Để rút ngắn khoảng cách giàu nghèo trong xã hội, Nhànước phải áp dụng thuế TNCN nhằm cân bằng thu nhập giữa các cá nhân trong xã hội.Thuế TNCN được áp dụng nhằm thực hiện mục tiêu công b
Trang 1CÔNG TRÌNH DỰ THI
GIẢI THƯỞNG
ĐỀ TÀI MÔN HỌC XUẤT SẮC UEH500 - NĂM 2021
TÊN CÔNG TRÌNH: Giải pháp hoàn thiện thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam
THUỘC KHOA: Tài chính công
MSĐT (Do BTC ghi):
TP HỒ CHÍ MINH - 2021
Trang 2TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Lý do chọn đề tài
Kinh tế của Việt Nam trong những năm qua tạo nên nhiều biến đổi một cách rấtmạnh mẽ Ứng dụng thành tựu nổi bật mới nhất của nhân loại là cuộc cách mạng côngnghiệp 4.0, nền kinh tế nước ta có tốc độ tăng trưởng GDP thuộc hàng những quốc giaĐông Nam Á phát triển nhất trong nhiều thập kỷ trở lại đây Để đạt được mục tiêu đó,Nhà nước đã nỗ lực rất nhiều để hỗ trợ doanh nghiệp và cũng như đảm bảo cơ sở hạtầng, an toàn chính trị – xã hội và một môi trường ít biến động để người dân có thể antâm sản xuất Điều này tiêu tốn cực kỳ nhiều nguồn ngân sách của nhà nước, mà nguồnngân sách này đến từ chính người dân, do người dân đóng góp vào để phần nào bảnthân mình xây dựng đất nước an toàn, vững mạnh
Tuy nhiên, với thời gian hiện tại, thuế vẫn là một trong những điều cần xem xétnổi cộm đối với những vấn đề của xã hội, không chỉ trong nước mà cả những đất nước
đã phát triển, vấn đề thuế vẫn luôn là một vấn đề còn nhiều khó khăn chưa thể giảiquyết được Ngoài những loại thuế gián thu, góp phần cân bằng thị trường và đảm bảogiá thành trên thị trường được bình ổn, thì những loại thuế trực thu như thuế thu nhập
cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp cũng luôn là việc nhức nhối cần được hoàn thiệntheo những thể chế của Nhà nước
Điển hình trong đó chính là thuế thu nhập cá nhân, một loại thuế trực thu có tácđộng cực kỳ lớn đến nền kinh tế của đất nước thay vì thuế thu nhập doanh nghiệp vì sốlượng các công ty, các tập đoàn lớn nhỏ trên thị trường không thể nào đông đảo bằng
số lượng những cá nhân đang tạo ra nguồn thu cho ngân sách nhà nước được Tácđộng của loại thuế này là cực kỳ lớn vì nó có thể vừa tác động tiêu cực đến đối tượngchịu thuế, đồng thời cũng tác động tích cực đến đối tượng này Nên việc hoàn thiện thểchế và cân bằng những tác động này là một điều nhà nước ta vẫn đang cố gắng hoànthiện thể chế cũng như tạo điều kiện tốt nhất cho người dân để họ an tâm sản xuất Do
đó, cần đem ra xem xét những điểm bất hợp lý, phương pháp để vượt qua những trởngại đó nhằm hạn chế tác động tiêu cực của nó và đồng thời phải có những chính sáchhoàn thiện nó, góp phần đẩy mạnh tác động tích cực của nó đối với người dân để thúc
Trang 3đẩy nền kinh tế phát triển nhưng vẫn đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước với 3 tiêuchí “Thu đúng, thu đủ và thu có kế hoạch”.
Mục tiêu nghiên cứu
Do đã đề cập ở trên, vấn đề thuế TNCN là một trong những vấn đề đáng đượclưu tâm nhất hiện tại khi mà nhiều công việc mới xuất hiện, ranh giới giữa các quốcgia không còn tồn tại nữa mà tất cả đã được gắn liền với nhau qua hệ thống Internettoàn cầu thì nhà nước khó mà có thể quản lý hết được những nguồn thu nhập củanhững cá nhân đang cư trú tại Việt Nam Bên cạnh đó những vấn đề cũ còn lưu lại,chưa giải quyết được như vấn đề trốn thuế, tránh thuế vẫn luông là những bất cập lớntrong công tác quản lý của nhà nước trên phương hiện thuế quan Chính vì vậy thôngqua bài nghiên cứu này, có thể đưa ra những giải pháp kịp thời, có tính ứng dụng cao
để góp phần thực thi nghĩa vụ thuế một các công tâm, có hệ thống và hoàn chỉnh nhấtvới mọi công dân, thực hiện bình đẳng và đảm bảo trật tự xã hội, không gây thất thoátnguồn thu của nhà nước
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng 3 phương pháp nghiên cứu chính là phương pháp nghiên cứuphân tích và tổng hợp, phương pháp lịch sử và phương pháp giả thuyết
- Phương pháp nghiên cứu phân tích và tổng hợp được thực hiện dựa trên những
tư liệu về thuế ở Việt Nam tại thời điểm mới nhất, dựa trên đó phân tích và tổng hợp lại những ý mà nhóm đã phân tích được
- Phương pháp lịch sử được thực hiện nghiên cứu bằng cách tìm hiểu kĩ những thànhtựu về Thuế TNCN mà các nước khác đã thực nghiệm và thành công, để từ đó
có thể học hỏi, đưa ra hướng đi đúng và phù hợp cho hệ thống Thuế tại Việt Nam
- Phương pháp giả thuyết được thực hiện bằng cách giả định rằng nếu như áp
dụng một thực tế đã áp dụng ở một quốc gia khác có nền kinh tế tương tự như ViệtNam nhưng đã thành công thì liệu phương pháp đó có thể áp dụng tại Việt Nam haykhông
Nội dung nghiên cứu
Trang 4Để đạt được những vấn đề đã nêu ra, chúng em đã đặt ra ba câu hỏi để tiến hànhnghiên cứu như sau
2 Thuế đã tồn tại ở Việt Nam từ lâu, nhưng những thực trạng thuế ở Việt Nam hiện tại là gì ?
3 Nếu đã biết được thực trạng, biết được bệnh, thì chữa “bệnh” như thế nào cho đúng ?
và định hướng thêm cho những bài nghiên cứu mới trong tương lai
Ý nghĩa thực tiễn: dựa trên những nghiên cứu và những đóng góp này, có thể giúp chomọi người có cái nhìn đúng đắn hơn về hệ thống Thuế tại Việt Nam Đồng thời
cũng là căn cứ để người dân có thể góp ý, có thể nêu lên quan điểm của cá nhân vềthuế trong những đợt trưng cầu ý dân hay những cuộc hội thảo khác về thuế tại ViệtNam Tiếp đó có thể đưa nhiều thiết chế mới, những sáng kiến mới về thuế để gópphần hoàn thiện và cải tiến cái mới nhưng cũng khắc phục cái cũ, góp phần thúc đẩyngười dân an tâm sản xuất và đem lại nguồn ngân sách một cách bộc trực nhất cho nhànước
Hướng phát triển của đề tài
Để hiểu được những bất cập hiện tại của hệ thống Thuế Việt Nam, ta cần hiểuđược Thuế là gì, tại sao Thuế lại ra đời, mục đích chính của nó có tác động như thế nàođến nền kinh tế xưa và nay Các nước phát triển hệ thống Thuế như thế nào, từ đó
Trang 5đưa ra hướng nhìn bao quát nhất về thuế làm nên cái nhìn đa chiều hơn, từ đó có thểđối chiếu trực tiếp với Việt Nam, phân tích những mặt mà Việt Nam làm chưa tốt,những điểm còn tồn đọng chưa thích nghi kịp với đời sống xã hội mới, những điểm bấtlợi đã làm hạn chế đi chính năng lực sản xuất của cá nhân trong công cuộc phát triểnđất nước Từ những bất cập đã phân tích đó, đưa ra những hướng giải quyết cái cũ còntồn đọng và những cái mới góp phần hoàn thiện hơn, gắn kết hơn những điều luật đểgóp phần hoàn thiện hóa hệ thống Thuế tại Việt Nam.
Trang 6MỤC LỤC
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 1
1.1 Khái niệm và vai trò của thuế thu nhập cá nhân 1
1.1.1 Khái niệm thuế thu nhập cá nhân 1
1.1.2 Vai trò của thuế thu nhập cá nhân trong đời sống 2
1.2 Nội dung của thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam 4
1.2.1 Người nộp thuế 4
1.2.2 Căn cứ để tính thuế 4
1.2.2.1 Đối với cá nhân cư trú tại Việt Nam 4
1.2.2.2 Đối với cá nhân không cư trú tại Việt Nam 7
1.2.3 Thu nhập chịu thuế 9
1.2.4 Thu nhập miễn thuế 11
1.2.5 Giảm thuế 12
1.2.6 Kỳ tính thuế 13
1.3 Quản lý thuế thu nhập cá nhân 13
1.3.1 Đăng ký thuế 13
1.3.2 Kê khai thuế 13
Trang 71.3.3 Quyết toán thuế 15
1.4 Cách thức thuế thu nhập cá nhân được quản lý ở một vài nước trên thế giới 16
1.4.1 Tại Hoa Kỳ 16
1.4.2 Tại Hàn Quốc 17
1.4.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam 18
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI VIỆT NAM 21
2.1 Khái quát tình hình thu thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam 21
2.2 Đánh giá chung về thực trạng quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam 23
2.2.1 Ý kiến của các chuyên gia về thuế thu nhập cá nhân 23
2.2.2 Ý kiến của nhóm về thuế thu nhập cá nhân 26
2.3 Những vấn đề tồn tại và nguyên nhân của tồn tại về quản lý thu thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam 27
2.3.1 Những tồn tại 27
2.3.2 Những nguyên nhân của tồn tại 27
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI VIỆT NAM 31
3.1 Mục tiêu và định hướng để hoàn thiện hệ thống thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam 31
3.2 Giải pháp hoàn thiện chính sách thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam 34
3.3 Giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam 35
Trang 83.4 Một số kiến nghị khác 38
KẾT LUẬN 40 TÀI LIỆU THAM KHẢO I
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Biểu thuế lũy tiến từng phần 5
Bảng 1.2 Biểu thuế rút gọn 5
Bảng 1.3 Tỷ lệ thuế tính trên thu nhập của cá nhân chịu thuế 6
Bảng 1.4 Thuế thu nhập đối với cá nhân độc thân tại Hoa Kỳ 16
Bảng 2.1 Hệ thống văn bản về quản lý thuế thu nhập cá nhân 21
Bảng 2.2 Biểu thuế thu nhập cá nhân 29
Trang 11CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
1.1 Khái niệm và vai trò của thuế thu nhập cá nhân 1.1.1 Khái niệm thuế thu nhập cá nhân
Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế thu trên thu nhập của một cá nhân trong mộtgiai đoạn được xác định theo quy định
Trải qua hàng trăm năm lịch sử, xã hội đã nhận thấy được tầm quan trọng củaviệc đánh thuế, tiêu biểu như thuế TNCN, chúng gắn liền với sự tồn tại và phát triểncủa mỗi quốc gia và sử dụng thuế để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các nước
Vào năm 1797 thuế TNCN được ban hành và sử dụng lần đầu tiên tại Hà Lan,tiếp theo sau đó là các nước Anh, Phổ, Mỹ sử dụng thuế TNCN lần lượt vào nhữnggiai đoạn 1799, 1808, 1864 Ở Châu Á: Vào cuối thế kỉ 19, Nhật Bản bắt đầu ứngdụng thuế TNCN, Thái Lan bắt đầu sử dụng tiếp nối từ năm 1939, sau đó ở các nướcPhilippines, Hàn Quốc, Indonesia, Trung Quốc cũng bắt đầu áp dụng lần lượt vào năm
1945, năm 1948, năm 1949, năm 1984 Tại Đông Âu vào các năm 1990, năm 1991,năm 1992 cũng bắt đầu áp dụng lần lượt ở các nước như: Rumani, Nga, Ba Lan ThuếTNCN đã trở thành loại thuế có tầm quan trọng ở nhiều nước trên phạm vi toàn cầu.Tại các quốc gia phát triển, nguồn thu từ thuế TNCN đã góp phần không nhỏ cho tổngthu NSNN Nhiều hơn thế, thuế TNCN còn đóng vai trò quan trọng trong việc thựchiện mục tiêu nhằm điều tiết, cân bằng nguồn thu nhập giữa các tầng lớp xã hội trên cơ
sở xét đến tình trạng cuộc sống của từng cá nhân phải nộp thuế
Hiện nay đã có đến 180 quốc gia trên khắp các châu lục đã thực thi, triển khaithuế TNCN Nguồn thu từ thuế TNCN đóng vai trò rất lớn trong ngân sách của quốcgia và có phạm vi áp dụng lớn, tác động trực tiếp đến phúc lợi kinh tế của từng cá nhântrong xã hội Nên vì vậy, mỗi nhà nước trên thế giới sẽ có sự khác biệt nhất định trongviệc thực hiện chính sách này
Thuế TNCN là loại thuế trực thu nên luôn mang lại cho người nộp thuế cảm giác về gánh nặng thuế Thuế TNCN được tính một cách trực tiếp trên phần thu nhập
Trang 12phát sinh của tất cả công dân Thuế TNCN có quy mô điều chỉnh lớn trên thu nhập đầungười từ tiền lương; từ hoạt động kinh doanh; từ đầu tư vào các loại tín phiếu như tráiphiếu, cổ phiếu hay cổ phần,…
Thuế TNCN bao quát rất rộng kể cả người nộp thuế và người chịu thuế Đốitượng nộp thuế thứ nhất là tất thảy các khoản doanh thu của cá nhân không phân biệt
là phát sinh trong nước hay ở nước ngoài Hai là tất cả các công dân trong nước vànhững người nước ngoài cư trú thường xuyên hoặc không thường xuyên tại nước sở tạiđều là đối tượng chịu thuế TNCN
Thuế TNCN thường có tính chất lũy tiến cao và nó thực hiện chức năng bìnhđẳng thu nhập giữa các tầng lớp trong xã hội, do đó thuế suất thường được thiết kếtheo biểu thuế lũy tiến để đảm bảo công bằng giữa các cá nhân nộp thuế
Thuế TNCN trên thế giới đánh vào các cá nhân không phân biệt có sản xuất,buôn bán, nhằm mục đích sinh lời hay không Không như các loại thuế khác, thuếTNCN có mối quan hệ chặt chẽ đối với chính sách xã hội của mỗi quốc gia dù chonước đó có hướng tới việc xây dựng và hoàn thiện chính sách thuế phù hợp với mụctiêu trung lập không nhằm những mục tiêu khác Loại thuế này được coi là loại thuếđặc biệt vì có chú trọng đến gia cảnh của các người chịu thuế thông qua việc xem xéthoàn cảnh của người nộp thuế để cân nhắc việc miễn, giảm thuế hoặc khoản miễn trừđặc biệt
Thuế TNCN không được tính vào giá bán (giá thanh toán) của hàng hóa và dịch
vụ nên nó không ảnh hưởng đến giá cả hàng hóa, dịch vụ
1.1.2 Vai trò của thuế thu nhập cá nhân trong đời sống
Thứ nhất, thuế TNCN góp phần quan trọng vào việc tạo nguồn thu cho ngân sáchcủa quốc gia Sự ổn định và tăng trưởng của nguồn thu phụ thuộc vào mức độ pháttriển kinh tế của mỗi quốc gia Khi kinh tế ngày càng lớn mạnh, tiền bạc và của cải củangười dân tăng lên thì loại thuế này mang lại nguồn thu khổng lồ cho tổng thu ngânsách về thuế
Thứ hai, thuế TNCN giúp khắc phục hạn chế của thuế gián thu chính là tính lũythoái Thuế suất thuế gián thu không tính đến thu nhập của người tiêu dùng khi tiêu thụ
Trang 13hàng hóa và dịch vụ, tất cả đều phải chịu một mức thuế như nhau Chênh lệch về thunhập càng lớn thì tính lũy thoái của thuế gián thu càng cao Thuế TNCN với thuế suấtlũy tiến sẽ giúp khắc phục vấn đề này vì người có thu nhập càng cao thì nộp thuế càngnhiều và ngược lại, thu nhập thấp nộp thuế ít hơn hoặc không phải nộp thuế Do đó,thuế TNCN được xem là loại thuế có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính côngbằng của hệ thống thuế.
Thứ ba, thuế TNCN thực hiện vai trò bình đẳng thu nhập giữa các tầng lớp xã hội.Thuế TNCN thực hiện điều tiết thu nhập theo nguyên tắc phù hợp với khả năng chi trảthuế Một bộ phận dân số sẽ có thu nhập cao hơn số còn lại vì vậy sự phân hóa giàunghèo là điều khó tránh khỏi Để rút ngắn khoảng cách giàu nghèo trong xã hội, Nhànước phải áp dụng thuế TNCN nhằm cân bằng thu nhập giữa các cá nhân trong xã hội.Thuế TNCN được áp dụng nhằm thực hiện mục tiêu công bằng xã hội theo chiều dọc(những người có mức thu nhập khác nhau phải chịu mức thuế suất khác nhau) và theochiều ngang (các cá nhân có cùng thu nhập chịu mức thuế như nhau) Dù rằng cáckhoản thu nhập tạo được nhờ vào chính sức lao động và năng lực của bản thân, nhưngngười có thu nhập thấp hoặc không phải nộp thuế vẫn phải thanh toán các khoản chiphí như những cá nhân khác có thu nhập cao hơn như phí sinh hoạt, tiền điện, tiềnnước, xăng dầu, phí môi trường,… và những loại phí này vẫn có thể tăng trong tươnglai Vì vậy các quốc gia đã lập nên nhiều biện pháp khác nhau bao gồm cả thuế TNCN
để điều tiết thu nhập giúp đảm bảo công bằng xã hội
Thứ tư, thuế TNCN được sử dụng như một biện pháp điều tiết vĩ mô nền kinh tế.Việc điều tiết bớt thu nhập của những cá nhân có thu nhập cao có thể làm tăng phúc lợi
xã hội, nhằm góp phần nâng cao đời sống cả vật chất lẫn tinh thần của những người cóthu nhập thấp Loại thuế này đánh trực tiếp lên thu nhập của mỗi con người nên nó cóthể tác động trực tiếp đến tổng cầu của xã hội, có thể tăng, giảm, từ đó thúc đẩy hoặchạn chế sự phát triển của nền kinh tế
Ngoài ra, thông qua các biện pháp miễn, giảm, khuyến khích,… thuế thu nhập cóthể ảnh hưởng đến tiêu dùng và đầu tư theo hướng tích cực nhằm điều chỉnh nền kinh
tế của Nhà nước
Trang 141.2 Nội dung của thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam 1.2.1 Người nộp thuế
Thuế TNCN là một loại thuế trực thu Vì vậy, đối tượng phải chịu thuế cũngchính là đối tượng phải nộp thuế Để áp dụng cách tính thuế sao cho ăn khớp với nhauthì đầu tiên phải xác định được đâu là đối tượng nộp thuế Đối với đối tượng chịu thuế
là cá nhân thì “nguồn phát sinh thu nhập” và “nơi cư trú” có thể ở nhiều quốc gia trênthế giới Chính vì thế, để xác định đối tượng nộp thuế, thông thường dựa vào hai tiêuchí là “nguồn phát sinh thu nhập” và “nơi cư trú”
Những đối tượng phải đóng thuế TNCN ở Việt Nam được chia làm 2 trườnghợp là cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú, cụ thể như sau:
❖ “Cá nhân cư trú” là người thỏa một trong các điều kiện sau:
- Sinh sống tại Việt Nam tối thiểu là 183 ngày và điều kiện tính là tính theo nămdương lịch hoặc sinh sống tại Việt Nam liên tiếp trong 12 tháng kể từ ngày đầu tiên nhập cảnh đến
- Có chỗ cư trú cố định tại Việt Nam, bao gồm cả nơi ở đã đăng ký thường trú hoặc
đã thuê để ở có thời hạn theo hợp đồng
❖ Những người không đáp ứng điều kiện quy định trên được xem là “cá nhân không cư trú”
1.2.2 Căn cứ để tính thuế 1.2.2.1 Đối với cá nhân cư trú tại Việt Nam
a) Thu nhập chịu thuế đến từ tiền lương, tiền côngTổng tiền lương, tiền công mà người chịu thuế nhận được trong một kỳ tínhthuế được quy định trước đó chính là căn cứ để tính thuế TNCN
Thời điểm được quy định là thời điểm mà người sử dụng lao động trả tiềnlương, tiền công cho người lao động hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thunhập
Các khoản giảm trừ:
- Các khoản đóng góp bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện
- Các khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học
Trang 15Thuế suất:
Bảng 1.1 Biểu thuế lũy tiến từng phần
Bảng 1.2 Biểu thuế rút gọn
Trang 16b) Thu nhập đến từ hoạt động kinh doanh
- Thu nhập này được tính bằng cách tổng hợp tất cả những nguồn thu nhập đến từbán sản phẩm, gia công sản phẩm, ký gửi, cung ứng hàng hóa và dịch vụ và những thu nhập phát sinh trong
kỳ tính thuế đến từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ
Thời điểm được quy định ở đây chính là thời điểm mà hai bên đã chuyển giaoquyền sở hữu đối với những danh mục được đề cập như là hàng hóa, dịch vụ hoặc làthời điểm đã hình thành hóa đơn bán hàng, hóa đơn cung cấp dịch vụ cho bên đượccung cấp
Tỷ lệ tính thuế tính trên doanh thu:
- Nộp thuế theo phương pháp khoán và theo từng lần phát sinh
Bảng 1.3 Tỷ lệ thuế tính trên thu nhập của cá nhân chịu thuế
- Phần trăm thuế phải nộp đối với cho thuê tài sản và cá nhân mà đứng ra trực tiếp
ký kết hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm,… là 5%
Thu nhập từ đầu tư vốn là thu nhập tính thuế mà cá nhân nhận được
Thời điểm xác định là khi tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế
- Thu nhập này được căn cứ dựa trên giá bán của quá trình chuyển nhượng vốn trừ
đi các khoản chi phí liên quan
Trang 17- Thời điểm xác định được quy định là thời điểm mà hai bên đã giao dịch chuyển nhượng vốn thành công dưới những quy định mà pháp luật đưa ra.
- Thuế được tính đối với thu nhập đến từ đầu tư vốn:
✓ Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán: 0,1%
- Thu nhập này được căn cứ dựa trên giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng bất động sản khi cả hai đã giao dịch và tại thời điểm chuyển nhượng cụ thể
Giá thành chuyển nhượng phải được xác định dựa trên bảng giá đất do cơ quan
có thẩm quyền quy định, đơn cử là “Ủy ban nhân dân Tỉnh” quy định
Thời điểm xác định chính là thời điểm bắt đầu có hiệu lực của hợp đồng chuyểnnhượng dựa trên quy định của luật pháp Việt Nam
Thuế suất: 2%
f) Thu nhập đến từ bản quyền và nhượng quyền thương mại
Dựa trên hợp đồng chuyển nhượng bản quyền hoặc hợp đồng nhượng quyềnthương mại, nếu như doanh thu đạt trên 10 triệu đồng thì bắt đầu tính thuế TNDNkhông bị ràng buộc vào số lần đã thanh toán hoặc chưa thanh toán và số lần nhận đượctiền
1.2.2.2 Đối với cá nhân không cư trú tại Việt Nam
a) Thu nhập đến từ tiền lương, tiền công
Thu nhập tính thuế đến từ tiền lương, tiền công của đối tượng này được xác định tương tự như đối tượng thu nhập chịu thuế của cá nhân cư trú tại Việt Nam
Trang 18Thuế suất đối với thu nhập đến từ hoạt động kinh doanh được chia làm nhiềulĩnh vực, được quy định như sau:
- Sản xuất, xây dựng, vận tải, hoạt động kinh doanh khác: 2%
Được xác định giống như đối với thu nhập chịu thuế TNCN từ đầu tư vốn của
cá nhân cư trú
Thuế suất: 5%
d) Thu nhập từ chuyển nhượng vốnThu nhập đến từ hành động chuyển nhượng vốn được xác định bằng cách dựatrên phần tổng giá trị chuyển nhượng vốn mà cá nhân nhận được khi tham gia hoạtđộng chuyển nhượng vốn cổ phần tại tổ chức, cá nhân cư trú tại Việt Nam và khôngđược trừ bất kỳ khoản chi phí nào và kể cả giá vốn
Thời điểm xác định tương tự cá nhân cư trú
Thuế suất: 0,1%
e) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
“Giá trị chuyển nhượng bất động sản” và “thời điểm xác định thu nhập tínhthuế” được xác định tương tự như cá nhân cư trú
Thuế suất: 2%
f) Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại
Trang 19Doanh thu tính thuế sẽ được xác định khi từng hợp đồng chuyển giao, chuyểnnhượng quyền sử dụng các đối tượng sở hữu trí tuệ được chuyển giao và phát sinh tạiViệt Nam đạt được trên 10 triệu đồng.
Thời điểm xác định thu nhập từ bản quyền của cá nhân không cư trú tương tựnhư cá nhân cư trú
Thuế suất: 5%
❖ Đối với thu nhập từ hoạt động nhượng quyền thương mại:
Khi doanh thu đạt trên 10 triệu đồng đối với từng hợp đồng chuyển nhượngđược thực hiện tại Việt Nam thì được xác định thu nhập chịu thuế theo pháp luật
“Thời điểm xác định thu nhập” tương tự như cá nhân cư trú tại Việt Nam
Thuế suất 5%
1.2.3 Thu nhập chịu thuế
Để tính được “thuế thu nhập cá nhân” phải nộp, cần phải liệt kê được nhữngkhoản thu nhập chịu thuế và phải tính nó như thế nào, sau đó mới tính đến các khoảnđược miễn trừ, khấu trừ,… mà cơ quan thuế xác định được thu nhập chịu thuế, áp dụngthuế suất theo quy định và sau đó sẽ xác định được số thuế phải nộp
Thu nhập của cá nhân là số tiền mà mỗi cá nhân lao động tạo ra được hoặc đạtđược trong một khoảng thời điểm xác định (thường là 01 năm) sau khi đã loại trừ đinhững chi phí để đạt được thu nhập này
Theo Điều 3 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi, bổ sung 2012), đốitượng phải nộp thuế Thu nhập cá nhân khi có các khoản thu nhập sau:
Thu nhập mà người lao động đạt được hoặc nhận được từ người sử dụng lao động trong một khoảng thời gian nhất định
- Các khoản tiền có tính chất tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản lợi íchđược nhận dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền và các hình thức được quy định
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, các khoản thưởng được quy định
Trang 20- Tiền nhận được từ việc tham gia những hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị,ban kiểm soát, hội đồng quản lý và các tổ chức sinh lời trực tiếp cho cá nhân tham gia.
- Những khoản lợi ích mà đối tượng chịu thuế được nhận bằng tiền mặt hoặc không phải tiền mặt dưới những hình thức hợp pháp
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
- Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấp phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật
- Thu nhập từ làm đại lý bán theo giá thành mà cá nhân trực tiếp ký hợp đồng với các công ty, doanh nghiệp
- Hợp tác kinh doanh với những tổ chức một cách hợp pháp
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối không đáp ứng
đủ điều kiện được miễn thuế
- Tiền lãi cho vay (loại trừ: tiền lãi từ tiền gửi nhận được từ các tổ chức tín dụng tại nước ngoài)
- Chuyển nhượng quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; quyền sở hữu nhà ở, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai
- Khi góp vốn bằng bất động sản theo quy định của pháp luật
- Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản
Trang 21❖ Thu nhập từ nhận quà tặng: quà tặng là chứng khoán; phần vốn trong các tổ chức kinh
tế, cơ sở kinh doanh; bất động sản và các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc sử dụng với cơ quanquản lý Nhà nước
1.2.4 Thu nhập miễn thuế
❖ Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (bao gồm: nhà để ở, công trình xây dựnghình thành trong tương lai theo quy định) giữa những mối quan hệ sau như là: vợ, chồng; cha mẹ, con (kể cảcha mẹ ruột hoặc cha mẹ nuôi); mẹ chồng, cha chồng với con dâu; bố vợ, mẹ vợ với con rể; ông bà, cháu (kể
cả ông bà nội hay ông bà ngoại); anh, chị, em ruột
❖ Thu nhập đến từ việc chuyển nhượng tài sản như bất động sản của một cá nhân màtrường hợp cá nhân đó chỉ có duy nhất một nhà, một quyền sử dụng đất trên lãnh thổ Việt Nam
❖ Thu nhập đến từ việc chuyển nhượng như là nhận thừa kế, quà tặng là những tài sảnnhư là bất động sản (cả nhà ở, công trình xây dựng dự kiến sẽ hình thành trong tương lại theo quy định) giữanhững mối quan hệ sau như là: vợ, chồng; cha mẹ, con (kể cả cha mẹ ruột hoặc cha mẹ nuôi); mẹ chồng, chachồng với con dâu; bố vợ, mẹ vợ với con rể; ông bà, cháu (kể cả ông bà nội hay ông bà ngoại); anh, chị, emruột
❖ Thu nhập từ hoạt động chuyển đổi mục đích sử dụng đất
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 22❖ Thu nhập của hộ gia đình, các nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngưnghiệp, làm muối “chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác” hoặc chỉ qua sơ chế.
❖ Thu nhập từ tiền lương hưu từ Quỹ bảo hiểm xã hội, Quỹ hưu trí tự nguyện
❖ Thu nhập nhận được từ học bổng được công nhận bởi những cá nhân hoặc tổ chức giáo dục được nhà nước công nhận
❖ Thu nhập nhận được từ các khoản bồi thường đến từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phinhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường từ nhà nước và các khoản bồi thường khác theoquy định của pháp luật
❖ Thu nhập nhận được từ các quỹ từ thiện được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chophép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không nhằm mục đích thu lợinhuận
❖ Thu nhập của các chủ tàu, các cá nhân có đặc quyền sử dụng tàu và cá nhân là thủythủ trên tàu mà được hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ phụ vụ hoạt
động đánh bắt và khai thác thủy sản xa bờ một cách trực tiếp
1.2.5 Giảm thuế
Người chịu thuế TNCN khi gặp thiệt hại, khó khăn từ thiên tai, hỏa hoạn, tainạn, bệnh hiểm nghèo mà trực tiếp ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế TNCN thì sẽđược xem xét mức độ mà có cơ sở để giảm thuế tương ứng cho cá nhân đó
Thẩm quyền ban hành quyết định miễn giảm thuế được thủ trưởng cơ quan thuếđưa ra
Cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp sau đây:
- Số tiền thuế phải nộp thấp hơn số thuế đã nộp trước đó
- Thu nhập tính thuế chưa đạt đến mức phải nộp thuế mà các cá nhân đã nộp thuế trước đó
Khấu trừ thuế: là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập loại bỏ số thuế phải nộp vàothu nhập của người nộp trước khi thanh toán thu nhập cho cá nhân hoặc tổ chức cònlại Các khoản thu nhập phải thực hiện khấu trừ thuế bao gồm:
Trang 23- Thu nhập của cá nhân cư trú bao gồm các thu nhập từ: tiền nhân công; hoạtđộng bảo hiểm, đại lý vé số; hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thuê tài sản; đầu tư vốn; chuyểnnhượng quyền sở hữu chứng khoán; trúng thưởng; doanh thu từ bản quyền hoặc nhượng quyền
thương mại
1.2.6 Kỳ tính thuế
- Đối với thu nhập từ hoạt động kinh doanh; thu nhập từ tiền lương nhận được
được tính theo năm
- Đối với trường hợp phát sinh thu nhập theo từng lần được áp dụng đối với thu nhậpđến từ các hoạt động như đầu tư, chuyển nhượng vốn, chứng khoán, chuyển nhượng bất động sản, trúngthưởng hoặc nhận được từ thừa kế
- Đối với trường hợp phát sinh thu nhập theo từng lần được áp dụng đối với hình thứcchuyển nhượng chứng khoán Trong trường hợp đối tượng chịu thuế
đó áp dụng phương pháp kỳ tính thuế theo năm thì phải có đăng ký từ đầu nămvới trực tiếp cơ quan thuế để được áp dụng
❖ Đối với cá nhân không cư trú:
- Đối với trường hợp doanh thu phát sinh được tính theo từng lần phát sinh thu nhập thì áp dụng đối với tất cả thu nhập chịu thuế
1.3 Quản lý thuế thu nhập cá nhân 1.3.1 Đăng ký thuế
Việc đăng ký kê khai, khấu trừ thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế, xử lý
vi phạm pháp luật về thuế và các biện pháp quản lý thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế
Đăng ký thuế TNCN bắt buộc không chỉ đối với đối tượng trả thu nhập còn baogồm cả tổ chức và cá nhân có thu nhập nộp thuế TNCN Cá nhân có nhiều khoản thunhập chịu thuế TNCN chỉ cần đăng ký một lần Để kê khai các khoản thu nhập, mã sốthuế được sử dụng chung cho tất cả
1.3.2 Kê khai thuế
Trang 24Các tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người lao động và cá nhân có thu nhập thuộcdiện chịu thuế TNCN thực hiện kê khai thuế như sau:
❖ Đối với các tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người lao động thực hiện khấu trừ thuế:
Kê khai thuế theo tháng: Tổ chức, cá nhân đó có trách nhiệm báo cáo kết quả nộpthuế và nộp tờ khai cho các cơ quan thuế hàng tháng Hạn chót nộp tờ khai thuế hàngtháng là ngày 20 của tháng tiếp theo
❖ Đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh:
Thuế TNCN tạm nộp theo quý, thời hạn kê khai không muộn hơn ngày 30 của tháng đầu tiên quý tiếp theo
❖ Đối với cá nhân cư trú được hưởng thu nhập từ tiền công, tiền lương:
Việc kê khai thuế theo tháng được áp dụng đối với các trường hợp sau: cá nhân cótiền lương, tiền công do tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trả; cá nhân Việt Nam có thunhập từ tiền lương, tiền công do tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại ViệtNam chi trả Các trường hợp khác thì không phải khai thuế hàng tháng
❖ Đối với cá nhân cư trú vừa có thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền công, tiền lương:
Khi kê khai thuế, cá nhân đó chỉ cần kê khai tạm nộp thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh theo quy định
❖ Đối với cá nhân thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản:
Cá nhân có thu nhập từ việc chuyển nhượng bao gồm đối tượng chịu thuế haymiễn thuế đều phải nộp tờ khai thuế TNCN và cùng với hồ sơ chuyển quyền sở hữu,quyền sử dụng bất động sản đó cho cơ quan thuế
❖ Đối với cá nhân hưởng thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng
khoán:
- Cá nhân đó có trách nhiệm khai thuế và nộp tờ khai khai thuế theo quy định của pháp luật
Trang 25- Riêng cá nhân chuyển nhượng chứng khoán đã đăng ký với cơ quan thuế phải nộp
đủ thuế TNCN theo mức thuế suất 20%
❖ Đối với thu nhập từ thừa kế, quà tặng:
Cá nhân đó có trách nhiệm phải kê khai thuế theo từng lần phát sinh thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng
1.3.3 Quyết toán thuế
❖ Đối với tổ chức, cá nhân nộp thuế thu nhập thực hiện các khoản khấu trừ:
Kê khai quyết toán thuế đối với đối tượng là tổ chức, cá nhân trả các khoản thunhập bắt buộc phải khẩu trừ thuế và không phân biệt có phát sinh khẩu trừ thuế haykhông, có nghĩa vụ phải quyết toán theo quy định Thời gian chậm nhất phải nộp hồ sơquyết toán thuế là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch
Thời hạn nộp thuế: chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp tờ khai thuếtháng, khai thuế quý, khai thuế năm
❖ Đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh:
Kê khai quyết toán thuế: Nộp thuế theo kê khai thì phải quyết toán thuế Hạn chótnộp hồ sơ là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch Hạn chót nộp thuế làngày cuối cùng của thời hạn nộp tờ khai
❖ Đối với cá nhân cư trú hưởng thu nhập từ tiền lương, tiền công:
- Trường hợp 1: số tiền thuế phải nộp trong năm hiện tại lớn hơn số tiền thuế đã
khấu trừ, tạm nộp năm nay thì cá nhân đó thực hiện kê khai nộp thuế
- Trường hợp 2: số tiền thuế phải nộp trong năm hiện tại lớn hơn số tiền thuế chưa được khấu trừ, tạm nộp năm nay thì cá nhân đó thực hiện kê khai nộp thuế
❖ Đối với cá nhân cư trú có cả thu nhập từ kinh doanh và từ tiền lương, tiền công:
Cá nhân đó phải thông báo quyết toán thuế trong các trường hợp sau:
- Có thu nhập chịu thuế bình quân trên 4 triệu đồng / tháng
- Có hồ sơ đề nghị hoàn thuế hoặc bù trừ số tiền thuế nộp thừa vào kỳ tiếp theo
Trang 27❖ Đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán:
Thuế phải được quyết toán nếu số tiền thuế phải nộp được tính theo thuế suất 20%lớn hơn số tiền thuế đã tạm khấu trừ theo mức thuế suất 0,1% trong năm
1.4 Cách thức thuế thu nhập cá nhân được quản lý ở một vài nước trên thế
giới 1.4.1 Tại Hoa Kỳ
Không giống như những tổ chức nhà nước khác trên thế giới đánh thuế cá nhândựa trên tổng thu nhập, Sở Thuế vụ Hoa Kỳ đánh thuế trên thu nhập ròng của mọingười, tức là thu nhập tổng trừ đi tái đầu tư và các chi phí sinh hoạt khác Ý nghĩa của
nó được hiểu là nếu công dân Hoa Kỳ để phần nhiều thu nhập vào đầu tư như mua /bán / cho thuê bất động sản hoặc mua ô tô và thiết bị điện, thì mức thuế mà họ phảinộp trong năm đó là rất thấp
Tuy nhiên, nếu công dân Hoa Kỳ không tiếp tục “bơm tiền” vào hoạt động đầu
tư, thì thu nhập từ khoản đầu tư sẽ bị đánh thuế trong những năm tiếp theo Thuế thunhập ở Hoa Kỳ được đánh bởi nhiều đối tượng: cá nhân, gia đình, người lao độngchính trong gia đình,… Như biểu thuế TNCN của Sở Thuế vụ, mức thuế TNCN nằm ởkhoảng 9,02 % lên 40% Người đứng đầu ở các bang Hoa Kỳ áp đặt thuế suất cao đểthu hút công dân Hoa Kỳ tiếp tục đầu tư vào nền kinh tế
Bảng 1.4 Bảng thuế thu nhập đối với cá nhân độc thân tại Hoa Kỳ
Trang 28❖ Người không cư trú là những người không đứng tên nhà ở Hàn Quốc hoặc đã
sống ở Hàn Quốc dưới một năm Họ chỉ phải trả thuế thu nhập đối với thu nhập
có được từ Hàn Quốc
Thu nhập chịu thuế ở Hàn Quốc bao gồm các khoản thu nhập từ: lao động; kinh doanh; cho thuê bất động sản; bất động sản tạm thời; thu nhập khác
Các quy định về thu nhập không chịu thuế của Hàn Quốc như sau:
❖ Thu nhập do bất kỳ hoạt động thương mại nào của nông dân tạo ra
❖ Thu nhập lương hưu và trợ cấp bao gồm:
- Tiền lương của quân nhân phục vụ trong quân đội (theo quy định tại Nghị địnhcủa Tổng thống)
- Các khoản trợ cấp, trợ cấp hàng năm để tạo động lực cho người lao động hoặc gia đình họ khi bị thương tật, ốm đau, tử vong
- Trợ cấp già yếu, trợ cấp thương tật và trợ cấp tử tuất dựa trên Luật Hưu
trí Quốc gia và thu nhập một lần
- Trợ cấp cho gia đình cán bộ đã về hưu theo Luật Phúc lợi công cộng, LuậtPhúc lợi quân sự, Luật Phụ cấp, Luật Phụ cấp giáo viên tư nhân hoặc trợ
cấp cho nhân viên bưu điện được cung cấp theo luật định
❖ Trợ cấp đền bù cho các chi phí phát sinh (theo quy định của Nghị định của Tổng thống)
❖ Thu nhập tài sản đặc biệt: Theo quy định của Luật Bảo vệ tài sản văn hóa:
- Thu nhập từ chuyển nhượng các tác phẩm hoặc bộ sưu tập tranh, thư pháp được nhà nước chỉ định là di sản văn hóa
- Thu nhập từ chuyển nhượng tranh, thư pháp và các bộ sưu tập phù hợp với sắc