB0-DB7 sẽ nối với thanh ghi lệnh IR của LCD (ở chế

độ ghi) hoặc nối với bộ đểm địa chỉ cùa LCD (ở chể độ đọc)

+ Logic “1”: Bus DB0-DB7 sẽ nối với thanh ghi dữ liệu DR bên trong LCD

 Chân 5: R/W là chân chọn chế độ đọc/ghi (Read/Wrìte) Nối chân R/W vớilogic “0” đề LCD hoạt động ớ chế độ ghi, hoặc nối với logic “1 ” để LCD ờ chế độđọc

 Chân 6: E Là chân cho phép (Enable) Sau khi các tín hiệu được đặt lên busDB0-DB7, các lệnh chỉ được chấp nhận khi có 1 xung cho phép cua chân E

+ Ở chế độ ghi: Dữ liệu ở bus sẽ dược LCD chuyên vào (chấp nhận) thanh

ghi bên trong nó khi phát hiện một xung (high-to-low transition) của tín hiệu chânE

+ Ở chế độ đọc: Dữ liệu sẽ được LCD xuất ra DB0-DB7 khi phát hiện cạnh

lên (low-to-high transition) ờ chân E và được LCD giữ ở bus đến khi nào chân Exuống mức thấp

 Chân 7 - 14: DBO - DB7 tám đường của bus dữ liệu dùng để trao đôi thôngtin với MPU Có 2 chế dộ sử dụng 8 dường bus này:

+ Chế độ 8 bít: Dữ liệu được truyền trên cà 8 đường, với bit MSB là bitDB7

Trang 17

+ Chế độ 4 bít: Dữ liệu được truyền trên 4 đường từ DB4 tới DB7, bit MSB

I2C sử dụng hai đường truyền tín hiệu: một đường xung nhịp đồng hồ (SCL) vàmột đường tín hiệu (SDA) SCL và SDA luôn được kéo lên nguồn bằng một điệntrở kéo lên có giá trị xấp xỉ 4.7 KΩ

Các chế độ hoạt động cùa I2C bao gồm:

 Chế độ chuẩn (standard mode) hoạt động ở tốc độ 100 Kbit/s

 Chế độ tần số thấp (low speed mode) hoạt động ớ tốc độ 10 Kbit/s

Ngoài ra I2C còn có chế độ 10 bit đia chỉ tương đương với 1024 địa chỉ

Bảng 2.4: Thông số kĩ thuật Module I2C

 Ưu điểm của việc sử dụng giao tiếp I2C

 Giao tiếp I2C chỉ sử dụng duy nhất 2 dây tín hiệu: SDA và SCL giúp tiếtkiệm chân trên vi điều khiển

 Tốc độ truyền dữ liệu lên đến 400Kbps

 Dữ liệu truyền nhận đảm bảo tính toàn vẹn vì sử dụng cơ chế phản hồi(ACK) trên mỗi byte dữ liệu

 Có khả năng kết nối nhiều thiết bị với nhau: trên mạch có sẵn các mối hàn

 A0, A1, A2 để thay đối địa chỉ của module

 Địa chỉ mặc định: 0x27, có thể mắc vào I2C bus tối đa 8 module

Trang 18

2.1.5 Module cảm biến

Cảm biến là thiết bị điện tử cảm nhận những trạng thái hay quá trình vật

lý hay hóa học ở môi trường cần khảo sát, và biến đổi thành tín hiệu điện để thuthập thông tin về trạng thái hay quá trình đó

2.1.5.1 Module cảm biến hồng ngoại

Hình 2.12: Hình thực tế

module cảm biến hồngngoại

Hình 2.13: Sơ đồ chân

module cảm biến hồng ngoại Hình 2.14: Kí hiệumodule cảm biến

hồng ngoại

 Thông số kỹ thuật

Bảng 2.5: Thông số kĩ thuật Module cảm biến hồng ngoại

Khi phát hiện vật cản, tín hiệu đầu ra OUT ở mức thấp và đèn led màu xanhsáng Có thể điều chỉnh được khoảng cách bằng biến trở Chỉnh chiết áp để tăngkhoảng cách theo chiều kim đồng hồ, và ngược lại để giảm khoảng cách

 Chức năng các chân

 Chân VCC: chân cấp nguồn

 Chân GND: chân nối mass

 Chân OUT: chân tín hiệu ngõ ra (mức ‘0’ có vật cản, mức ‘1’ không có vậtcản)

2.1.5.2 Module cảm biến ánh sáng

2 Dòng tiêu thụ đối với 3.3VDC 15mA

3 Dòng tiêu thụ đối với 5.0VDC 15mA

Trang 19

Bảng 2.6: Thông số kĩ thuật module cảm biến ánh sáng

Ngõ ra D0 trên cảm biến được dùng để xác định cường độ sáng của môi trường,khi ở ngoài sáng, ngõ ra D0 là giá trị 0V, khi ở trong tối, ngõ ra DO là 5V Trêncảm biến có 1 biến trở để điều chỉnh cường độ sáng phát hiện, khi vặn cùng chiềukim đồng hồ thì sẽ làm giảm cường độ sáng nhận biết của cảm biến, tức là môitrường phải ít sáng hơn nữa thì cảm biến mới đọc giá trị digital là 5V

Có thể điều chỉnh cường độ ánh sáng phát hiện bằng biến trở gắn trên cảm biến

 Chức năng các chân

 Chân VCC: kết nối nguồn 3.3V ~ 5.3V

 Chân GND: nối Mass

 Chân DO: ngõ ra tín hiệu Digital

 Chân AO: ngõ ra tín hiệu Analog

2.1.5.3 Module cảm biến lửa

Trang 20

3 Khoảng cách 80cm

Bảng 2.7: Thông số kĩ thuật module cảm biến lửa

Các cảm biến ngọn lửa được thiết kế để chỉ phát hiện đám cháy, nhưng nókhông phải là chống cháy Khi sử dụng nó, hãy giữ một khoảng cách an toàn tránh

hư hỏng Có thể điều chỉnh cường độ phát hiện tia lửa bằng biến trở gắn trên cảmbiến

 Chức năng các chân:

 Chân VCC: Kết nối nguồn 3.3V ~ 5.3V

 Chân GND: Nối mass chung

 Chân AO: Analog output

 Chân DO: Digital output

Bảng 2.8: Thông số kĩ thuật buzzer 2.1.7 Module Relay 5V

Hình 2.24: Hình thực tế

module relay 5V một kênh Hình 2.25: Sơ đồ các chânmodule relay 5V một kênh Hình 2.26: Kí hiệumodule relay 5V một

kênh

Ngày đăng: 26/10/2022, 11:15

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w